Xem Nhiều 1/2023 #️ 11 Cách Làm Giảm Hàng Tồn Kho Ảo # Top 2 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # 11 Cách Làm Giảm Hàng Tồn Kho Ảo # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 11 Cách Làm Giảm Hàng Tồn Kho Ảo mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

11 cách làm giảm hàng tồn kho ảo

Trên thực tế khi kiểm kho rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lượng hàng tồn kho chênh lệch rất lớn so với sổ sách. Vậy nguyên nhân của hàng tồn kho ảo này là gì và cách xử lý trước khi quyết toán thuế như thế nào?

Nguyên nhân hàng tồn kho ảo phổ biến nhất mà các doanh nghiệp hay gặp phải

– Nguyên nhân chủ quan: có thể do sai sót trong quá trình bán hàng không lập hóa đơn khi người mua hàng không yêu cầu. Doanh nghiệp bán hàng không xuất hóa đơn. Đây là một việc thường xuyên diễn ra khi khách hàng của đơn vị không có nhu cầu nhận hóa đơn. Và lỗi thuộc về kế toán khi bán hàng đủ điều kiện ghi nhận doanh thu nhưng không xuất hóa đơn cho dù người mua không có nhu cầu

– Nguyên nhân khách quan yếu là do kế toán chưa nắm được quy định như:

+ Không nắm rõ nguyên tắc kế toán: Đó là nguyên tắc ghi chép, hạch toán đầy đủ, kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Không nắm được quy định là: khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn.

+ Hiểu nhầm về các trường hợp không phải xuất hóa đơn.

+ Không nắm được phải ghi nhận doanh thu tính thuế khi bán hàng hóa dịch vụ.

+ Không biết lập hồ sơ để giảm hàng tồn kho cho hàng hóa hết hạn sử dụng, hao hụt tự nhiên

+  Nhiều doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không đúng với hoạt động kinh doanh dẫn đến hàng tồn kho tồn nhiều (Đây là việc tránh VAT của đơn vị)

Các cách giảm hàng tồn kho ảo

– Doanh nghiệp muốn giảm giá trị hàng tồn kho ảo trước kỳ thanh kiểm tra thuế để phù hợp với thực tế tránh bị truy thu thuế và quy việc bán hàng không xuất hóa đơn

1. Đăng ký với sở công thương: thực hiện việc khuyễn mãi: Mua khối lượng bao nhiêu? Thì khuyến mãi một lượng nhỏ hàng như vậy cũng bớt được một ít

3. Lập thủ tục thanh lý, hủy hàng hóa cứ cách khoản 3-4-5-6 tháng thì làm một lần bằng cách xem mặt hàng nào có giá trị ngày mua lâu nhấ mà giờ chưa tống cổ nó ra được cái này nếu làm được giảm đáng nể

*Thanh lý:

– Biên bản kiểm kê hàng hóa

– Quyết định thanh lý hóa hóa để lâu không bán được

– Xuất hóa đơn thanh lý

*Hủy hàng: những mặt hàng có hạn sử dụng như sữa, hàng hóa khác…. hoặc như xi măng dễ bị hư hỏng do tính sinh lý hóa của sản phẩm, tránh nhiểu nhầm như sắt thép chỉ có thể thanh lý ko ai làm hủy bao giờ

– Biên bản kiểm kê hàng hóa hết hạn sử dụng hoặc hư hỏng do sinh lý hóa

– Đề nghị hủy hàng hóa do hết hạn sử dụng hoặc hư hỏng sinh lý hóa

– Quyết định tiêu hủy và phương án hủy hàng hóa

– Biên bản hủy hóa hóa

Hình ảnh: 11 cách giảm làm hàng tồn kho ảo

4. Nhượng thương mại tìm xem doanh nghiệp nào có nhu cầu thì tống cho họ cái này cứu vớt được bao nhiêu phần % Vat thì mừng bấy nhiêu, còn thuế TNDN thì ko lo bán bằng giá vốn

5. Xuất bán lẻ là cách cuối cùng an toàn là thượng sách xuất bán lẻ cho khách lẻ không lấy hóa đơn chịu thiệt 10% còn hơn là ko có chổ để cắm dùi

6. Hàng thiếu hụt khi kiểm kê Kiểm kê hàng hóa mất mát thiếu hụt, làm biên bản phạt đền vào trừ lương nhân viên, cũng chỉ giảm được một phần nhỏ không đáng bao nhiêu

7. Làm biên bản trộm cắp mất mát, thủ tục rườm ra phải có xác nhận của công An, và các cơ quan chức năng khác

8. Hỏa hoạn cháy nổ, các này hạ của hạ sách tự mình thiêu mình, không ai dùng

9. Để kệ hàng tồn ngồi đó chờ chết, khi thanh kiểm tra truy thuế GTGT 10%, Truy thuế TNDN 20%, Phạt tội bán hàng không xuất hóa đơn theo thông Tư số 10 và phạt tội trốn thuế theo Số: 166/2013/TT-BTC mức cao nhất 3 lần

10. Cho vay mượn để hợp thức hóa sau đó trả lại là xong

*Căn cứ pháp lý: THÔNG TƯ : 119/2014/TT- BTC Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế

*Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.

Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.

Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hoá đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.

11.  Đẩy hết vật tư cho công trình

– Một: Công trình nào đang thi công đẩy hết vật tư xuất kho sử dụng

*Ghi chú: Khuyến cáo doanh nghiệp nên làm thật ăn thật theo luật, bán hàng phải xuất hóa đơn để không để lại hậu hoạn về sau

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

File excel tiền lương, công nợ, hàng tồn kho, tổng hợp

Quy định về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Chu Đình Xinh

Tham gia khóa học bạn sẽ có cơ hội:

1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa, Excel… có bản quyền để hỗ trợ học tập3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc )4. Học xong khóa học có hỗ trợ việc làm5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp,+ Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN,+ Làm sổ sách kế toán+ Tính được giá thành sản xuất, xây dựng+ Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …+ Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ sau khi kết thúc khóa học 

Giảm Lượng Hàng Tồn Kho

Theo nhận định của Thứ trưởng Bộ Công thương Nguyễn Nam Hải, sản xuất công nghiệp và thương mại tháng 4-2012 có dấu hiệu tăng trưởng trở lại, lượng hàng tồn kho ở một số mặt hàng đã giảm so với tháng 3 nhưng nhìn chung hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại vẫn thiếu sự bền vững do chưa thoát khỏi khó khăn chung. Sức mua hàng hóa trên thị trường trong tháng 4 có xu hướng tăng so với tháng 3, tuy nhiên mức tăng không đáng kể và thị trường tiếp tục kém sôi động. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ 4 tháng chỉ tăng 6,1%.

Sức mua hàng may mặc ngày càng giảm do người dân thắt lưng buộc bụng. Ảnh: CAO THĂNG

Ở góc độ DN, ông Nguyễn Hữu Toàn, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần May Sài Gòn 2 cho biết sức mua quần áo hiện nay rất thấp. Lượng hàng bán ra của công ty đã giảm từ 30%-40% so với cùng kỳ. Với những người có nhu cầu mua sắm quần áo, số lượng cũng như giá trị đơn hàng giảm tới một nửa so với những năm trước. Các hợp đồng đặt may đồng phục từ các đối tác cũng giảm mạnh.

Phó Tổng giám đốc một hệ thống siêu thị cũng cho rằng, chưa có năm nào lượng hàng tồn kho nhiều như năm nay. Theo kế hoạch, siêu thị nhập hàng đủ bán đến hết quý 1-2012 nhưng đã hết tháng 4, ở một số nhóm hàng, lượng hàng tiêu thụ mới chỉ đạt khoảng 60%-70% như hàng may mặc, giày dép, hàng gia dụng và hàng điện máy…

Theo ông Cao Tiến Vị, Chủ tịch HĐQT Công ty Giấy Sài Gòn, khủng hoảng kinh tế buộc người tiêu dùng phải thắt chặt chi tiêu, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của các DN. Để điều phối lượng hàng hóa sản xuất phù hợp với sức mua thị trường, đồng thời tránh tình trạng hàng hóa bị tồn kho, mỗi DN phải có cách tính toán thận trọng hơn.

Ở Giấy Sài Gòn, những năm trước tỷ lệ hàng tồn kho luôn ở mức khá cao. Đây được xem là lượng hàng gối đầu cần thiết để ứng phó kịp thời khi sức mua tăng đột biến. Tuy nhiên, thời gian gần đây công ty đã điều chỉnh lại chiến lược kinh doanh và giảm lượng hàng tồn xuống mức thấp nhất. Theo ông Vị, thời gian lưu kho dài đồng nghĩa với gánh nặng về lãi vay, chi phí càng lớn đối với DN. Bên cạnh đó, công ty cũng huy động nhiều nguồn lực để có vốn lưu động với mức lãi suất thấp nhất nhằm tăng sức cạnh tranh.

Giảm thuế, tăng sức mua xã hội

Ông Nguyễn Hữu Toàn cho biết, từ cuối năm ngoái công ty đã giảm dần lượng hàng sản xuất hàng tháng, chỉ thực hiện theo đúng số lượng đặt hàng của các đối tác nhằm kiểm soát lượng hàng tồn kho. Tại một số DN do không lường trước sức mua ngày càng giảm, khiến lượng tồn kho tăng quá cao nên đành chọn giải pháp bán đổ bán tháo như mua 1 tặng 1 hoặc giảm giá 70%.

Giám đốc một DN may mặc cho biết với 2 nhóm mặt hàng có đặc trưng riêng về thời hạn sử dụng như quần áo thời trang và thực phẩm chế biến, khi sản phẩm đến giai đoạn cận đát (tức chuẩn bị sang mùa thời trang mới, hoặc sắp hết hạn dùng) thì việc giảm giá sâu là cần thiết. Mức giảm giá 70%-80% cũng rất bình thường, thậm chí có thể hơn nữa, nhằm bán hết hàng để thu hồi vốn và giải phóng kho, thay vì mang đi đổ bỏ hay tốn tiền thuê kho chứa hàng. Tại nhiều hệ thống siêu thị, do lượng hàng tồn nhiều nên một số nhóm hàng đã được bán ra với mức lãi bằng không, thậm chí bị lỗ.

Giảm giá bán là cách làm phổ biến, song không phải DN nào cũng đủ sức làm. Nguyên nhân chính vì nhiều DN phải cân nhắc đến nhiều yếu tố như giá thành và lãi nhằm đủ sức trang trải, duy trì bộ máy. Chưa kể nếu giảm giá quá sâu sẽ vi phạm luật…

Theo ông Huỳnh Văn Minh, Chủ tịch Hiệp hội DN TPHCM, để hỗ trợ các DN vượt qua giai đoạn khó khăn này, cần có những quyết sách mang tầm vĩ mô. Điều quan trọng, Chính phủ cần miễn, giảm thuế VAT cho DN. Ví dụ, hàng tồn kho 10 đồng, khi được giảm VAT giá bán chỉ còn 9 đồng thì DN sẽ bán được nhiều hàng hơn, đẩy nhanh lượng hàng tồn kho. Khi tiếp cận được các chính sách này sẽ giúp DN giảm giá thành, tiết kiệm chi phí tăng sức cạnh tranh hàng hóa.

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, chỉ số tồn kho tính đến tháng 4-2012 đã tăng hơn 32% so với cùng kỳ. Những ngành có chỉ số tồn kho tăng cao như sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng gần 102%; chế biến và bảo quản rau quả tăng gần 95%; phân bón và hợp chất ni tơ tăng trên 63%; xi măng tăng trên 44%; mô tô xe máy tăng gần 39%; chế biến và bảo quản thủy sản, sản phẩm từ thủy sản tăng trên 35%…

Dự Phòng Giảm Giá Hàng Tồn Kho Mới Nhất

Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu và sản phẩm hoặc chính bản thân nguyên vật liệu và sản phẩm đang được một doanh nghiệp giữ trong kho.

Các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thu ế , thành phẩm (gọi tắt là hàng tồn kho ) mà ghi trên cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

– Có hóa đ ơ n, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng hợp lý khác chứng minh hàng tồn kho.

– Là hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.

2. Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

– Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

– Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho do doanh nghiệp tự xác định là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 trong kho còn tồn 30 cái máy tính có đơn giá ghi trên sổ sách là 10.000.000 đồng/cái. Giá thị trường có thể thực hiện là 9.500.000 đồng/cái. Vậy mức trích lập dự phòng là:

3. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm , trên cơ sở tài liệu do doanh nghiệp thu thập chứng minh giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:

4. Xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng:

b) Thẩm quyền xử lý:

Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn kho không thu hồi được đã có quyết định xử lý, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp.

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:

Mr Thế Anh : 0981 940 117

Email: tvketoan68@gmail.com

Cách Quản Lý Hàng Tồn Kho Hiệu Quả Trong Doanh Nghiệp

Trong doanh nghiệp, bất kỳ ngành nghề nào, sản xuất hay thương mại thì việc mã hóa vật tư/ hàng hóa là cực kỳ quan trọng. Đây là chìa khóa để quản lý hàng tồn kho hiệu quả.

Hiệu quả của việc mã hóa vật tư/ hàng hóa là bất kỳ ai trong doanh nghiệp cũng có thể đọc, hiểu và nhận diện chính xác mã từng vật tư/ hàng hóa. Nhưng quan trọng hơn hết là doanh nghiệp có thể kiểm soát tồn kho hiệu quả và và chính xác hơn vì thực tế, với một vật tư có nhiều tên gọi, khi chuẩn hóa bộ mã thì sẽ tránh được việc trùng lặp, sai xót.

Việc xây dựng mã hàng có rất nhiều cách thức khác nhau nhưng để xây dựng một bộ mã cho khoa học thì phải đảm bảo hai nguyên tắc cơ bản sau:

Mức độ chi tiết của yêu cầu quản lý thông tin:

Yêu cầu quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến tên gọi cũng như nhóm vật tư. Ví dụ: cùng là nhóm đối tượng dây điện nhưng chúng có thể được phân loại chi tiết và có nhiều tiêu chí phân loại hay không: có thể phân loại theo công suất, kích thước hay chất liệu… Việc phân loại này lại có thể được bỏ qua nếu như yêu cầu quản lý chỉ cần biết số lượng của tất cả các loại dây điện. Bắt buộc mô tả đặc tính sản phẩm và thống nhất cách đặt tên sản phẩm là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng bộ mã.

Thói quen của người sử dụng thông tin cũng như cơ chế kiểm soát việc sử dụng bộ mã

Thói quen hầu như quyết định các công việc hàng ngày và việc thay đổi thói quen thường phải trải qua một quá trình dài. Với bộ mã hiện có, những người đang hàng ngày làm việc và thao tác đã có thói quen với bộ mã sẽ không muốn có những thay đổi gì và thường thì họ không nhận ra được những bất hợp lý trong bộ mã mà họ đang sử dụng. Trong khi với một quy mô lớn, việc thay đổi thói quen của số đông người sử dụng không phải là dễ thực hiện.

Cơ chế kiểm soát việc sử dụng bộ mã cũng là yếu tố quyết định. Bộ mã gợi nhớ cũng chỉ là một phần, điều quan trọng là bộ mã đó phải được áp dụng nhất quán trong toàn doanh nghiệp, không cho phép việc chỉnh sửa, gọi tên một cách tuỳ tiện. Chính những cơ chế này dần dần tạo ra thói quen trong việc sử dụng bộ mã.

Để có được một bộ mã khoa học trước hết cần nghiên cứu và đáp ứng được các yêu cầu trên. Cần có bước khảo sát và tổng hợp các thông tin một cách bài bản và toàn diện về vật tư/ hàng hóa, phân loại và lập danh sách vật tư/ hàng hóa theo các tiêu thức phù hợp với yêu cầu quản lý. Làm được điều này, quá trình mã hoá vật tư/ hàng hóa sẽ trở thành đơn giản, dễ nhớ và ít có sự thay đổi (gọi là bộ mã khoa học). Tất nhiên, còn một yếu tố quan trọng để quyết định bộ mã có khoa học hay không, đó là quy tắc (quy ước) mã hoá. Quy tắc mã hoá là để đảm bảo:

Bộ mã thống nhất

Bộ mã có thể được mở rộng tới bất kỳ, không phụ thuộc có bao nhiêu chủng loại

Phổ biến cho các đối tượng sử dụng để thuận tiện trong việc áp dụng các mã mới hoặc cho người mới sử dụng.

Cuối cùng, không thể có bộ mã khoa học cho tất cả các doanh nghiệp. Cách mã hoá của doanh nghiệp này có thể không phù hợp với doanh nghiệp khác. Cho nên nắm chắc yêu cầu quản lý và đặc tính sản phẩm vẫn là yếu tố quyết định tính khoa học của bộ mã.

2. Xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu đối với mỗi vật tư/ hàng hóa

Đây là công việc vô cùng quan trọng để có thể quản lý hàng tồn kho hiệu quả.

Việc xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu đối với mỗi vật tư/ hàng hóa sẽ giúp doanh nghiệp tránh được việc mua hàng quá tay, nhập về nhiều hơn mức cần thiết hoặc thiếu hụt vật tư/ hàng hóa dẫn đến giảm doanh thu (đối với doanh nghiệp thương mại), việc sản xuất bị trì trệ ( đối với doanh nghiệp sản xuất), đồng thời giảm thiểu và hạn chế tối đa các chi phí tồn kho của doanh nghiệp.

Mức tồn kho tối đa, tồn kho tối thiểu được thiết lập theo từng mặt hàng và được điều chỉnh trong một khoảng thời gian nhất định nào đó, đặc biệt những mặt hàng sản xuất và kinh doanh có thời vụ.

3. Sắp xếp vật tư/ hàng hóa trong kho một cách khoa học, thuận tiện và hợp lý

Nếu chúng ta làm tốt 2 điều trên mà không biết cách sắp xếp hàng hóa ở trong kho thì mọi nỗ lực để quản lý hàng tồn kho hiệu quả để trở nên vô nghĩa. Ngày nay, các Doanh nghiệp thường sắp xếp vật tư/ hàng hóa theo vị trí, đây là cách khoa học, thuận tiện và hợp lý nhất. Mỗi loại vật tư/ hàng hóa cần được phân loại để chứa vào những khu vực phù hợp trong kho, cách này cũng sẽ giúp thủ kho dễ dàng nắm bắt về vị trí hàng trong kho khi cần xuất kho hay kiểm kho. Quản lý theo vị trí cũng giúp doanh nghiệp tránh được thất thoát do nhầm lẫn hay bị mất cắp hàng hóa.

Có hai phương pháp sắp xếp hàng hóa như sau:

Phương pháp sắp xếp cố định (fix location): đây là phương pháp mặt hàng nào thì để chỗ đó và có hiển thị cố định vị trí. Ưu điểm của phương pháp này là rõ ràng, có thể tìm thấy ngay hàng hóa mình cần lấy một cách nhanh chóng. Nhưng nhược điểm là tốn quá nhiều diện tích và không phù hợp với những kho hàng nhỏ có lượng hàng lớn và luân chuyển thường xuyên.

Phương pháp sắp xếp vị trí linh hoạt (free location): đây là phương pháp không cố định vị trí cho mặt hàng nào cả. Tất cả các vị trí đều được đánh ký hiệu như A1, A2, B1, B2… và được hiển thị trên sơ đồ kho. Khi một mặt hàng được đặt ở một vị trí nào đó, tên mặt hàng cũng được dán vào vị trí tương ứng ở sơ đồ kho. Ưu điểm của phương pháp này là tiết kiệm tối đa diện tích. Nhược điểm là bạn sẽ phải mất thời gian cho việc sắp xếp sơ đồ và hiển thị kho hàng.

4. Kiểm kê hàng hóa định kỳ

Để xác định số liệu thực tế với trên sổ sách có giống nhau không, các doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê. Khi kiểm đếm lại số lượng các mặt hàng, doanh nghiệp cũng có thể phát hiện ra hàng hư hỏng, hàng lỗi hoặc hết hạn. Đây là hoạt động vô cùng cần thiết. Việc kiểm kê thường xuyên cũng sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tồn kho dễ dàng và chính xác hơn, hạn chế sai sót và chi phí hủy hàng hỏng. Ít nhất doanh nghiệp nên thực hiện việc này 6 tháng một lần.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý hàng tồn kho

Ở trên là một số công việc doanh nghiệp cần thực hiện để quản lý hàng tồn kho hiệu quả, để thực hiện các công việc đó dễ dàng và chính xác thì doanh nghiệp nên ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý hàng tồn kho. Ví dụ có thể sử dụng máy quét mã vạch để thực hiện nhập – xuất – kiểm kê vật tư/ hàng hóa, sử dụng phần mềm quản lý kho để theo dõi, cảnh báo tồn kho tối đa, tối thiểu, quản lý vật tư/ hàng hóa theo vị trí trong kho.

Việc áp dụng phương pháp quản lý hàng tồn kho bằng phần mềm là phương pháp khá hiệu quả và chiếm nhiều lợi thế. Bởi vì với phương pháp này thì bất cứ khi nào và ở đâu, doanh nghiệp cũng có thể tra cứu được tồn kho một cách chính xác, có thể lên số lượng đặt hàng nhanh chóng, giảm tình trạng hàng hóa tồn quá nhiều hoặc thiếu hụt. Thêm vào đó, doanh nghiệp cũng có thể biết được mặt hàng nào luân chuyển chậm để giảm lượng đặt hàng nhằm tiết kiệm chi phí và ưu tiên những mặt hàng đem lại lợi nhuận lớn hơn.

Tất cả những vấn đề này đều được hỗ trợ đắc lực nếu doanh nghiệp sử dụng

_Sunflower_

Bạn đang xem bài viết 11 Cách Làm Giảm Hàng Tồn Kho Ảo trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!