Xem Nhiều 1/2023 #️ 12 Bí Quyết Thu Hồi Nợ # Top 4 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # 12 Bí Quyết Thu Hồi Nợ # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 12 Bí Quyết Thu Hồi Nợ mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách đây 6 tháng bạn thu hút được một khách hàng lớn và cả công ty hết sức vui mừng với thành công này. Bạn hết sức tận tụy làm việc với khách hàng, hỗ trợ nhiệt tình để giao sản phẩm tận tay người mua và vui mừng gửi hoá đơn đến khách hàng, chờ đợi mang về một khoản lợi nhuận đáng kể cho công ty. Nhưng 30 ngày trôi qua mà bạn không nhận được hồi âm. Rồi 60 ngày, 90 ngày qua và vẫn không có động thái tích cực nào. Gánh nặng của món nợ khó đòi này bỗng chốc biến khách hàng trong mơ của bạn trở thành cơn ác mộng.

1. Soạn thảo một chính sách chi trả rõ ràng để hạn chế những vấn đề phát sinh: yêu cầu khách hàng ký thoả thuận, quy định việc thanh toán bắt buộc phải thực hiện đúng hạn và nêu rõ mức phạt khách hàng phải chịu nếu thanh toán chậm.

2. Thể hiện ngày cụ thể trong hoá đơn của bạn. Cụm  “chi trả trong vòng 30 ngày” sẽ kém khẳng định hơn cụm “hạn chót vào ngày 30/11”.

3. Thiết lập một quy trình thu hồi nợ cho công ty của bạn: Xác định rõ cá nhân nào sẽ chịu trách nhiệm làm việc với các khách hàng cũng như quy định rõ thời gian, cách thức cho việc gửi thư nhắc nhở hay các cuộc gọi điện thoại. Các nhân viên cần phải ý thức được tầm quan trọng của việc thu hồi nợ chứ không chỉ đơn thuần coi đó là một việc kiêm nhiệm.

4. Email hoá đơn cho khách hàng thay vì gửi qua đường bưu điện để rút ngắn được quá trình thu hồi.

5. Khi một khách hàng dùng dằng quá lâu, hãy quên việc gửi email hay thư từ nhắc nhở đi vì chúng có thể sẽ bị ném đi hoặc xoá mất. Thay vào đó hãy nhấc điện thoại lên và hẹn gặp trực tiếp để trao đổi.

6. Trước khi gọi cho khách hàng trễ hạn, bạn hãy xem lại toàn bộ lịch sử giao dịch với khách hàng này. Để các thông tin này kế bên để tham khảo ngay khi bạn đang trao đổi.

7. Phải chắc chắn bạn đang nói chuyện với người có khả năng quyết định chi trả. Nếu bạn không thể gặp trực tiếp người đó, hãy trình bày thật ngắn gọn mục đích của cuộc gọi và hạn chót thanh toán. Hãy yêu cầu người thư ký ghi chú lại thông tin cuộc gọi của bạn và xác nhận lại thông tin.

8. Luôn giữ bình tĩnh và chuyên nghiệp. Đây là một giao dịch kinh doanh, bạn giao hàng và khách hàng nợ bạn tiền. Đừng la hét hay đe doạ.

9. Đòi hỏi cam kết chính xác. Đừng để khách hàng kết thúc cuộc trao đổi bằng cách thoái thác “Tôi sẽ gửi trong vài ngày tới”. Bạn phải yêu cầu con số chính xác vào một thời gian chính xác. Sau đó lập lại các cam kết để xác nhận, tránh mọi nguy cơ hiểu lầm và sau cuộc gọi gửi một email xác nhận nội dung.

10. Luôn luôn lưu trữ dưới dạng tài liệu mọi giao dịch, liên hệ của bạn với khách hàng như email, thư, cuộc gọi,… Bạn có thể cần những thứ này cho việc tranh tụng sau này.

11. Phải luôn luôn theo dõi khi khách hàng từ chối tôn trọng cam kết chi trả: Hãy yêu cầu rõ ràng là bạn muốn được thông báo nếu khách hàng không thể chi trả đúng thời hạn và xác định rõ ràng ngày bạn có thể nhận được thanh toán.

12. Thuê một tổ chức chuyên  thu nợ. Nếu đã quá hạn thanh toán 90 ngày và tài khoản nnày bị trượt giá với tỷ lệ 15%/tháng thì bạn nên yêu cầu một tổ chức chuyên thu nợ đứng ra làm việc với khách hàng này.

Nguồn: National Federation and Independent Businesses (http://www.nfib.com)

8 Bí Quyết Quản Lý Công Nợ Hiệu Quả Dễ Dàng

Trong kinh doanh, quản lý công nợ là một việc vô cùng quan trọng. Nó có thể tác động mạnh mẽ đến sự thành công của doanh nghiệp. Thế nhưng, nhiều chủ doanh nghiệp, chủ shop chưa thực sự nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý công nợ. Điều đó khiến nhiều doanh nghiệp dần bị áp lực về dòng tiền và đương nhiên ảnh hưởng tiêu cực đến thành quả kinh doanh.

công nợ là gì?

Là quá trình ghi nhận, theo dõi các khoản phải thu của khách hàng khi chúng ta bán dịch vụ hàng hóa hoặc các khoản phải trả nhà cung cấp phát sinh khi chúng ta mua hàng hóa, dịch vụ từ một công ty hay cá nhân khác để doanh nghiệp kiểm soát được tình hình tài chính tốt hơn.

Phân loại công nợ:

nghiệp cần chú ý các loại công nợ sau:

Các khoản phải thu, phải trả khác:

Các khoản phải thu khác: thu nội bộ, tạm ứng, ký cược, ký quỹ như: giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây ra hư hỏng…đã được xử lý bồi thường.

Các khoản phải trả khác: phải trả công nhân viên, phải nộp Nhà nước, các khoản vay nợ, nhận ký cược, ký quỹ, phải trả nội bộ như: giá trị tài sản thừa chưa hoặc đã xác định được nguyên nhân… Các khoản tạm ứng: Là một khoản tiền hoặc vật tư giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện công việc đã được phê duyệt.

Cách quản lý công nợ hiệu quả:

Lập một quy trình quản lý công nợ phải thu theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp. Trong đó, quy trình cần phải đảm bảo: xác định rõ trách nhiệm của cá nhân làm việc với khách hàng, quy định cụ thể cách thức nhắc nhở khách hàng, cũng như thời gian nhắc nhở… Người làm kế toán công nợ phải nắm rõ quy trình kế toán: kiểm soát chứng từ, luân chuyển chứng từ, quy trình thanh toán…

2. Xem lại khoản phải thu định kỳ, thường xuyên:

Bộ phận kế toán công nợ phải thường xuyên kiểm soát thời hạn phải thu của các khoản nợ, đo lường các khoản phải thu thông qua các chỉ số như vòng quay các khoản phải thu, tính tuổi nợ để phân loại khách nợ, sớm phát hiện các khoản nợ có vấn đề, nhằm có hướng xử lý kịp thời, tránh để nợ quá hạn tồn đọng nhiều.

Định kỳ, kế toán công nợ phải chủ động lập biên bản xác nhận công nợ của từng khách hàng để báo cáo lên cấp trên. Các loại báo cáo cần lập như là: Báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng, Bảng tổng hợp công nợ phải thu – phải trả, Bảng theo dõi tình hình các khoản nợ quá hạn, Bảng theo dõi tình hình các khoản nợ vượt hạn mức nợ…

3. Gửi hóa đơn, các chứng từ đến khách hàng nhanh chóng:

Gửi hóa đơn cho khách hàng là việc quan trọng nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng chú tâm tới việc nay. Kế toán công nợ phải theo dõi chặt chẽ đường đi của hóa đơn xuất bán để đảm bảo khách hàng nhận được hoá đơn đúng thời gian. Tránh sai sót, thất lạc, chậm trễ.

Trước và sau khi gửi hóa đơn, kế toán công nợ nên chủ động gọi điện thoại, hoặc thông báo bằng fax, email (bản scan) cho người có trách nhiệm về hóa đơn được gửi để xác nhận hoá đơn được đưa đến phòng kế toán của khách hàng. Làm như vậy để tránh được tình trạng thất lạc hóa đơn, gửi hóa đơn chậm ảnh hưởng đến thời gian thanh toán.

Mẹo nhỏ cho các doanh nghiệp, khi gửi hóa đơn đến khách hàng thì nên đi kèm cùng những câu nhắc nhở hay những câu lệnh mang tính cấp bách để khách hàng thấy được sự quan trọng của việc trả tiền đúng hạn. Ví dụ: thay vì nói “Quý khách hàng có thể thực hiện chi trả trong vòng 30 ngày” thì nên nói là “hạn chót để Quý khách hàng thực hiện chi trả là ngày 30/10”.

4. Gọi điện thoại nhắc nợ:

Kế toán nên nhắc về thời hạn cũng như khoản nợ khách hàng phải thanh toán trước 5-10 ngày bằng email hoặc điện thoại. Và cần có một kịch bản gọi điện để tiếp cận khách hàng nhẹ nhàng, thoải mái. Lưu ý nên tránh gọi điện cho khách hàng vào những ngày đầu năm, đầu tháng, đầu tuần vì xử lý không khéo dễ gây căng thẳng, khó chịu cho phía khách hàng.

5. Duy trì nhật ký thu nợ:

6. Kế toán công nợ cần có nghiệp vụ chuyên môn tốt:

Đối với kế toán công nợ, cần phải có nghiệp vụ tốt như luôn ghi chép hoặc nhập liệu đầy đủ, chính xác thông tin. Phản ánh kịp thời, rõ ràng về từng đối tượng khách hàng, các khoản phải thu và khoản phải thanh toán. Theo dõi thường xuyên và có biện pháp đôn đốc thu hồi nợ khi cần thiết, tránh để xảy ra tình trạng bị chiếm dụng vốn hay nợ quá lâu. Cuối tháng nên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thu và lập biên bản đối chiếu công nợ.

Đồng thời, yêu cầu khách hàng ký thoả thuận, quy định việc thanh toán bắt buộc phải thực hiện đúng hạn, đồng thời quy định rõ mức phạt phải chịu nếu thanh toán chậm. Lưu trữ dưới dạng tài liệu mọi giao dịch, liên hệ với khách hàng như: email, thư, cuộc gọi,… đòi nợ, đề phòng nếu cần sử dụng cho việc tranh tụng sau này.

7. Duy trì tốt các mối quan hệ:

Còn trong nội bộ công ty, sự liên kết giữa bộ phận kế toán công nợ và kinh doanh là cần thiết. Bởi bất cứ đơn hàng nào được bán ra từ bộ phận kinh doanh cũng cần được ghi nhận ngay tức thì vào doanh thu. Các khoản nợ cũng cần được đưa vào danh sách theo dõi ngay lập tức để tránh thất thoát hoặc bỏ sót công nợ phải thu khách hàng.

8. Sử dụng Phần mềm bán hàng có chức năng Quản lý công nợ:

Nếu doanh nghiệp của bạn chưa tìm được giải pháp quản lý công nợ hợp lý hãy tham khảo chúng tôi với phần mềm quản lý bán hàng giúp việc quản lý công nợ trở nên dễ dàng hơn. chúng tôi sẽ là cánh tay đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý công nợ một cách tối ưu khoa học và hiệu quả.

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12

Tổng hợp bài thu hoạch sau học tập nghị quyết XII của Đảng

Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên

Hiện tại, chúng tôi đã có Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 7 khóa 12. Mời các bạn tham khảo các bài thu hoạch mẫu này để có ý tưởng viết bài thu hoạch nghị quyết TW 7 khóa XII tốt hơn.

Mẫu nghị quyết TW4 – Bản kiểm điểm tự phê bình và phê bình Hướng dẫn việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình gắn với Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII về xây dựng Đảng Điểm mới trong Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII Nghị quyết 41/NQ-HĐBCQG Mẫu văn bản, hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV Nghị quyết Hội nghị Trung Ương 4 – khoá XII

HoaTieu.vn xin giới thiệu tới các bạn 4 mẫu bài thu hoạch Kết quả học tập Nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa XII như sau:

Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa xii mẫu 1:

BÀI THU HOẠCHKết quả học tập Nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa XII

Họ và tên: Nguyễn Văn A

Là đảng viên chi bộ Trường THCS ……………

Qua học tập Nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa XII, bản thân đã nhận thức sâu sắc những vấn đề cốt lõi của Nghị quyết như sau:

1. Nhận thức sâu sắc nhất của cá nhân đối với các Nghị quyết, Kết luận của Trung Ương

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm sau:

a. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

b. Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

c. Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

d. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội . Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

e. Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

f. Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.

2. Quan điểm và trách nhiệm cá nhân đối với các dự thảo

*Về tư tưởng chính trị:

Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Luôn chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt các qui định của địa phương nơi cư trú

Nghiêm túc học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

*Phẩm chất đạo đức lối sống:

Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn giữ gìn sự đoàn kết trong khu dân cư

Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có đề xuất kịp thời với lãnh đạo cơ quan.

3. Đề xuất, kến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư BCH TW Đảng khóa XII trong thời gian tới

Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

Người viết thu hoạch Nguyễn Văn A

Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12 mẫu 2:

BÀI THU HOẠCHHọc tập, quán triệt Nghị quyết Đại hộiĐại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng

– Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………………………….

– Chức vụ, đơn vị công tác:……………………………………………………………………………………………………

Sau một ngày rưỡi được học tập quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, thông qua ba chuyên đề: Những nội dung cơ bản của báo cáo chính trị trình Đại hội XII của Đảng; Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết TW 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Báo cáo đáng giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011 – 2015 và phương hướng, nhiện vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020. Bản thân đã nhận thức về những vấn đề cơ bản từ ba chuyên đề được học tập và rút ra được một số vấn đề từ Nghị quyết đối với thực tiễn của bản thân trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình, cụ thể như sau:

I. Nhận thức, tiếp thu của bản thân về những vấn đề cơ bản, điểm mới trong các chuyên đề được nêu trong Nghị quyết:

Về Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng, bản thân tiếp thu được những nội dung sau: Về kết cấu, NQ Đại hội XII gồm 6 phần:

1. Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI (2011-2015) và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2016-2020 nêu trong Báo cáo Chính trị, Báo cáo KT-XH của Ban Chấp hành TW Đảng khoá XI trình Đại hội;

2. Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành TW Đảng khoá XI trình Đại hội XII;

3. Thông qua Báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đảng khoá XI; đồng ý không sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng hiện hành;

4. Thông qua Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết TW 4 khoá XI;

5. Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành TW Đảng khoá XII;

6. Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện. (NQ Đại hội XI của Đảng có thêm 2 phần: Thông qua dự thảo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011); Thông qua dự thảo Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020).

Nhìn chung, Văn kiện Đại hội XII của Đảng là sản phẩm tập trung trí tuệ của toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân ta. Nội dung văn kiện đại hội lần này được xây dựng trên cơ sở tổng kết sâu sắc lý luận và thực tiễn 30 năm đổi mới, có sự kế thừa, bổ dung, phát triển của nội dung văn kiện Đại hội XI, của các cuộc Hội nghị Trung Ương trong nhiệm kỳ và đường lối, quan điểm của Đảng trong các nhiệm kỳ trước.

Các văn kiện tiếp tục khẳng định, hoàn thiện quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng ta trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và tiếp thu những kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện ở nước ta.

Văn kiện Đại hội XII cũng có nhiều điểm mới, thể hiện trình độ phát triển tư duy, lý luận của Đảng ta trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Điểm nổi bật trong nội dung văn kiện là thể hiện những quan điểm, những vấn đề cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam, những nguyên tắc trong hoạt động của Đảng, đồng thời đặt ra những nhiệm vụ cụ thể, những vấn đề mới, cấp bách nãy sinh từ thực tiễn, trong đó nhấn mạnh các vấn đề sau:

Những điểm mới nêu trong Văn kiện Đại hội XII phản ánh bước tiến về tư duy lý luận của Đảng và sẽ trở thành những định hướng chính trị quan trọng của mục tiêu xây dựng, phát triển đất nước trong 5 năm tới. Việc làm rõ những vấn đề mới trong Văn kiện Đại hội XII sẽ giúp cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp trong tỉnh nắm vững một bước nội dung Văn kiện, chuẩn bị cho đợt sinh hoạt chính trị rộng lớn, từ đó góp phần thực hiện đúng đắn, sáng tạo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế của huyện nhà, sớm đưa Nghị quyết Đại hội XII của Đảng vào cuộc sống.

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm sau:

1. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

2. Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

3. Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

4. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội . Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

5. Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

6. Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.

II. Qua những nội dung đã nghiên cứu về Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, liên hệ thực tiễn của ngành, của đơn vị:

Bản thân là đảng viên tôi luôn luôn giữ vững quan điểm, lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định mục tiêu chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của đảng pháp luật Nhà nước, vận động gia đình và người thân. Thực hiện tốt các quy định của địa phương nơi cư trú. thực hiện tốt pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị.

Lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. luôn giữ gìn đoàn kết nội bộ, tiếp thu và lắng nghe ý kiến đóng góp đồng chí trong đơn vị. Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…

Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi, nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng sử tinh tế, biết sử dụng các công nghệ tin vào dạy học, biết định hướng phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhận thức, là tấm gương cho học sinh noi theo.

Đối với tổ chuyên môn trực tiếp quản lý, chủ động tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề nâng cao chất lượng dạy và học.

Trong công tác chủ nhiệm: quan tâm động viên học sinh tự hào về ngôi trường đang học, khích lệ phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của các em, thành lập các câu lạc bộ nhóm, tổ học tập trong lớp là cơ hội cho các em trao đổi kiến thức, phát triển mình, hoàn thiện bản thân, hoàn thiện nhân cách sống. Trong các buổi sinh hoạt lớp chú trọng tuyên truyền về truyền thống nhà trường, quê hương đất nước, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, khẳng định thương hiệu của nhà trường.

III. Những kiến nghị, đề xuất:

Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng

Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

Ba là, tôn trọng, lắng nghe và giải quyết những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ quan trọng để tổ chức xem xét cán bộ.

Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”.

2. Trong đơn vị trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

Phải thực chất xem giáo dục là quốc sách hàng đầu. Thực sự nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài bằng những việc làm cụ thể, thiết thực. Tránh chạy theo thành tích.

Có đủ cơ sở vật chất, nội dung, tài liệu học tập phù hợp và đáp ứng được nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân.

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan.

Quy hoạch lại mạng lưới, chia khu vực tuyển sinh cho phù hợp.

Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch

Đảm bảo ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học.

Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ nhà giáo.

NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12 mẫu 4:

BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂNQuán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng

Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………………………..

Chi bộ:……………………………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………………………

Qua dự Hội nghị học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng do Đảng ủy Khối tổ chức, bản thân nhận thức như sau:

I. NHẬN ĐỊNH KHÁI QUÁT BỐI CẢNH TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

Năm năm qua (2011 – 2015), bên cạnh những thời cơ, thuận lợi, tình hình thế giới, khu vực có nhiều diễn biến rất phức tạp; kinh tế thế giới phục hồi chậm; khủng hoảng chính trị ở nhiều nơi, nhiều nước; cạnh tranh về nhiều mặt ngày càng quyết liệt giữa các nước lớn tại khu vực; diễn biến phức tạp trên Biển Đông,… đã tác động bất lợi đến nước ta. Trong nước, ngay từ đầu nhiệm kỳ, cùng với những ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thóai kinh tế toàn cầu, những hạn chế, khiếm khuyết vốn có của nền kinh tế, những hạn chế, yếu kém trong lãnh đạo, quản lý và những vấn đề mới phát sinh đã làm cho lạm phát tăng cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ổn định kinh tế vĩ mô, tốc độ tăng trưởng và đời sống nhân dân. Thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu gây thiệt hại nặng nề. Nhu cầu bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội ngày càng cao. Đồng thời, chúng ta phải dành nhiều nguồn lực để bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền đất nước trước những diễn biến mới, phức tạp của tình hình khu vực và quốc tế. Trong bối cảnh đó, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã nỗ lực phấn đấu thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng và đạt được những thành quả quan trọng.

II. NHẬN THỨC VỀ THỰC TRẠNG 1. Những thành tựu nổi bật

Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, quy mô và tiềm lực được nâng lên; kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát; tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý, từ năm 2013 dần phục hồi, năm sau cao hơn năm trước. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và thực hiện ba đột phá chiến lược được tập trung thực hiện, bước đầu đạt kết quả tích cực. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế có bước phát triển. An sinh xã hội được quan tâm nhiều hơn và cơ bản được bảo đảm, đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện. Chính trị – xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, giữ vững hoà bình, ổn định. Quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hiệu quả. Vị thế, uy tín quốc tế của nước ta tiếp tục được nâng cao. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được phát huy. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được chú trọng và đạt kết quả quan trọng.

2. Những hạn chế, yếu kém

Tuy nhiên, đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện. Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chưa đạt kế hoạch; nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêu phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa đạt được. Nhiều hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế chậm được khắc phục. Đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn. Bốn nguy cơ mà Đảng ta chỉ ra vẫn còn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp. Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí chưa bị đẩy lùi. Một số mặt công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị chuyển biến chậm.

3. Nguyên nhân chủ yếu của hạn chế, yếu kém đã đầy đủ và xác đáng chưa? Nguyên nhân khách quan, chủ quan chủ yếu nào cản trở sự phát triển của đất nước?

Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế, yếu kém trong nhận định của văn kiện là đầy đủ và xác đáng. Đồng thời, đó cũng là những rào cản góp phần làm chậm đi sự phát triển của đất nước.

3.1. Nguyên nhân khách quan

Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo. Khủng hoảng nợ công diễn ra trầm trọng hơn ở nhiều quốc gia. Nhiều nước tăng cường bảo hộ thương mại và sản xuất. Khủng hoảng tài chính và suy thóai kinh tế toàn cầu tác động làm cho mặt trái của chính sách kích cầu và những yếu kém nội tại của nền kinh tế bộc lộ nặng nề hơn.

Khủng hoảng chính trị ở nhiều nơi, nhiều nước; các nước lớn cạnh tranh quyết liệt giành ảnh hưởng trong khu vực. Tình hình phức tạp, căng thẳng ở Biển Đông đe dọa nghiêm trọng hòa bình, ổn định và tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

3.2. Nguyên nhân chủ quan

Kinh tế vĩ mô ổn định nhưng chưa vững chắc; nợ công tăng nhanh, nợ xấu đang giảm dần nhưng còn ở mức cao; sản xuất kinh doanh còn gặp rất nhiều khó khăn. Năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chậm được hoàn thiện, chưa có cơ chế đột phá để thúc đẩy phát triển; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ, tiếp tục là những yếu tố cản trở phát triển. Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm.

Nhiều hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội chậm được khắc phục. Ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường còn bất cập.

Tình trạng suy thóai về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí,… chưa được ngăn chặn và đẩy lùi; tội phạm và tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; đạo đức xã hội có mặt xuống cấp. Một số mặt trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và

Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội chuyển biến chậm. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc chưa được phát huy đầy đủ; kỷ cương, phép nước chưa nghiêm.

Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước nhiều mặt còn hạn chế. Quản lý xã hội còn một số mặt bất cập. Công tác dự báo, hoạch định và lãnh đạo tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý phát triển xã hội còn nhiều bất cập. Hội nhập quốc tế có mặt chưa chủ động, hiệu quả chưa cao.

2. Đại hội nhìn lại 30 năm đổi mới

Từ những thành tựu cũng như hạn chế, Đại hội rút ra năm bài học. So với bài học rút ra của các Đại hội trước, các bài học Đại hội XII rút ra đều có những điểm mới, đặc biệt là bài học thứ tư về mối quan hệ dân tộc – quốc tế đã nhấn mạnh “phải đặt lợi ích quốc gia dân tộc lên trên hết”.

3. Xác định “bốn trụ cột” phát triển đất nước trong thời kỳ mới

Trong Báo cáo của Ban Chấp hành Trung Ương Đảng khóa XI về các văn kiện Đại hội XII của Đảng do đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng trình bày nêu rõ: Thời kỳ mới đòi hỏi phải phát triển đất nước toàn diện, đồng bộ hơn về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trong đó phát triển kinh tế – xã hội là trung tâm; xây dựng

Đảng là then chốt; xây dựng văn hóa, con người làm nền tảng tinh thần; tăng cường quốc phòng, an ninh là trọng yếu, thường xuyên. Điểm mới nổi bật là: Văn kiện Đại hội XII không chỉ xác định phát triển kinh tế là trung tâm mà cả phát triển xã hội là trung tâm; không chỉ xây dựng văn hóa làm nền tảng tinh thần mà cả xây dựng con người làm nền tảng tinh thần.

4. Chủ trương tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức; hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Đây là một chủ trương lớn, quan trọng, được nêu ra từ Đại hội XI của Đảng. Trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh quá trình này theo hướng kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao năng suất lao động, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy lợi thế so sánh và chủ động hội nhập quốc tế phát triển nhanh và bền vững (hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Liên hợp quốc). Đổi mới mô hình tăng trưởng chuyển mạnh từ chủ yếu dựa vào xuất khẩu và vốn đầu tư sang phát triển đồng thời dựa cả vào vốn đầu tư, xuất khẩu và thị trường trong nước. Động lực quan trọng nhất và cũng là điều kiện để đổi mới mô hình tăng trưởng là đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới, sáng tạo.

5. Chủ trương phát triển các vấn đề văn hóa, xã hội, môi trường

Xây dựng, phát triển văn hóa, con người: Các cấp, các ngành phải nhận thức đầy đủ, sâu sắc tầm quan trọng đặc biệt của văn hóa, con người; phải thực hiện có kết quả mục tiêu xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân thiện – mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học; xây dựng văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội; xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

Quản lý phát triển xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội: Nhận thức sâu sắc vị trí, tầm quan trọng của phát triển xã hội bền vững và quản lý phát triển xã hội đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Xây dựng, thực hiện các chính sách phù hợp với các giai tầng xã hội; giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc; khắc phục từng bước sự mất cân đối về phát triển giữa các lĩnh vực, các vùng, miền; bảo đảm sự hài hoà về lợi ích, về quan hệ xã hội, quan tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong xã hội, khắc phục xu hướng gia tăng phân hóa giàu – nghèo. Kịp thời kiểm soát và xử lý các rủi ro, mâu thuẫn, xung đột xã hội. Đẩy mạnh các giải pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; giảm thiểu tai nạn giao thông.

Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu: Tài nguyên là tài sản quốc gia, nguồn lực quan trọng của đất nước, phải được đánh giá đầy đủ, hạch toán trong nền kinh tế; được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh. Chú trọng sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, vật liệu mới. Chủ động xây dựng, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai cho từng giai đoạn. Trước mắt tập trung xử lý hiệu quả tình trạng lũ lụt, hạn hán, sạt lở bãi sông, bãi biển, xâm nhập mặn và triều cường,… đang tác động trực tiếp đến đời sống, sản xuất của nhân dân.

Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12 mẫu 3:

Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………………………..

Đảng viên Chi bộ Ban Dân vận – Đoàn thanh niên, Đảng ủy Cơ quan dân đảng.

Sau khi được học tập Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng, bản thân tôi đã nhận thức về những vấn đề cơ bản từ những chuyên đề được học tập và rút một số vấn đề từ Nghị quyết đối với thực tiễn của bản thân trong quá trình thực thi nhiệm vụ của bản thân, cụ thể như sau:

Qua nội dung học tập Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng, bản thân tiếp thu được những nội dung sau:

Về kết cấu, NQ Đại hội XII gồm 6 phần: (1) Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI (2011-2015) và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2016-2020 nêu trong Báo cáo Chính trị, Báo cáo KT-XH của Ban Chấp hành T.Ư Đảng khoá XI trình Đại hội; (2) thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành T.Ư Đảng khoá XI trình Đại hội XII; (3) thông qua Báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đảng khoá XI; đồng ý không sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng hiện hành; (4) thông qua Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết T.Ư 4 khoá XI; (5) thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành T.Ư Đảng khoá XII; (6) trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện. (NQ Đại hội XI của Đảng có thêm 2 phần: Thông qua dự thảo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011); Thông qua dự thảo Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020).

Nội dung Văn kiện Đại hội XII được xây dựng trên cơ sở tổng kết sâu sắc lý luận và thực tiễn 30 năm đổi mới, có sự kế thừa, bổ sung, phát triển Văn kiện Đại hội XI, của các nghị quyết Hội nghị Trung Ương trong nhiệm kỳ và đường lối, quan điểm của Đảng trong các nhiệm kỳ trước đây. Trong đó, những quan điểm cơ bản, tư tưởng chỉ đạo, nội dung cốt lõi, những vấn đề mới, đều hiện diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, cụ thể như sau:

Về đổi mới mô hình tăng trưởng và hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kế thừa những kết quả đạt được trong nhiệm kỳ Đại hội XI, Văn kiện Đại hội XII có những phát triển mới rất rõ nét, nêu rõ hơn định hướng và giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, xác định đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

Về lĩnh vực văn hoá – xã hội, Văn kiện đặc biệt chú trọng các nhiệm vụ, giải pháp gắn kết giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ với phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ hiệu quả quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện 3 đột phá chiến lược. Việc xây dựng, phát triển văn hoá con người Việt Nam, Văn kiện lựa chọn, định hướng 7 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, trong đó nhấn mạnh và đặt lên hàng đầu là nhiệm vụ xây dựng con người. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đặc biệt là bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội là một trong những thành tựu nổi bật trong 30 năm đổi mới, Văn kiện xác định điểm nhấn và cũng là điểm mới, đó là thực hiện hiệu quả hơn trong 5 năm tới vấn đề quản lý phát triển xã hội.

Về lĩnh vực quốc phòng, an ninh và hoạt động đối ngoại, Báo cáo chính trị Đại hội XII có nêu: “Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới”. Cụm từ “trong tình hình mới” là điểm mới được nhấn mạnh. Về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, Báo cáo chỉ ra vấn đề cốt lõi là phải xác định mục tiêu tối thượng là lợi ích quốc gia – dân tộc. Trong khi nhận rõ hợp tác phát triển là xu thế thì đồng thời không mơ hồ chỉ thấy hợp tác một chiều. Hợp tác đồng thời phải đi đôi với đấu tranh, cạnh tranh để bảo vệ lợi ích chính đáng của quốc gia; đồng thời đấu tranh, cạnh tranh để hợp tác chứ không dẫn tới đối đầu, bất lợi.

Về xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền, Văn kiện nêu lên nhiều nhiệm vụ, giải pháp mới, nổi bật là việc hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Nhà nước theo quy định của Hiến pháp năm 2013. Thực hiện thí điểm dân trực tiếp bầu một số chức danh ở cơ sở và ở cấp huyện; mở rộng đối tượng thi tuyển chức danh cán bộ quản lý; hoàn thiện tiêu chí đánh giá và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực thi công vụ; xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính.

Về xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, Báo cáo chính trị nêu trọng tâm là kiên quyết, kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 khoá XI. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị và cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp từ Trung Ương đến cơ sở nghiêm túc, tự giác và có kế hoạch, biện pháp phù hợp để khắc phục, sửa chữa những yếu kém, khuyết điểm. Ngoài ra, ở phần nhiệm vụ, giải pháp, Văn kiện đề ra 10 nội dung, tất cả đều được bổ sung phát triển trên cơ sở kế thừa từ các văn kiện Đại hội khoá trước.

Những điểm mới nêu trong Văn kiện Đại hội XII phản ánh bước tiến về tư duy lý luận của Đảng và sẽ trở thành những định hướng chính trị quan trọng của mục tiêu xây dựng, phát triển đất nước trong 5 năm tới. Việc làm rõ những vấn đề mới trong Văn kiện Đại hội XII sẽ giúp cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp trong tỉnh nắm vững một bước nội dung Văn kiện, chuẩn bị cho đợt sinh hoạt chính trị rộng lớn, từ đó góp phần thực hiện đúng đắn, sáng tạo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế của tỉnh ta, sớm đưa Nghị quyết Đại hội XII của Đảng vào cuộc sống

Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, xây dựng nền tảng để sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giữ gìn hoà bình, ổn định để phát triển đất nước. Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm sau:

(1) Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

(2) Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

II. Những công việc bản thân cần làm để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng đề ra 1. Về tư tưởng chính trị:

(3) Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

2. Phẩm chất đạo đức, lối sống:

(4) Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

III. Những kiến nghị, đề xuất:

(5) Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

(6) Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh.

Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Luôn chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt các qui định của địa phương nơi cư trú

Nghiêm túc học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn giữ gìn sự đoàn kết trong khu dân cư

Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có đề xuất kịp thời với lãnh đạo cơ quan.

Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng trong chi bộ trong thời gia tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

Ba là, tôn trọng, lắng nghe và giải quyết những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ quan trọng để tổ chức xem xét cán bộ.

Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

HƯỚNG DẪNTrả lời: LÀM BÀI THU HOẠCH NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XII CỦA ĐẢNG

Bài thu hoạch học tập, quán triệt nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12:

CÂU HỎI BÀI THU HOẠCHHỌC TẬP, QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XII CỦA ĐẢNG

Câu hỏi 1: Đồng chí hãy nêu những nội dung cơ bản (nhất là những điểm mới) của Văn kiện Đại hội XII của Đảng. Để thực hiện được các nội dung đó, với chức năng, nhiệm vụ đang đảm nhiệm, đồng chí cần phải tập trung những giải pháp gì?

Câu hỏi 2: Theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách hãy nêu các giải pháp, kiến nghị, đề xuất để tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XI và Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thời gian tới?

Thứ hai,

Câu hỏi 1: Đồng chí hãy nêu những nội dung cơ bản (nhất là những điểm mới) của Văn kiện Đại hội XII của Đảng. Để thực hiện được các nội dung đó, với chức năng, nhiệm vụ đang đảm nhiệm, đồng chí cần phải tập trung những giải pháp gì?

1. Về bối cảnh diễn ra Đại hội và nhiệm vụ Đại hội XII là: Tình hình thế giới, khu vực diễn biến phức tạp, khó lường; đất nước đứng trước nhiều vấn đề mới, có cả thuận lợi, thời cơ đan xen khó khăn, thách thức gay gắt; “hình thành chủ trương, mục tiêu và nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới đáp ứng yêu cầu của thực tiễn đặt ra và kỳ vọng của cán bộ, đảng viên và nhân dân…”;

3. Về phương châm Đại hội: “Đoàn kết – dân chủ – kỷ cương – đổi mới”.

4. Về kết cấu Báo cáo chính trị: được kết cấu thành 15 vấn đề.

– Những nội dung cơ bản, điểm mới trong đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết Đại hội XI; nhìn lại 30 năm đổi mới đó là: trong 5 năm (2011-2015) đạt được “những thành quả quan trọng”; trong 30 năm đạt được “những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử”,

– Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế, khuyết điểm như: Đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện, một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chưa đạt kế hoạch; Bốn nguy cơ mà Đảng chỉ ra vần còn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp.

– Xác định mục tiêu tổng quát, động lực phát triển đất nước 5 năm tới. Văn kiện rút ra 5 bài học, mỗi bài học đều có nội dung mới, đặc biệt là bài học thứ tư có ý nghĩa đột phá, đó là “phải đặt lợi ích quốc gia – dân tộc lên trên hết”; về mục tiêu tổng quát, động lực phát triển đất nước 5 năm tới, Văn kiện nêu nội dung: phát huy các nhân tố tổng hợp tạo thành động lực để phát triển đất nước.

Thứ ba, những nội dung cơ bản, những điểm mới về đổi mới mô hình tăng trưởng và hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Văn kiện Đại hội XII nêu rõ 2 nội dung:

– Về đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế: “Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu…”; trong định hướng đổi mới mô hình tăng trưởng “… kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh…”.

– Về hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN: được Đại hội XII xác định “… là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

Thứ tư, những nội dung cơ bản, những điểm mới về văn hóa – xã hội, văn kiện Đại hội XII nêu rõ 3 nội dung:

Thứ nhất: Về phương hướng và giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ gắn với phát triển nguồn nhân lực. Cụ thể: Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, găn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc…; Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học, công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu… Đồng thời giữa giáo dục, đào tạo và khoa học – công nghệ phải gắn kết, tương tác lẫn nhau.

Thứ hai: Về phương hướng và giải pháp xây dựng, phát triển văn hoá, con người Việt Nam. Trong đó đặt lên hàng đầu về nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện; Xây dựng một môi trường văn hoá lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; Xây dựng văn hoá trong chính trị và kinh tế; Phát triển công nghiệp văn hoá đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thi trường dịch vụ và sản phẩm văn hoá.

Thứ ba: Về phương hướng và giải pháp quản lý phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Văn kiện Đại hội XII đã xác định những nhiệm vụ và giải pháp để tiếp tục thực hiện hiệu quả hơn trong 5 năm tới.

Trong báo cáo chính trị Đại hội XII ghi rõ: “Tăng cường quốc phòng – an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN trong tình hình mới”. Cụm từ “tình hình mới”là điểm mới được nhấn mạnh.

Về đánh giá tình hình văn kiện đại hội XII của đảng nêu “Trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều phúc tạp, chúng ta kiên quyết, kiên trì đấu tranh giữ vững độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đảo bảo quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội”. có 3 vấn đề mới được khẳng định (1.Về nhận thức có bước phát triển; 2. Thế trận quốc phòng toàn dân gắn kết với thế trận an ninh nhân dân tiếp tục được tăng cường, củng cố; 3. Sức mạnh của QĐND và CAND được tăng cường).

Về phương hướng, nhiệm vụ có 2 điểm mới (1. Kết hợp chặt chẽ KT, VH, XH với QP- AN và ngược lại; 2. chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch)…

Thứ sáu, những nội dung cơ bản, những điểm mới về đối ngoại, có 8 điểm mới

Công tác đối ngoại nhiệm kỳ trước được đánh giá sâu hơn;

Mục tiêu đối ngoại được đề cập rõ hơn và ở mức độ cao nhất;

Phương châm chỉ đạo các hoạt động đối ngoại được nêu rõ hơn;

Quan điểm chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc được nêu cụ thể hơn;

Các quan điểm chỉ đạo, định hướng lớn đối với quá trình hội nhập quốc tế được nêu rõ;

Công tác đối ngoại đa phương hóa được nhấn mạnh;

Công tác đối ngoại nhân dân được tiếp cận theo phương cách mới

Thứ bảy, những nội dung cơ bản, những điểm mới về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Điểm mới: Đại đoàn kết dân tộc là “động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”; “phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”; “tôn trọng những điểm khác biệt không trái với lợi ích chung của quốc gia – dân tộc”;… xác định rõ đối tượng của tập hợp, đoàn kết “mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước”; để tạo “sinh lực mới của khối đại đoàn kết toàn dân tộc”, phải “tăng cường quan hệ mật thiết giữ Nhân dân với Đảng, Nhà nước”…

Về phát huy dân chủ XHCN, Đại hội XII có nhiều đổi mới để bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân, như: sự xây dựng về quyết sách dân chủ; về vấn đề thực hiện quyền con người và đề cao đạo đức xã hội; Đại hội đã tìm được điểm mấu chốt trên phương diện phát huy và thực hành quyền dân chủ XHCN…

Gợi ý trả lời:

Thứ tám, những nội dung cơ bản, những điểm mới về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, nổi bật như: trong phương hướng xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN là “tiếp tục hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật”, trong việc hoàn thiện hệ thống nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN; trong việc xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng với việc đề ra 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp và trong mỗi nhóm đều có sự bổ sung, phát triển.

* Về thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 (khóa XI).

Thứ chín, những nội dung cơ bản, những điểm mới trong việc xác định 6 nhóm nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng

Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;

Xây dựng tổ chức bộ máy chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả;

Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế;

Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ;

Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn nhân lực và sức sáng tạo của nhân dân;

Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội).

Gợi ý các giải pháp chủ yếu để thực hiện các nội dung đã nêu trên:

Cần tập trung nghiên cứu, nắm vững những tư tưởng chỉ đạo, nội dung cốt lõi, những vấn đề mới trong văn kiện Đại hội XII;

Trong 6 nhiệm vụ trọng tâm đã được Đại hội XII xác định, cần nghiên cứu kĩ từng nhiệm vụ, liên hệ những yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của địa phương, cơ quan, đơn vị; Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cá nhân trên lĩnh vực phụ trách để triển khai thực hiện có hiệu quả, đưa nghị quyết đi vào cuộc sống.

Theo chức trách và nhiệm vụ được giao, các cấp ủy, tổ chức Đảng, trước hết là người đứng đầu phải chỉ đạo, xây dựng kế hoạch thực hiện việc tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XII cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, kết hợp với việc thực hiện các nghị quyết đại hội đảng ở địa phương, đơn vị mình.

Tập trung chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hành động phù hợp với tình hình của địa phương, đơn vị, cá nhân về thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng có hiệu quả. (nhấn mạnh việc triển khai, thực hiện Nghị quyết XII của Đảng gắn với 3 mũi đột phá của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Đại hội Đảng cấp địa phương, đơn vị).

Câu hỏi 2: Theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách hãy nêu các giải pháp, kiến nghị, đề xuất để tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XI và Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thời gian tới?

– Đặt vấn đề, nêu khái quát về những kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém trong thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XI và Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Nêu các giải pháp, kiến nghị để tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”

Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp rà soát việc thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 trong thời gian qua và kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mình.

Bổ sung, sửa đổi quy chế làm việc cho phù hợp với Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, nghị quyết của đại hội đảng bộ cấp mình và tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 gắn với thực hiện Quy định của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp.

Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ và tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống cách mạng cho cán bộ, đảng viên; kiên quyết phê phán, đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ.

Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, kiên định mục tiêu, lý tưởng cách mạng; tăng cường sự thống nhất ý chí, hành động trong Đảng, giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân.

Xây dựng cơ chế, chính sách phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài để xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, có phẩm chất và uy tín, đủ năng lực, ngang tầm nhiệm vụ trong tình hình mới.

* Về thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thời gian tới:

Tiếp tục đẩy mạnh học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh đến tận cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong Đảng, hệ thống chính trị và nhân dân, đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thành công việc, tự giác, thường xuyên.

Tổ chức học tập, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng, thường xuyên, liên tục và có hệ thống bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động các nội dung chủ yếu về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

Đưa việc học tập và làm theo và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, nghị quyết của các cấp ủy và nội dung sinh hoạt thường xuyên của chi bộ, gắn với các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị… Lấy kết quả học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là một trong những tiêu chuẩn đánh giá, bình xét, phân loại đảng viên, tổ chức đảng hằng năm.

Tiếp tục đưa nội dung về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp, bảo đảm phù hợp với từng cấp học, bậc học và với yêu cầu giáo dục, đào tạo.

Về tổ chức thực hiện việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh do cấp ủy các cấp, trực tiếp là ban thường vụ cấp ủy, đồng chí bí thư cấp ủy chỉ đạo

Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12 mẫu 5:

Đề xuất kiến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện nghị quyết trong thời gian tới

Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng trong chi bộ trong thời gia tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.Ba là, tôn trọng, lắng nghe và giải quyết những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ quan trọng để tổ chức xem xét cán bộ.

Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

Hiện tại, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối hoặc cấp ủy cơ sở sẽ lên kế hoạch triệu tập Đảng viên tham dự các lớp học tập, quán triệt theo nghị quyết hội nghị Trung ương 6 khóa 12. Sau khi hoàn thành lớp học tập, quán triệt các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII) này, học viên đều phải viết Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 6 khóa XII . Dựa trên mẫu bìa và mẫu giấy bài viết thu hoạch, chúng tôi mời các bạn cùng tham khảo các mẫu bài thu hoạch hội nghị Trung ương 6 khóa 12 cho cá nhân mà chúng tôi đã tổng hợp được để có ý tưởng viết bài của mình.

Một Số Giải Pháp Thu Hồi Công Nợ Phải Thu Trong Các Doanh Nghiệp Xây Dựng Giao Thông

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HỒI CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG GIAO THÔNG

ThS. NGUYỄN QUỲNH SANG Bộ môn Kinh tế xây dựng Khoa Vận tải – Kinh tế Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Bài viết đưa ra một số giải pháp thu hồi công nợ phải thu trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông hiện nay. Summary: This article shows some revoking debt from transport construction enterprises. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu là cần thiết. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp xây dựng giao thông (DNXDGT) hiện nay các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản (trên 28%) và so với doanh thu thực hiện (55%), có nghĩa là vốn của doanh nghiệp (DN) bị ứ đọng rất lớn ở khâu thanh toán, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả SXKD. Một số DNXDGT đã thành lập Ban thu hồi công nợ từ Tổng công ty (TCT) đến các công ty thành viên, thường xuyên cử cán bộ về các địa phương nghe ngóng tình hình, nếu thấy có dấu hiệu “tiền về” là tìm mọi biện pháp “tiếp cận” để thu nợ,

nhưng số nợ cũ vẫn còn nhiều và lại phát sinh nợ mới. Vì vậy, để thu hồi các khoản phải thu theo tác giả có thể thực hiện một số giải pháp sau: VTKT II. NỘI DUNG 1. Tích cực, chủ động thu hồi dứt điểm công nợ 1.1. Chủ động tự thu hồi dứt điểm công nợ Để chủ động thu hồi công nợ, theo tác giả các DNXDGT cần thực hiện một số biện pháp sau: + Thứ nhất, tiến hành rà soát lại tất cả các khoản phải thu của các khách hàng: – Lập danh sách khách hàng có nợ phải thu đối với DN, – Tổng hợp số nợ phải thu của từng khách hàng, – Sắp xếp “tuổi” của từng khoản nợ phải thu của từng khách hàng. + Thứ hai, xem xét lại các khoản phải thu của các khách hàng thuộc công trình, hạng mục công trình nào mà DN đã nhận thầu thi công, nguồn vốn xây dựng của từng công trình đó là nguồn vốn ngân sách Nhà nước hay ngân sách của địa phương nào hay nguồn vốn vay, vốn viện trợ của nước ngoài… + Thứ ba, làm rõ việc khách hàng chưa trả tiền là do nguyên nhân chủ quan của DN hay nguyên nhân khách quan. Nguyên nhân nào bản thân DN có thể khắc phục được, nguyên nhân nào tự DN không thể khắc phục được để có biện pháp giải quyết kịp thời. + Thứ tư, xem xét lại các điều khoản (nhất là các điều khoản về thanh toán) trong các hợp đồng nhận thầu với các chủ đầu tư. Từ đó xác định những khoản nợ nào, của những chủ đầu tư nào được tính lãi do chậm trả và số lãi chậm trả cụ thể của từng khách hàng (chủ đầu tư) là bao nhiêu. + Thứ năm, đưa ra biện pháp thu hồi từng khoản công nợ. Tuỳ thuộc điều kiện cụ thể của từng khoản nợ, có thể xử lý theo các phương án sau: – Các khoản công nợ của các công trình thuộc dự án (DA) thực hiện theo kế hoạch của Nhà nước giao nhưng chưa có vốn thanh toán thì DA thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó trả nợ (kể cả khoản lãi đã cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu hoặc tối thiểu bằng lãi vay ngân hàng mà DN phải trả do vay vốn để thi công công trình đó). – Đối với các khoản nợ khối lượng thực hiện ngoài kế hoạch Nhà nước giao, do DN tự tìm kiếm thì DN chủ động làm việc trực tiếp với các chủ đầu tư có công nợ phải thu để tìm biện pháp xử lý theo các cam kết đã ghi trong hợp đồng nhận thầu. – Nếu thấy tự DN không có khả năng thu hồi được hoặc có thu được nhưng tốn kém chi phí và thời gian thì có thể sử dụng dịch vụ bao thanh toán (bán nợ). VTKT1.2. Sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán (bán nợ) Theo giải pháp này DN tiến hành bán số nợ phải thu của mình cho công ty mua bán nợ chuyên nghiệp.

()TTCKPTTTPTCKPTPT1THrn.rlVr.Vn.r.VVV−−=−−= (1) b. Trường hợp DN không sử dụng dịch vụ bao thanh toán, thì sau n tháng DN thu được (VPT) đồng. Nếu qui số tiền này về thời điểm hiện tại thì thực chất DN chỉ thu được số tiền VTH2

Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc TW) Bộ Tài chính (Vụ đầu tư, vụ tài chính đối ngoại) – QĐ đầu tư – QĐ phê duyệt thiết kế, dự toán. – KH đầu tư hàng năm – QĐ trúng thầu

VTKT

Bạn đang xem bài viết 12 Bí Quyết Thu Hồi Nợ trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!