Xem Nhiều 2/2023 #️ 6 Bước Phân Tích Đối Thủ Cạnh Tranh Trong Marketing # Top 5 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # 6 Bước Phân Tích Đối Thủ Cạnh Tranh Trong Marketing # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 6 Bước Phân Tích Đối Thủ Cạnh Tranh Trong Marketing mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

6 bước phân tích đối thủ cạnh tranh trong marketing

Phân tích đối thủ cạnh tranh trong marketing luôn là việc làm cần thiết đối với mỗi công ty. Việc làm này giúp doanh nghiệp biết được vị trí hiện tại của mình và đối thủ trên thị trường. Từ đó, có cho mình những chiến lược kinh doanh phù hợp.

“Mặt trận” marketing giữa các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thực sự khốc liệt. Tạo dựng, mở rộng và duy trì thị trường cho sản phẩm, dịch vụ là một điều không hề dễ dàng với bất kỳ công ty nào.

1. Phân loại đối thủ cạnh tranh trong marketing

Để phân tích đối thủ cạnh tranh trong marketing hiệu quả, trước tiên bạn cần nhận dạng và thực hiện phân loại đối thủ.

1.1. Các cấp độ cạnh tranh

Cạnh tranh nhu cầu:

Khi khách hàng có nhu cầu họ sẽ mua các sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu đó. Các công ty đối thủ cạnh tranh nhu cầu là các công ty cùng phục vụ, nỗ lực đáp ứng nhu cầu một nhóm khách hàng mục tiêu bằng sản phẩm, dịch vụ của mình.

Ví dụ: Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải, khách hàng có thể lựa chọn di chuyển bằng taxi, xe khách, tàu hỏa, máy bay…

Cạnh tranh công dụng: Các công ty có thể không sản xuất, cung cấp một sản phẩm, dịch vụ giống nhau nhưng sản phẩm, dịch vụ của họ có thể thay thế cho nhau về mặt công dụng. Sự cạnh tranh này có thể xem như cạnh tranh giữa các ngành hàng khác nhau. Có 2 loại cạnh tranh công dụng phổ biến hiện nay. 

Một là cạnh tranh giữa các ngành hàng khác nhau nhưng cùng thỏa mãn một nhu cầu cho khách hàng.

Hai là cạnh tranh giữa những sản phẩm mới được tạo ra từ tiến bộ công nghệ có khả năng thay thế công dụng của các sản phẩm đang được khách hàng dùng hiện nay.

Ví dụ: Các nhà sản xuất cây nước nóng lạnh, ấm đun siêu tốc là các đối thủ cạnh tranh với nhau về công dụng.

Cạnh tranh trong ngành:

Là cạnh tranh giữa các công ty trong cùng một ngành hàng hoặc cạnh tranh trong cùng một chủng loại hàng hóa. Hình thức cạnh tranh giữa các công ty cùng ngành thường thấy như cải tiến sản phẩm, giảm giá bán, khuyến mại, gia tăng kênh phân phối, truyền thông… .

Ví dụ: Coca Cola và Pepsi là 2 ông lớn trong ngành đồ uống giải khát đã cạnh tranh quyết liệt với nhau trong nhiều năm qua.

Cạnh tranh thương hiệu:

Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tương tự nhau cho cùng một loại khách hàng và sử dụng cùng một chiến lược marketing. Các đối thủ cạnh tranh thương hiệu có chung một đối tượng khách hàng, chung một giải pháp đáp ứng nhu cầu khách hàng, chung một sản phẩm, dịch vụ. Họ sẽ là những thương hiệu khách hàng sẽ cân nhắc để lựa chọn đáp ứng nhu cầu của mình.

Ví dụ: Honda, Suzuki, Yamaha là các công ty sản xuất xe máy cạnh tranh thương hiệu với nhau.

Sự cạnh tranh trong marketing giữa các công ty đối thủ khá khốc liệt

1.2. Các lực lượng cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các công ty cung cấp một sản phẩm, dịch vụ giống nhau cho chung một đối tượng khách hàng mục tiêu.

Đối thủ cạnh tranh gián tiếp là các công ty không cung cấp một sản phẩm, dịch vụ giống nhau nhưng có thể đáp ứng, giải quyết cùng một vấn đề, nhu cầu cho khách hàng mục tiêu.

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các công ty chưa gia nhập thị trường hoặc mới gia nhập thị trường, chưa cung cấp sản phẩm, dịch vụ nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành hàng, tới thị trường, cạnh tranh với công ty của bạn trong tương lai.

2. Nhận dạng chiến lược của đối thủ cạnh tranh

Sau khi đã thực hiện phân loại, việc tiếp theo bạn cần làm khi phân tích đối thủ cạnh tranh trong marketing là nhận dạng chiến lược của đối thủ.

Đối thủ cạnh tranh trong marketing của bạn có thể có nhiều hoạt động cạnh tranh khác nhau. Tuy nhiên về mặt tổng thể, chúng ta có thể nhận dạng thành 4 chiến lược như sau:

2.1. Thâm nhập thị trường – Sản phẩm hiện có, thị trường hiện tại

Với chiến lược thâm nhập thị trường, đối thủ của bạn sẽ tập trung bán nhiều sản phẩm hơn, cung cấp dịch vụ tới nhiều khách hàng hơn trong tập khách hàng hiện tại. Để làm được điều này, đối thủ cần gia tăng sự tin tưởng, trung thành của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của họ. 

Ví dụ như đối thủ tiến hành cải tiến, cập nhật tính năng sản phẩm; gia tăng trải nghiệm dịch vụ của khách hàng… Khách hàng hài lòng và sản phẩm, dịch vụ của đối thủ sẽ tiếp tục thâm nhập sâu hơn vào thị trường hiện tại.

Hàng năm bạn vẫn thấy Samsung hay Apple định kỳ ra mắt các mẫu di động mới. Các mẫu di động mới được cập nhật thêm nhiều tính năng, thiết kế mới và đều thu hút khách hàng của các hãng sản xuất điện thoại này.

Các mẫu di động của Apple và Samsung thường được so sánh với nhau

2.2. Phát triển thị trường – Sản phẩm hiện có, thị trường mới

Với chiến lược phát triển thị trường, đối thủ của bạn sẽ cung cấp sản phẩm, dịch vụ đã có tới thị trường mới. Thị trường mới ở đây có thể là:

Khu vực mới, quốc gia mới. Ví dụ như vải thiều Việt Nam xuất khẩu ra thị trường châu Âu.

Đối tượng khách hàng mới. Ví dụ như máy tính bảng do công ty đối thủ sản xuất trước đây hướng tới đối tượng khách hàng doanh nghiệp. Thời gian tới, đối thủ hướng tới đối tượng khách hàng mới là sinh viên đại học.

Điều quan trọng của chiến lược phát triển thị trường là bạn cần xác định rõ thị trường mới có nhu cầu với sản phẩm, dịch vụ của bạn hay không. Mặt khác, bạn cũng cần xác định năng lực công ty của bạn có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường mới hay không.  

2.3. Phát triển sản phẩm – Sản phẩm mới, thị trường hiện tại

Với chiến lược phát triển sản phẩm, đối thủ của bạn sẽ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới hoặc dạng biến thể, cải tiến mới để bán cho khách hàng hiện tại của bạn.

Ví dụ như trước đây các cây nước nóng lạnh áp dụng công nghệ chip điện tử cũ chỉ có khả năng cung cấp nước ở ngưỡng nhiệt nóng, lạnh không sâu.

Hiện nay, các cây nước nóng lạnh áp dụng công nghệ Block có thể giúp cung cấp nước ở ngưỡng nhiệt sâu. Nước nóng ở mức 85 – 95 độ C. Nước lạnh ở mức 6 – 12 độ C. Ở ví dụ này, thị trường khách hàng mục tiêu không thay đổi nhưng các nhà sản xuất đã tiến hành phát triển sản phẩm áp dụng công nghệ mới để cạnh tranh.

2.4. Đa dạng hóa – Sản phẩm mới, thị trường mới

Với chiến lược đa dạng hóa, đối thủ của bạn sẽ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới để cung cấp cho các khách hàng, thị trường mới. Đây là chiến lược cạnh tranh có độ rủi ro cao và thường chỉ phù hợp với các doanh nghiệp đã có nền tảng, nguồn lực lớn.

Ví dụ như VinGroup với nguồn lực tài chính mạnh mẽ có thể phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới để cung cấp cho các nhóm đối tượng khách hàng mới. Họ đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của mình và trở thành tập đoàn đa ngành nghề từ y tế, giáo dục, bán lẻ tới công nghệ thông tin, sản xuất ô tô…

3. Xác định mục tiêu của đối thủ

Xác định mục tiêu của đối thủ là việc bạn cần làm tiếp theo khi thực hiện phân tích đối thủ cạnh tranh trong marketing.

3.1. Cách xác định mục tiêu của đối thủ

Để xác định được mục tiêu của đối thủ bạn cần đưa ra các giả thuyết để dự báo mục tiêu, dự báo chiến lược mà các đối thủ cạnh tranh áp dụng với từng mục tiêu.

Đồng thời, bạn cũng cần xuất phát từ những dữ liệu có khả năng quan sát được từ đối thủ để dự báo các mục tiêu của họ. Những thông tin quan trọng có thể là lịch sử hình thành và phát triển của đối thủ, thực trạng kinh doanh hiện có, năng lực của ban lãnh đạo và các bộ phận chức năng, cơ cấu tổ chức và gánh nặng cơ cấu tổ chức, khả năng phát triển, vươn ra thị trường…

Bạn có thể hình dung cách xác định mục tiêu của đối thủ cũng như khi chúng ta chơi cờ với đối thủ vậy. Trên cơ sở các nước đi cũ của đối thủ, trên cơ sở các giả thuyết, dự báo nước đi tiếp theo, chúng ta có thể lường trước, xác định được mục tiêu của đối thủ.

Hình dung cách xác định mục tiêu của đối thủ như khi chơi cờ

3.2. Các câu hỏi nhà quản trị marketing cần trả lời

Đối thủ cạnh tranh đang tìm kiếm điều gì trên thị trường?

Đối thủ đang nhằm vào những mục tiêu nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng, tác động tới hành vi của đối thủ cạnh tranh?

Đối thủ muốn đạt tới vị thế nào trong tương lai?

Đối thủ muốn kinh doanh một cách hòa bình hay sử dụng chiến lược hung hăng nhằm loại các doanh nghiệp khác ra khỏi thương trường?

4. Xác định điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ

Điểm mạnh, điểm yếu là hai yếu tố quan trọng trong nội lực phát triển của đối thủ. Việc đánh giá được chính xác điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ sẽ giúp nhà quản trị marketing dự báo được nguồn lực và khả năng thực hiện mục tiêu của đối thủ.

Từ việc xem xét này, nhà quản trị sẽ có cái nhìn soi chiếu để nhìn nhận, khắc phục được điểm yếu của chính doanh nghiệp mình.

4.1. Các thông tin cần thu thập

Để xác định điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ, bạn cần thu thập các thông tin về: 

Tình hình kinh doanh của đối thủ như thị phần, doanh thu, lượng bán, mức lãi, tỷ suất ROI… .

Tình hình sản xuất của đối thủ như tồn kho, chi phí sản xuất, đầu tư và dự trữ…

Tình hình tiếp thị của đối thủ như quảng bá sản phẩm, chính sách giá, phân phối, truyền thông…

Thông tin thu thập được về đối thủ cạnh tranh trong marketing càng chi tiết, chính xác thì bạn càng dễ dàng xác định được điểm mạnh, yếu của đối thủ

4.2. Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh điểm mạnh điểm yếu của đối thủ

Có 3 chỉ tiêu cơ bản phản ánh tương đối chính xác điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh. Đó là:

Thị phần là phần thị trường mà đối thủ nắm giữa hay phần khối lượng bán ra của đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu

Trí phần là thị phần về lý trí của khách hàng. Tỷ lệ khách hàng nêu tên đối thủ cạnh tranh khi trả lời câu hỏi: hãy nêu tên công ty đầu tiên bạn nghĩ tới khi nhắc đến ngành hàng.

Tâm phần là thị phần về tình cảm hay trái tim của khách hàng. Tỷ lệ khách hàng nêu tên đối thủ khi trả lời câu hỏi: hãy nêu tên công ty, thương hiệu mà bạn muốn mua sản phẩm, sử dụng dịch vụ.

4.3. 5 nhóm vấn đề cần đánh giá

Khi phân tích đối thủ cạnh tranh trong marketing, bạn cần đánh giá được 5 nhóm vấn đề chính.

Khả năng của đối thủ cạnh tranh trong nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới.

Khả năng của từng đối thủ cạnh tranh trong sản xuất và phân phối dịch vụ cho khách hàng.

Khả năng thâm nhập thị trường. Ví dụ như họ có kênh phân phối trên thị trường chưa? Họ đã có chiến lược tiếp thị hiệu quả như thế nào?

Khả năng về tài chính.

Khả năng về quản lý.

Để đánh giá được toàn diện các khía cạnh của đối thủ, bạn rất cần các thông tin tổng hợp chính xác, nhanh chóng về họ. Bạn có thể xem xét sử dụng báo cáo của CRIF D&B Việt Nam. Hiện CRIF D&B Việt Nam cung cấp 2 dạng giải pháp thông minh là D&B Hoovers và BIR.

D&B Hoovers là công cụ tìm kiếm dữ liệu KH giúp bạn tổng hợp thông tin cơ bản về các đối thủ trên thị trường.

Báo cáo BIR giúp bạn có các thông tin chi tiết hơn về đối thủ cạnh tranh trong quá trình phân tích đối thủ và đưa ra chiến lược cho công ty mình. Các thông tin chi tiết từ BIR có thể kể đến như tình hình tài chính, quy mô, lịch sử hình thành… giúp bạn hiểu rõ hơn các khía cạnh về đối thủ cạnh tranh.

5. Đánh giá các phản ứng của đối thủ cạnh tranh

Dựa trên các thông tin thu thập được từ đối thủ, bạn nên tiến hành đánh giá các phản ứng của đối thủ và đưa ra các cách ứng phó cho doanh nghiệp của mình. Khi bạn đánh giá, lường trước được các phản ứng của đối thủ, bạn sẽ tạo ra được đối sách ứng phó, tạo được lợi thế cạnh tranh cho công ty của mình.

Chúng ta có thể phân chia phản ứng của đối thủ cạnh tranh thành 5 loại như sau:

TT

Loại phản ứng

Diễn giải loại phản ứng

Cách ứng phó

1

Điềm tĩnh

Đối thủ không có phản ứng nhanh, mạnh trước các hoạt động cạnh tranh. Đối thủ điềm tĩnh có thể là do:

Tin tưởng lòng trung thành của khách hàng

Không phát hiện ra chiến lược cạnh tranh của đối thủ

Không đủ khả năng phản ứng trước chiến lược cạnh tranh của đối thủ

Chưa có ý tưởng về chiến lược ứng phó mới nên chưa vội phản ứng

Bạn nên xem xét kỹ lưỡng nguyên nhân họ điềm tĩnh, phản ứng chậm chap để thiết lập được chiến lược ứng phó hiệu quả, không gây tốn kém, lãng phí.

2

Thờ ơ

Đối thủ không có phản ứng trước tất cả các hoạt động cạnh tranh của đối thủ.

Họ cho rằng hoạt động cạnh tranh của các đối thủ là không đáng quan tâm, không nguy hiểm, ảnh hưởng đến họ.

Bạn có thể cạnh tranh và tập trung vào các điểm yếu của đối thủ và dần thay thế, chiếm thị phần của họ.

3

Kén chọn

Đối thủ chỉ phản ứng với những kiểu tấn công, cạnh tranh nhất định. Còn với các thay đổi, cạnh tranh họ không quan tâm, họ sẽ không có phản ứng.

Ví dụ: Apple không cạnh tranh về giá bán ra các sản phẩm IPhone. Khi các đối thủ cạnh tranh giảm giá sản phẩm, họ có thể không cần đưa ra phản ứng nào. Nhưng họ coi chất lượng sản phẩm và khả năng đưa ra thị trường sản phẩm mới là cơ sở thành công của họ.

Khi đối thủ cạnh tranh giới thiệu sản phẩm mới, họ sẽ phản ứng bằng cách cải tiến và ra mắt sản phẩm có độ hoàn thiện cao để cạnh tranh với đối thủ.

Bạn nên hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình và đối thủ. Nếu bạn và đối thủ có chung một chiến lược cạnh tranh về giá bán sản phẩm chẳng hạn thì bạn có thể mở thêm một “mặt trận” mới là gia tăng trải nghiệm hài lòng của khách hàng để tăng tính cạnh tranh.

4

Hung dữ

Đối thủ phản ứng mau lẹ, quyết liệt với mọi cuộc tấn công của đối thủ khi xâm nhập thị trường của họ.

Họ thường là những công ty mạnh và luôn tìm cách bành trướng, chiếm lĩnh thị trường thay vì bị xâm lược.

Họ thường chủ động phòng thủ và tấn công đối thủ mãnh liệt.

Bạn hãy tìm cách thâm nhập thị trường của đối thủ một cách khôn ngoan, ít tốn kém nguồn lực nhất.

5

Khôn ngoan

Đối thủ có những phản ứng khó lường trước được trước sự cạnh tranh. Họ có khả năng dự đoán, phản ứng nhanh nhạy, nắm bắt được các chiến lược của đối thủ.

Các đối thủ khôn ngoan thường có những chiến lược bất ngờ, thu hút được đa số sự chú ý của khách hàng nhưng đôi khi các doanh nghiệp khác lại thờ ơ.

Ngược lại, họ có khả năng vô hiệu hóa chiến lược của các đối thủ cạnh tranh.

Đối thủ cạnh tranh khôn ngoan có cách phản ứng, chống lại sự cạnh tranh hợp lý. Bạn nên xem xét học hỏi, tham khảo cách làm của họ và áp dụng có chọn lọc phù hợp cho doanh nghiệp của mình.

 

Đối thủ cạnh tranh khôn ngoan thường có những chiến lược bất ngờ

6. Lập báo cáo phân tích đối thủ cạnh tranh trong marketing

Phân loại đối thủ, nhận dạng chiến lược, xác định mục tiêu, xác định điểm mạnh, yếu, đánh giá các phản ứng của đối thủ xong, chúng ta cần lập thành báo cáo phân tích đối thủ cạnh tranh trong marketing.

Một bản báo cáo hoàn chỉnh sẽ giúp bạn có được đánh giá chính xác, nhanh chóng về đối thủ. Cụ thể, một báo cáo nên bao gồm các đầu mục như sau:

Tổng quan về đối thủ cạnh tranh.

Thông tin về thị trường và ngành.

So sánh sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và đối thủ.

Phân tích SWOT đối thủ cạnh tranh.

Phân tích lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ.

Nếu bạn cần tư vấn, hỗ trợ để phân tích đối thủ cạnh tranh trong marketing, bạn có thể liên hệ CRIF D&B Việt Nam. Các chuyên gia của CRIF D&B Việt Nam luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

Giải Pháp Khi Đối Thủ Cạnh Tranh Giảm Giá

1. Tận dụng các lợi thế khác biệt

Đa dạng hóa sản phẩm là một trong những cách thức tạo ra lợi thế khác biệt khi các sản phẩm của cửa hàng bạn được đối thủ cạnh tranh bán với giá rẻ hơn. Thay vì phải đi nhiều nơi để lựa chọn sản phẩm, khách hàng có xu hướng mua tất cả sản phẩm mà họ cần tại một cửa hàng với mức giá có thể cao hơn nhưng vẫn ở mức chấp nhận được. Việc này có thể tạo ra ưu thế lớn với các cửa hàng tạp hóa, thực phẩm, siêu thị mini…

Việc cung cấp tất cả các sản phẩm thiết yếu đòi hỏi người quản lý phải kiểm soát hàng tồn kho hiệu quả, hàng hóa đa dạng nhưng không được quá nhiều hoặc quá ít, tránh trường hợp thiếu hàng hoặc phải giảm giá để giải phóng hàng tồn.

– Đẹp – Độc – Lạ là yếu tố giúp sản phẩm của bạn dễ dàng được khách hàng lựa chọn, thậm chí họ có thể mua mà không quan tâm đến giá của sản phẩm. Nếu bạn không thể tạo ra xu hướng hãy luôn cập nhật xu hướng để cung cấp những mẫu mã sản phẩm mới nhất, đang được ưa chuộng nhất vào các thời điểm trong năm.

– Tư vấn giải pháp tốt nhất cho khách hàng sẽ khiến khách hàng tin tưởng vào sự lựa chọn của họ. Một cửa hàng bán nội thất sẽ tư vấn sản phẩm hợp với không gian ngôi nhà, cửa hàng thực phẩm sạch sẽ tư vấn cho khách hàng cách bảo quản hay chế biến thức ăn, shop thời trang sẽ tư vấn về chất liệu và cách phối đồ… Nhà bán lẻ thông minh sẽ mang đến giải pháp hữu ích cho khách hàng, hướng tới trải nghiệm tốt của khách hàng hơn là việc cố gắng để bán sản phẩm.

– Một yếu tố giúp cửa hàng bán lẻ tăng sức cạnh tranh khi đối thủ giảm giá sản phẩm chính là các dịch vụ mua sắm tiện ích. Cùng với chất lượng sản phẩm, hãy áp dụng các phương thức bán hàng online, giao hàng tận nhà, thanh toán bưu điện, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian mua hàng.

2. Tìm thị trường mới

Phương thức cạnh tranh bằng giảm giá sản phẩm chỉ có thể thực hiện trong ngắn hạn, ngay cả các nhà bán lẻ lớn cũng không thể áp dụng lâu dài vì phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ. Do vậy, vào thời điểm này, bạn cần rà soát lại toàn bộ nguồn vốn, cắt giảm chi phí để có thể giảm giá sản phẩm ở mức cho phép, hoặc gia tăng các dịch vụ để giữ chân các khách hàng trung trung thành.

Cạnh tranh bằng giá có thể dẫn tới hàng loạt các cửa hàng nhỏ lẻ phá sản, đây không được coi là sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường. Các nhà bán lẻ hãy phát huy thế mạnh của mình, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và điều quan trọng nhất là luôn hướng tới lợi ích của người tiêu dùng.

ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ 7 NGÀY PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

Chiến Lược Cạnh Tranh Là Gì? Tại Sao Cần Chiến Lược Cạnh Tranh?

chiến lược cạnh tranh là gì? tại sao cần chiến lược cạnh tranh?

Một công ty sẽ rất khó để tồn tại trong nơi đầy tính cạnh tranh giống như cho đến nay nếu không có một plan cạnh tranh đúng đắn.

khái niệm về plan cạnh tranh là gì

Các loại plan cạnh tranh hiện nay

mẹo phát triển kế hoạch cạnh tranh

kế hoạch cạnh tranh là gì?

chiến lược cạnh tranh là gì?

chiến lược cạnh tranh (Competitive Strategy) đủ sức hiểu giống như một bản kế hoạch viết ra để hành động dài hạn cho một doanh nghiệp nhằm việc giành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh sau khi đã trải qua một đợt phân tích đối thủ, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của nó và so sánh chúng với nhau.

kế hoạch này có thể hòa hợp với các hành động để doanh nghiệp đủ nội lực chịu được áp lực cạnh tranh của phân khúc, thu hút khách hàng và hỗ trợ việc củng cố vị thế, chỗ đứng của doanh nghiệp trong thị trường.

Phân loại các plan cạnh tranh

Trong bài viết này, chúng ta sẽ nghiên cứu cách phân loại kế hoạch cạnh tranh theo Michael Porter

Michael Porter được coi là một trong những người đi đầu về kế hoạch cạnh tranh và phát triển kinh tế cùng nâng cao cấp độ cạnh tranh của các vùng.

Phân loại chiến lược cạnh tranh theo Michael Porter bao gồm: Sự khác biệt, Giảm chi phí, tụ hội vào sự khác biệt và hội tụ ngân sách.

Sự khác biệt

Đương nhiên, bạn sẽ phải bỏ ra khá nhiều chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển, điều khá khó khăn đối với các công ty nhỏ hoặc công ty mới thành lập.

Một kế hoạch thiết lập từ sự không giống biệt nếu sự phát triển đủ sức nâng cao giá trị sản phẩm và brand của bạn.

Giảm ngân sách

Trở thành nhà cung cấp với mức chi phí thấp hơn đối với đối thủ cạnh tranh của bạn.

Có 2 lựa chọn truyền thống cho các doanh nghiệp để tăng trưởng doanh số là giảm ngân sách hoặc tăng trưởng doanh thu.

Trong chiến lược giảm chi phí, hãy tập kết vào việc mua nguyên liệu chất lượng với giá tiền thấp nhất. Các chủ công ty cũng cần sử dụng lao động tốt nhất để biến đổi những nguyên liệu thô thành món hàng có trị giá cho người tiêu sử dụng.

Chính vì những điều trên mà kế hoạch này đặc biệt có lợi nếu cạnh tranh trong thị trường đặt chi phí lên hàng đầu.

Có plan cạnh tranh chuẩn, bạn có thể gia tăng tốc và vượt mặt đối thủ của mình

quy tụ vào sự không giống biệt và tụ hội vào ngân sách

Nếu công ty nhận ra rằng marketing đến một lượng khách hàng thêm vào k đạt hiệu quả, họ đủ sức áp dụng kế hoạch này.

chiến lược tập trung vào sự không giống biệt và chi phí sẽ điều chỉnh tụ họp tiếp thị dịch vụ của mình vào một hoặc nhiều thị trường khách hàng được đánh giá kỹ càng.

Có 2 biến thể của plan quy tụ.

Một là tập trung vào chi phí, mục đích của công ty sẽ là đánh vào ngân sách so với một nhóm khách hàng thêm vào. gợi ý, một shop đồ điện tử đặt ra mục tiêu trở thành một cửa hàng đồ điện tử rẻ nhất trong một phường, xã hay một thị trấn…

Với kế hoạch tập trung vào sự không giống biệt sẽ lợi dụng các nhu cầu đặc biệt của người tiêu sử dụng với các nhóm cụ thể và tìm mẹo trở thành nhà sản xuất duy nhất trong một số ngành nhất định. ví dụ, một doanh nghiệp đủ nội lực mang ra các sản phẩm được thiết kế chỉ dành cho những người dùng tay trái.

tăng trưởng chiến lược cạnh tranh ra sao?

Nếu bạn muốn phát triển các plan cạnh tranh, hãy thử trả lời những câu hỏi sau đây:

1/ mục tiêu hoạt động doanh nghiệp của bạn là gì?

mục tiêu của doanh nghiệp có nghĩa là lý do doanh nghiệp của bạn tồn tại. mục đích của một doanh nghiệp nên nằm ngoài chính nó và trong không gian.

2/ Năng lực cốt lõi của công ty là gì?

Hiểu rõ những năng lực này của công ty bạn và tận dụng chúng sẽ khá có ích để đạt được lợi thế trong cạnh tranh

Năng lực cốt lõi là năng lực tổ chức hoặc chỉ duy nhất doanh nghiệp bạn sở hữu, hoặc cũng đủ sức là những việc mà công ty bạn sử dụng tốt hơn công ty đối thủ và từ nó đủ nội lực xây dựng lợi thế to về chi phí hoặc đem lại giá trị to về việc xây dựng brand và thu hút KH.

Năng lực đơn vị là năng lực chức năng và kinh nghiệm của một công ty sở hữu về phương pháp nó hòa hợp và tích hợp các kỹ năng của những một mình để thực hiện công việc.

Khi đưa ra năng lực cốt lõi, bạn có thể gồm có những kỹ năng trình bày đặc điểm hàng hóa, chức năng độc lạ, tính năng dịch vụ thuyết phục KH mua sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn thay vì đối thủ cạnh tranh.

3/ phương thức tăng trưởng, phát triển của bạn là gì?

Bạn có dự định tăng trưởng bằng cách mua lại công ty hay xây dựng rộng nội bộ không? Chu dù sử dụng phương pháp gì cũng hãy dùng một plan cạnh tranh đặc biệt. Nếu bạn chọn mua lại, hãy phân định tiêu chí chuyển biến doanh nghiệp của bạn.

4/ Ưu tiên về hàng hóa và phân khúc của bạn là gì?

nhóm đối tượng nào nên ưu tiên hàng đầu và sản phẩm hoặc dịch vụ nào mà bạn đang phân phối cho các group phân khúc này

5/ mục tiêu trong tương lai của bạn là gì?

Liệt kê ra các mục tiêu của bạn để phân loại các hiệu quả bạn muốn đạt được.

mục đích của bạn nên gồm có tất cả hoạt động bổ sung cho việc đạt được mục đích của bạn. Điều này gồm có các điều kiện hoạt động, điều kiện tài chính, liên kết thế giới và các điều kiện quan trọng không giống để hiện thực hóa mục tiêu của bạn.

dùng các chỉ số mà bạn có thể sử dụng để đo lường hiệu suất mục đích. Chỉ định các giá trị định tính hoặc định lượng của các chỉ số đó sẽ mô tả các bước tiến tới mục đích.

6/ Những trở ngại bạn cần vượt qua là gì?

Hãy đưa ra những chông gai vừa mới cản bước bạn và vượt qua nó để hoàn thiện từng mục tiêu kinh doanh của mình.

Bạn có thể nhận thấy rằng chỉ một chướng ngại nhỏ cũng đủ sức cản trở thực hiện nhiều mục đích.

7/ giới hạn phạm vi của món hàng, dịch vụ và phân khúc của bạn là gì?

nguồn: taichinhdoanhnghiep.edu.vn

Nhân Lực Và Cạnh Tranh

Trước nguy cơ tụt hậu về khả năng cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, hơn bao giờ hết, yếu tố nhân sự cần được các doanh nghiệp trong nước nhìn nhận một cách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn.

Vai trò chiến lược của nhân sự

Khi xây dựng hay định vị một doanh nghiệp, thông thường các yếu tố vốn và công nghệ được xem là mấu chốt của chiến lược phát triển, trong khi đó yếu tố nhân sự thường không được chú trọng lắm, nhất là trong giai đoạn khởi đầu. Sự thiếu quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức đối với yếu tố nhân lực có thể dẫn đến tình trạng “hụt hơi” hay bị loại khỏi “vòng chiến”, một khi mức độ cạnh tranh tăng đột biến về chiều rộng (số lượng của đối thủ cạnh tranh và nguồn cạnh tranh đến từ nhiều phía) và chiều sâu (tính đa dạng, giá cả và chất lượng của sản phẩm trên thị trường).

Xét cho cùng, nhân lực là tác nhân chính tạo ra vốn và đề xuất những ý tưởng mới; đồng thời cũng đảm nhận vai trò chọn lựa và ứng dụng các công nghệ tiên tiến và thực thi các chi tiêu nhằm nâng cao thành tích của doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp, vốn và công nghệ có thể huy động và thực hiện; nhưng để xây dựng được một đội ngũ nhân lực nhiệt tình, tận tâm, có khả năng thích hợp và làm việc có hiệu quả thì phức tạp và tốn kém hơn nhiều.

Vì thế, để có thể tồn tại trong trường kỳ, một công ty (bất luận lớn hay nhỏ) cần phải tập trung tăng cường và phát huy khả năng đáp ứng của nguồn nhân lực qua tất cả các giai đoạn của chu kỳ sinh trưởng của doanh nghiệp.

Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng ưu thế cạnh tranh và tăng cường khả năng tồn tại của một doanh nghiệp là xác định và công nhận vai trò chiến lược của nhân lực, được thể hiện qua những hoạt động trọng điểm và chỉ tiêu cụ thể của doanh nghiệp.

Chẳng hạn, ban giám đốc của một doanh nghiệp có thể khẳng định sự quan tâm phát triển nhân sự qua việc thiết lập một bộ phận quản lý nhân lực thường trực và chuyên nghiệp ở một cấp độ tương đối cao trong cơ cấu tổ chức của công ty. Đồng thời, để tăng tính thuyết phục, ban giám đốc cũng thể hiện sự quyết tâm của mình bằng cách ấn định và đưa những chỉ tiêu về phát triển nhân lực và đánh giá thành quả (cho từng chức năng) vào chiến lược dài hạn của công ty.

Mức độ quan trọng của nhân sự tuy có thay đổi trong từng giai đoạn (khởi đầu, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái) nhưng tính xuyên suốt và nhất quán được duy trì qua các giai đoạn chính trong suốt chu kỳ phát triển của một doanh nghiệp.

Các chức năng chính của quản lý nhân sự

Nói chung, các hoạt động quản lý nhân sự trong một tổ chức (công hay tư) đều xoay quanh bốn trục chính yếu: thu hút và tuyển dụng nhân sự, bổ nhiệm và sử dụng nhân sự, huấn luyện và phát triển nhân sự, khích lệ và duy trì nhân sự, tái tạo nhân sự.

Một doanh nghiệp có thể tạo được ưu thế cạnh tranh nhờ có một đội ngũ nhân sự năng động, khả năng đáp ứng nhạy bén, trình độ chuyên nghiệp cao và thích hợp. Điều kiện tiên quyết để có được một đội ngũ nhân sự có chất lượng là các cấp nhân viên và lãnh đạo trong công ty phải được tuyển dụng và phát triển (liên tục) theo những tiêu chí khả thi đã đặt ra, nghĩa là phải được gắn liền với chiến lược tổng thể dài hạn của doanh nghiệp.

Khi sự quản lý bốn khâu hoạt động mấu chốt nói trên đã tốt, với sự hỗ trợ và đồng lòng của nhân viên các cấp (cùng hướng về mục tiêu chung), trong mối liên hệ hài hòa giữa nhân viên và ban giám đốc trong công ty thì bài toán về nhân sự hầu như đã được giải quyết thỏa đáng: Năng suất lao động gia tăng, các chỉ tiêu được thực hiện, kỹ năng cần thiết được đào tạo hợp thời và hợp lý, nhân viên được khích lệ và tưởng thưởng tương xứng, nhiệt tình và lòng trung thành của nhân viên đối với công ty cao… giúp doanh nghiệp có thể vượt qua những thách đố gắt gao của cạnh tranh và hội nhập.

Sử dụng nhân sự hữu hiệu

Một trong những phản ứng tự nhiên của các doanh nghiệp để tăng tính cạnh tranh của mình là tinh giản (downsizing), tái cơ cấu hay tái tổ chức (restructuring/reorganization) với hy vọng rằng số lượng nhân viên ít hơn sẽ tiết giảm chi phí và công ty sẽ gọn nhẹ hơn, có thể quản lý chặt chẽ hơn và hoạt động có hiệu quả hơn. Thật ra, kinh nghiệm thực tế cho thấy sự giảm số lượng nhân sự không ảnh hưởng mấy đến khả năng tăng cường tính cạnh tranh của một doanh nghiệp. Ngược lại, trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp có thể mất dần những tiềm năng hay kỹ năng quý giá (competencies) do hậu quả của các đợt thay đổi không có mục đích rõ rệt và kém hiệu quả.

Kinh nghiệm quản lý cho thấy một doanh nghiệp chỉ có thể tạo được ưu thế cạnh tranh khi có giải pháp sử dụng các nguồn nhân lực khác nhau một cách hợp lý cho mỗi yêu cầu về quản lý nhân sự. Trên nguyên tắc, có thể phân loại hai nguồn nhân lực chính yếu: nhóm nhân sự nòng cốt (core employees) và nhóm nhân lực bổ sung gồm có tạm thời (temporary employees) hay gia công (outsourcing).

Một ví dụ cụ thể, một công ty không cần phải duy trì chức năng chuyên trách về an ninh, chuyên chở, phiếu báo lương hay vệ sinh, mà có thể “gia công” cho những công ty chuyên môn cung ứng các dịch vụ này với chi phí thấp hơn và chất lượng bảo đảm hơn. Làm như vậy, công ty đó có thể “tinh giản” để tập trung vào việc phát triển và sử dụng thành phần nhân sự biên chế “nòng cốt”. Trong trường hợp thiếu hụt nhân sự theo dự án (lắp đặt một hệ thống máy mới, quản lý tạm thời) và theo “thời vụ” (quản lý dự án, sản xuất bổ sung), công ty có thể tuyển nhân sự “có thời hạn” (contractual) hay “thuê ngắn hạn” từ các công ty dịch vụ cung ứng nhân dụng khác (xem biểu đồ).

Điều cần lưu ý là doanh nghiệp cần phải có một chính sách nhân lực cụ thể để sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực khả hữu trong hướng phát triển và thực hiện chiến lược nền tảng của doanh nghiệp. Chẳng hạn, một công ty cần “gia công” và khai thác giải pháp “nhân lực bổ túc” đến mức tối đa, nhưng cần giữ lại các hoạt động có tính chiến lược để bảo đảm sự bền vững của công ty như quản lý tài chính, nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D).

Để thực hiện được điều này, một doanh nghiệp cần có giải pháp phát triển và bồi dưỡng dài hạn cho các nhân viên “có tiềm năng” và “có khả năng” vào các chức vụ/vị trí thích hợp. Đồng thời, cũng cần áp dụng các biện pháp “sàng lọc” hợp lý để một mặt duy trì và phát triển lực lượng nhân lực nòng cốt cơ hữu; mặt khác, giảm thiểu thành phần nhân sự “bất khiển dụng” và “dư thừa” (redundant hay surplus) bằng các phương pháp nhân dụng hữu hiệu hơn (tạm thời hay gia công).

(Nguồn: Kinh Tế Sài Gòn)

Sưu tầm bởi EMSC – Giải pháp phần mềm quản lý nhân sự hiệu quả

Bạn đang xem bài viết 6 Bước Phân Tích Đối Thủ Cạnh Tranh Trong Marketing trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!