Xem Nhiều 12/2022 #️ Bài 4. Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển Sbt Địa Lớp 11: Thách Thức Của Toàn Cầu Hoá Đối Với Các Nước Đang Phát Triển Là Gì? / 2023 # Top 19 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bài 4. Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển Sbt Địa Lớp 11: Thách Thức Của Toàn Cầu Hoá Đối Với Các Nước Đang Phát Triển Là Gì? / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 4. Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển Sbt Địa Lớp 11: Thách Thức Của Toàn Cầu Hoá Đối Với Các Nước Đang Phát Triển Là Gì? / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Đặt vấn đề

2. Nội dung

a) Cơ hội của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển

b) Thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển

3. Kết luận

II. Nội dung chính:

1. Tự do hoá thương mại

– Cơ hội: Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển.

– Thách thức: Trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế.

2. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

– Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức.

– Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát triển kinh tế.

3. Sự áp đặt nối sống, văn hoá của các siêu cường

– Cơ hội: Tiếp thu các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

– Thách thức: Giá trị đạo đức biến đổi theo hướng xấu, ô nhiễm xã hội, đánh mất bản sắc dân tộc.

4. Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận

– Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật.

– Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển.

5. Toàn cầu hoá trong công nghệ

– Cơ hội: Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển.

– Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu.

6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại

– Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới.

– Thách thức: Sự cạnh tranh quyết liệt.

7. Sự đa dạng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế

– Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước.

– Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên.

* Tổng kết:

– Cơ hội:

+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ.

+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển nền kinh tế xã hội đất nước.

+ Gia tăng tốc độ phát triển.

– Thách thức:

+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn.

+ Chịu nhiều thua thiệt, rũi ro: tụt hậu, nợ nhiều, ô nhiễm, mất quyền tự chủ nền kinh tế.

Gợi ý 2.

1. Đặt vấn đề:

Trên thế giới đang diễn ra xu hướng toàn cầu hoá kinh tế, xu hướng này có tác động mạnh mẽ đến các nước đang phát triển.

2. Nội dung

a) Cơ hội

– Toàn cầu hoá tạo ra sự tự do hoá thương mại, bãi bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước, hàng hoá có điều kiện mở rộng lưu thông.

– Các quốc gia nhanh chóng đón đầu về khoa học công nghệ hiện đại phục vụ phát triển kinh tế.

– Tạo điều kiện chuyển giao công nghệ và đa dạng hoá, đa phương hoá trong quan hệ kinh tế quốc tế…

b) Thách thức

– Toàn cầu hoá có thể là công cụ để các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sồng và nền văn hoá của mình với các nước đang phát triển

– Toàn cầu hoá cũng gây áp lực nặng nề với môi trường tự nhiên, làm suy thoái môi trường.

3. Kết luận

Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến nền kinh tế của các nước đang phát triển, đòi hỏi các quốc gia này phải có đường lối phát triển kinh tế đúng đắn để hội nhập kinh tế quốc tế.

Toàn Cầu Hóa Kinh Tế Ở Các Nước Đang Phát Triển / 2023

, Working at Hiệp hội ở không và ăn bám gia đình

Published on

toàn cầu hóa kinh tế tạo ra cơ hội và thách thức đổi với nền kinh tế các nước đang phát triển

1. LOGO chúng tôi Nhóm: 03 Lớp : 07 Giảng viên: Nguyễn Thị Thu Hà

2. Nhóm 3 Thành viên 1.Trần Thị Huế 2.Nguyễn Thị Hương 3.Phạm Thị Lan 4.Nguyễn Minh Huyền chúng tôi Thu Hương 6.Nguyễn Thị Linh 7.Trần Thị Mai 8.Nguyễn Thùy Linh 9.Đồng Thị Mai 10.Vũ Mạnh Hùng 11.Nguyễn Mai Hương 12.Trần Thị Hường

3.  Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu khách quan, đã và đang tác động mạnh mẽ tới tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội ở mọi quốc gia trên thế giới.  Toàn cầu hóa chính là một quá trình hai mặt, nó vừa mang lại những cơ hội mà vừa đưa đến những thách thức cho mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển. Mở đầu

4. Tìm hiểu chung về toàn cầu hóa và các nước đang phát triển. Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa với các nước đang phát triển. Thực trạng toàn cầu hóa tác động đến Việt Nam. Kết luận Một số giải pháp cho các nước đang phát triển trong quá trình toàn cầu hóa. Nội dung

5.  Khái niệm toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ các mối quan hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là quá trình mở rộng quy mô và cường độ hoạt động giữa các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên phạm vi toàn cầu trong sự vận động phát triển Toàn cầu hóa và các nước đang phát triển.

6.  Khái niệm các nước đang phát triển: Thuật ngữ “đang phát triển” chỉ xu thế đi lên của hầu hết các nước thuộc thế giới thứ ba – các nước có nền nông nghiệp lạc hậu hoặc các nước nông – công nghiệp đang từ sản xuất nhỏ tiến lên con đường công nghiệp hóa. Toàn cầu hóa và các nước đang phát triển.

7.  Mức sống thấp  Tỷ lệ tăng dân số cao và gánh nặng phụ thuộc.  Mức thất nghiệp và bán thất nghiệp cao.  Tỷ lệ tích lũy thấp  Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp  Năng suất lao động thấp Đặc điểm các nước đang phát triển

8. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của một số nước năm 2003

9.  Được hưởng nhiều quyền lợi và sự bảo vệ của Quốc tế  Thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực  Tăng nguồn vốn đầu tư  Mở rộng kinh tế đối ngoại  Nâng cao trình độ kĩ thuật – công nghệ  Cơ sở hạ tầng được tăng cường  Học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến Những cơ hội của toàn cầu hóa với nền kinh tế đang phát triển.

10.  Tăng trưởng kinh tế không bền vững do phụ thuộc vào thương mại quốc tế và kinh tế thế giới.  Sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu kém  Nguy cơ chảy máu chất xám  Nợ nần tăng lên  Môi trường sinh thái ngày càng xấu đi Thách thức của toàn cầu hóa với nền kinh tế đang phát triển

11. Thực trạng toàn cầu hóa tác động đến Việt Nam Tình hình Việt Nam trước thời kì Đổi Mới và Toàn cầu hóa:  Đất nước đã lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng.  Sản xuất nông – công nghiệp đình đốn.  Lưu thông, phân phối ách tắc.  Lạm phát ở mức ba con số.  Đời sống của các tầng lớp nhân dân sa sút chưa từng thấy.

12. Tiến trình toàn cầu hóa tại Việt Nam. oĐại hội VI của Đảng (12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam đã đưa ra quyết định chuyển đổi cơ chế kinh tế, từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước. oTrong lĩnh vực đối ngoại, Việt Nam thực hiện chính sách mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Thực trạng toàn cầu hóa tác động đến Việt Nam

13. Tháng 7-1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

14. Tháng 3-1996, Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

15. Tháng 11-1998, Việt Nam đã gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

16. Ngày 7/11/2006 Việt Nam đã được công nhận là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

17.  Có cơ hội lớn hơn trong tiếp cận tri thức tiên tiến của nhân loại.  Khắc phục lạm phát, nạn thiếu lương thực trước đây và hiện nay kinh tế phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lương thực, Việt Nam trở thành một nước xuất khẩu gạo thứ hai, thứ ba trên thế giới.  Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng trưởng và năm sau luôn cao hơn năm trước. Nhiều loại hình dịch vụ mới được mở mang. Một số ngành công nghệ mới, công nghệ cao đã được đầu tư và phát triển.  Thực hiện chính sách công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo. Những thành tựu Việt Nam đã đạt được.

18. Trong tiến trình toàn cầu hóa, Việt Nam cũng phải đối diện với nhiều thách thức, trở ngại. 1.Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Việt nam còn chậm. 2.Thách thức tiếp theo chính là sức ép cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tế. chúng tôi tăng tệ nạn xã hội và tội phạm hình sự. Những hạn chế trong quá trình toàn cầu hóa tại Việt Nam

19. Chủ động hội nhập từng bước vững chắc.  Biết lợi dụng những yếu tố thuận lợi Vừa hợp tác, vừa đấu tranh. Liên kết để có tiếng nói chung Có biện pháp an ninh, chính trị vững vàng. Một số giải pháp cho các nước đang phát triển trong quá trình toàn cầu hóa.

20.  Toàn cầu hoá vừa tạo cơ hội cho sự phát triển, sự tiến bộ nhung cũng vừa làm nảy sinh không ít những̛ thách thức mà các nước đang phát triển phải đối mạt.̆  Việt Nam đã và đang tham gia vào toàn cầu hóa một cách rất tích cực và thu được nhiều thành tựu to lớn. Kết luận.

21. LOGO chúng tôi ĐH Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên Cảm ơn sự lắng nghe của cô và các bạn!

Đặc Điểm Chung Của Các Nước Đang Phát Triển / 2023

1Ch*ơng 2 Đặc điểm chung và riêng của các n*ớc đang phát triển LDCs 21. Phân loại các n*ớc trên thế giới * Khái niệm các n*ớc phát triển (DCs) và các n*ớc đang phát (LDCs) xuất hiện sau chiến tranh thế giới thứ hai. * Thuật ngữ “đang phát triển” dùng để chỉ ra mức độ lạc quan trong xu thế đi lên của các n*ớc kém phát triển (các n*ớc có mức thu nhập thấp và trung bình). * Thuật ngữ “thế giới thứ Ba” để chỉ các n*ớc đang phát triển, phân biệt với các n*ớc công nghiệp phát triển và các n*ớc XHCN Đông Âu có mức độ phát triển trung bình. * Do địa thế cả các n*ớc còn dẫn đến sự phân chia Bắc – Nam; phía Bắc (thế giới thứ Nhất và thứ Hai) t*ơng phản với thế giới thứ Ba. 3* Cơ sở để phân chia các n*ớc:  Mức thu nhập bình quân đầu ng*ời (chỉ tiêu cơ bản).  Trình độ cơ cấu kinh tế (công nghiệp – nông nghiệp; nông thôn – thành thị).  Mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội. 41.1. Theo trình độ phát triển (UNDP) * Trình độ phát triển cao: HDI = 0, 8 ữ 1 (53 n*ớc) * Trình độ phát triển trung bình: HDI = 0,5 ữ 0,79 (85 n*ớc) * Trình độ phát triển thấp: HDI = 0 ữ 0,5 (35 n*ớc) Các n*ớc đang phát triển: HDI = 0,63 Các n*ớc chậm phát triển: HDI = 0,43 Việt nam HDI = 0,733 51.2. Theo thu nhập (WB) : GNP/đầu ng*ời, GNI/đầu ng*ời * Thu nhập cao: GNP/đầu ng*ời ≥ 9.656 USD/ng*ời * Thu nhập trung bình: 786 ữ 9.655 USD/ng*ời o Trung bình cao: 3.126 ữ 9.655 USD/ng*ời o Trung bình thấp: 786 ữ 3.125 USD/ng*ời * Thu nhập thấp: < 785 USD/ng*ời 1.3. Theo trạng thái chính trị: * Các n*ớc thuộc thế giới thứ nhất: các n*ớc t* bản. * Các n*ớc thuộc thế giới thứ hai: các n*ớc XHCN và đông Âu * Các n*ớc thế giới thứ ba: các n*ớc còn lại (kém và đang phát triển). 61.4. Các cách phân loại khác: * Các n*ớc xuất khẩu dầu lửa (OPEC) (13 n*ớc). * Các n*ớc công nghiệp mới (NICs) (10 n*ớc) * Hiện nay các n*ớc xuất khẩu dầu: là các quốc gia xuất khẩu dầu và khí, bao gồm cả tái xuất khẩu chiếm 30% kim ngạch (20 n*ớc). * Các n*ớc có nợ cao: phải đ*ơng đầu với khó khăn trả nợ (17 n*ớc). * Phân loại theo khu vực địa lý (các n*ớc có thu nhập trung bình và thấp). 72. Đặc điểm riêng của các n*ớc LDCs: * Độ lớn mỗi n*ớc – Dân số, diện tích, thu nhập * Lịch sử * Nguồn tài nguyên * Cơ cấu dân tộc và tôn giáo * Cơ cấu kinh tế * Cơ cấu về quyền lực chính trị và các nhóm giai cấp trong xã hội. 83. Đặc điểm chung của các n*ớc LDCs * Mức sống thấp * Mức độ nghèo đói lan rộng * Sức khỏe kém * Giáo dục thấp * Năng suất lao động thấp * Tích lũy thấp 9Thu nhập thấp Tớch lũy thấp Tiết kiệm thấp Đầu tư thấp Cầu về lao động giảm Cung về lao động tăng Sinh đẻ nhiều Dõn số tăng nhanh Trỡnh độ giỏo dục thấp Trỡnh độ quản lý kộm Sức khỏe dinh dưỡng kộm Năng lực làm việc kộm Năng suất thấp Thất nghiệp tăng Cỏi vũng luẩn quẩn của cỏc nước nghốo và kộm phỏt triển 10 Đổi mới nền kinh tế  Đổi mới nền kinh tế: – Đổi mới theo chiều rộng (theo qui mô): thay đổi các chính sách vĩ mô từ trên xuống, thu hút đầu t* n*ớc ngoài và thu hút th*ơng mại. – Đổi mới theo chiều sâu: đ*ợc thực hiện sau khi đã thực hiện đổi mới trên qui mô lớn, gắn với cơ sở hạ tầng, giáo dục, quản trị và nâng cấp những yếu tố đó lên để ngày càng có nhiều ng*ời dân tiếp cận đ*ợc những công cụ trong khuôn khổ pháp luật để sáng tạo và cộng tác ở cấp độ cao nhất. 11 Đổi mới theo chiều rộng (theo qui mụ hoặc vĩ mụ)  H*ớng đất n*ớc theo các chiến l*ợc h*ớng về xuất khẩu, thị tr*ờng tự do – dựa trên t* nhân hóa các công ty nhà n*ớc, phi quản lý thị tr*ờng tài chính, điều chỉnh tiền tệ, đầu t* n*ớc ngoài trực tiếp, loại bỏ trợ cấp, giảm bớt hàng rào thuế quan và áp dụng các điều luật lao động mềm dẻo hơn .  Trung quốc, Nga, Mêxico, Barazil, ấn độ (áp đặt từ trên xuống) 12 Đổi mới theo chiều sâu  Chiến l*ợc phát triển của một quốc gia cần tập trung vào ba nhân tố cơ bản: – Cơ sở hạ tầng để kết nối nhiều ng*ời với nền tảng thế giới phẳng: từ băng thông internet đến điện thoại di động giá rẻ, sân bay và đ*ờng sá hiện đại. – Nền giáo dục tiên tiến tạo ra ngày càng nhiều ng*ời có thể sáng tạo và làm việc trên hệ thống thế giới phẳng. – Quản trị tốt: từ chính sách tới hệ thống pháp luật để quản lý hữu hiệu nhất con ng*ời trong thế giới phẳng (tập trung vào chính sách vĩ mô theo h*ớng thị tr*ờng). 13  Ng*ời dân thoát nghèo đói khi các chính phủ tạo môi tr*ờng hạ tầng cơ sở pháp lý và vật chất thuận lợi cho công nhân lành nghề và các nhà t* bản khởi nghiệp kinh doanh, huy động vốn, trở thành các doanh nghiệp và buộc họ phải cạnh tranh vì chỉ có thông qua cạnh tranh, các công ty và nhà n*ớc mới có động lực sáng tạo, hoạt động hiệu quả hơn, nhanh hơn và đúng h*ớng hơn. 14 4. Một vài đặc điểm về phát triển kinh tế của các n*ớc LDCs * Sự phát triển bắt đầu vào thế kỷ 19. * Dân số chiếm 70% dân số thế giới, nh*ng GNP chỉ chiếm 10% GNP thế giới. * Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Sản xuất 55% sản l*ợng l*ơng thực thế giới, xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô, hàng nông lâm hải sản. * Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các n*ớc LDCs đã phát triển nhanh hơn tr*ớc đó. * Tốc độ tăng tr*ởng giữa các n*ớc là khác nhau. * Mức độ thu nhập giữa các n*ớc khác nhau. 15 5. Một số cứ liệu cơ bản về tăng tr*ởng và phát triển * Cuối thế kỷ 18: công nghiệp hóa và tăng tr*ởng kinh tế vững chắc ở Anh * Nửa đầu thế kỷ 19: Mỹ và Pháp * Giữa thế kỷ 19: Đức, Hà lan, Bỉ * Nửa cuối thế kỷ 19: Thụy điển, Canada, ý, Nhật, Nga * Đầu thế kỷ 20: Nga * Giữa thế kỷ 20: Nhật * Những năm 70 – 80: 5 con rồng châu á * Thế kỷ 21: Trung quốc, ấn độ, Nga ? 16 6. Các nhân tố ảnh h*ởng tới tăng tr*ởng và phát triển kinh tế 6.1. Nhõn tố kinh tế: cú thể lượng hoỏ và tớnh toỏn được. Những nhõn tố cú tỏc động trực tiếp đến cỏc biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế. Y = F(Xi) – Đầu ra: phụ thuộc vào tổng cầu – Đầu vào: liờn quan trực tiếp đến tổng cung, tức cỏc yếu tố nguồn lực tỏc động trực tiếp. Y = F(K, L, R, T) 17 6.2. Cỏc nhõn tố phi kinh tế (nhõn tố vụ hỡnh) * Đặc điểm văn húa – xó hội * Thể chế chớnh trị – Kinh tế – Xó hội * Cơ cấu dõn tộc * Cơ cấu tụn giỏo * Sự tham gia của cộng đồng 18 Tính mở của văn hóa Tính mở của văn hóa là rất quan trọng vì nó có xu h*ớng tôn trọng ng*ời khác và tài năng của họ. 1. Văn hóa của bạn h*ớng ngoại nh* thế nào? – Mức độ mở cửa của nền văn hóa tr*ớc ảnh h*ởng và ý t*ởng n*ớc ngoài nh* thế nào? – Khả năng tiếp nhận văn hóa ra sao? 19 2. Văn hóa của bạn h*ớng nội nh* thế nào? – ý thức đoàn kết dân tộc và sự chú trọng phát triển đến mức độ nào. – Lòng tin của xã hội với ng*ời n*ớc ngoài trong việc hợp tác lớn đến mức độ nào. – Giới tinh hoa của đất n*ớc có mối liên hệ với quần chúng và sẵn sàng đầu t* trong n*ớc đến mức độ nào (hay là họ bàng quan với những đồng bào nghèo khó và chỉ chăm chăm quan tâm đến đầu t* ra n*ớc ngoài). 20 * Nền văn hóa càng tiếp nhận một cách tự nhiên, nghĩa là càng dễ hấp thụ đ*ợc các ý t*ởng n*ớc ngoài và kỹ năng tốt nhất của thế giới rồi kết hợp với truyền thống vốn có thì đất n*ớc càng thêm có lợi trong thế giới phẳng. * Phải có một văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, nh*ng phải có độ mở để du nhập và áp dụng những tinh hoa từ các nền văn hóa khác nhau. 21 Chiến lược phỏt triển kinh tế “Chiến l*ợc”: là h*ớng và cách giải quyết nhiệm vụ đặt ra mang tính tổng thể, toàn cục và trong thời gian dài. 22 Sơ đồ các yếu tố hình thành chiến l*ợc Mục tiêu kinh tế xã hội Các căn cứ của chiến l*ợc Hệ quan điểm Các giải pháp chiến l*ợc 23 Yếu tố hỡnh thành chiến lược * Căn cứ chiến l*ợc – Kinh nghiệm lịch sử trong phát triển kinh tế – xã hội: là những bài học kinh nghiệm có giá trị lớn để nghiên cứu, tham khảo, rút kinh nghiệm khi xây dựng chiến l*ợc. – Xác định điểm xuất phát về kinh tế – xã hội: nền kinh tế đang ở giai đoạn nào, và trình độ nào? – Đánh giá, dự báo các nguồn lực, các lợi thế so sánh và môi tr*ờng phát triển trong thời kỳ chiến l*ợc. – Đánh giá và dự báo bối cảnh quốc tế, các điều kiện bên ngoài (toàn cầu hóa, khu vực hóa, nguồn vốn bên ngoài và khả năng mở rộng hợp tác quốc tế, khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ…) * Các quan điểm cơ bản của chiến l*ợc (hệ quan điểm): những nét khái quát, đặc tr*ng nhất và có tính nguyên tắc về mô hình và con đ*ờng phát triển kinh tế, xã hội của đất n*ớc h*ớng tới mục tiêu lâu dài. 24 * Hệ thống mục tiêu chiến l*ợc: thể hiện một cách tập trung những biến đổi quan trọng nhất về chất của nền kinh tế và đời sống xã hội, những mốc phải đạt tới trên con đ*ờng phát triển của đất n*ớc (tăng tr*ởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo, hội nhập quốc tế …). – Mục tiêu tổng quát – Mục tiêu cụ thể – Mục tiêu về phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, kết cấu hạ tầng, … 25 * Định h*ớng và giải pháp chiến l*ợc – Định h*ớng và giải pháp về cơ cấu kinh tế: cơ cấu ngành và lĩnh vực chủ yếu, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế, cơ cấu công nghệ gắn liền với cơ cấu sản xuất của nền kinh tế * Giải pháp về cơ chế hoạt động của nền kinh tế và xã hội: những chính sách về thể chế quản lý kinh tế, xã hội. 26 Nội dung chủ yếu của chiến l*ợc * Phân tích và đánh giá về các căn cứ để xây dựng chiến l*ợc nh*: điều kiện tự nhiên, tài nguyên, nguồn nhân lực, nguồn vốn; thực trạng phát triển kinh tế – xã hội; các kinh nghiệm và bài học rút ra từ quá trình phát triển kinh tế – xã hội trong n*ớc và kinh nghiệm quốc tế; bối cảnh quốc tế, khu vực và ảnh h*ởng của nó đến sự phát triển đất n*ớc. * Cụ thể hoà và phát triển đ*ờng lối, chính sách của Đảng: xác định các quan điểm cơ bản của chiến l*ợc phát triển trong thời kỳ đổi mới * Đề ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu chủ yếu của thời kỳ chiến l*ợc * Cơ cấu kinh tế và các ph*ơng h*ớng chủ yếu trong sự phát triển các ngành, lĩnh vực, khu vực của nền kinh tế và xã hội. * Các giải pháp về cơ chế – chính sách bồi d*ỡng, khai thác, phát huy, phân bổ và sử dụng các nguồn lực phát triển để đạt các mục tiêu, nhiệm vụ của chiến l*ợc. * Các biện pháp tổ chức thực hiện, đ*a chiến l*ợc vào cuộc sống. 27 * Việc tính toán định l*ợng của chiến l*ợc là tính toán ở mức độ tổng thể những yếu tố quan trọng nhất tác động đến quá trình phát triển, trong đó đáng chú ý nhất là các mục tiêu tăng tr*ởng kinh tế và các cân đối vĩ mô nh*: tăng tr*ởng về GDP và tăng tr*ởng về giá trị gia tăng các khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; nguồn vốn đầu t* xã hội, xuất – nhập khẩu, tỷ lệ tích luỹ, định h*ớng sự phân bổ nguồn lực vào các lĩnh vực *u tiên, v.v…. Chính nhờ sự tính toán định l*ợng này mà chiến l*ợc thể hiện đ*ợc tính khả thi của nó, khác với các văn kiện nh* c*ơng lĩnh hoặc đ*ờng lối không cần đến những tính toán này. Nh*ng với chiến l*ợc, việc tính toán định l*ợng ch*a đến mức chi tiết, đầy đủ, chính xác nh* trong kế hoạch, dù đó là kế hoạch định h*ớng trong cơ chế thị tr*ờng. 28 Vị trí của chiến l*ợc trong kế hoạch hóa kinh tế vĩ mô * Trong qui trình kế hoạch hóa, có hai nội dung nghiên cứu thích ứng với hai giai đoạn: * Giai đoạn tr*ớc khi lập kế hoạch: bao gồm xây dựng chiến l*ợc và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội theo ngành, lãnh thổ và cả n*ớc. Giai đoạn này chủ yếu đ*a ra các mục tiêu vĩ mô và quan điểm phát triển kinh tế – xã hội; dự báo những khả năng, định h*ớng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; dự kiến các mối quan hệ cân đối lớn; đ*a ra các ph*ơng án phát triển và giải pháp thực hiện cho giai đoạn viễn cảnh 10 – 15 năm, có một số mục tiêu dự báo tới 20 năm. * Giai đoạn lập kế hoạch: trên cơ sở các mục tiêu kinh tế vĩ mô và quan điểm phát triển, định h*ớng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thổ trong thời gian 10 năm và có thể 20 năm, xây dựng thành kế hoạch, trong đó cụ thể hóa các nội dung của chiến l*ợc và quy hoạch, bố trí các b*ớc đi theo các thời kỳ trung hạn và ngắn hạn. Trong đổi mới kế hoạch hóa sẽ chuyển dần sang kế hoạch trung hạn là chính, có phân ra từng năm, trong quá trình thực hiện có xem xét điều chỉnh; giảm nhẹ việc xây dựng và xét duyệt kế hoạch hàng năm. Đặc biệt chú ý và nâng cao chất l*ợng xây dựng, thẩm định kế hoạch và dự án đầu t* bằng nguồn vốn tập trung của nhà n*ớc d*ới hình thức ngân sách cấp phát và tín dụng. 29 Mối quan hệ giữa chiến l*ợc, quy hoạch và kế hoạch * Chiến l*ợc tạo căn cứ cho quy hoạch và kế hoạch: chất l*ợng của quy hoạch và kế hoạch một phần phụ thuộc vào chiến l*ợc. * Quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội là thể hiện và cụ thể hóa chiến l*ợc phát triển của các ngành, các lĩnh vực, và vùng lãnh thổ (gồm vùng, tỉnh, khu vực …) Quy hoạch là cơ sở để xây dựng kế hoạch, quy hoạch mặt bằng xây dựng. * Kế hoạch (kế hoạch 5 năm và hàng năm) là sự cụ thể hóa chiến l*ợc và quy hoạch. Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch cũng là thể hiện và „khảo nghiệm‟ các kết quả nghiên cứu chiến l*ợc và quy hoạch. Trong thực tế cuộc sống có những mâu thuẫn mới, thách thức mới và cơ hội mới luôn luôn xuất hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch, do đó cũng là căn cứ cho việc điều chỉnh các mục tiêu, b*ớc đi, giải pháp của chiến l*ợc và quy hoạch. 30 Tính đa dạng của chiến l*ợc và các loại hình chiến l*ợc * Nội dung chiến l*ợc rất phong phú và đa dạng, với các loại hình khác nhau. * Các yếu tố ảnh h*ởng đến chiến l*ợc: – Chế độ chính trị – xã hội và con đ*ờng phát triển đ*ợc lựa chọn có ảnh h*ởng quyết định đến nội dung của chiến l*ợc. – Hoàn cảnh lịch sử và trình độ phát triển ở từng giai đoạn của đất n*ớc, gắn với các yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn đó. – Mục tiêu chính cần đạt tới của chiến l*ợc (gắn với những điều kiện và bối cảnh nêu trên): chiến l*ợc đáp ứng nhu cầu cơ bản của dân c*; chiến l*ợc v*ợt qua tình trạng đói nghèo và kém phát triển; chiến l*ợc giảm bớt thất nghiệp tiến tới toàn dụng lao động; chiến l*ợc thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế; chiến l*ợc theo đuổi kịp các n*ớc khác hoặc trở thành một c*ờng quốc kinh tế v.v… – Căn cứ vào nguồn lực: chiến l*ợc dựa vào sức lực bên trong (nội lực); chiến l*ợc dựa vào sức bên ngoài (ngoại lực); chiến l*ợc kết hợp nội lực và ngoại lực… 31 – Căn cứ vào mô hình cơ cấu kinh tế: chiến l*ợc lựa chọn các ngành then chốt (ngành mũi nhọn); chiến l*ợc phát triển ngành mang lại hiệu quả nhanh nhất, nhiều nhất; chiến l*ợc thay thế nhập khẩu; chiến l*ợc h*ớng về xuất khẩu; chiến l*ợc phát triển tổng hợp và cân đối (phát triển toàn diện), chiến l*ợc hỗn hợp … – Căn cứ theo chức năng, tác dụng: chiến l*ợc tăng tr*ởng, chiến l*ợc quản lý và chiến l*ợc con ng*ời (hoặc ba phần nội dung chính của một chiến l*ợc). 32 Cỏc chiến lược phỏt triển kinh tế * Tăng tr*ởng nhanh * Nhằm vào các nhu cầu cơ bản * Dựa trên cơ sở nguồn lực trong n*ớc * Chiến l*ợc tập trung vào tạo việc làm (toàn dụng lao động) * Chiến l*ợc hỗn hợp (Tổ chức phát triển công nghiệp của UNIDO) 33 1. Tăng trưởng nhanh * Nội dung: – Sẽ tập trung vào việc phân bổ các nguồn đầu t* và nhân lực vào các ngành mà đặc biệt là các phân ngành công nghiệp, các hoạt động kinh tế và các dự án có mức hoàn vốn cao nhất. – H*ớng mạnh vào xuất khẩu là chủ yếu. – Ví dụ: Nhật bản, Đài loan, Singapore. * Yêu cầu của chiến l*ợc: – Hiệu quả cao, yêu cầu này đòi hỏi phải phân tích kỹ l*ỡng về chi phí và lợi ích th*ơng mại cho các ngành, các lĩnh vực, áp dụng các ph*ơng pháp quản lý mới nhất, nhanh chóng nâng cấp, thay đổi thiết bị một cách cơ bản, hoàn toàn hội nhập và cạnh tranh với ngoài n*ớc. – Phải thu hút đ*ợc nhiều đầu t* trực tiếp và công nghệ n*ớc ngoài, đặc biệt đối với n*ớc đang phát triển. – Phải tạo ra một thị tr*ờng trong và ngoài n*ớc một cách chủ động – Phải nhập khẩu khá nhiều, đặc biệt là các cấu kiện, thiết bị và sản phẩm trung gian (cũng nhằm mục tiêu xuất khẩu) – Phải nhận đ*ợc bí quyết công nghệ của n*ớc ngoài 34 * Hạn chế của chiến l*ợc: – D* thừa một l*ợng lớn lao động không có việc làm do tập trung vào tăng tr*ởng nhanh phải giảm tối đa nhân lực trong các ngành sản xuất, đặc biệt sản xuất công nghiệp. – Tăng sự khác biệt và chênh lệch giữa các vùng: do việc bố trí sản xuất, đặc biệt phát triển các xí ngiệp công nghiệp và các khu công nghiệp chỉ có thể tập trung vào các vùng có kết cấu hạ tầng phát triển. – Tạo ra chênh lệch lớn về thu nhập giữa các bộ phận dân c*, chênh lệch giữa các ngành, các lĩnh vực. 35 2. Chiến l*ợc nhằm vào các nhu cầu cơ bản * Nội dung: – Thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của quốc gia. – H*ớng nguồn lực vào việc sản xuất và cung ứng cho thị tr*ờng trong n*ớc về những nhu cầu hàng l*ơng thực, thực phẩm cơ bản, hàng may mặc thông th*ờng, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, các sản phẩm công nghiệp năng cho nhu cầu trong n*ớc nh* sắt thép, hóa chất, phân bón, v.v…) – Về cơ bản đây là chiến l*ợc thay thế nhập khẩu gặp nhiều ở các n*ớc ấn độ, Malayxia, Inđônêxia, Mianma, Hàn quốc … trong thập kỷ 50 và 60. 36 * Đặc điểm hoặc điều kiện tiên quyết để thực hiện chiến l*ợc: – Rất chú trọng đến công nghiệp dựa trên nền tảng nông nghiệp. Ưu tiên phân bổ các nguồn đầu t* cho những nhóm sản phẩm có liên hệ mật thiết với nông nghiệp. – Quá trình đầu t* th*ờng nhấn mạnh đến những hệ thống sản xuất và phân phối có hiệu quả đối với việc đáp ứng nhu cầu cơ bản trong n*ớc. – Các chính sách vĩ mô phải cho phép tạo ra nhu cầu cao trong quảng đại nhân dân. Chính sách ngoại th*ơng tr*ớc hết phải h*ớng vào việc hỗ trợ sản xuất trong n*ớc, nhằm vào các nhu cầu trong n*ớc. – Công nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt công nghiệp nông thôn có vai trò quan trọng. 37 * Hạn chế của chiến l*ợc: – Hiệu quả kông cao, tính cạnh tranh kém. – Phát triển mạnh công nghiệp thỏa mãn nhu cầu trong n*ớc cũng phải nhập khẩu nhiều nguyên liệu, máy móc thiết bị. – Chỉ dựa vào thị tr*ờng nội địa nói chung là không đủ lớn để kích thích sản xuất mạnh mẽ trong n*ớc. 38 3. Chiến l*ợc dựa trên cơ sở nguồn lực trong n*ớc * Nội dung: – Chiến l*ợc này dựa vào thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên trong n*ớc: khoáng sản, nông nghiệp, thuỷ hải sản, nghề rừng … khai thác và chế biến các tài nguyên này cho cả thị tr*ờng trong n*ớc và ngoài n*ớc. * Đặc điểm hay nội dung của chiến l*ợc: – Đẩy mạnh thăm dò và khai thác mỏ, đặc biệt là các mỏ dầu lửa và khí thiên nhiên. – Chú trọng sản xuất nông sản hàng hóa. – Điều tra chi tiết về nghề cá và xây dựng hệ thống cơ sở đánh bắt và nuôi cá. – Điều tra chi tiết về rừng, áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến về rừng và trồng rừng quy mô lớn và thích hợp. 39 – *u tiên đầu t* cho chế biến tài nguyên trong n*ớc. – Tăng c*ờng hợp tác quốc tế để có thiết bị hiện đại, quy mô lớn, các bí quyết sản xuất và các nguồn tài chính, cũng nh* tìm thị tr*ờng thế giới cho các mặt hàng chế biến. – Định h*ớng xuất khẩu cho các ngành công nghiệp dựa trên nguồn lực tài nguyên. – Có yêu cầu cao về trình độ chuyên môn hành nghề đối với công nghiệp chế biến nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản. Hình thành các dự án cơ bản lớn, đặc biệt trong công nghiệp khoáng sản (vốn đầu t* lớn, quy mô sản xuất lớn, thời gian dài). – Phải tạo ra nguồn năng l*ợng điện rất lớn. – Phải l*u ý đến mức cao nhất về bảo vệ môi tr*ờng. 40 * Hạn chế của chiến l*ợc: – Không phải bất cứ quốc gia nào cũng có thể có nguồn tài nguyên đủ lớn để phát triển dựa hẳn vào nguồn tài nguyên trong n*ớc. N*ớc có tài nguyên rồi cũng cạn kiệt dần. – Công nghiệp vừa và nhỏ và tạo việc làm tăng tr*ởng chậm. Phát triển nguồn nhân lực cũng chậm. 41 4. Chiến l*ợc tập trung vào tạo việc làm (toàn dụng lao động) * Nội dung: Một chiến l*ợc tập trung vào tạo tối đa việc làm trong sản xuất th*ờng không nhấn mạnh đến hiệu quả và hợp tác quốc tế, mà chủ yếu tập trung vào các quá trình sản xuất dùng nhiều lao động. Th*ờng thấy ở các n*ớc đông dân nh* ấn độ, Inđônêxia, Trung quốc … tr*ớc thập kỷ 70. * Đặc điểm của chiến l*ợc: – Các ngành công nghiệp quy mô nhỏ đóng vai trò chủ yếu. – Hợp tác quốc tế ở mức độ thấp, trừ mục đích thành lập một số cơ sở sản xuất lớn liên doanh với các công ty n*ớc ngoài. – Các định h*ớng xuất khẩu có lựa chọn, với các quy trình sản xuất sử dụng nhiều lao động và các dây chuyền lắp ráp với các linh kiện và vật liệu nhập khẩu, chẳng hạn nh* lắp ráp điện tử, may mặc. – Các ngành sản xuất, đặc biệt là công nghiệp chủ yêu dùng công nghệ thấp hoặc công nghệ thích hợp, trừ các nhà máy lắp ráp hàng để xuất khẩu. – Công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn đ*ợc phát triển. 42 * Hạn chế cơ bản của chiến l*ợc: – Công nghệ thấp, sản xuất kém hiệu quả, chỉ cạnh tranh đ*ợc ở những sản phẩm có hàm l*ợng lao động cao. – Khả năng hợp tác quốc tế thấp. 43 * Một quốc gia không thể theo đuổi mục tiêu đ*ợc thể hiện ở một loại hình chiến l*ợc riêng biệt nào, bởi lẽ từng loại hình chiến l*ợc nên trên chỉ đáp ứng từng mặt trong từng giai đoạn, không đáp ứng đ*ợc mục tiêu phát triển tổng thể, toàn diện. 44 4. Chiến l*ợc hỗn hợp (kết hợp) vận dụng cụ thể trong điều kiện của Việt nam * Phát triển nhanh, đảm bảo ổn định xã hội, đảm bảo bảo vệ môi tr*ờng tự nhiên và sinh thái (tăng tr*ởng đi đôi phát triển). * Đồng thời với xuất khẩu, đẩy mạnh sản xuất thỏa mãn nhu cầu trong n*ớc một cách có hiệu quả, không sản xuất các sản phẩm tiêu dùng trong n*ớc với bất cứ giá nào mà phải có chọn lựa trên cơ sở thế mạnh về nguồn nhân lực, tài nguyên trong n*ớc, sản xuất với giá rẻ. Trong điều kiện hội nhập, sản xuất hàng hóa thỏa mãn nhu cầu trong n*ớc cũng đồng thời phải cạnh tranh đ*ợc với hàng nhập khẩu. * Tận dụng triệt để nguồn lực trong n*ớc, song đồng thời sử dụng tối đa nguồn lực bên ngoài về vốn và công nghệ. * Tận dụng triệt để nguồn tài nguyên để tạo nguồn vốn cho công nghiệp hóa, song không quá dựa vào việc bán tài nguyên, khai thác cạn kiệt tài nguyên mà khai thác đi đôi với bảo vệ; khai thác, sử dụng và xuất khẩu tài nguyên trên cơ sở có hiệu quả cao. Dần dần xuất khẩu thông qua chế biến là chủ yếu, không xuất nguyên liệu thô.

Hải Quan Việt Nam Chủ Động Trước Thời Cơ Và Thách Thức Của Xu Thế Toàn Cầu Hóa / 2023

Trải qua 74 năm xây dựng và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam ngày càng được mở rộng, đặc biệt là vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Xin Tổng cục trưởng phân tích rõ hơn về thời cơ và thách thức của Hải quan Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa?

Trải qua 74 năm xây dựng và phát triển, Hải quan Việt Nam luôn gắn bó, đồng hành cùng quá trình đấu tranh, bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. Đặc biệt, trong tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng của đất nước những năm qua, vai trò của Hải quan Việt Nam ngày càng được nâng cao, nhưng yêu cầu, nhiệm vụ và thách thức đặt ra cũng hết sức nặng nề.

Về thời cơ, xu thế toàn cầu hóa giúp Hải quan Việt Nam có cơ hội lớn để đẩy mạnh tiến trình cải cách, hiện đại hóa theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế được đặt ra trong Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 448/QĐ-TTg năm 2011). Nhờ nắm bắt được thời cơ, cùng với sự chỉ đạo, tạo điều kiện của Chính phủ, Bộ Tài chính và nỗ lực của toàn Ngành, có thể nói, đến nay Hải quan Việt Nam đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu quan trọng trong Chiến lược.

Tuy nhiên, cùng với đó là hàng loạt thách thức đối với ngành Hải quan. Đó chính là phải tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp tạo thuận lợi, giảm thời gian thông quan hàng hóa trong bối cảnh khối lượng công việc tăng cao trong khi số lượng biên chế không được tăng thêm, thậm chí có xu hướng giảm.

Mặt khác, những năm gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, tiềm ẩn nhiều yếu tố khó lường. Những tháng đầu năm 2019, hoạt động thương mại toàn cầu có sự phục hồi song còn đối mặt với nhiều thách thức do xu hướng gia tăng chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch của các nước lớn, cuộc chiến thương mại Mỹ – Trung, diễn biến phức tạp của thị trường tài chính, tiền tệ, chứng khoán thế giới… Trong khi Việt Nam đã và đang tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA…) với yêu cầu cao hơn và phải thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế, cả về thuế quan, mở cửa thị trường, sở hữu trí tuệ… Chính vì vậy, nguy cơ về buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, nhất là việc vận chuyển hàng cấm như vũ khí, ma túy, động vật hoang dã, hàng hóa giả mạo xuất xứ, vi phạm sở hữu trí tuệ… trở nên căng thẳng hơn bao giờ hết.

Trong bối cảnh hiện nay, yêu cầu bức thiết đặt ra cho ngành Hải quan là phải thực hiện quyết liệt, hiệu quả đồng thời cả hai nhiệm vụ: vừa tạo thuận lợi thương mại vừa nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan. Đây cũng được xem là hai nội dung cốt lõi để xây dựng các chiến lược, kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan Việt Nam từ năm 2021 và các năm tiếp sau.

Trong tình hình thuận lợi, thách thức đan xen, Hải quan Việt Nam đã kịp thời nắm bắt thời cơ, nỗ lực vượt khó để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tổng cục trưởng có thể chia sẻ cụ thể hơn về những kết quả nổi bật mà Ngành đạt được thời gian qua, đặc biệt là trong công tác cải cách, hiện đại hóa, tạo thuận lợi hoạt động thương mại?

Như đã nói ở trên, xu thế toàn cầu hóa mang đến cả thời cơ và thách thức với Hải quan Việt Nam. Để hoàn thành trọng trách được giao, ngành Hải quan đã bám sát phương châm hành động “Kỷ cương, liêm chính, hành động, bứt phá, sáng tạo, phát triển” và các Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạo của Bộ Tài chính. Theo đó, ngành Hải quan biến thách thức thành cơ hội, kiên định với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra; phát huy sáng tạo, chung sức, đồng lòng nỗ lực vượt qua khó khăn; quyết tâm phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch, và đến nay đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận.

Trước hết, những tháng đầu năm 2019 ghi nhận kết quả ấn tượng về thu ngân sách. Ngay từ đầu năm, Tổng cục Hải quan đã triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp tạo thuận thương mại để nuôi dưỡng nguồn thu, song song với các giải pháp chống thất thu và tăng cường thu hồi nợ thuế. Nhờ đó, số thu những tháng đầu năm 2019 đạt cao nhất trong nhiều năm gần đây. Những tháng còn lại của năm 2019 được dự báo tiếp tục có nhiều khó khăn tác động đến tình hình thu ngân sách, tuy nhiên, toàn Ngành quyết tâm thu đạt và vượt các chỉ tiêu được giao.

Đặc biệt, công tác cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động giao lưu thương mại được ngành Hải quan triển khai đồng bộ, xuyên suốt, hiệu quả ở tất cả các khâu: Xây dựng quy trình thủ tục, giải quyết thủ tục hành chính theo hướng tạo thuận lợi; tăng cường ứng dụng CNTT vào công tác quản lý… qua đó góp phần rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, thương mại.

Nổi bật là việc Tổng cục Hải quan tiếp tục thực hiện hiệu quả vai trò Cơ quan Thường trực của Ủy ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN (ASW), Cơ chế một cửa quốc gia (NSW) và tạo thuận lợi thương mại (Ủy ban chỉ đạo 1899).

Cùng với đó, Tổng cục Hải quan tiếp tục phối hợp với Bộ Công Thương triển khai ASW để trao đổi Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) điện tử mẫu D với 5 nước ASEAN. Chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật để sẵn sàng trao đổi thông tin tờ khai hải quan ASEAN và chứng nhận kiểm dịch thực vật. Phối hợp với các bộ, ngành đàm phán, hoàn thiện các Nghị định thư, thống nhất yêu cầu kỹ thuật và xây dựng hệ thống trao đổi thông tin tờ khai hải quan, chứng nhận xuất xứ với Liên minh kinh tế Á Âu, đàm phán trao đổi C/O điện tử với Hàn Quốc…

Ngoài ra, ngành Hải quan chủ động phối hợp với các bộ, ngành triển khai Quyết định số 2026/QĐ-TTg và Quyết định số 1254/QĐ-TTg về kiểm tra chuyên ngành. Trong đó tập trung rà soát các quy định của pháp luật, tổng hợp vướng mắc và kiến nghị các bộ, ngành sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; điện tử hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành; giảm tỷ lệ kiểm tra, thay đổi phương thức kiểm tra chuyên ngành…

Bên cạnh đó, công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh. Thời gian qua, lãnh đạo Tổng cục Hải quan đã tham dự nhiều sự kiện hợp tác song phương, đa phương nhằm nâng cao vai trò, vị thế của Hải quan Việt Nam như: Tham dự Hội nghị thường niên lần thứ 133/134 của Hội đồng hợp tác Hải quan năm 2019 của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) tại Brussels, Bỉ; Hội nghị Tổng cục trưởng Hải quan ASEAN lần thứ 28, tại Viêng Chăn, Lào; tổ chức các cuộc làm việc song phương với hải quan các nước như: Vương quốc Anh, Hoa Kỳ…

Được biết, để chủ động, bắt nhịp với xu thế hội nhập, toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, ngành Hải quan đang xây dựng Đề án tái thiết kế tổng thể Hệ thống CNTT. Xin Tổng cục trưởng cho biết Hệ thống này có ý nghĩa như thế nào trong tạo sự chuyển biến trong công tác quản lý hải quan những năm tới?

Thực hiện chủ trương chung của Chính phủ, Bộ Tài chính và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, thời gian qua, Tổng cục Hải quan đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan.

Đến nay, Tổng cục Hải quan đã xây dựng được một hệ thống CNTT lớn với trên 20 phân hệ hoạt động tương đối ổn định, thông suốt, bao phủ và hỗ trợ hầu hết các lĩnh vực trọng yếu về quản lý hải quan như: Thực hiện thủ tục hải quan, nộp thuế, quản lý hàng hóa tại cảng biển, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, xử lý vi phạm, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia, quản lý nội ngành…

Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, hệ thống CNTT của ngành Hải quan còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế. Trước tình hình đó, lãnh đạo Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị chức năng tập trung nguồn lực triển khai Đề án tái thiết kế tổng thể Hệ thống CNTT ngành Hải quan.

Mục tiêu đặt ra là: đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản trị thông minh; quản lý doanh nghiệp và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh toàn diện từ khâu đầu đến khâu cuối; có khả năng tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin với các bộ, ngành, doanh nghiệp và sẵn sàng trao đổi dữ liệu với cơ quan Hải quan các nước trong khu vực và trên thế giới…

Đối với cộng đồng doanh nghiệp, việc tái thiết kế hệ thống CNTT của ngành Hải quan sẽ giúp tăng cường trao đổi thông tin với doanh nghiệp. Qua đó, cơ quan Hải quan tạo ra các kênh tạo thuận lợi nhiều hơn, giảm kiểm tra trực tiếp doanh nghiệp, đồng thời giúp cộng đồng doanh nghiệp có nhiều khả năng tiếp cận thông tin từ phía cơ quan Hải quan, qua đó tiết kiệm thời gian, chi phí khi làm thủ tục xuất nhập khẩu. Ngoài ra, việc tái thiết kế sẽ giúp tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ để phục vụ việc tự động hóa cao hơn, hiệu quả hơn, vì vậy, thời gian thực hiện thủ tục của cả doanh nghiệp và cơ quan Hải quan sẽ nhanh hơn…

Việc tái thiết kế hệ thống CNTT cũng nhằm giúp ngành Hải quan chủ động, bắt nhịp với xu thế hội nhập, toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

Tàu cao tốc chống buôn lậu của Hải quan làm nhiệm vụ trên vùng biển Đông Bắc Ảnh tư liệu.

Vững vàng vai trò “gác cửa nền kinh tế” Cùng với việc tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của Hải quan Việt Nam là phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Tổng cục trưởng đánh giá thế nào về công tác trọng tâm này trong thời gian qua?

Như đề cập ở trên, một trong những dấu ấn nổi bật của ngành Hải quan thời gian qua là kết quả trên mặt trận chống buôn lậu.

Thông qua việc chủ động nắm bắt tình hình, tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại trên các tuyến đường bộ, đường biển, đường hàng không, ngành Hải quan đã tập trung đấu tranh đối với các mặt hàng cấm, hiện tượng nổi cộm; kiểm soát đối với mặt hàng khoáng sản; hàng giả, hàng hóa giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp; hàng phế liệu, phế thải…

Nhờ đó, những tháng đã qua, toàn Ngành đã chủ trì, phối hợp, phát hiện, bắt giữ, xử lý hàng nghìn vụ vi phạm. Đặc biệt cơ quan Hải quan khởi tố nhiều vụ án hình sự, chuyển cơ quan khác kiến nghị khởi tố hàng chục vụ.

Đặc biệt, là một trong những lực lượng chủ công trên mặt trận đấu tranh với tội phạm ma túy, thời gian qua, lực lượng Hải quan đã thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm và hiệu quả đấu tranh với loại tội phạm đầy nguy hiểm này. Những tháng đầu năm 2019, cơ quan Hải quan đã chủ trì và phối hợp đấu tranh, triệt phá nhiều vụ việc vận chuyển trái phép ma túy xuyên quốc gia, với tang vật lên đến hàng trăm kg ma túy mỗi vụ, như tham gia triệt phá vụ vận chuyển hơn 500 kg ketamine tại TPHCM tháng 5/2019; vụ bắt giữ gần 300 kg ma túy đá tại TPHCM tháng 3/2019…

Trong đó quy định cụ thể trách nhiệm, sự phối hợp của các đơn vị nghiệp vụ thuộc Tổng cục Hải quan trong việc thu thập, phân tích thông tin, xác định mặt hàng, doanh nghiệp có rủi ro cao nghi vấn gian lận, giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp để áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp; trách nhiệm của các cục hải quan địa phương trong việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Qua đó, ngành Hải quan đã kịp thời phát hiện, cảnh báo nhiều thủ đoạn, hành vi vi phạm về ghi nhãn hàng hóa, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; về xuất xứ hàng hóa.

Ngoài việc phát hiện, cảnh báo các thủ đoạn, hành vi gian lận, cơ quan Hải quan đã quyết liệt đấu tranh, xử lý nghiêm nhiều vụ việc vi phạm về xuất xứ hàng hóa.

Tiếp tục coi trọng công tác xây dựng lực lượng

Cùng với việc tập trung nguồn lực thực hiện các công tác chuyên môn, nghiệp vụ, ngành Hải quan cũng hết sức chú trọng công tác sắp xếp tổ chức bộ máy theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. Xin Tổng cục trưởng cho biết rõ hơn về nội dung quan trọng này?

Tổng cục Hải quan xác định việc kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân sự của các đơn vị phải được thực hiện đồng bộ, điều hành thông suốt từ Tổng cục đến cấp chi cục hải quan, đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính và hiện đại hóa hải quan.

Thời gian qua, Tổng cục Hải quan đã tích cực triển khai Nghị quyết 18/NQ-TƯ ngày 25/10/2017 về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Việc kiện toàn bộ máy tổ chức cấp tổ (đội), cấp chi cục và tương đương đã và đang được thực hiện theo hướng tinh gọn, đáp ứng nhu cầu của hiện đại hóa hải quan.

Cùng với đó, Tổng cục Hải quan xây dựng kế hoạch và triển khai luân chuyển, luân phiên, điều động cán bộ lãnh đạo cấp vụ, cục và tương đương năm 2019.

Ngoài ra, công tác đào tạo cũng được Tổng cục Hải quan chú trọng về chất lượng, góp phần nâng cao về trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công chức hải quan; tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính khi thi hành công vụ, xử lý kỷ luật nghiêm đối với trường hợp vi phạm.

Kết quả đạt được thời gian qua là rất tích cực, rõ nét, nhưng yêu cầu công việc đặt ra cho toàn Ngành luôn sức nặng nề, thời gian tới toàn lực lượng cần tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm nào, thưa Tổng cục trưởng?

Thời gian tới, công việc đặt ra cho toàn Ngành là rất lớn, nhất là chúng ta chuẩn bị hướng tới kỷ niệm 75 năm thành lập Hải quan Việt Nam (10/9/1945-10/9/2020) và xây dựng các chiến lược, kế hoạch cải cách, phát triển, hiện đại hóa của toàn Ngành từ năm 2021 đến các năm tiếp sau. Chính vì vậy, cùng với thực hiện hiệu quả các công việc thường xuyên được lãnh đạo Bộ Tài chính, lãnh đạo Tổng cục Hải quan chỉ đạo, từ nay đến cuối năm 2019, tôi đề nghị các đơn vị nỗ lực thực hiện tốt các vấn đề trọng tâm, gắn với những mục tiêu có tính chất dài hơi cho các năm tiếp sau.

Thứ nhất, tiếp tục tham mưu xây dựng chính sách đáp ứng mục tiêu vừa tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ và có chế tài xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm…

Thứ ba, phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2019.

Thứ tư, tăng cường hơn nữa vai trò Thường trực của Ban chỉ đạo 389 quốc gia, Ban chỉ đạo 389 Bộ Tài chính nhằm nâng cao hiệu quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chú trọng đấu tranh với các hành vi gian lận xuất xứ; chủ động xây dựng, triển khai kế hoạch đấu tranh chống buôn lậu dịp cao điểm trước, trong và sau tết Nguyên đán Canh Tý 2020…

Thứ năm, tiếp tục thực hiện tốt vai trò của Cơ quan thường trực của Ủy ban chỉ đạo 1899 trong triển khai thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN (ASW), Cơ chế một cửa quốc gia (NSW) và tạo thuận lợi thương mại.

Thứ sáu, phát động trong toàn Ngành phong trào thi đua lập thành tích, xây dựng tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến hướng tới Đại hội thi đua yêu nước ngành Hải quan lần thứ VI (2020) và 75 năm thành lập Hải quan Việt Nam

Nhân dịp 74 năm thành lập Hải quan Việt Nam và ngày Truyền thống Hải quan Việt Nam, thay mặt lãnh đạo Tổng cục Hải quan, tôi trân trọng gửi tới CBCC, người lao động của ngành Hải quan qua các thời kỳ lời chúc Sức khỏe, Hạnh phúc và Thành công.

Xin trân trọng cảm ơn Tổng cục trưởng!

Thái Bình (thực hiện)

Bạn đang xem bài viết Bài 4. Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển Sbt Địa Lớp 11: Thách Thức Của Toàn Cầu Hoá Đối Với Các Nước Đang Phát Triển Là Gì? / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!