Xem Nhiều 12/2022 #️ Bài Giảng Sinh Học 11 / 2023 # Top 13 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bài Giảng Sinh Học 11 / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Giảng Sinh Học 11 / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu tạo của răng, dạ dày và ruột phù hợp với chức năng tiêu hóa như thế nào ?

Ruột ở thú ăn thịt có đặc điểm gì ?

-Ruột non ngắn: tiêu hóa và hấp thụ thức ăn

-Ruột già ngắn: Hấp thụ lại nước và thải chất cặn bã

– Manh tràng nhỏ: hầu như không có tác dụng

TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊTTHÚ ĂN THỊTTHÚ ĂN THỊTTHÚ ĂN THỊTTHÚ ĂN THỊTTHÚ ĂN THỊT Thức ăn của thú ăn thịt có đặc điểm gì ? Thức ăn là thịt mềm và giàu chất dinh dưỡng. THÚ ĂN THỊT? Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt: Cấu tạo của răng, dạ dày và ruột phù hợp với chức năng tiêu hóa như thế nào ?Bộ phận Cấu tạo Chức năngRăngDạ dàyRuộtruột non ruột già dạ dày Miệng THÚ ĂN THỊTRaêng cöûa Raêng nanhRaêng haømRaêng aên thòtRaêng caïnh haømSự phân hóa của bộ răng THÚ ĂN THỊTRaêng cöûaNhọn, sắc → găm và lấy thịt ra khỏi xươngChức năng của răng cửa ? THÚ ĂN THỊTRăng nanhChức năng của răng nanh ?Nhọn và dài → cắm chặt vào con mồi và giữ con mồi THÚ ĂN THỊTRăng cạnh hàmRăng ăn thịt Răng cạnh hàm và răng ăn thịt có vai trò gì ?Lớn, sắc có nhiều mấu dẹt → cắt nhỏ thịt để dễ nuốt THÚ ĂN THỊTRăng hàmNhỏ → ít sử dụng THÚ ĂN THỊTDạ dày? Dạ dày ở thú ăn thịt có đặc điểm gì ?Dạ dày đơn, to chứa được nhiều thức ăn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học. THÚ ĂN THỊTRuột nonRuột giàManh tràngRuột ở thú ăn thịt có đặc điểm gì ?Ruột non ngắn: tiêu hóa và hấp thụ thức ănRuột già ngắn: Hấp thụ lại nước và thải chất cặn bã- Manh tràng nhỏ: hầu như không có tác dụng THÚ ĂN THỊTTổng kếtBộ phận Cấu tạo Chức năngRăngDạ dàyRuộtDạ dày đơn, to- Răng cửa: hình nêm- Răng nanh: nhọn- Răng cạnh hàm và răng ăn thịt: lớn- Răng hàm: nhỏ- Gặm và lấy thịt ra- Cắm và giữ con mồi- Cắt nhỏ thịt để dễ nuốt- Ít sử dụng Chứa thức ăn, thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học- Ruột non: ngắn Ruột già ngắn- Manh tràng: nhỏ- Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn- Hấp thụ lại nước và thải chất cặn bã- Hầu như không có tác dụng THÚ ĂN THỊTStt Bộ phậnThú ăn thịtThú ăn thực vật1Răng2Dạ dày3Ruột non4Manh tràngĐiểm khác nhau cơ bản về tiêu hóa thức ăn giữa thú ăn thịt và ăn thực vât ?- Răng cửa: hình nêm- Răng nanh: nhọn- Răng hàm: nhỏ- Răng cửa, răng nanh: to bản, bằng- Răng hàm: có nhiều gờDạ dày đơn, to* Động vật nhai lại có 4 ngăn - Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế* Động vật khác - Dạ dày: to, 1 ngăn - Ruột non: ngắn Ruột già ngắn Manh tràng: nhỏ- Ruột non dài- Ruột già lớn Manh tràng phát triểnCảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!

Tài liệu đính kèm:

bai 16 Tieu hoa o dong vat tiep chúng tôi

Bài Giảng Môn Sinh Học / 2023

Tuần: 09 Ngày soạn: 15/10/13 Tiết 18 - bài 18: Tuần Hoàn Máu I. Mục tiêu Sau khi học xong bài này, HS cần phải: 1. Mục tiêu: - Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu. - Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép. - Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn. - Nêu được những đặc điểm thích nghi của hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật khác nhau. 2. Kỹ năng: Thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, tìm kiến và xử lý thông tin. Kỹ năng quản lý thời gian, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình. Thấy được hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. IV. Trọng tâm bài học: Các dạng tuần hoàn ở động vật V. Tiến trình bài dạy Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số lớp. Kiểm tra bài cũ: (slide 2, 3) (5 phút) Chia lớp thành hai đội tham gia trả lời câu hỏi: Câu 1: Điền từ thích hợp vào dấu chấm Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy .(O2 ) từ bên ngoài vào để ..(ôxi hóa) các chất trong tế bào và giải phóng (năng lượng) cho các hoạt động sống, đồng thời thải (CO2 ) ra ngoài. Câu 2: Hãy liệt kê các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn Có 4 hình thức: Hô hấp qua bề mặt cơ thể, hô hấp qua mang, hô hấp bằng hệ thống ống khí và hô hấp bằng phổi Phổi của động vật có vú B. Phổi và da của ếch nhái C. Phổi của bò sát D. Da của giun đất Đáp án: A Câu 4: Bắt giun để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh bị chế. Đó là: Do giun đất quen sống trong môi trường có đất ẩm Do giun đất thiếu thức ăn nước uống Do da giun đất bị khô, không hô hấp được Do số lượng ít, giun đất không cuộn lại với nhau được. Đáp án: C Câu 5: Hô hấp không có vai trò nào sau đây: I. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động của cơ thể. II. Cung cấp O2 cho cơ thể và thải CO 2 ra ngoài III. Mang O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và mang CO2 từ tế bào về cơ quan hô hấp. I, II B. I, III C. II, III D. III Đáp án: D Nội dung bài mới: Giáo viên đặt vấn đề: Sử dụng câu hỏi kiểm tra miệng số 5 để vào bài: Nhiệm vụ mang O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và mang CO2 từ tế bào về cơ quan hô hấp cũng như vận chuyển các chất trong cơ thể được thực hiện nhờ bộ phận nào?. Đó chính là nhờ hệ tuần hoàn. Một trong những hoạt động của hệ tuần hoàn chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài học hôm nay: Tuần hoàn máu. Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung bài Khái quát mục tiêu cần đạt được của bài học.(slide 5) Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn (7 phút) - Chiếu hình ảnh hệ tuần hoàn ở người, yêu cầu: (slide 6) q Quan sát hình ảnh sau, kết hợp đọc mục I.1 trang 77 sgk, cho biết hệ tuần hoàn được cấu tạo từ những bộ phận nào, nêu chức năng của mỗi bộ phận? - Bổ sung, chính xác hóa kiến thức. - Liên hệ thực tế: Tim có vai trò bơm hút và đẩy máu trong mạch máu, quá trình này diễn ra suốt đời sống của động vật nói chung và con người nói riêng. Vậy con người chúng ta cần làm thế nào để có một trái tim khỏe mạnh? - Nhận xét, bổ sung và chiếu hình ảnh. (Slide 8, 9, 10) q Từ cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong hệ tuần hoàn, hãy nghiên cứu nội dung sgk, chọn đáp án đúng để nêu chức năng của hệ tuần hoàn? (Slide 11) Quá trình vận chuyển này được thực hiện như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần sau. Chuyển ý: Ở động vật có những dạng hệ tuần hoàn nào, chúng ta sang tìm hiểu mục II. Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng hệ tuần hoàn ở động vật (26 phút) - Chiếu hình ảnh và yêu cầu: q Quan sát các hình ảnh sau, kết hợp nội dung mục II, trang 77 sgk, cho biết nhóm động vật nào không có hệ tuần hoàn, nhóm động vật nào đã có hệ tuần hoàn (slide 13) - Chiếu kết quả đúng q Quan sát hình ảnh, kết hợp đọc SGK mục II, giải thích vì sao ở động vật đơn bào (amip) và đa bào cơ thể nhỏ, dẹp (thủy tức) không có hệ tuần hoàn. Chúng trao đổi chất bằng cách nào - Phân tích hình ảnh trao đổi chất của amip và thủy tức. Kết luận: Động vật đơn bào, đa bào thấp, chưa có hệ tuần hoàn, cơ thể nhỏ, ít tế bào, tiếp xúc trực tiếp với môi trường, trao đổi chất qua bề mặt cơ thể. (Slide 14) q Chiếu tiếp hình ảnh, yêu cầu đọc thông tin mục II, trang 77 sgk, hãy giải thích vì sao ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn cần thiết phải có hệ tuần hoàn. Khái quát kiến thức: Kích thước cơ thể lớn. Nhiều tế bào, có tế bào ở sâu bên trong không tiếp xúc với môi trường ngoài. Phần lớn bề mặt ngoài cơ thể không thấm nước. Do đó, nhất thiết phải có hệ tuần hoàn - Chiếu hình ảnh hệ tuần hoàn người. (Slide 15) q Có những dạng hệ tuần hoàn nào ở động vật - Chiếu hình ảnh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín (Slide 16), ghi sơ đồ lên bảng theo phát biểu của HS. Phiếu học tâp: Đặc điểm hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín: Đặc điểm Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đại diện Hệ thống mạch máu Đường đi của máu Áp lực, tốc độ máu chảy - Dùng tờ nguồn để đưa ra đáp áp đúng của phiếu học tập. q Từ kết quả của phiếu học tập cho biết hệ tuần hoàn nào có ưu điểm hơn và vì sao? - Nhận xét và bổ sung thêm: Hệ tuần hoàn kín có ưu điểm hơn hệ tuần hoàn hở. Vì máu lưu thông trong mạch kín dưới áp lực cao hoặc trung bình, khả năng điều hòa và phân phối máu nhanh à đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất của cơ thể. (Slide 20) Giáo viên mở rộng: hệ tuần hoàn hở có máu chảy chậm, áp lực thấp, tuy nhiên vẫn đảm bảo các hoạt động sống bình thường của động vật, do: - Côn trùng đã có hệ thống ống khí cung cấp khí đến từng tế bào. - Cơ thể nhỏ, nhu cầu năng lượng thấp, mặc dù máu chảy chậm vẫn đáp ứng các hoạt động sống của cơ thể. - Đây là một đặc điểm thích nghi của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp. Chuyển ý: HTH kín của động vật có xương sống là hệ tuần hoàn đơn hoặc là HTH kép.Vậy HTH đơn và kép có máu chảy trong hệ mạch như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu. - Cho HS xem hình ảnh về số vòng tuần hoàn và cấu tạo của tim để trả lời câu hỏi: (slide 22) q Nêu đại diện động vật có hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép? q Số vòng tuần hoàn, cấu tạo của tim, áp lực máu chảy trong hệ mạch của hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép? - Giáo viên chính xác hóa kiến thức q Cho HS quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn và kép để chỉ ra đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép? Giải thích tên gọi của chúng? (Slide 24, 25) q Từ nội dung vừa tìm hiểu, cho biết hệ tuần hoàn nào có ưu điểm hơn, vì sao. - Hệ tuần hoàn kép có ưu điểm hơn: Vì máu sau khi được trao đổi (lấy ôxi) từ cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó mới được tim bơm đi nuôi cơ thể nên áp lực, tốc độ máu lớn hơn, máu đi được xa hơn. à tăng hiệu quả cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào, đồng thời thải nhanh các chất thải ra ngoài à trao đổi chất diễn ra nhanh (slide 26) q Dựa vào kiến thức đã học ở trên, hãy nêu chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn theo gợi ý sau: 1. Về các dạng hệ tuần hoàn: Chưa có hệ tuần hoàn, hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn kép, hệ tuần hoàn hở, có hệ tuần hoàn, hệ tuần hoàn đơn 2. Về cấu tạo của tim: Tim có 2 ngăn, tim chưa có ngăn, tim có 4 ngăn, tim có 3 ngăn 3. Về cấu tạo của mạch: Hệ mạch hoàn chỉnh, hệ mạch chưa hoàn chỉnh Rút ra kết luận: + Từ chưa có đến có hệ tuần hoàn + Từ HTH hở đến hệ tuần hoàn kín + Từ hệ tuần hoàn đơn đến HTH kép + Từ tim chưa có ngăn đến 2 ngăn, 3 4 ngăn ( vách hụt đến vách ngăn hoàn toàn) + Từ hệ mạch chưa hoàn chỉnh đến hoàn chỉnh (ĐM,TM, MM) Lắng nghe - Quan sát, nghiên cứu nội dung mục I.1 trang 77 sgk, trả lời: Hệ tuần hoàn (HTH) cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận sau: + Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô. + Tim: là một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu. + Hệ thống mạch máu: Gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch, hệ thống tĩnh mạch. Hệ thống động mạch: Là mạch máu đưa máu từ tim đến các cơ quan giàu Hệ thống tĩnh mạch: Là mạch máu đưa máu từ mao mạch về tim Hệ thống mao mạch: Là mạch máu rất nhỏ nối động mạch với tĩnh mạch. Là nơi trao đổi chất giữa máu với tế bào - Cần phải ăn uống điều độ, ăn nhiều rau, củ quả, cá... Giảm béo phì, tập thể dục, không hút thuốc lá....... HS có thể nêu thêm một số biện pháp khác theo kiến thức hiểu biết. Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn: Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể. - Động vật không có hệ tuần hoàn: Thủy tức, amip, trùng dày Động vật đã có hệ tuần hoàn: Nhóm động vật còn lại - Động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể. - Nghiên cứu sgk, trả lời: Do trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể. - Lắng nghe - Ghi bài - Hệ tuần hoàn gồm hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín. Hệ tuần hoàn kín gồm hệ tuần hoàn đơn và kép. - Đại diện nhóm lên bảng dán kết quả của phiếu học tập (bảng nhóm) - Sửa vào phiếu học tập và lưu làm nội dung bài học - Hệ tuần hoàn kín có ưu điểm hơn hệ tuần hoàn hở. Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh. Nghiên cứu nội dung SGK trang 79, quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi Hệ tuần hoàn đơn: Đại diện: Cá. Số vòng tuần hoàn: 1 vòng Cấu tạo tim Tim 2 ngăn: 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ Hệ tuần hoàn kép: Đại diện: có ở nhóm động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim, thú Số vòng tuần hoàn: 2 vòng Cấu tạo tim: 3 hoặc 4 ngăn. Quan sát hình động và trả lời theo chú thích trên hình. - Hệ tuần hoàn kép có ưu điểm hơn, vì máu qua tim 2 lần, có áp lực cao, tốc độ nhanh, đi được xa. - Quan sát hình ảnh rút ra kết luận: Từ chưa có hệ tuần hoàn đến có hệ tuần hoàn + Từ hệ tuần hoàn hở đến hệ tuần hoàn kín. + Từ hệ tuần hoàn đơn đến hệ tuần hoàn kép. + Từ tim có 2 ngăn đến tim có 3, 4 ngăn. + Hệ mạch chưa hoàn chỉnh đến hệ mạch hoàn chỉnh. I. Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn. 1. Cấu tạo chung Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận sau: + Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô. + Tim + Hệ thống mạch máu: Gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch, hệ thống tĩnh mạch. 2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn Sgk trang 77 II. Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật - Động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn. - Động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn có hệ tuần hoàn, gồm các dạng: + Hệ tuần hoàn hở + Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép. ** Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín: (kết quả phiếu học tập) ** Hệ tuần hoàn kín của động vật có xương sống là hệ tuần hoàn đơn có một vòng tuần hoàn (cá) hoặc hệ tuần hoàn kép có hai vòng tuần hoàn (động vật có phổi). Đáp án phiếu học tập số 1 Đặc điểm Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đại diện ĐV thân mềm (ốc sên, trai) Chân khớp (côn trùng,...) Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống. Hệ thống mạch máu Động mạch, tĩnh mạch, (Không có mao mạch) Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch Đường đi của máu Tim Động mạch Tĩnh mạch Xoang cơ thể - Trao đổi chất trực tiếp với các tế bào Tim Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch - Trao đổi chất với các tế bào qua thành mao mạch Áp lực, tốc độ máu chảy Áp lực thấp, tốc độ chậm Áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ nhanh. Củng cố (5 phút) Yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học theo sơ đồ tư duy Học sinh giải đáp ô chữ để khái quát lại kiến thức Câu 1: hàng ngang số 1, gồm 2 chữ cái: Tên của loài động vật có hệ tuần hoàn đơn CÁ. ( Từ chìa khóa: Á) Câu 2: hàng ngang số 2, gồm 8 chữ cái: Hệ thống mạch máu đưa máu trở về tim TĨNH MẠCH. ( Từ chìa khóa: T, H) Câu 3: hàng ngang số 3, gồm 9 chữ cái: Chức năng chủ yếu của hệ tuần hòan VẬN CHUYỂN. ( Từ chìa khóa: Y) Câu 4: hàng ngang số 4, gồm 3 chữ cái: Tên của loài động vật lưỡng cư có hệ tuần hoàn kép ẾCH. ( Từ chìa khóa: Ế) Câu 5: hàng ngang số 5, gồm 13 chữ cái: Đây là hệ tuần hoàn ở nhóm động vật có phổi HỆ TUẦN HOÀN KÉP. ( Từ chìa khóa: U, P) TỪ CHÌA KHÓA: HUYẾT ÁP (Sử dụng để liên hệ thực tế, dặn dò bài mới) 5. Dặn dò: (1 phút) - Học bài cũ, học bảng ghi nhớ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa - Đọc mục: Em có biết? - Chuẩn bị bài 19: + Tim hoạt động như thế nào, nhờ bộ phận nào? + Một chu kỳ tim gồm mấy pha? + Huyết áp là gì? + Vận tốc máu trong mạch thay đổi như thế nào?

Tài Liệu Bài 16 Sinh Học 11 / 2023

THÚ ĂN THỊTTHÚ ĂN CỎV. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt: * Đặc điểm của thức ăn Thức ăn của thú ăn thịt có đặc điểm gì?Thức ăn là thịt mềm, giàu chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa.Cấu tạo của răng, dạ dày và ruột phù hợp với chức năng tiêu hóa như thế nào?Sự phân hóa của bộ răngV. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:Nhọn, sắc → găm và lấy thịt ra khỏi xươngV. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:Nhọn và dài → cắm chặt vào con mồi và giữ con mồiV. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt: Răng cạnh hàm và răng ăn thịt có đặc điểm gì?Lớn, sắc có nhiều mấu dẹt → cắt nhỏ thịt để dễ nuốtNhỏ → ít sử dụng Dạ dày ở thú ăn thịt có đặc điểm gì? Dạ dày đơn, to chứa được nhiều thức ăn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:Ruột ở thú ăn thịt có đặc điểm gì? Ruột non ngắn: tiêu hóa và hấp thụ thức ăn Ruột già ngắn: hấp thụ lại nước và thải chất cặn bã– Manh tràng nhỏ: hầu như không có tác dụngVì sao thú ăn thịt lại có ruột ngắn?Thức ăn dễ tiêu hóa và hấp thụ (ruột của động vật ăn thịt dài từ 6 – 7m )V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT:1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt: a, Đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hóa b, Các dạng tiêu hóa trong ống tiêu hóa của thú ăn thịtTiêu hóa cơ học : Diễn ra trong khoang miệng và dạ dày.

Tiêu hóa hóa học : Diễn ra trong dạ dày và ruột2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật: Thức ăn của thú ăn thực vật có đặc điểm gì? Thức ăn cứng, nghèo dinh dưỡng và khó tiêu hóaV. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:Cấu tạo của răng, dạ dày và ruột phù hợp với chức năng tiêu hóa như thế nào?Răng cạnh hàmRăng nanhRăng của động vật ăn cỏỞ thú ăn cỏ, tấm sừng có chức năng gì?Giúp răng hàm dưới tì vào để giữ và giật cỏ2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:Răng nanh và răng cửa có vai trò gì?Giúp giữ và giật cỏ2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:Răng hàm và răng trước hàm có chức năng gì?Có nhiều gờ cứng → nghiền nát cỏ2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:Dạ dày của động vật nhai lại* Quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày 4 ngăn :Thức ăn → miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong → miệng (nhai lại) → dạ lá sách → dạ múi khế2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:* Dạ dày:2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:* Ruột:Ruột ở thú ăn cỏ có đặc điểm gì?Vì sao thú ăn cỏ lại có ruột dài? Ruột non dài: tiêu hóa và hấp thụ thức ăn Ruột già dài: hấp thụ lại nước và thải chất cặn bã– Manh tràng phát triển: có hệ vi sinh vật phát triểnThức ăn khó tiêu hóa và khó hấp thụ (ruột của động vật ăn cỏ dài tới 50m )2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật: a, Đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hóa b, Các dạng tiêu hóa trong ống tiêu hóa của thú ăn thực vậtTiêu hóa cơ học : Diễn ra trong khoang miệng và dạ dày.

Tiêu hóa hóa học : Diễn ra trong dạ dày và ruột

– Tiêu hóa sinh học : Diễn da trong dạ cỏ ( động vật nhai lại ) hoặc trong manh tràng ( động vật có dạ dày đơn ) dưới tác dụng của các vi sinh vật ?Bảng 15: Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của các bộ phận ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật. Điểm khác nhau cơ bản về tiêu hóa thức ăn giữa thú ăn thịt và ăn thực vât?2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT: 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:

RĂNG Răng động vật ăn thực vậtRăng động vật ăn thịtThú ăn thịt Dạ dàyThú ăn thực vậtThú ăn thịt Ruột nonThú ăn thực vậtManh tràng Ruột già Thú ăn thịt Thú ăn thực vậtBảng 15: Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của các bộ phận ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.Câu 1: Ở động vật ăn thực vật dạ dày 4 túi có ưu điểm gì hơn so với dạ dày 1 túi?– Thức ăn được tiêu hóa triệt để nhờ có thêm biến đổi sinh học nên không có chất dinh dưỡng nào trong thức ăn bị lãng phí đi cả.– Trong khi đó dạ dày đơn chỉ tiêu hóa thức ăn một phần còn lại thải ra ngoài theo phân nên có động vật phải ăn phân của mình để tiêu hóa lại.Trả lời các câu hỏi sau: Câu 2: Người ta thường nói:”lôi thôi như cá trôi lòi ruột” đúng hay sai? Giải thích.– Đúng, vì cá Trôi ăn thực vật nên ruột dàiTrả lời :Trả lời :Câu 3 : Tại sao thức ăn của động vật chứa hàm lượng protein rất thấp nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường? 1. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn2. Vì có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.3. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể.4. Vì trong cỏ tuy có hàm lượng protein thấp nhưng đầy đủ các chất dinh dưỡng khác. Hãy chọn phương án trả lời đúng: A- 1,2,3 B- 1,2,4 C- 1,3,4 D- 2,3,4Đáp án đúng: A

Sinh Học 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể

Rất nhiều bệnh của người và động vật là hậu quả của mất cân bằng nội môi. Ví dụ: bệnh cao huyết áp, tiểu đường…

Ý nghĩa của việc cân bằng nội môi :

Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của môi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường. → đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.

Khi điều kiện lí hoá của môi trường bị biến động → không duy trì được sự ổn định → rối loạn hoạt động của các tế bào hoặc các cơ quan → bệnh lí hoặc tử vong.

Bộ phận tiếp nhận kích thích: là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. Bộ phận này tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển

Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận này có chức năng điều khiển các hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

Bộ phận thực hiện: là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu… dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn từ bộ phận điều khiển để tăng hoặc giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trở về trạng thái cân bằng, ổn định

1.3.1. Vai trò của thận

Thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các chất hoà tan trong máu.

Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi… → thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu, đồng thời động vật có cảm giác khát nước → uống nước vào. → giúp cân bằng áp suất thẩm thấu.

Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm → thận tăng thải nước → duy trì áp suất thẩm thấu.

1.3.2. Vai trò của gan

Gan tham gia điều hoà áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ của các chất hoà tan trong máu như glucôzơ…

Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến tụy tiết ra insulin, làm cho gan chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucôzơ → nồng độ glucôzơ trong máu giảm và duy trì ổn định

Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucôzơ → nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyết tụy tiết ra glucagôn giúp gan chuyển glicôgen thành glucôzơ đưa vào máu → nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ổn định

1.4.1. pH nội môi

Ở người pH của máu khoảng 7.35 – 7.45 đảm bảo cho các tế bào của cơ thể hoạt động bình thường. Tuy nhiên, các hoạt động của tế bào, các cơ quan luôn sản sinh ra các chất CO 2, axit lactic… có thể làm thay đổi pH của máu. Những biến đổi này có thể gây ra những rối loạn hoạt động của tế bào, của cơ quan. Vì vậy cơ thể pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận.

1.4.2. Hệ đệm

Trong máu có các hệ đệm để duy trì pH của máu được ổn định do chúng có thể lấy đi H+ hoặc OH– khi các ion này xuất hiện trong máu

Hệ đệm bao gồm một axit yếu, ít phân ly và muối kiềm của nó.

Trong máu có ba hệ đệm quan trọng là:

1.4.3. Cơ chế cân bằng pH nội môi

Nếu trong các sản phẩm của quá trình trao đổi chất chuyển vào máu chứa nhiều axit thì các hệ đệm sẽ phản ứng với các H+ → giảm H+ trong nội môi.

Nếu trong các sản phẩm của quá trình trao đổi chất chuyển vào máu chứa nhiều bazo thì các hệ đệm sẽ phản ứng với các OH–→ giảm OH– trong nội môi.

Bạn đang xem bài viết Bài Giảng Sinh Học 11 / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!