Xem Nhiều 5/2022 # Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thpt # Top Trend

Xem 12,771

Cập nhật thông tin chi tiết về Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thpt mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 12,771 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Từ Đề Tài Nckh Giải Nhất Quốc Gia
  • Đề Tài Một Vài Biện Pháp Quản Lý Công Tác Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Trong Trường Tiểu Học
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Lễ Giáo Cho Trẻ 5 Tuổi
  • Giáo Dục Tình Cảm Đạo Đức Cho Trẻ 5
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục “tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh” Cho Trẻ Mẫu Giáo 4
  • Mét sè biÖn ph¸p qu¶n lÝ gi¸o dôc ®¹o ®øc häc sinh ë tr­êng thpt nam trùc tØnh nam ®Þnh

    MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài

    Trong những năm qua, đất nước ta chuyển mình trong công cuộc đổi mới sâu sắc và toàn diện, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Với công cuộc đổi mới, chúng ta có nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về phát triển kinh tế – xã hội, văn hóa – giáo dục.

    Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp giáo dục, trong đó sự suy thoái về đạo đức và những giá trị nhân văn tác động đến đại đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, lập thân, lập nghiệp; những tiêu cực trong thi cử, bằng cấp, chạy theo thành tích. Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phim ảnh, games, mạng Internet… làm ảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếu niên và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị và thiếu kiến thức về vấn đề này.

    Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện”.

    Trường THPT Nam Trùc, huyện Nam Trùc, tỉnh Nam §Þnh cũng không đứng ngoài thực trạng đó. Trong những năm qua, nhiều gia đình, cha mẹ mải làm ăn, lo kiếm tiền, không chăm lo đến sự học hành, đời sống của con trẻ. Hàng loạt các hàng quán mọc lên với với đủ loại các trò chơi từ đánh xèng, bi A, games, chát…để móc tiền học sinh. Số thanh niên đã ra trường không có việc làm thường xuyên tụ tập, lôi kéo học sinh bỏ học tham gia hút thuốc, uống rượu, ma tuý, trộm cắp, cắm quán, đánh nhau và nhiều tệ nạn khác, làm cho số học sinh yếu về rèn luyện đạo đức của trường ngày càng tăng.

    Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan như đã phân tích, là người sinh viªn em chọn đề tài: ” Mét sè biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Nam Trùc, huyện Nam Trùc, tỉnh Nam §Þnh” làm ®Ò tµi nghiªn cøu.

    2. Mục đích nghiên cứu

    Qua việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Nam Trùc, huyện Nam Trùc, tỉnh Nam §Þnh, đề xuất mét sè biện pháp quản lý giáo dục đạo đức, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh của nhà trường.

    3. Đối tượng nghiên cứu

    Quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Nam Trùc, huyện Nam Trùc, tỉnh Nam §Þnh.

    4. Nhiệm vụ nghiên cứu

    4.1. Xác định cơ sở khoa học của quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông.

    4.2. Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng việc quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Nam Trùc, huyện Nam Trùc, tỉnh Nam §Þnh

    4.3. Đề xuất và lý giải biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Nam Trùc, huyện Nam Trùc, tỉnh Nam §Þnh trong giai đoạn hiện nay.

    5. Phạm vi nghiên cứu

    – Đề tài được tiến hành nghiên cứu ở trường THPT Nam Trùc, huyện Nam Trùc, tỉnh Nam §Þnh

    – Người được nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, phụ huynh và học sinh trường THPT Nam Trùc, huyện Nam Trùc, tỉnh Nam §Þnh.

    6. Phương pháp nghiên cứu

    6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

    6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

    Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phương pháp quan sát các hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.

    Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

    1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

    Ở phương Đông từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN ) trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức.

    Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức.

    Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế áp đặt để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức. .

    1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước

    Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhà trường như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con người cần có bốn đức: cần – kiệm – liêm – chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người”.

    Kế thừa tư tưởng của Người, có rất nhiều tác giả nước ta đã nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Hoàng Gia, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác.

    1.2. Một số khái niệm lên quan đến vấn đề nghiên cứu

    1.2.1. Khái niệm về quản lý

    Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.

    1.2.1.1. Bản chất quản lý

    Đó chính là các hoạt động của chủ thể quản lý tác động lên các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu đã xác định.

    1.2.1.2. Chức năng quản lý

    Gồm 4 chức năng cơ bản: Dự báo và lập kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; lãnh đạo/chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá.

    1.2.1.3. Các nguyên tắc quản lý

    1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục

    Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt hiệu quả nhất.

    1.2.3. Khái niệm về quản lý nhà trường phổ thông

    Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.

    1.2.4. Khái niệm về giáo dục

    Hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội.

    1.2.4.1. Các chức năng của giáo dục

    Gồm 3 chức năng: Chức năng văn hoá xã hội; chức năng kinh tế – sản xuất; chức năng chính trị – xã hội

    1.2.4.2. Con đường giáo dục

    Giáo dục được thực hiện chủ yếu qua hai con đường: Hoạt động dạy học trên lớp; hoạt động ngoài giờ lên lớp.

    1.2.5. Khái niệm về đạo đức

    Đạo đức là một hệ thống những quy tắc, những chuẩn mực mà qua đó con người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì hạnh phúc của cá nhân, lợi ích của tập thể và cộng đồng.

    1.2.6. Giáo dục đạo đức

    1.2.6.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức

    Chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành những phẩm chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn trong giao tiếp, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy định của pháp luật.

    1.2.6.2. Chức năng giáo dục đạo đức

    Làm cho học sinh thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác-Lênin, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, chủ trương, chính sách của Đảng, sống và làm việc theo pháp luật, sống có kỷ cương, nền nếp, có văn hóa trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội và giữa con người với nhau.

    1.2.6.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

    – Mục đích: Giúp học sinh nhận thức được các chuẩn mực đạo đức của xã hội, rèn luyện kỹ năng, hành vi theo các chuẩn mực đó và hình thành thái độ, ý thức trong học sinh về đạo đức.

    – Nội dung: Lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu hoà bình, có tinh thần cộng đồng và quốc tế, có tinh thần lao động sáng tạo, có thái độ xây dựng và bảo vệ môi trường…

    – Phương pháp: Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm: đàm thoại, tranh luận, kể chuyện, giảng giải, khuyên răn; phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn: giao việc, rèn luyện, tập thói quen…; phương pháp kích thích tình cảm và hành vi: thi đua, nêu gương, khen thưởng, trách phạt…

    1.2.7. Quản lý giáo dục đạo đức

    1.2.7.1. Xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức

    Phân tích thực trạng giáo dục đạo đức trong năm học của ngành, trường, địa phương; xác định điều kiện giáo dục như cơ sở vật chất, tài chính, quỹ thời gian, sự phối hợp với lực lượng giáo dục trong trường và ngoài trường.

    1.2.7.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức

    1.2.7.3.Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức

    Là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện những nhiệm vụ để bảo đảm việc giáo dục đạo đức diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả.

    1.2.7.4. Kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức

    Kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp, hoặc gián tiếp để giúp học sinh hiểu rõ hơn về những hoạt động của mình, khẳng định được mình, từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu chung của xã hội.

    1.3. Những đặc điểm cụ thể về rèn luyện đạo đức của học sinh ở trường THPT

    Có sự gắn kết chặt chẽ với quá trình dạy học trên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ; có định hướng thống nhất các yêu cầu, mục đích giáo dục giữa các tổ chức giáo dục trong và ngoài nhà trường; tính lâu dài của quá trình hình thành, phát triển nhân cách và các phẩm chất đạo đức của học sinh …

    1.4. Những tác động cơ bản tới việc rèn luyện đạo đức của HS ở trường THPT

    1.4.1. Về tâm sinh lý học sinh

    Là giai đoạn các em đang phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và tình cảm, dễ bị kích động, lôi kéo… Có nhu cầu giao tiếp rất lớn đặc biệt là sự giao tiếp với bạn bè, từ đó mà hình thành lên các nhóm bạn cùng sở thích. Nếu không được giáo dục dễ bị sai lệch.

    1.4.2. Về phía gia đình

    Nhiều cha mẹ do nhận thức lệch lạc, không có tri thức về giáo dục con cái; sự quan tâm, nuông chiều thái quá trong việc nuôi dạy; sử dụng quyền uy của cha mẹ một cách cực đoan; tấm gương phản diện của cha mẹ, người thân; có các hoàn cảnh éo le hoặc hay bị sử dụng bằng vũ lực… đã tác động không nhỏ đến sự hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.

    1.4.3. Về phía nhà trường

    Một số CBQL, giáo viên và bạn bè thường có những định kiến, thiếu thiện cảm; sử dụng các biện pháp hành chính thái quá; sự lạm dụng quyền lực của các thầy cô giáo, nhà quản lý; sự thiếu gương mẫu trong mô phạm giáo dục; việc đánh giá kết quả, khen thưởng, kỷ luật thiếu khách quan và không công bằng; sự phối hợp không đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục… đều có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh.

    1.4.4. Về phía xã hội

    Tác động của cơ chế thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ, tác động lối sống hám cơ sở vật chất hơn tính nhân văn, xem nhẹ lời khuyên của cha mẹ, thầy cô dẫn đến những biểu hiện lệch lạc về chuẩn mực đạo đức.

    Ch­¬ng 2: thùc tr¹ng qu¶n lÝ gi¸o dôc ®¹o ®øc häc sinh Ở TRƯỜNG THPT NAM TRùC TØNH NAM §ÞNH

    2.1. Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế -xã hội và giáo dục của huyện Nam Trùc TØnh Nam §Þnh.

    2.1.1. Đặc điểm, tình hình kinh tế- xã hội của huyện Nam Trùc

    Nam Trực là cửa ngõ phía nam thành phố Nam Định, phía bắc giáp thành phố Nam Định, phía nam giáp huyện Trực Ninh, phía đông giáp huyện Vũ Thư (tỉnh Thái Bình), phía tây giáp huyện Vụ Bản. huyện Nam Trùc

    Víi diện tích: 161,94 km2 ,dân số: 204.850 người ,cã 1 thị trấn và 19 xã .Tốc độ tăng trưởng GDP: 7,67%/năm (2001 – 2005) là một huyện thuần nông

    2.1.2.Tình hình giáo dục của huyện Nam Trùc

    Huyện Nam Trùc có 2 trường THPT, 17 trường THCS, 19 trường Tiểu học và 17 trường Mầm non. Là một vùng quê có truyền thống hiếu học, hàng năm tỷ lệ học sinh đạt HSG và thi đỗ tốt nghiệp, ĐH-CĐ khá cao.

    2.1.3. Đặc điểm của trường THPT Bình Sơn

    Trường THPT Bình Sơn được thành lập vào ngày 03 tháng 12 năm 2003. Hiện nay trường có 31 lớp với 1405 học sinh. Mấy năm qua trường giữ vững danh hiệu “Trường tiên tiến cấp tỉnh”, năm học 2008-2009 và 2009-2010 đạt danh hiệu “Trường tiên tiến xuất sắc”. Lãnh đạo nhà trường có 01 đồng chí Hiệu trưởng, 01 đồng chí Phó hiệu trưởng, 58 cán bộ, giáo viên, 03 nhân viên (thiếu so với quy định).

    Tỷ lệ học sinh lên lớp và đỗ tốt nghiệp hàng năm đạt 90 – 98%. Học sinh lớp 12 đỗ vào Đại học, Cao đẳng từ mức 10.02% năm 2006 đã lên đến 63.58% năm 2010. Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt hàng năm luôn được duy trì từ 89.0% đến 93.6 %. Tỷ lệ học sinh xếp hạnh kiểm loại trung bình và yếu hàng năm từ 6,4% đến 11.0%.

    2.2. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn

    2.2.1.Thực trạng về nhận thức giáo dục đạo đức học sinh của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh ở trường THPT Bình Sơn

    2.2.1.1. Nhận thức của CBQL và giáo viên về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

    Qua khảo sát cho thấy: Hầu hết CBQL và giáo viên nhà trường đều nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh khi cho ở mức độ rất quan trọng với các nội dung: Giáo dục đạo đức để phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh (84.1%); Giáo dục đạo đức nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh (75.0%)…Tuy nhiên, vẫn còn có những CBQL và giáo viên hiểu một cách chưa đầy đủ về ý nghĩa của công tác này khi cho một số nội dung là không quan trọng như: Giáo dục đạo đức để học sinh có ý thức bảo vệ môi trường (11.4%);Giáo dục đạo đức để học sinh có ý thức giữ gìn của công (11.4%)… do đó phần nào có ảnh hưởng tới quá trình triển khai, tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường.

    2.2.1.2. Nhận thức của phụ huynh về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

    Qua khảo sát: 100% phụ huynh đồng ý nội dung về Giáo dục đạo đức để học sinh trở thành những con ngoan, trò giỏi; 82.4% phụ huynh đồng ý nội dung về Giáo dục đạo đức là để phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh; 80.9% phụ huynh đồng ý nội dung về Giáo dục đạo đức để tạo nên những đức tính và phẩm chất tốt đẹp cho HS. Như vậy, phụ huynh đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Đây là yếu tố thuận lợi cho trường trong triển khai công tác giáo dục đạo đức học sinh.

    2.2.1.3. Nhận thức của học sinh

    Hầu hết học sinh cho rằng cần và rất cần các phẩm chất mà nội dung giáo dục đạo đức mang lại: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và yêu chuộng hòa bình (100%); Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm, lao động cần cù, sáng tạo…(77.2%); Tinh thần đoàn kết và ý thức cộng đồng (72.0%). Đây là yếu tố quan trọng để học sinh chủ động, tích cực tham gia vào quá trình giáo dục và rèn luyện đạo đức của nhà trường.

    Tuy nhiên cũng còn có một số không nhỏ cho là không cần các nội dung giáo dục đạo đức ở trên. Qua đó cho thấy rằng cần phải tuyên truyền hơn nữa để nâng cao nhận thức của học sinh về giáo dục, rèn luyện đạo đức.

    2.2.2. Thực trạng vi phạm đạo đức của học sinh ở trường THPT Bình Sơn

    2.2.2.1.Ý thức thực hiện nội quy của học sinh

    Qua khảo sát CBQL, giáo viên và học sinh thấy ý thức thực hiện nội quy của học sinh còn chưa tốt như: nghỉ học, trốn tiết, lười học bài cũ, gian lận trong kiểm tra vi phạm ở mức cao. Các bài giảng của giáo viên chưa được hấp dẫn để nhiều học sinh nói chuyện riêng trong giờ học. Nhiều HS vi phạm các điều cấm như: hút thuốc, uống rượu, bia, trộm cắp, đánh bạc, đánh nhau, vi phạm luật giao thông. Đặc biệt là thi thoảng và thường xuyên vô lễ với giáo viên và người lớn tới (47.7%).

    2.2.2.2. Nguyên nhân vi phạm nội quy của học sinh

    Nguyên nhân dẫn tới việc học sinh vi phạm đạo đức là do: Thiếu sự quan tâm của gia đình (90.9% và 81.2%); Bản thân HS không có sự rèn luyện tốt (68.2% và 82.8%); Tác động tiêu cực của bạn bè (77.3% và 76.0%); Sự ảnh hưởng của khoa học công nghệ: điện thoại, internet, games…(68.2 và 54.0)… Đây thực sự là vấn đề rất đáng quan tâm của CBQL để xem lại các biện pháp giáo dục đạo đức của nhà trường.

    2.2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng

    Qua khảo sát thấy các yếu tố tác động đến rèn luyện đạo đức học sinh ở mức độ quan trọng và rất quan trọng như: Sự động viên khích lệ của bạn bè (99.2%); Khen thưởng, kỷ luật kịp thời (96.8%); Nội dung giáo dục phù hợp (96.4%); Sự quan tâm thường xuyên của các thầy cô giáo ( 96.0%); Không bị định kiến của xã hội ( 92.8%); Được gia đình thông hiểu, tạo điều kiện ( 91.2%); và cuối cùng là được tự do trong mọi hoạt động (77.6%). Các nhà quản lý cần xem xét cụ thể các yếu tố tác động ở trên để đưa ra các nội dung, hình thức, biện pháp giáo dục đạo đức cho phù hợp.

    Về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức qua khảo sát thấy: Thiếu sự phối hợp với các tổ chức đoàn thể xã hội ở địa phương (70.5%); Thiếu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình (68.2%); Tác động tiêu cực của môi trường xã hội (54.5%); Phẩm chất, lối sống của thầy, cô, cha mẹ, bạn bè…(54.5%)

    Tuy nhiên những yếu tố như: Không có chuẩn đánh giá đạo đức học sinh lại có tới 54.5% không đồng ý và 11.4% còn phân vân; yếu tố: Không khen thưởng, trách phạt kịp thời là 40.9% không đồng ý và 13.6% còn phân vân.

    2.2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của trường THPT Bình Sơn

    2.2.3.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức

    Qua khảo sát lấy ý kiến của CBQL và GV nhà trường cho thấy: 81.8% cho rằng đã làm tốt việc xác định mục tiêu giáo dục đạo đức, chỉ có 18.2% cho rằng việc xác định mục tiêu giáo dục đạo đức chưa tốt; 84.1% cho rằng việc xây dựng kế hoạch cụ thể của năm học và từng học kỳ được làm tốt, chỉ có 15.9% cho là làm chưa tốt.

    2.2.3.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức

    Khảo sát CBQL và giáo viên thấy: Tất cả các nội dung công việc của công tác giáo dục đạo đức đều được tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhưng chỉ ở mức trung bình, chưa làm tốt. Việc tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức đối với phụ huynh đã được nhà trường thực hiện nhưng chủ yếu là từ Ban Giám hiệu (95,7%) và giáo viên chủ nhiệm lớp (85,7%) qua các cuộc họp phụ huynh đầu năm, hết học kỳ và cuối năm chứ không phải từ học sinh hay các phương tiện thông tin đại chúng. Do đó những thông tin về giáo dục đạo đức của nhà trường chỉ mang tính thời vụ, không thường xuyên và liên tục nên hiệu quả không được cao.

    – Quản lý nội dung, hình thức hoạt động giáo dục đạo đức

    Kết quả khảo sát cho ta thấy: 50% GV và 58% HS đánh giá hình thức: Giáo dục thông qua các giờ dạy văn hoá trên lớp có mức độ thường xuyên. Còn lại các hình thức khác mức độ thường xuyên rất thấp, chủ yếu thi thoảng mới thực hiện hoặc không thực hiện.

    Như vậy nhà trường chưa thực sự quan tâm đến việc thực hiện các nội dung, hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh. Tuy vậy, học sinh thích và rất thích các nội dung và hình thức giáo dục đạo đức của nhà trường như: Giáo dục thông qua hoạt động tham quan, du lịch, cắm trại có 92.0%; Giáo dục thông qua hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí có 91.6%.

    Tuy nhiên có những hình thức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Về Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thpt
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Gd Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Skkn Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh
  • Một Số Giải Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Hs Thcs Trong Giai Đoạn Hiện Nay .rar
  • Kinh Nghiem Giao Duc Dao Duc Hoc Sinh Thcs Skkn
  • Bạn đang xem bài viết Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thpt trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100