Xem Nhiều 1/2023 #️ Biện Pháp Tổ Chức Kỹ Thuật Thi Công Đường Giao Thông Nông Thôn Xã Yên Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh # Top 7 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Biện Pháp Tổ Chức Kỹ Thuật Thi Công Đường Giao Thông Nông Thôn Xã Yên Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Biện Pháp Tổ Chức Kỹ Thuật Thi Công Đường Giao Thông Nông Thôn Xã Yên Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu Bản Thuyết minhBiện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công Công trình: Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc – Can Lộc – HàTĩnhSố gói thầu 19-CWDự án “Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh”Phần i – giới thiệu chungI – Các căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công– Căn cứ vào tài liệu Hồ sơ mời thầu do Ban Điều phối Dự án cải thiện sựtham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh phát hành.– Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công do Công ty CP TV&XDThành Sen lập.– Căn cứ vào kết quả tham quan hiện trờng, không gian và mặt bằng nơi tổchức thi công.– Căn cứ vào năng lực thiết bị sẵn có cũng nh tiềm năng về vốn và nhânlực của Công ty TNHH Đông Trờng Sơn.– Căn cứ vào kinh nghiệm nhà thầu đã thi công các công trình có tính chấttơng tự nhất là những công trình trên địa bàn Hà Tĩnh.– Căn cứ các qui trình, qui phạm kỹ thuật hiện hành của Nhà nớc.II – Mô tả đặc điểm công trình

I. Giới thiệu công trìnhMục tiêu của dự án là cải tạo và phát triển hệ thống Giao thông nôngthôn, đặc biệt góp phần cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo xã YênLộc nói riêng và Hà Tĩnh nói chung, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiệnmục tiêu tổng thể của Dự án.II/ Quy mô và đặc điểm kỹ thuật:II.1. Đặc điểm kỹ thuật:Tên công trình: Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc – Can Lộc – HàTĩnh.Ký hiệu gói thầu: Số gói thầu 19-CW thuộc Dự án “Cải thiện sự tham giathị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh”Tổng chiều dài tuyến 1.579 ma. Tiêu chuẩn kỹ thuật đ ờng: Cụ thể nh sau:Trang 1Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc – Can Lộc – Hà TĩnhSố gói thầu 19-CW – Dự án “Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh”Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu + Loại đờng: Đờng GTNT loại A (Theo 22TCN 210 – 1992)– Tải trọng thiết kế: H13 – X60+ Bình đồ và trắc dọc: Trên cơ sở đờng cũ hiện có điều chỉnh cục bộ chophù hợp với địa hình và tiêu chuẩn cấp đờng.+ Trắc ngang: Bề rộng nền đờng B = 5 m, bề rộng mặt dờng Bm = 3,5 m,độ dốc mái taluy đắp m = 1,5, độ dốc mái taluy đào m = 1,0+ Nền đ ờng:– Sau khi dẫy cỏ, đào bỏ các lớp bùn và đất hữu cơ thì tiến hành đánh cấpvà đắp nền bằng các loại đất phù hợp theo từng lớp đầm nén đạt độ chặt K 0,98 với độ dốc mái taluy m = 1,50.+ Mặt đ ờng: Sử dụng kết cấu nh sau:* Lớp móng đá dăm dày 14cm, lớp đá 4×6 chèn đá dăm dày 8cm và đếnlớp mặt láng nhựa dày 3,5cm dày 3,5 cm. b. Các công trình trên tuyến đ ờng:b.1: Các công trình thoát nớc:Trên tuyến làm mới năm cống bảnthoát nớc ngang đờng.+ Cấu tạo chung các cống bản:– Móng cống xây bằng đá hộc vữa XM mác 75– Tờng cống, tờng cánh thợng, hạ lu, sân thợng, hạ lu đợc xây bằng đá hộcvữa XM mác 75– Mũ mố bằng bê tông M150 đổ tại chỗ– Bản cống bằng bê tông cốt thép tấm đan M200 lắp ghép.– Lớp phủ mặt cống tạo dốc 2% bằng bê tông XM M200 đổ tại chỗ.

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nâng Cấp Đường Gtnt Xã Yên Lộc

Đường giao thông nông thôn bao gồm: đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trongngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.Mật khẩu : Cuối bài viết

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP ĐƯỜNG GTNT XÃ YÊN LỘC

ĐƠN VỊ DỰ THẦU:CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 3 HÀ TĨNH

I- Những căn cứ:

+ Căn cứ Hồ sơ mời thầu của Ban Điều phối Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh ( IMPP ).

+ Căn cứ các qui trình qui phạm về thiết kế, thi công đường ôtô hiện hành.

+ Căn cứ vào khả năng của đơn vị.

[sociallocker] [/sociallocker]

II- Qui mô, cấp hạng thiết kế công trình: Tên công trình:

Gói thầu số 19CW: Nâng cấp đường GTNT xã Yên Lộc.

Vị trí xây dựng:

Xã Yên Lộc – Can Lộc – Hà Tĩnh.

Hình thức đầu tư: Xây dựng mới và mở rộng, nâng cấp.

Quy mô công trình:

– Bình đồ: Tuyến đi bám hoàn toàn đường cũ, chỉ nắn cải cục bộ một số đoạn để đảm bảo tiêu chuẩn cấp hạng của tuyến. Tận dụng các công trình thoát nước có chất lượng còn tốt.

[sociallocker] [/sociallocker]

– Cắt dọc: Cao độ thiết kế đảm bảo tần suất tính toán thuỷ văn và chiều dày tăng cường áo đường. Độ dốc tối đa : Idmax = 1.13%

– Cắt ngang :

+ Chiều rộng mặt đường : Bm = 2 x 1.75 = 3,5m

+ Chiều rộng lề đất : Blề = 2 x 0.75 = 1.5m

+ Chiều rộng nền đường: Bnền = 5,0m

+ Độ dốc ngang mặt đường : Im = 3%

+ Độ dốc ngang lề đất Ilề = 4%

+ Ta luy nền đắp: 1/1,5 các soạn đắp cao được đắp giật cấp, giật cấp dốc vào tim đường Igc=2.0%.

+ Ta luy nền đào: Đào với ta luy 1/1,0 tuỳ thuộc điều kiện địa chất thực tế.

– Kết cấu nền, áo đường:

+ Nền đường:

Nền đào, không đào, không đắp, đắp thấp (có đáy kết cấu áo đường đặt trên nền thiên nhiên): Cày xới đầm nén đảm bảo độ chặt đạt

[sociallocker] [/sociallocker]

Áo đường: Théo thứ tự từ trên xuống áo đường có kết cấu như sau:

+ Mặt đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m 2, dày 3,5 cm

+ Móng đá dăm 4 x 6 chèn đá dăm dày 8 cm

+ Móng đường đá dăm tiêu chuẩn dày 14 cm.

– Các công trình tuyến:

– Cống:

Toàn đoạn làm mới 5 cống trong đó:

+ 02 Cống bản Lo = 0.75m

+ 01 Cống bản Lo = 1.00m

+ 01 Cống bản Lo = 1.40m

+ 01 Cống bản Lo = 1.50m

– Gia cố mái ta luy : Mái ta luy được gia cố trồng cỏ

– Rãnh thoát nước dọc : Rãnh có dạng hình thang 1,2×0,4×0,4m.

1. Căn cứ:

– Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ hợp thứ 4.

– Căn cứ Nghị định 16/2005NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

– Nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng hoàn thành theo Nghị định số 209/2004/NĐ – CP ngày 16/12/2004.

– Căn cứ vào quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông, bê tông cốt thép toàn khối TCVN 4453-1945 của Bộ Xây Dựng.

– Căn cứ vào hồ sơ thiết kế các hạng mục thi công do Công ty Cổ phần TV & XD Thành Sen đã được phê duyệt.

[sociallocker] [/sociallocker]

– Căn cứ vào hồ sơ mời thầu xây dựng công trình của Ban Điều phối Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh ( IMPP )

2. Thời gian thi công:

Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh căn cứ vào các điều kiện trên, quyết định thực hiện thi công Gói thầu số Công trình Nâng cấp đường GTNT xã Yên Lộc trong thời gian ghi trong tiến độ thi công.

1. Chọn phương pháp thi công:

Thi công theo phương pháp dây chuyền.

Phương pháp dây chuyền là phương pháp tiến tiến nhất trong tất cả các phương pháp tổ chức thi công (phương pháp song song, tuần tự, dây chuyền và hỗn hợp). Bởi vì việc tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyển sẽ cho phép:

– Bảo đảm tiến độ hoàn thành công trình theo kế hoạch đã đề ra.

– Có thể cơ giới hoá việc thi công xây lắp do vậy bảo đảm chất lượng công trình, nâng cao được năng suất lao động, giảm giá thành xây dựng.

– Cho phép chuyên môn hoá đội ngũ thợ lao động: việc chuyên môn hoá đội ngũ thợ lao động tức là mỗi một đội thợ chỉ chuyên làm một công việc nhất định sẽ hình thành nên một đội ngũ công nhân lành nghề, cho phép đảm bảo chất lượng công trình cao nhất (khác với các phương pháp khác là một người thợ phải làm tất cả các loại công việc do vậy không có điều kiện chuyên môn hoá, nâng cao tay nghề lao động).

– Cho phép sử dụng những đoạn tuyến mới làm xong đưa vào sử dụng sớm.

2. Biên chế các dây chuyền:

* Các dây chuyền chuyên nghiệp được tổ chức như sau:

– Dây chuyền làm công tác chuẩn bị, dọn dẹp, xử lý mặt bằng.

– Dây chuyền thi công nền đường.

– Dây chuyền thi công mặt đường.

– Dây chuyền thi công cống qua đường.

I. TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG THỂ:

1. Chuẩn bị lán trại, nhà kho, bãi tập kết vật liệu, liên hệ nguồn cung cấp vật liệu, chuẩn bị tài chính, nhân lực, máy móc, thiết bị, chuẩn bị tổ chức,. . . .

2. Chuyển quân chuyển máy móc thiết bị, tập kết vật tư lên công trình

3. Chuẩn bị mặt bằng thi công: tiếp nhận mặt bằng, dọn dẹp, phát quang,…

4. Tiến hành thi công xây lắp công trình.

5. Hoàn thiện, tổng nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

6. Hoàn tất thủ tục hồ sơ hoàn công, bảo hành công trình theo thời gian qui định.

II. TRÌNH TỰ THI CÔNG TRONG MỖI HẠNG MỤC CÔNG VIỆC.

Công tác thi công đắp nền được tiến hành theo trình tự thi công như sau:

– Chuẩn bị mặt bằng thi công.

– Lên ga đường.

– Xử lý bề mặt: đánh cấp, dọn cỏ, đào bỏ lớp đất yếu.

– Đào nền đường kết hợp đào rãnh dọc.

– Đắp đất thành từng lớp nằm ngang, chiều dày mỗi lớp 25cm.

– Lu lèn từng lớp tới độ chặt yêu cầu trước khi tiến hành đắp lớp tiếp theo.

– Hoàn thiện nền đường đắp theo đúng kích thước, mỹ quan yêu cầu.

Ghi chú: Trước khi thi công đại trà, nhất thiết phải đầm thí điểm để xác định qui trình lu lèn, định hệ số lèn ép.

2. Thi công cống qua đường.

– Lực lượng lao động thủ công: để đào sửa móng công trình, sau khi bộ phận cơ giới hoàn thành, tham gia gia công vật liệu, phụ trợ xây lắp, dưới sự hướng dẫn và kiểm tra sản phẩm của cán bộ kỹ thuật (lực lượng này một phần chúng tôi sẽ thuê lao động của địa phương có tay nghề và sức khoẻ)

– Sản xuất cấu kiện BT đúc sẵn, bê tông tấm đan mặt cống.

– Đào đất móng cống, đất cấp III và phá dỡ kết cấu bê tông nền móng cống bằng thủ công.

– Đắp lại đất mang cống đến độ đầm chặt k=95 bằng đầm cóc.

– Thi công bê tông lót đá dăm cát.

– Xây đá hộc vữa XM M75 đáy, thân, tường cánh, sân công.

– Sản xuất lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông mũ mố.

– Gia trát vữa xi măng mác 75 dày 1,5 cm.

– Lắp đặt tấm đan mặt cống.

3. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm dày 14cm:

– Đắp đất mang cống bằng đầm cóc

– Hoàn thiện bề mặt nền đường theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt.

– Thi công đắp lề đường tạo khuôn với chiều dầy tương ứng bề dầy lớp cấp phối đá dăm sẽ thi công.

– Vận chuyển đá dăm về đổ thành từng đống đã tính toán cự ly trước.

Đối với lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 14cm, trước khi thi công đại trà, nhất thiết phải đầm thí điểm để xác định qui trình lu lèn, định hệ số lèn ép. 4 Thi công lớp móng đá dăm 4×6 chèn đá dăm dày 8cm:

– San rải đá dăm bằng máy san thành từng lớp nằm ngang.

– Đầm nén tới độ chặt yêu cầu.

– Hoàn thiện bề mặt móng dưới theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt.

– Thi công đắp lề đường tạo khuôn với chiều dầy tương ứng bề dầy lớp đá sẽ thi công.

– Vận chuyển đá 4×6 về đổ thành từng đống giữa mặt đường, đá dăm chèn đổ hai bên lề đường với khoảng cách tính toán trước.

– Rải đá 4×6 bằng máy rải thành từng lớp nằm ngang, bù phụ đá dăm chèn.

– Đầm nén tới độ chặt yêu cầu.

5 Thi công lớp đá dăm láng nhựa:

– Hoàn thiện bề mặt móng đường theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt, thổi sạch bụi.

– Dùng xe tưới nhựa tự hành tưới nhựa theo tiêu chuẩn 1.9 kg/m 2, ra đá lần thứ nhất, loại 1,6×2 lu lèn chặt.

6 Nội dung công tác hoàn thiện tuyến đường:

– Dùng xe tưới nhựa tự hành tưới nhựa theo tiêu chuẩn 1.5 kg/m 2, ra đá lần thứ hai, loại 1,0×1,6 lu lèn chặt.

7 Công tác kiểm tra, nghiệm thu.

– Dùng xe tưới nhựa tự hành tưới nhựa theo tiêu chuẩn 1.1 kg/m 2, ra đá lần thứ ba, loại 0,5×1 lu lèn chặt

– Điều chỉnh tốc độ xe chạy <=10 km/h trong 2 ngày đầu và <=20 km.h trong 7-10 ngày tiếp theo.

– Hoàn thiện mái ta luy nền đắp: đủ độ chặt, đúng độ dốc.

– Hoàn thiện các công trình trên tuyến như trồng cỏ, rãnh dọc.

– Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị, biên bản, hồ sơ, tài liệu cần thiết cho buổi kiểm tra, nghiệm thụ.

– Thống nhất kế hoạch làm việc.

– Đi kiểm tra, nghiệm thu hiện trường, đối chiếu với hồ sơ.

– Họp để lập biên bản kết quả buổi kiểm tra, nghiệm thu đó.

I. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ LÁN TRẠI.

+ Vị trí xây dựng khu nhà lán trại phải không được gây cản trở tới việc xây dựng công trình chính, tới việc bảo đảm giao thông bình thường trên tuyến.

+ Liên hệ với chính quyền địa phương, với người dân cạnh tuyến để mượn hay thuê một vị trí hợp lý, san ủi để tạo mặt bằng rồi xây dựng Nhà trên đó.

+ Trên công trình cần xây dựng khu nhà lán trại như sau:

– 01 Nhà ban chỉ huy công trường: có phòng làm việc, phòng nghỉ cho cán bộ, nhân viên và phòng ở cho tư vấn giám sát. Nhà ban chỉ huy sẽ điều hành chung hoạt động của các mũi thi công trên công trường. Dự kiến xây dựng tại vị trí giữa tuyến đường để tiện cho việc chỉ đạo các mũi thi công.

– 01 Nhà lán trại làm chỗ ở cho công nhân các đội thi công. Vị trí các nhà lán trại công nhân gần với nhà ban chỉ huy công trường.

– Khu kho bãi: trên công trường sẽ có 1 khu kho bãi tập kết vật tư, máy móc chính nằm ngay tại sân Nhà ban chỉ huy công trường. Việc bố trí như thế này sẽ rất thuận tiện cho công tác bảo vệ. Bãi đúc cấu kiện bêtông đúc sẵn cũng được bố trí tại vị trí liền kề.

+ Kết cấu Nhà ban chỉ huy, Nhà lán trại:

– Tận dụng vật liệu địa phương.

– Do thời gian thi công ngắn nên kết cấu nhà: tạm thời.

– Xây dựng nhà lắp ghép.

– Kết cấu: công ty sẽ mang hệ thống nhà di động lên lắp dựng: nhà khung thép. Tường tôn sóng. Mái nhà lợp tôn sóng, trần cót ép.

– Diện tích Nhà Ban chỉ huy và phòng thí nghiệm hiện trường: phải đủ diện tích để làm việc, sinh hoạt. Theo sơ đồ tổ chức, tạm tính diện tích nhà Ban chỉ huy công trường: 20m 2.

– Diện tích Nhà ở công nhân: phải đủ diện tích để đảm bảo ăn, ngủ, sinh hoạt bình thường cho công nhân. Tạm tính cho 15 nhân công một đội. Diện tích cần thiết cho nhà ở công nhân: mỗi đội là 60m 2.

– Nhà Ban chỉ huy, Nhà ở công nhân phải lắp đặt đầy đủ hệ thống điện, nước. Xây dựng khu nhà tắm, nhà vệ sinh bảo đảm sinh hoạt sạch sẽ.

– Kho bãi: phải đủ diên tích để chức vật liệu, phải đảm bảo thoát nước tốt và có hệ thống tường rào bảo vệ. Căn cứ theo khối lượng thi công cần có vật liệu tập kết thì diện tích cho kho bãi tạm tính: 100m 2.

– Bãi đổ bê tông các cấu kiện đúc sẵn cần diện tích tạm tính : 50m 2.

+ Tại Nhà Ban chỉ huy công trường sẽ lắp đặt 01 điện thoại cố định để bảo đảm thông tin liên lạc giữa công trường với bên ngoài.

III. NGUỒN ĐIỆN CUNG CẤP CHO CÔNG TRƯỜNG.

+ Sử dụng hệ thống điện hiện có của địa phương kết hợp với máy phát điện của đơn vị.

+ Liên hệ với chính quyền địa phương, ký kết hợp đồng mua điện.

+ Lắp đặt hệ thống điện cung cấp cho công trường độc lập với các đường dây khác.

+ Dây điện: sử dụng dây có vỏ bọc cao su, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

+ Các tủ phân phối điện thi công phải được đặt cao hơn mặt đất tối thiểu là 1.5m nhằm bảo đảm an toàn.

+ Dây dẫn điện trong nội bộ công trường, trong nhà: phải sử dụng dây bọc cao su hoặc vỏ PVC, những chỗ nối phải được bọc kín bằng băng nhựa.

+ Máy phát điện chỉ dự phòng khi mất điện hệ thống.

IV. NGUỒN NƯỚC CUNG CẤP CHO CÔNG TRƯỜNG.

+ Nước cung cấp cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên: do đơn vị tự khoan giếng lấy nước hay xây dựng hệ thống dẫn nước sạch chứa vào bể.

+ Nước cho sản xuất: lấy tại các nguồn ao, hồ, giếng lân cận. Nếu nguồn nước này đục, không bảo đảm chất lượng thì chúng phải được xử lý trước khi dùng thi công.

+ Tại những đoạn xây dựng công trình, cần thiết phải làm đường tránh bảo đảm giao thông bình thường trên tuyến thì nhất thiết phải làm đường tránh trước khi xây dựng các công trình này.

+ Các xe chạy trên hệ thống đường công vụ này (xe chở vật liệu về công trường, xe chở đất thải đi đổ, . . .) phải có giấy phép của cơ quan quản lý đường.

+ Do lưu lượng xe chạy trong thời gian thi công khá nhiều. Do vậy, trước khi sử dụng làm đường công vụ phải kiểm tra xem đoạn nào xung yếu phải sữa chữa ngay. Sau khi thi công xong công trường, phải bảo đảm sao cho chất lượng của hệ thống đường công vụ này không tồi hơn lúc ban đầu. Nếu đường công vụ bị hư hỏng vì xe cộ của Nhà thầu thì đơn vị thi công phải tự bỏ tiền ra sửa chữa đến mức tối thiểu phải trở về tình trạng ban đầu.

Tất cả các loại trước khi được đưa vào công trường đều phải được kiểm tra chất lượng bằng cách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lượng và làm các thí nghiệm kiểm tra xác định các chỉ tiêu cơ lý. Sau đó trình cho Chủ đầu tư, tư vấn giám sát đồng ý cho phép mới được đưa vào sử dụng.

– Nguồn cung cấp: tại Thạch Ngọc và các mỏ trong vùng đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ lý.

Ngoài ra, có thể tận dụng vật liệu đất tại các mỏ gần nếu đất tại đó nằm trong loại vật liệu thể hiện trong bảng được đưa ra trong chỉ dẫn kỹ thuật, bao gồm:

– Vật liệu đất đắp phải bảo đảm tuân theo qui phạm công tác đất TCVN-4447-87.

– Vật liệu đất đắp không được lẫn hữu cơ, cỏ rác, các hoá chất độc hại. Nó phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý.

* Giới hạn chảy Tối đa 55

* Chỉ số dẻo Tối đa 18

* CBR ( ngâm 4 ngày) Tối thiểu 7%

* Kích cỡ hạt cho phép 100% lọt sàng 90mm.

– Đá, bê tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn không được phép rải trên nền đắp ở những chỗ cần phải đóng cọc.

– Không sử dụng các loại đất sau để đắp nền đường: đất muối, đất cát – đất có chứa nhiều muối và thạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất mà theo đánh giá của Tư vấn giám sát nó không phù hợp với sự ổn định của nền đắp sau này.

– Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) được dùng làm vật liệu đắp ở những nơi nền đường khô ráo, không bị ngập nước, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp nền từ 0,8m đến dưới 2m.

– Tốt nhất nên dùng một loại đất đắp cho một đoạn nền đắp. Nếu thiếu đất mà phải dùng hai loại đất dễ thấm nước và khó thấm nước để đắp thì lưu ý đến công tác thoát nước của vật liệu đắp nền đường. Không được dùng đất khó thoát nước bao quanh bịt kín lớp đất dễ thoát nước.

– Cần xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường. Độ ẩm của các lớp đất càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (Từ 90 đến 110% của độ ẩm tối ưu Wo). Nếu đất quá ẩm thì phải phơi cho đất khô bớt, nếu đất quá khô phải tiến hành tưới thêm nước trước khi lu lèn.

+ Nguồn cung cấp: khai thác tại Hồng Lĩnh

+ Đá phải tuân thủ theo TCVN – 1771 – 86.

+ Về cường độ: đá phải đạt cấp 3 trở lên, cường độ nén tối thiểu phải đạt R n ³ 600 daN/cm 2 trở lên.

+ Khối lượng viên đá tối thiểu 0,003m 3 (không kể đá chèn).

+ Hình dáng: chiều cao, chiều rộng, chiều dài viên đá phải đảm bảo theo thiết kế yêu cầu. Tối thiểu có 4 mặt của đá là mặt tách ra từ đá lớn. Viên đá phải không rạn nứt, đặc, chắc, không có gân, thớ, không bị phong hoá.

+ Trước khi đưa vào xây, viên đá phải sạch đất.

Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyền công nghệ nghiền đá, có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt liên tục.

Nguồn cung cấp: khai thác tại TX Hồng Lĩnh

Vật liệu dùng cho cấp phối đá dăm bao gồm những mảnh đá nghiền sạch, cứng, bền vững, có cạnh sắc, không có quá nhiều đá dẹt và dài, và chứa ít đá mềm xốp, phong hoá nứt rạn, chứa ít bụi và chất hữu cơ khác.

Vật liệu thu được bằng cách nghiền khi có yêu cầu của chủ đầu tư và TVGS thì trước tiên phải được sàng sao cho ít nhất 80% theo trọng lượng của các vật liệu giữ lại trên sàng 4,75mm và các viên đá có ít nhất 1 mặt vỡ do máy gây ra.

Vật liệu CPĐD phải thoả mãn các chỉ tiêu sau:

(1) Thành phần hạt ( Thí nghiệm theo TCVN 4198-95).

Tỷ lệ các hạt lọt sàng 0.075mm không được lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng 0.425mm ( AAASHTO M 147-65).

(2) Chỉ tiêu LA ( Thí nghiệm theo AASHTO T96)

(3) Chỉ tiêu Attenberg ( Thí nghiệm theo AAASHTO T89 và AASHTO T90)

(4) Đương lượng cát – Chỉ tiêu ES( Thí nghiệm theo ASTM 2419-79)

(5) Chỉ tiêu CBR ( Thí nghiệm theo AASHTO T193-81)

(6) Hàm lượng hạt dẹt ( Thí nghiệm theo 22TCN 57-84)

Các yêu cầu khác: vật liệu cho cấp phối đá dăm có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng khi thí nghiệm tho AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nước 4 ngày là ³ 80 với lớp trên và là ³ 60 với lớp dưới, mô đuyn đàn hồi E đh=3500daN/cm 2 với lớp trên và tối thiểu là 2500 daN/cm 2 với các lớp dưới.

+ Nguồn cung cấp: khai tác tại TX Hồng Lĩnh

+ Đá phải tuân thủ theo TCVN – 1771 – 86.

+ Hàm lượng của hạt dẹt <= 3.5 % theo khối lượng.

+ Hàm lượng của hạt mềm yếu <= 10% theo khối lượng.

+ Hàm lượng sét, bùn bụi <=2% theo khối lượng (xác định theo phương pháp rửa), hàm lượng hạt sét vón cục <= 0.25% theo khối lượng.

+ Cốt liệu đá dăm các loại: 4x6cm, 2x4cm, 1x2cm, 0.5×1 cm phải có thành phần hạt bảo đảm yêu cầu theo qui định. Ví dụ loại đá 1×2 thì thành phần hạt phải như sau:

– Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc có nguồn gốc dầu mỏ. Nhựa phải đồng nhất, không lẫn nước, tạp chất và không sủi bọt khi đun nóng đến 174 0 C và phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo 22 TCN 279-2001 và 22 TCN 249-98.

– Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa (do nơi sản xuất và phòng thí nghiệm hợp chuẩn cung cấp).

– Mỗi lô nhựa gửi đến công trường phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà chế tạo và một bản báo cáo thí nghiệm giới thiệu lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọng lượng tịnh và các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu quy định trong 22TCN 249 – 98. Mẫu của lô phải trình lên chủ đầu tư và Kỹ sư TVGS ít nhất trước 28 ngày trước khi Nhà thầu sử dụng lô hàng.

VII. CÁT VÀNG, CỐT LIỆU BÊ TÔNG.

+ Nguồn cung cấp: lấy tại TX Hồng Lĩnh.

+ Cát phải tuân thủ theo TCVN – 1770 – 86.

+ Hàm lượng các bùn sét: không quá 2% theo khối lượng, hàm lượng hạt sét vón cục không quá 0.25% theo khối lượng.

+ Hàm lượng hạt lớn, có đường kính 5-10mm, không lớn hơn 5% theo trọng lượng.

+ Hàm lượng muối sunphat SO 3 <= 1%.

+ Hàm lượng mica < 1%.

+ Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so mầu không sẫm hơn mầu dung dịch trên cát.

+ Cát dùng đổ bê tông có cỡ hạt lớn nhất là 4,2 mm.

+ Nếu cát quá bẩn, vượt quá tiêu chuẩn trên thì phải rửa trước khi sử dụng.

+ Thành phần cấp phối của cát có thể theo bảng sau: AASHTO-T21

+ Nước dùng thi công phải là nước sạch, không lẫn tạp chất, không hoà tan các chất độc hại. Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4506 – 87.

+ Nguồn nước sử dụng phải được tư vấn giám sát chấp thuận.

+ Các tiêu chuẩn về nước sử dụng:

– Hàm lượng muối hoà tan không vượt quá 3,5 mg/lít.

– Hàm lượng muối sunphat SO 4 không vượt quá 2,7 g/lít.

+ Nếu không đạt các tiêu chuẩn trên thì nước phải được xử lý trước khi sử dụng.

+ Nguồn cung cấp: khai tác tại TX Hồng Lĩnh.

+ Cát xây phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 1170 – 86.

+ Cát xây có yêu cầu kỹ thuật như sau:

– Mô đuyn độ lớn M k = 1.5 – 2.

– Hàm lượng bùn sét không quá 2% theo khối lượng, lượng sét vón hòn không quá 0.25% theo khối lượng.

– Hàm lượng muối sunphát SO 3 không quá 1%.

– Hàm lượng hạt sỏi có đường kính 2 – 5 mm không lớn hơn 5% theo trọng lượng.

– Hàm lượng mi ca: không quá 1% theo khối lượng.

– Hàm lượng tạp chất hữu cơ theo phương pháp so màu không sẫm hơn mầu dung dịch trên cát.

– Cát mịn dùng để xây trát có cỡ hạt lớn nhất là 1.2 mm.

+ Nếu độ sạch của cát không đạt thì phải rửa trước khi sử dụng.

+ Sử dụng ván khuôn gỗ hay ván khuôn thép.

+ Ván khuôn gỗ: sử dụng các loại gỗ địa phương. Ván khuôn thép được gia công căn cứ theo yêu cầu và tiến độ thi công của từng hạng mục.

+ Gỗ xẻ loại 3x4cm, 4x6cm hoặc gỗ tròn để làm cây chống.

+ Ván khuôn gỗ: dùng loại gỗ ván 3 cm ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng.

+ Bề mặt các tấm ván khuôn gỗ hay thép phải được làm sạch và làm ướt đẫm trước khi đổ bê tông với ván khuôn gỗ hay dùng dầu chống dính với ván khuôn thép.

+ Yêu cầu việc gia công ván khuôn phải chắc chắn, ổn định, không biến dạng khi chịu tải trọng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng như lực chấn động khi đầm nén. Đồng thời việc lắp đặt phải tạo điều kiện dễ dàng cho việc tháo dỡ sau này.

Xi măng sử dụng trong công trình là Xi măng trung ương lấy tại các đại lý ở thị xã Hồng Lĩnh vận chuyển tới công trình bằng Ôtô. Xi măng phải thoả mãn các yêu cầu sau:

Trong phiếu kiểm tra phải có các chỉ tiêu: loại, lô sản phẩm, độ mịn, thời gian bắt đầu, kết thúc ninh kết, tính ổn định thể tích, cường độ nén.

+ Cường độ nén của xi măng R X phù hợp với mác Bê tông chế tạo R B: R X/ R B ³ 1đối với bê tông không có phụ gia hoá dẻo. R X/ R B = 0.8 -1 đối với bê tông có phụ gia hoá dẻo.

+ Xi măng có mác PC30 trở lên, có các chỉ tiêu cơ lý thoả mãn tiêu chuẩn TCVN-2682-99 đối với xi măng Poóc lăng thường. TCVN 6260-97 đối với xi măng Poóc lăng hỗn hợp.

+ Ngày tháng năm sản xuất, số hiệu xi măng, số lô phải được ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy sản xuất.

+ Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng.

+ Kho chứa đựng xi măng tại hiện trường phải làm đúng theo tiêu chuẩn quy phạm đề ra.

+ Xi măng lưu kho tại công trường không quá 10 ngày, thời gian dự trữ xi măng không được quá 1 tháng kể từ ngày sản xuất.

XII. CÁC LOẠI VẬT LIỆU KHÁC.

+ Các loại vật liệu khác được khai thác mua tại địa phương (nếu có) hay vận chuyển nơi khác đến.

+ Các loại vật liệu này phải đạt được tiêu chuẩn như thiết kế, như qui trình thi công đã đề ra và phải được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng.

1. NỘI DUNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Ngay sau khi có quyết định trúng thầu và ký hợp đồng với chủ đầu tư, Nhà thầu tiến hành triển khai ngay các công việc chuẩn bị.

– Nhận bàn giao mặt bằng thi công.

– Chuẩn bị về mặt tổ chức, nhân lực, máy móc, . .

– Xây dựng lán trại thi công.

– Vận chuyển máy móc, thiết bị, . . . lên công trường.

– Khôi phục vị trí tuyến, định phạm vi thi công.

– Dọn dẹp, phát quang mặt bằng thi công.

– Bảo đảm thoát nước mặt bằng thi công.

– Đo đạc, nghiệm thu.

+ Nhận mặt bằng, nhận tuyến: cùng với Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu nhận bàn giao mặt bằng, bàn giao tuyến từ đơn vị thiết kế.

+ Làm việc với địa phương về các mỏ vật liệu cần khai thác.

+ Lên kế hoạch và thống nhất với các cấp quản lý về kế hoạch, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh, an toàn lao động, . . .

3. XÂY DỰNG LÁN TRẠI, KHO BÃI:

+ Liên hệ với địa phương để xin phép vị trí xây dựng công trình.

+ San ủi để có mặt bằng.

+ Xây dựng nhà lán trại công trường.

+ Xây dựng bãi, kho chứa vật liệu.

+ Xung quanh khu kho bãi được bao quanh bằng hàng rào dây thép B40 để bảo vệ.

+ Bố trí các bình bọt và các dụng cụ cứu hoả theo kế hoạch đã định trước để có được một phương án cứu hoả khoa học nhất.

4. TẬP KẾT MÁY MÓC, NHÂN LỰC, KIỂM TRA XEM XÉT LẠI CÁC NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU.

+ Vận chuyển máy móc tới công trường.

+ Chuyển quân tới công trường.

+ Ký các hợp đồng cung cấp vật liệu.

– Định vị các cọc tim tuyến:

Máy móc, nhân công đưa tới công trường phải đủ theo đúng kế hoạch chủng loại và số lượng thi công mà Nhà thầu đã dự kiến trong hồ sơ dự thầu.

5. KHÔI PHỤC LẠI ĐƯỜNG CƠ TUYẾN, HỆ THỐNG MỐC CAO ĐỘ.

+ Thiết bị: Máy kính vĩ, máy thuỷ bình, thước thép, thước vải.

+ Căn cứ vào các cọc mốc mà đơn vị thiết kế đã bàn giao. Nhà thầu tiến hành khôi phục chi tiết lại tuyến đường trên thực địa, định phạm vi thi công và đối chiếu hồ sơ thiết kế kỹ thuật với thực địa.

+ Nội dung:

§ Định vị các cọc cơ bản của tuyến đường: cọc đầu tuyến, cọc cuối tuyến, tất cả các cọc đỉnh chuyển hướng, các cọc xác lập đường thẳng khi chiều dài đường thẳng đó quá lớn (0.5 km – 1 km / 1 cọc).

§ Đóng các cọc đường cong: TĐ, TC, P và các cọc chi tiết trong đường cong.

§ Khoảng cách cắm các cọc chi tiết trong đường cong qui định theo bán kính như sau:

– Thiết lập hệ thống các cọc dấu:

khi R < 100m: cứ 5 m/1 cọc.

100<= R <= 500 m: cứ 10 m/1 cọc.

– Thiết lập hệ thống mốc cao độ:

§ Đóng các cọc lý trình: cọc Km, cọc H.

§ Đóng tất cả các cọc chi tiết có trong hồ sơ tuyến đường.

§ Trong quá trình thi công nền đường các cọc định vị tim tuyến đường sẽ bị mất. Do vậy cần phải thiết lập hệ thống cọc định vị bên ngoài để thuận tiện cho công tác kiểm tra sau này.

§ Các cọc định vị phải nằm ngoài phạm vi thi công và đảm bảo không được mất mát hay xê dịch trong suốt quá trình thi công.

§ Thường định vị các cọc cơ bản của tuyến: cọc đầu tuyến, cọc cuối tuyến, các cọc đỉnh chuyển hướng, cọc Km và các cọc đặc biệt khác.

§ Khi khảo sát, các mốc cao độ thường đặt cách nhau với khoảng cách khá xa, từ 1 – 3 Km mới có 1 mốc.

§ Để thuận tiện cho quá trình thi công, cần thiết lập một hệ thống mốc cao độ dầy hơn. Nên đặt thêm các mốc cao độ tại những đoạn nền đường đào sâu, đắp cao, vị trí công trình cầu, cống …

§ Mốc cao độ phải được đặt tại vị trí vững chắc, ổn định và không bị ảnh hưởng khi thi công.

– Ghi chú: trong quá trình khôi phục tuyến, nếu phát hiện có sai khác so với hồ sơ thiết kế thì phải báo ngay cho Chủ đầu tư, cho Tư Vấn thiết kế, Tư Vấn Giám Sát để có giải pháp điều chỉnh thích hợp.

6. ĐỊNH PHẠM VI THI CÔNG, GIẢI TOẢ, ĐỀN BÙ.

– Sau khi đã khôi phục được hệ thống cọc tim tuyến. Căn cứ vào hồ sơ thiết kế (trắc ngang) ta xác định được phạm vi thi công, phạm vi đền bù, giải toả mặt bằng. Nếu còn những tồn tại thì khẩn trương phối hợp với chủ đầu tư làm các thủ tục đền bù giải toả tránh ảnh hưởng đến kế hoạch thi công.

– Phạm vi giải toả lấy rộng ra mép chân ta luy đắp.

1.1. Trình tự thi công

7. BẢO ĐẢM THOÁT NƯỚC TRONG THI CÔNG.

+ Trong suốt quá trình thi công, phải chú ý đảm bảo thoát nước để tránh các trường hợp không tốt có thể xảy ra như phải đình chỉ thi công một thời gian, phải làm thêm công tác mới do mưa gây ra hoặc có khi phải phá bỏ để làm lại.

+ Cần có các biện pháp kỹ thuật cụ thể đảm bảo thoát nước cho từng công trình.

Ví dụ như: với nền đắp phải đảm bảo cho bề mặt của nó có độ dốc ngang, nhưng trị số độ dốc ngang không quá 10% để an toàn cho máy móc thi công và xe chạy….

Kiểm tra, nghiệm thu công tác khối lượng công tác chuẩn bị của Nhà thầu đã thực hiện để làm cơ sở thanh toán và cho phép tiến hành giai đoạn tiếp theo.

– Lên ga đường để xác định pham vi đắp. Sau khi vệ sinh bề mặt taluy tự nhiên.

1.2 Vật liệu đắp nền:

– Vận chuyển đất, đổ thành đống theo cự ly tính trước: sử dụng ô tô tự đổ vận chuyển đất từ mỏ khai thác tại địa phương sau khi đã được thí nghiệm kiểm tra và được sự chấp thuận của TVGS.

– San ủi thành lớp mỏng nằm ngang, dầy khoảng 20cm: sử dụng máy ủi để san gạt và đầm nén sơ bộ.

1.3 Phương án đắp nền đường:

– Lu lèn tới độ chặt yêu cầu: phải lu lèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu rồi mới được thi công tiếp lớp thứ hai. Lu tới độ chặt yêu cầu K=0,95.

1.4 Các biện pháp thi công:

– Hoàn thiện.

– Kiểm tra, nghiệm thu.

Vật liệu đắp dùng đất lấy từ mỏ địa phương. Vật liệu Nhà thầu dự kiến sử dụng cho nền đắp sẽ được thí nghiệm và cung cấp kết quả thí nghiệm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật quy định và trình Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi đưa tới hiện trường.

Các yêu cầu vật liệu đất đắp đã được trình bày trong phần vật tư vật liệu ở trên.

Phương án đắp được lựa chọn ở đây là đắp đất theo phương án lớp nằm ngang. Đây là phương án đúng nhất với các nguyên tắc trên do vậy sẽ bảm đảm chất lượng cao nhất. Sử dụng máy ủi ủi đất thành từng lớp theo chiều dầy tính toán. Vị trí nào qúa hẹp thì sử dụng nhân công đắp đất nền.

Vật liệu đắp được chở từ mỏ vật liệu đến công trường bằng xe ben và chất đống tại những vị trí quy định. Các xe vận chuyển vật liệu phải được phủ bạt tránh rơi vãi làm ảnh hưởng tới môi trường.

+ Đất phải được đắp thành từng lớp mỏng nằm ngang. Sau khi lớp thứ nhất đã được lu lèn xong đến độ chặt yêu cầu thì mới được tiến hành đắp lớp thứ hai.

Chiều dầy san rải của mỗi lớp căn cứ vào thiết bị lu lèn để xác định, với những thiết bị lu lèn thông thường thì chiều dẫy mỗi lớp thường h = 0,2 (0,15) cm – 0,3 m (ghi chú: chiều dầy sau khi đã đầm lèn chặt).

+ Các loại đất khác nhau phải đắp thành từng lớp nằm ngang khác nhau.

– Trong một lớp đất không đắp hỗn độn, lẫn lộn nhiều loại đất có độ thoát nước khác nhau. Trường hợp đắp đất bằng hỗn hợp cát, đất thịt và sỏi sạn chỉ khi mỏ vật liệu có cấu trúc hỗn hợp tự nhiên.

– Nếu đất đắp là loại thoát nước tốt trong khi nền bên dưới là loại đất thoát nước khó thì bề mặt lớp đất bên dưới phải tạo mặt dốc nghiêng sang hai bên với độ dốc không nhỏ hơn 4% để bảo đảm nước ngấm vào trong lớp đất đắp sẽ thoát được ra ngoài dễ dàng. Nếu đất nền bên dưới là loại thoát nước tốt thì bề mặt lớp đất nền bên dưới có thể bằng phẳng.

Khi mở rộng nền đường đắp thì phải theo nguyên tắc sau:

+ Không nên dùng đất thoát nước khó (đất sét) bao quanh, bịt kín đất thoát nước tốt (đất cát, á cát). Trường hợp làm lớp đất dính bọc mái ta luy nền đắp bằng cát thì phải làm các rãnh thoát nước ra ngoài.

+ Căn cứ vào yêu cầu cường độ, độ ổn định mà xếp đặt các lớp đất. Nói chung nên đắp đất ổn định tốt với nước ở những lớp trên.

1.5 Kỹ thuật đầm nén đất nền đường:

+ Khi dùng đất sét thoát nước khó đắp nền đường vào mùa mưa thì tốt nhất là có những lớp đất thoát nước tốt dầy 10 – 20 cm nằm ngang xen kẽ vào giữa để việc thoát nước trong nền đường được dễ dàng.

+ Trên trắc dọc, khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác nhau thì tại chỗ nối phải đắp thành mặt nghiêng để quá độ từ từ, tránh hiện tượng lún không đều. Mặt nghiêng nên để đất thoát nước khó nằm dưới.

+ Đất dùng để đắp cạp mở rộng nền đường tốt nhất là cùng loại với đất nền đường cũ. Trong trường hợp không có thì dùng đất thoát nước tốt hơn để đắp.

+ Trước khi đắp mở rộng thì phải tiến hành rãy cỏ, đánh cấp. Chiều rộng của bậc cấp tuỳ theo biện pháp thi công (bằng máy hay thủ công) nhưng không nhỏ hơn 1m.

+ Khi đắp đất, phải đắp thành từng lớp mỏng nằm ngang. Đầm nèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu thì mới được tiến hành đắp tiếp lớp thứ hai. Chiều dẫy mỗi lớp căn cứ vào phương tiện lu lèn.

+ Chọn lu: phải chọn loại lu thích hợp với từng loại đất đắp để phát huy tối đa hiêu quả đầm nén. Khi chọn lu phải đảm bảo điều kiện về áp lực lu:

+ Trong quá trình lu lèn thì sức cản đầm nén tăng dần, cường độ của đất nền được củng cố và tăng dần lên.

Do vậy tốt nhất là sử dụng 2 lu trong khi thi công: ban đầu khi đất còn rời rạc, cường độ còn thấp thì dùng lu nhẹ. Sau tăng lên dùng lu nặng. Ở đây, sử dụng 2 loại lu tương ứng với 2 giai đoạn đầm nén.

– Giai đoạn 1 : sử dụng lu nhẹ 6 – 8 T lu lèn sơ bộ.

– Giai đoạn 2: sử dụng lu rung (cho rung từ nấc 1 đến nấc 3) để lu lèn chặt. (Khi lu lèn không thấy còn hằn vệt bánh lu nữa thì có thể coi là được).

+ Độ ẩm của đất khi đầm nén: phải là độ ẩm tốt nhất. Khi đầm nèn phải luôn luôn kiểm tra độ ẩm của đất nền. Nếu đất quá khô, phải tưới nước để đạt độ ẩm tốt nhất, nếu đất quá ẩm thì phải phơi chờ đất khô bớt mới tiến hành đầm nén.

+ Vận tốc lu: vận tốc lu có ảnh hưởng tới hiệu quả đầm nén. Nếu ban đầu lu chạy quá nhanh thì có thể sẽ phát sinh hiện tượng trượt, lượn sóng dưới bánh lu. Nhưng nếu chạy quá chậm thì năng suất lu lại thấp. Do vậy, những lượt đầu thường lu với tốc độ chậm 1,5 – 2 km/h, sau tăng lên, có thể tới 3 – 3,5 km/ h.

+ Chiều dầy lớp đất lu lèn: chiều dầy lu lèn phải được chọn căn cứ vào tính chất của loại đất, loại lu sử dụng. Ngoài thực tế với các thiết bị lu lèn hiện nay thường lu được các lớp đất có chiều dầy từ 0,2 – 0,3 m.

+ Sơ đồ lu: phải có được một sơ đồ lu lèn hợp lý.

– Lu phải đồng đều: mọi điểm trên khắp bề mặt đường đều được lu lèn với số lượt lu như nhau và đủ số lượt lu yêu cầu.

– Khi đầm các vệt đầm nhau phải chồng lên nhau: theo hướng song song với tim công trình đắp thì chiều rộng vệt đầm phải trùng lên nhau từ 25cm đến 50cm, theo hướng thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đố phải từ 50cm đến 100cm, và phải đè lên 1/3 vệt đầm trước nếu đầm bằng thủ công.

– Lu từ thấp lên cao:

ü Trên trắc ngang 2 mái: lu từ hai bên mép tiến dần vào giữa.

ü Trên trắc ngang siêu cao: lu từ bụng dần lên lưng.

ü Trên trắc dọc dốc lớn: những lượt lu đầu tiến hành lu từ chân dốc lên đỉnh dốc, khi lên tới đỉnh dốc thì nên tận dụng lề đường để xuống.

* Công tác lu thí điểm.

+ Sơ đồ chạy máy lu: tuỳ theo điều kiện địa hình, thực tế đoạn thi công mà ta có thể cho máy lu chạy theo sơ đồ vòng tròn hay sơ đồ tiến lùi.

– Sơ đồ chạy vòng tròn: được sử dụng khi lu lèn trên những đoạn có mặt bằng rộng lớn, đủ diện tích cho lu quay đầu.

– Sơ đồ chạy tiến lùi: được sử dụng khi mặt bằng lu lèn quá hẹp, không thể quay đầu. Đây là sơ đồ hay được sử dụng khi thi công đường.* Đắp đất bằng thủ công.

+ Khi diện thi công quá hẹp thì tiến hành đắp đất bằng thủ công.

+ Sử dụng nhân công và đầm rung tay MISAKA để đầm từng lớp đất dầy 10 – 15cm tới độ chặt yêu cầu.

+ Trước khi thi công đại trà nhất thiết phải tiến hành đầm thí điểm.

+ Việc đầm thí điểm nhằm mục đích hiệu chỉnh, xác định chính xác:

– Số lượt đầm nén theo điều kiện thực tế.

– Xác định độ ẩm tốt nhất khi đầm nén.

– Xác định hệ số lèn ép K.

– Thiết lập qui trình công nghệ thi công nền đắp.

+ Cách thức tiến hành:

– Chọn đoạn đầm nén thử: i doc = 0%.

– Chiều dài đoạn đầm nén thí điểm: thường chọn L = 100 m, chia làm 5 đoạn, mỗi đoạn có số lượt lu khác nhau.

– Thiết bị lu lèn khi tiến hành đầm nén thí điểm: dùng chính những loại máy lu mà dự kiến sẽ dùng trong thi công đại trà sau này.

– Độ ẩm của đất khi lu khống chế bằng độ ẩm tốt nhất của loại đất ấy. Song thực tế cho phép sai số ± 1%.

– Thiết kế sơ đồ lu lèn hợp lý: trình tự lu, vận tốc lu,. . . Khi lu lèn thí điểm phải thực hiện theo đúng sơ đồ này.

– Định chiều dầy lớp lu lèn, thường h = 20 cm (đã chặt).

+ Nội dung:

– Tiến hành lu lèn trên 5 đoạn nhỏ đó, mỗi đoạn có số lượt lu khác nhau: n 1, n 2, n 3, n 4, n 5.

– Việc lu lèn được tiến hành theo đúng sơ đồ lu lèn đã thiết kế.

1.6 Chú ý trong thi công nền đắp:

– Sau khi đầm nén xong, tiến hành kiểm tra độ chặt của đất nền. Trên mỗi đoạn kiểm tra 3 mẫu, lấy trị số trung bình. Vậy ta được 5 giá trị độ chặt K tt ứng với 5 giá trị số lượt lu lèn n.

– Nếu cả 5 giá trị đều nhỏ hơn K yc thì phải tiến hành tăng số lượt lu n lên và tiến hành làm lại. Nếu số lượt lu n tăng lên quá cao mà vẫn chưa đạt thì kết luận loại lu đó sử dụng không đạt yêu cầu, phải thay loại lu khác nặng hơn.

– Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa K tt và n.

– Từ đồ thị này ta sẽ xác định được giá trị n yc ứng với K yc của lớp đất có chiều dầy h.

– Tuy nhiên, sau khi xác định được trên đồ thị ta cũng nên kiểm tra lu lèn thử lại ngoài hiện trường để hiệu chỉnh lại kết quả xác định trên đồ thị cho chính xác.

– Khi đắp đất thì đắp dốc ra hai bên để bảo đảm thoát nước cho nền đường.

1.7 Hoàn thiện nền đắp

– Phải lu lèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu và được chấp thuận của Tư vấn thì mới được thi công lớp tiếp theo.

– Phải lu lèn đất đắp ở độ ẩm tốt nhất.

– Nếu sử dụng lu bánh nhẵn thì để bảo đảm sự liền khối giữa các lớp trong nền đường trước khi đắp lớp thứ hai cho xe xích chạy đều trên bề mặt để tạo độ liên kết tốt.

– Vật liệu đắp lớp 30 cm dưới đáy áo đường để đảm bảo độ chặt K98 phải là vật liệu chọn lọc.

1.8 Kiểm tra, nghiệm thu nền đắp:

– Kiểm tra độ chặt của đất nền đường bằng phương pháp dao đai đốt cồn, phao Covalep hay rót cát.

– Hoàn thiện về kích thước hình học của nền đắp

– Hoàn thiện độ dốc mái ta luy nền đắp.

– Hoàn thiện bằng phẳng bề mặt mái ta luy: cắt gọt đất đắp ép dư bằng nhân công.

– Đầm nén bề mặt mái ta luy nền đắp: bằng máy đầm bàn.

– Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng đất cấp phối.

– Kiểm tra, nghiệm thu về kích thước hình học.

– Kiểm tra nghiệm thu về cao độ nền đường.

– Kiểm tra, nghiệm thu mái ta luy nền đắp: độ dốc, bằng phẳng, độ chặt.

II. THI CÔNG ĐẮP TRÊN NỀN ĐẤT YẾU :

Công tác thi công đắp nền trên nền đất yếu được nhà thầu tiến hành thi công ngay từ ban đầu khi tiến hành thi công nền đường. Lý do: để đảm bảo thời gian đủ thời gian chờ lún cố kết nền đường và không ảnh hưởng đến tiến độ thi công các hạng mục khác. Công tác đắp đất trên nền đất yếu có trình tự giống với công tác thi công đắp đất nền thông thường. Tuy nhiên do đặc điểm của nền đất cũ bị yếu và dựa trên biện pháp sử lý trong hồ sơ thiết kế được duyệt nên cần phải thực hiện bổ xung một số yêu cầu sau:

Bảng tổng hợp kết quả quan trắc chuyển vị ngang:

-Về vật liệu đắp: các vật liệu đắp đảm bảo hạn chế được các tác dụng bất lợi của nước ngập và nước ngầm, ổn định nước tốt.

– Phải bố trí quan trắc lún: để quan trắc thi công và theo dõi lún của nền đắp trên nền đất yếu, sử dụng hai dụng cụ là cọc quan trắc chuyển vị ngang và bàn quan trắc lún.

* Bàn quan trắc lún:

* Cọc quan trắc chuyển vị ngang: có cấu tạo hình vuông làm bằng gỗ, có kích thước 10x10x150cm, trên đỉnh có đóng đinh mũ. Trên một trắc ngang quan trắc, bố trí 12 cọc thẳng hàng, vuông góc với tim đường. Mỗi bên 6 cọc cách nhau 6m, cọc đầu tiên cách mép nền đường 2m.

+ Tiến hành đo chuyển vị ngang theo quy trình hiện hành: chuyển vị ngang cho phép £ 5mm/ngày đêm thì tiến hành đắp bình thường.

Bảng tổng hợp kết quả quan trắc biến dạng lún:

+ Tiến hành đo chuyển vị ngang mỗi ngày một lần vào cuối ngày làm việc trong quá trình đắp nền. Khi ngừng đắp và trong 2 tháng sau khi đắp tiến hành quan trắc hàng tuần; sau đó quan trắc hàng tháng cho đến hết thời gian bảo hành và bàn giao cho phía quản lý khai thác đường cả hệ thống quan trắc.

Hàng cọc (cách chân taluy ….m)

Người phụ trách…. Người quan trắc…. Tư vấn giám sát ….

+ Cấu tạo: gồm 1 tấm đế thép hình vuông cạnh 50cm, dài 1cm, ở giữa có gắn ống thép tròn D50mm có ren nối ở đầu để nối dần trong khi thi công. Bên ngoài có ống nhựa D150mm để bảo vệ không cho cần đo lún tiếp xúc với nền đắp, trên đầu có nắp bịt kín tránh các vật liệu rơi vào trong ống đo lún. Trong mỗi mặt cắt ngang quan trắc bố trí 3 bàn đo lún: ở tim và hai bên vai đường.

+ Tiến hành đo lún theo quy trình hiện hành: đo cao độ lúc đặt bàn lún và đo lún mỗi ngày một lần trong quá trình thi công đắp nền đường. Khi ngừng đắp và trong 2 tháng sau khi đắp tiến hành quan trắc hàng tuần; sau đó quan trắc hàng tháng cho đến hết thời gian bảo hành và bàn giao cho phía quản lý khai thác đường cả hệ thống quan trắc.

1. Nội dung công việc:

Đoạn quan trắc….. Số liệu quan trắc … Cao độ mặt đất nguyên thổ…

Người phụ trách…. Người quan trắc…. Tư vấn giám sát ….

– Trình tự thi công: khi đất được lấy từ mỏ và vận chuyển tới vị trí đắp sau khi bề mặt được vệ sinh được đổ thành từng đống với cự ly thích hợp. San rải vật liệu thành từng lớp trên cả phạm vi nền đường. Tốc độ đắp 10cm/1 ngày đến cao độ đáy kết cấu áo đường với độ chặt yêu cầu. Chờ lún cố kết trong thời gian 240/ngày sau đó chuyển sang thi công phần mặt đường. Trước khi thi công mặt đường, tiến hành bù lún bằng vật liệu tương tự căn cứ theo độ lún thực tế ngoài hiện trường.

– Trong khi thi công không tập kết vật liệu thành đống lớn, không tập trung nhiều xe máy thi công trên nền đắp ( kể cả trong thời gian chờ cố kết).

Thiết bị thi công bao gồm: 2. Biện pháp thi công:

III. THI CÔNG PHẦN BÊ TÔNG, BTCT

– Chuẩn bị mặt bằng: đào cây cỏ, tuân thủ theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác đất. Khi đào thi công chú ý đào đúng như hồ sơ thiết kế để đảm bảo chất lượng.

– Chuẩn bị mặt bằng và tiến hành đổ tấm bê tông cấu kiện đúc sẵn, kích thước số lượng chủng loại theo hồ sơ thiết kế đã được duyệt tại bãi đúc được nhà thầu bố trí. Tuân thủ theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác bê tông.

– Đào đất hố : đổ bê tông bằng máy kết hợp thủ công.

– Lắp đặt tấm bê tông đúc sẵn bằng máy kết hợp thủ công.

Sau khi chuẩn bị xong mặt bằng thi công và ổn định tổ chức tại công trường, song song với việc thi công phần nền mặt đường, nhà thầu chúng tôi tiến hành sản xuất cấu kiện tuy nen và kết cấu tấm đan đúc sắn, kết cấu bê tông cốt thép đá 1 x 2, mác 200. Việc gia công cốt thép tuy nen và tấm đan fi<=10 được thực hiện trong nhà xưởng tại công trường và vận chuyển đến bãi đúc bằng thủ công.

– Gia công ván khuôn:

+ Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, nhà thầu tiến hành thiết kế, gia công các bộ ván khuôn thép với kích cỡ phù hợp, sau khi đã được sự kiểm tra thống nhất của kỹ sư Tư vấn giám sát.

+ Các bộ ván khuôn được gia công chính xác, tháo dỡ dễ dàng đảm bảo thuận tiện cho công tác đổ BT sau này.

– Công tác gia công thép các loại:

* Tất cả các loại thép dùng cho công trình đều phải có phiếu kiểm tra chất lượng, yêu cầu chất lượng đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tuyệt đối không dùng thép cán nóng thủ công.

– Sai lệch về kích thước: mỗi mét chiều dài không quá 5mm, toàn bộ chiều dài không quá 20mm.

* Sai lệch về vị trí điểm uốn: Toàn bộ chiều dài không quá 20mm.

* Sai lệch về góc uốn: Không quá 3 0.

* Sai lệch về kích thước uốn: Không quá chiều dày lớp bê tông bảo vệ.

* Đối với các cấu kiện định hình thì ta cắt một thanh mẫu cho tất cả các thanh có kích thước giống nhau và đánh dấu thanh mẫu rồi cứ thế gia công theo các mẫu đã được lựa chọn ban đầu. Sau khi sắt thép được uốn phù hợp với hình dạng, kích thước của thiết kế. Sản phẩm thép đã cắt uốn được tiến hành kiểm tra theo từng loại, từng lô cứ 100 thanh thép đã cắt uốn thì lấy 5 thanh để kiểm tra. Tri số sai lệch không được vượt quá các giá trị sái số cho phép.

Thép được gia công rồi tập kết theo tưng lô để tránh nhầm lẫn.

* Liên kết hàn phải có bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không có bọt, đảm bảo chiều dài, chiều cao đường hàn theo thiết kế.

* Các sai lệch cho phép đối với sản phẩm thép và sai lệch cho phép đối với mối hàn không vượt quá quy định cho phép.

* Không nối ở các vị trí chịu lực và chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ. Khi đường kính cốt thép ³ 20mm thì không được dùng phương pháp nối buộc, mà phải nối cốt thép theo phương pháp hàn.

* Vận chuyển thép bán thành phẩm phải cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Không làm hư hỏng, biến dạng sản phẩm.

+ Thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng.

* Lắp dựng thép bán thành phẩm cần thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho bộ phận lắp dựng sau.

+ Có biện pháp ổn định sản phẩm cho quá trình đổ bê tông.

+ Các con kê (đối với cốt thép trong bê tông) đặt tại vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt thép cho phép nối với cốt thép đã lắp dựng theo các quy định tại bảng 9 của TCVN 4453 – 1995.

– Công tác đổ BT:

+ Tiến hành làm thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu dùng trong BT, thiết kế mẫu tiêu chuẩn cho từng loại mác BT yêu cầu.

2.3 Đổ bê tông

+ Hỗn hợp BTXM được trộn bằng máy trộn có dung tích 250 lít, thành phần cấp phối tỷ lệ nước, lượng xi măng được pha trộn theo thành phần phù hợp với thiết kế mẫu.

+ Tiến hành đổ BT các viên ốp mái khi đã hoàn tất các công việc lắp đặt ván khuôn được kỹ sư TVGS chấp nhận.

+ Đầm nén chỉnh sửa cấu kiện BTXM bằng nhân công theo đúng yêu cầu thiết kế với các dụng cụ cầm tay ( bay, bàn xoa..).

+ Tháo dỡ ván khuôn sau thời gian BT đã đạt 25% cường độ thiết kế.

+ Bảo dưỡng bê tông trong thời gian 14 ngày, trong thời gian này luôn đảm bảo độ ẩm thích hợp.

Đầm thủ công nền đào đảm bảo nền thi công kè không bị lún trong quá trình thi công và sử dụng. Thiết bị đầm có thể là đầm bàn, đầm cóc…

Rải lớp đá dăm đệm dày 10cm và tiếp tục đầm lèn thủ công đảm bảo độ chặt cho nền thi công kè chân.

Lắp đặt ván khuôn, ván khuôn được chế tạo bằng gỗ tại địa phương, gia công cho phù hợp với hình dạng kè.

Lắp đặt ván khuôn đảm bảo kín khít, vững chắc trong quá trình đổ bê tông.

2.4. Biện pháp đảm bảo chất lượng đối với công tác bê tông: a. Thiết kế thành phần cấp phối của hỗn hợp.

Bê tông được trộn bằng máy trộn dung tích 250 lít đảm bảo chất lượng và được sự chấp thuận của TVGS trước khi tiến hành đổ bê tông.

Vận chuyển bê tông bằng băng chuyền hoặc xô thùng và đảm bảo bê tông không bị phân tầng trong quá trình thi công.

Bảo dưỡng bê tông trong thời gian ninh kết đạt cường độ thiết kế. Tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt 75% cường độ thiết kế.

c. Trộn bê tông:

Nếu đoạn kè chân quá dài, tiến hành chia đoạn để thi công căn cứ vào điều kiện thi công. Tại các đầu nối phải được vệ sinh làm sạch trước khi thi công đoạn tiếp theo.

Thi công chèn đá hộc khi đã tháo rỡ ván khuôn kè. Đá được vận chuyển đến vị trí thi công bằng ô tô và thi công đắp đá bằng thủ công. Công nhân sẽ chèn chặt các viên đá hộc theo đúng kích thước như hình vẽ và sự chỉ đạo của TVGS.

Trước khi thi công, Nhà thầu thiết kế thành phần cấp phối bê tông, vữa cho loại vật liệu cụ thể mà mình đang dùng và phải trình cho Tư vấn giám sát kiểm tra. Được sự đồng ý của Tư vấn giám sát nhà thầu mới tiến hành trộn vật liệu để tiến hành công tác đổ bê tông các cấu kiện.

– Máy trộn tự hành 250L.

– Đầm dùi.

– Chuẩn bị thiết bị cân đong chính xác.

– Đổ khoảng 15 – 20% lượng nước yêu cầu cho 1 mẻ trộn vào thùng trộn. Sau đó cho hỗn hợp xi măng, cốt liệu (cát, đá) vào cùng 1 lúc. Trong quá trình trộn cốt liệu ta đồng thời sẽ đổ nốt lượng nước còn lại cho đến hết.

– Yêu cầu: hỗn hợp bê tông sau khi trộn phải thật nhuyễn, đều.

– Để bảo đảm chính xác thì mỗi ngày Nhà thầu sẽ xác định lượng nước mưa hay độ ẩm trong cốt liệu đá, cát.

e. Bảo dưỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn.

– Khi khối lượng bê tông ít, có thể trộn bằng thủ công.

– Chiều cao đổ tối đa là 1.5m để tránh cho BT bị phân tầng.

– Thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng: 120 phút kể từ lúc cho nước. Nếu muốn kéo dài phải dùng phụ gia.

f. Công tác kiểm tra.

– Phải đầm chặt hỗn hợp bê tông đảm bảo tránh bị rỗ, đầm tới khi nước và bọt khí nổi lên bề mặt thì thôi.

– Chú ý đầm đều và đầm kỹ tại các góc, cạnh.

– Sau khi đổ, BT cần được bảo dưỡng trong điều kiện ẩm tối thiểu là 7 ngày khi trời nắng, 4 ngày khi trời mưa, râm.

– Việc tháo dỡ ván khuôn phải căn cứ vào đặc tính chịu lực của kết cấu. Với kết cấu chịu lực, chỉ được tháo dỡ khi bê tông đã đủ cường độ thiết kế, với kết cấu tấm bản đúc sẵn thì ván khuôn thành xung quanh có thể dỡ rất sớm khi bê tông đạt 25% cường độ.

– Khi tháo dỡ ván khuôn, nếu bề mặt bê tông có khuyết tật thì phải tiến hành sửa chữa các khuyết tật đó cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật – mỹ thuật.

– Việc kiểm tra được thực hiện ở tất cả các khâu theo trình tự trên: từ chất lượng vật liệu, công tác lắp đặt ván khuôn, công tác cốt thép, công tác trộn, đổ, bão dưỡng bê tông, . . .

– Tiến hành đúc mẫu thí nghiệm xác định mác của bê tông. Mẫu đúc 15x15x15cm.

– Nén mẫu theo từng giao đoạn: giai đoạn 1: ép mẫu sau 7 ngày thì cường độ BT phải đạt được 65% mác thiết kế, sau 28 ngày phải đạt được 100% mác thiết kế.

+ Cấp phối vữa xây được xác định theo 14TCN80-90 và QPTL2.66.

+ Ximăng, cát và nước để chế tạo vữa xây trát phải đảm bảo các yêu cầu đã trình bày trong phần vật liệu.

+ Nhà thầu chúng tôi sẽ đóng các hộc đong để định lượng các vật liệu thành phần đảm bảo độ chính xác của vật liệu sử dụng, không được sai lệch quá 2% so với cấp phối qui định. Vữa xây trát được trộn bằng máy dung tích 250 lít.

+ Bố trí các bãi trộn thích hợp: sân láng bê tông, tấm tôn … để vữa sau khi trộn không lẫn các tạp chất và không bị rút mất nước, đảm bảo độ dẻo dự kiến. Đồng thời chúng tôi sẽ có biện pháp vận chuyển vữa thích hợp để vữa không bị phân tầng trong khi vận chuyển.

+ Tiến hành thí nghiệm xác định thời gian bắt đầu ninh kết của vữa nếu cán bộ giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư yêu cầu. Vữa phải được sử dụng trước thời gian qui định:

– Không quá 1 giờ 30 phút nếu nhiệt độ ngoài trời dưới 20o C.

– Không quá 1 giờ nếu nhiệt độ ngoài trời từ 21o C đến 32o C

– Không quá 30 phút nếu nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 32o C.

+ Vữa xây phải được đúc 1 nhóm 3 mẫu thí nghiệm để kiểm tra cường độ chịu nén. Mẫu đúc tại vị trí xây dựng công trình và có chứng thực của chủ Đầu tư.

+ Trước khi xây đá trên nền đất phải bóc hết lớp đất hữu cơ, đất bùn đất có lẫn vôi gạch nát.

+ Trước khi xây, đá được tưới nước sạch sẽ không dùng đá bẩn và khô để xây.

+ Trong trường hợp tường đá được chia thành từng đoạn thì chỗ ngắt đoạn được xây giật cấp.

+ Khi xây hòn đá phải đặt nằm, mạch xây phải no đều, vữa dày ít nhất là 3 cm đồng thời không được xây hòn đá trực tiếp tì nhau (không xây khan). Không đặt đá trước rồi đổ vữa sau. Không dùng đá dăm để kê đá hộc ở mạch ngoài.

+ Không xây trùng mạch ở mạch ngoài cũng như trong đá xây. Mạch đứng của lớp đá trên sole mạch đứng của lớp đá dưới ít nhất là 8cm.

+ Các hòn đá xây thô mạch ngoài có kích thước tương đối lớn và phải bằng phẳng.

+ Nếu tường dày 30cm thì ít nhất trong mỗi m 2 có hòn đá có đuôi dài 30cm.

1. Nội dung công việc:

+ Khi tạm ngừng xây phải đổ vữa chèn đá dăm vào hết các mạch đứng của lớp đá trên cùng. Trên mặt lớp này không rải vữa.

2. Yêu cầu vật liệu:

+ Nếu thời gian ngừng xây kéo dài hoặc những đoạn xây đã xong thì trên mặt của tường phải được che phủ kín và phải tưới nước đặc biệt chú ý nhất là những ngày nắng hanh.

+ Khi lại tiếp tục xây, trên mặt của tường phải quét dọn hết rác bẩn và phải tưới nước cho đủ ẩm nhưng không được tưới nhiều thành từng vũng trên mặt.

+ Không cho phép người và xe cộ qua lại trực tiếp qua mặt lớp đá đang xây gây chấn động làm long các mạch vữa bắt đầu đông cứng để viên đá mới xây xong không được di động. Trong trường hợp viên đá bị long mạch thì loại bỏ vữa xây và thay thế vữa xây mới.

3. Biện pháp thi công và chế độ bảo dưỡng:

– Tiến hành bảo dưỡng liên tục khối xây trong 7 ngày để đảm bảo điều kiện ninh kết cho kết cấu. Trong thời gian tiếp theo cho đến hết thời gian bảo hành công trình chúng tôi sẽ thường xuyên theo dõi tình trạng kết cấu đá xây, kịp thời phát hiện các khuyết tật (nếu có) để có các biện pháp xử lý thích hợp

Công tác này bao gồm việc cung cấp và đặt tảng cỏ ( vầng cỏ ) trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và theo chỉ đạo của TVGS hiện trường.

Vầng cỏ phải đúng chủng loại thiết kế, có đặc tính khoẻ mạnh – rậm – có sức phát triển tốt – vĩnh cửu và là loại cỏ có thể yêu cầu cung cấp ngay được tại các địa phương nói chung, nơi cỏ được đem sử dụng và không lẫn cỏ dại.

Tảng cỏ được cắt hình vuông đều đặn, khoảng 300mm x 300mm, không nên lớn hơn để thuận tiện cho việc vận chuyển và thi công.

Đảm bảo tưới đủ lượng nước ít nhất là 12 giờ trước khi cắt tỉa để tạo điều kiện tảng cỏ có độ ẩm tốt tới chiều sâu phải cắt để tránh làm tăng cỏ bị cắt trong điều kiện khô sẽ gây ra bị gãy hoặc vỡ trong khi cắt.

– Công tác trồng cỏ được thi công sau khi các tấm ốp ta luy được thi công xong. Các tấm bê tông có lỗ trồng cỏ được thi công đúng vị trí theo thiết kế. Đất tại các lỗ trồng cỏ được xới bằng thủ công đảm bảo tơi xốp và khá mịn với chiều sâu tối thiểu 30mm.

– Nền đất trồng cỏ phải luôn đảm bảo đủ độ ẩm. Nếu khô quá phải tiến hành tưới ẩm cho nền đủ độ ẩm tự nhiên trong vòng 24 giờ sau khi tảng cỏ được cắt.

– Đặt tảng cỏ sao cho các mối nối tạo ra do các đầu tiếp xác của dải cỏ không liên tục. Mỗi tảng cỏ phải được đặt sao cho nó khít với tảng cỏ đặt trước đó. Tảng cỏ đặt trong viên bê tông trồng cỏ phải lọt hẳn vào trong viên bê tông trồng cỏ.

– Khi trồng tảng cỏ xuống phải dùng thanh gỗ thích hợp hoặc thanh kim loại để ấn hoặc vùi tảng cỏ vào lớp đất đã làm tơi ở dưới.

– Sau khi hoàn thành việc đặt các vầng cỏ, làm sạch bề mặt, không có tảng cỏ bị vỡ, loại bỏ đất thừa hoặc tạp chất. Sau đó phải rắc một lớp đất mặt mịn, mỏng lên tảng cỏ để xử lý mặt và sau đó tưới nước để các khu vực đất này được làm ẩm hoàn toàn.

– Tưới nước đều đặn và bảo dưỡng trong điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thi công cho tới khi có sự chấp thuận của TVGS.

1. Công tác làm khuôn đường:

+ Nhà thầu lựa chọn biện pháp đắp lề trước.

+ Việc đắp lề được thực hiện theo từng lớp tương ứng với chiều dầy từng giai đoạn thi công các lớp kết cấu mặt đường.

+ Đắp đất, đầm lèn tới độ chặt K95: sử dụng nhân công để đắp, máy đầm tay MISAKA để đầm nén tới độ chặt yêu cầu.

Chú ý: để bảo đảm thoát nước ra khỏi lòng đường khi xảy ra mưa thì khoảng 15m ứng với một bên lề đường xẻ 1 rãnh ngang cắt qua lề đường, các rãnh hai bên lề được xẻ so le nhau và được lấp đi khi thi công xong mặt đường.

+ Công tác đắp đất, lu lèn lề đường tuân thủ theo các nguyên tắc trên.

+ Yêu cầu khuôn đường sau khi thi công xong:

– Phải đúng kích thước yêu cầu.

– Đúng độ dốc mui luyện.

2.2. Chuẩn bị mặt bằng tập kết thiết bị:

– Đúng cao độ thiết kế.

– Bảo đảm bằng phẳng bề mặt chắc chắn. Nếu chưa đủ độ chặt thì cần sử dụng lu, lu khoảng 3 – 4 lượt/điểm để lòng đường đạt đủ độ chặt yêu cầu.

+ Kiểm tra, nghiệm thu: phải có biên bản kiểm tra, nghiệm thu khuôn đường trước khi thi công các lớp móng đường.

2. Thi công móng đá dăm tiêu chuẩn dày 14cm.

– Vật liệu làm lớp móng dưới được tiến hành các thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý và các yêu cầu cần thi công và phải phù hợp theo các yêu cầu kỹ thuật trong Tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu cho lớp móng dưới và của kỹ sư tư vấn.

– Sau khi được kỹ sư tư vấn chấp thuận lớp nền K95 và vật liệu cho lớp móng dưới tiến hành làm vệ sinh nền K95.

– Đo đạc kiểm tra, lên ga cắm cọc xác định khuôn đường, lu sơ bộ lại.

2.3. Biện pháp thi công:

– Đắp và hoàn thiện lề đường đến cao độ bằng cao độ lớp móng thi công. Để đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công, lề đường được tạo các rãnh xương cá so le với khoảng cách 15-20m một rãnh. Các rãnh xương cá được lấp đi sau khi công tác thi công móng cấp phối hoàn thành.

– Xác định vệt thi công kết hợp với đảm bảo giao thông cho phù hợp.

– Chuẩn bị và lắp đặt các cọc tiêu biển báo phục vụ cho công tác an toàn trong thi công.

– Bảng thiết bị, máy móc cho công tác thi công:

– Căn cứ vào khối lượng công việc cần thi công trên từng đoạn tuyến mà bố trí số lượng xe máy, thiết bị cho hợp lý đảm bảo tiến độ thi công công trình.

– Tiến hành thi công thí điểm trên một đoạn do nhà thầu quyết định với vật liệu và thiết bị nói trên để cùng kỹ sư tư vấn xác định mức độ đạt yêu cầu của đá, hiệu quả của thiết bị, thời gian thực hiện. Qua đó lập biện pháp thi công và điều chỉnh tiến độ hợp lý cho công tác thi công lớp móng dưới khi tiến hành thi công đại trà.

– Vật liệu đá dăm tiêu chuẩn sau khi được kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý và thông qua ý kiến của TVGS đã đạt yêu cầu mới được vận chuyển bằng xe ôtô đến công trường hoặc bãi chứa vật liệu. Vật liệu được xúc lên xe ôtô bằng máy xúc gầu bánh lốp để đảm bảo vật liệu không bị phân tầng.

– Khi vận chuyển đến công trường, vật liệu được đổ thành các đống nhỏ và khoảng cách các đống được tính toán phù hợp với chiều dày lớp rải (có tính đến hệ số lu lèn của vật liệu và diện tích thi công). Trước khi vận chuyển, vật liệu được kiểm tra điều chỉnh độ ẩm sao cho phù hợp.

– Sử dụng máy san san đều vật liệu trên mặt đường theo đúng cao độ đã lên ga và đúng chiều dày tính toán. Chiều dày lớp rải được khống chế bằng con xúc xắc. Nếu vật liệu còn dư tập kết lại thành đống phủ bạt ủ. Trong quá trình rải nếu có hiện tượng phân tầng thì dùng nhân xới lên trộn lại hoặc thay lại vật liệu.

– San rải đá dăm: khi san rải đá dăm phải có độ ẩm tốt nhất (±1%), nếu đá dăm chưa đủ ẩm thì vừa san rải vữa tưới thêm nước bằng bình hoa sen hoặc xe stec.

– Sau khi san rải xong, lớp đá dăm phải có bề mặt bằng phẳng, đúng chiều dày, đúng hình dạng mui luyện yêu cầu rồi mới tiến hành lu lèn. Muốn vậy, phải dùng con xúc sắc có chiều dầy bằng chiều dày san rải của lớp đá dăm, luôn kiểm tra cao độ bằng máy thuỷ bình hoặc bộ 3 cây tiêu.

– Tiến hành ngay công tác lu lèn sau khi vật liệu được san để vật liệu đảm bảo được độ ẩm phù hợp. Việc lu được tiến hành từ 2 mép vào tim, từ chỗ thấp lên chỗ cao.

– Trình tự lu lèn:

2.4. Biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường:

+ Ban đầu sử dụng lu nhẹ bánh sắt 6-8T, lu sơ bộ lớp cấp phối với số lượt lu là 3-4 lượt/ điểm. Trong lần lu này, tiến hành sử dụng nhân công bù phụ vật liệu cho mặt đường.

+ Tiếp theo, sử dụng lu rung 14T (khi rung đạt 25T) lu lèn chặt lớp với lượt lu là 8-10 lượt/ điểm. Kết hợp lu lốp tải trọng bánh 2,5-4T với số lượt lu là 8-10 lượt/ điểm.

+ Cuối cùng giai đoạn lu hoàn thiện: sử dụng lu bánh sắt 8-10T lu hoàn thiện lớp cấp phối với số lượt lu là 3-4 lượt/điểm.

– Kiểm soát chất lượng: thường xuyên kiểm tra cao độ lớp móng thi công trong khi lu bằng máy thuỷ bình. Thực hiện kiểm tra độ chặt sau quá trình lu lèn bằng thí nghiệm.

2.5. Kiểm soát chất lượng:

– Trong phạm vi thi công phải lập các hàng rào chắn khu vực thi công. Lập các vị trí quay đầu xe.

– Các vị trí sát mép mái dốc phải có các vật cản, biển báo nguy hiểm cho thiết bị thi công và người qua lại.

– Lái xe khi đổi hướng hoặc quay đầu trong phạm vi thi công phải có còi, đèn báo hiệu.

– Sử dụng xe tưới nước để tưới nước chống bụi trên đoạn đường đang thi công tránh ô nhiễm môi trường.

– Xe chở vật liệu vào công trường phải phủ bạt không để vương vãi gây mất an toàn và vệ sinh môi trường.

– Vật liệu thi công được kiểm tra định kỳ theo khối lượng.

– Công tác đo đạc kiểm tra được tiến hành đo độ bằng phẳng, cao độ, kích thước hình học và đo độ chặt hiện trường từng lớp được thực hiện bởi phòng thí nghiệm của nhà thầu có sự chứng kiến của kỹ sư tư vấn giám sát.

– Sau khi hoàn tất lớp móng dưới và được kỹ sư tư vấn chấp thuận nhà thầu tiến hành chuẩn bị thi công lớp móng trên.

3. Thi công móng đá 4×6 chèn đá dăm dày 8cm:

Các bước thi công cơ bản tương tự như thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn, chỉ khác cơ bản ở trình tự lu lèn và rải đá:

4.2. Chuẩn bị mặt bằng tập kết thiết bị:

+ Lần thứ 1: Lu lèn để lớp đá 4×6 tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng đá. Sử dụng lu bánh sắt 6-8 tấn, tốc độ lu không quá 2 Km/h, bánh xe lu lấn ra ngoài lề 20-30cm.

+ Lần thứ 2: Lu cho đá 4×6 chèn chặt vào nhau, tiếp tục làm giảm kẽ hở của đá đồng thời rải đá chèn 2×4 và 1×2 để lấp kín các kẽ hở. Sử dụng lu bánh sắt 8-10 tấn tốc độ lu không vượt quá 3Km/h. Các lần sau đó tốc độ có thể tăng dần tối đa không quá 4Km/h nhưng không được làm vỡ đá, khi bánh xe lu không còn hằn vệt trên mặt đá dăm 4×6 là kết thúc lớp móng.

+ Lần thứ 3: Rải đá dăm loại 0,5×1, dùng chổi để chèn vào các kẽ hở của đá, vừa lu cho đến khi hết vật liệu chèn. Giai đoạn này dùng lu 10-12 tấn, tốc độ lu không quá 5 Km/h.

4. Thi công lớp đá dăm láng nhựa:

– Vật liệu làm lớp mặt gồm nhựa đường, đá dăm kích cỡ từ 0,5-2 được tiến hành các thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý và các yêu cầu cần thi công và phải phù hợp theo các yêu cầu kỹ thuật trong Tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu cho lớp móng dưới và của kỹ sư tư vấn.

– Sau khi được kỹ sư tư vấn chấp thuận lớp móng đá 4×6 chèn đá dăm và vật liệu cho lớp mặt, tiến hành làm vệ sinh sạch sẽ.

4.3. Biện pháp thi công:

– Đo đạc kiểm tra, lên ga cắm cọc xác định độ dốc, lu sơ bộ lại.

– Xác định vệt thi công kết hợp với đảm bảo giao thông cho phù hợp.

– Chuẩn bị và lắp đặt các cọc tiêu biển báo phục vụ cho công tác an toàn trong thi công.

4.4. Biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường:

– Bảng thiết bị, máy móc cho công tác thi công:

– Căn cứ vào khối lượng công việc cần thi công trên từng đoạn tuyến mà bố trí số lượng xe máy, thiết bị cho hợp lý đảm bảo tiến độ thi công công trình.

– Tiến hành thi công thí điểm trên một đoạn do nhà thầu quyết định với vật liệu và thiết bị nói trên để cùng kỹ sư tư vấn xác định mức độ đạt yêu cầu của nhựa, đá, hiệu quả của thiết bị, thời gian thực hiện. Qua đó lập biện pháp thi công và điều chỉnh tiến độ hợp lý cho công tác thi công lớp móng dưới khi tiến hành thi công đại trà.

– Trình tự tưới nhựa: Lần 1 (1,9 kg nhựa/m2, đá 1,6×2): tưới nhựa bằng máy, nếu chưa đều hoặc những điểm hẹp thì phải tưới nhựa bằng thủ công, sau thời gian không quá 3 phút phải rải lớp đá dăm đều trên bề mặt nhựa. Đá rải bằng thủ công, phải có bề mặt bằng phẳng, đúng chiều dày, đúng hình dạng mui luyện yêu cầu rồi mới tiến hành lu lèn.. Dùng lu vừa 6-8 tấn, lu lượt đầu khoảng 2 km/h sau đó tăng dần lên 5km/h, tổng số lần lu khoảng 6-8 lần/điểm, khi có hiện tượng vỡ đá thì phải dừng lại. Tương tự với thi công tưới nhựa lần 2 (1,5 kg nhựa/m2, đá 1×1,6), lần 3 (1,1 kg nhựa/m2, đá 0,5×1,0).

4.5. Kiểm soát chất lượng:

– Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm. Phải giữ bánh xe lu luôn khô và sạch sẽ.

– Trong phạm vi thi công phải lập các hàng rào chắn khu vực thi công. Lập các vị trí quay đầu xe.

– Các vị trí sát mép mái dốc phải có các vật cản, biển báo nguy hiểm cho thiết bị thi công và người qua lại.

– Lái xe khi đổi hướng hoặc quay đầu trong phạm vi thi công phải có còi, đèn báo hiệu.

– Xe chở vật liệu vào công trường phải phủ bạt không để vương vãi gây mất an toàn và vệ sinh môi trường.

5.2 Biện pháp thi công:

– Vật liệu thi công được kiểm tra định kỳ theo khối lượng.

– Công tác đo đạc kiểm tra được tiến hành đo độ bằng phẳng, cao độ, kích thước hình học và đo độ chặt hiện trường từng lớp được thực hiện bởi phòng thí nghiệm của nhà thầu có sự chứng kiến của kỹ sư tư vấn giám sát.

– Sau khi hoàn tất có thể cho thông xe ngay. Trong hai ngày đầu cần hạn chế tố độ xe không quá 10km/h và không quá 20km/h trong vòng 7 đến 10 ngày sau khi thi công. Đặt barie trên mặt đường để điều chỉnh xe ô tô chạy đều khắp trên mặt đường đồng thời để hạn chế tốc độ xe.

5. Thi công lớp cấp phối đồi gia cố lề:

Cấp phối đồi phải được thí nghiệm thành phần hạt theo tiêu chuẩn hiện hành 22 TCN 304-33. Nhà thầu sẽ trình mẫu và kết quả thí nghiệm của mẫu cấp phối đồi cho Tư Vấn, Giám sát 7 ngày trước khi thi công, khi được chấp thuận Nhà thầu mới vận chuyển vật liệu đến công trường.

Công tác lu lèn:

Chuẩn bị vật liệu cho từng đoạn dự kiến sẽ thi công, vật liệu dự kiến thi công sẽ được tính thêm phần hệ số nở rời để đảm bảo đầy đủ vật liệu thi công.

Tiến hành cắm cọc mốc định giới hạn lề đường.

5.3 Hoàn thiện, nghiệm thu:

Cấp phối đồi được thi công 1 lớp. Xe ô tô vận chuyển đất đắp từ mỏ về công trường với khối lượng tính toán phù hợp với diện tích từng đoạn đắp, đổ thành từng đống nhỏ từ 1 đến 1,5 m3 (trước khi đổ tưới ẩm lề đường), dùng máy san tiến hành san gạt đều vật liệu theo đúng độ dốc lề.

Trong quá trình đắp cần kiểm tra độ ẩm của cấp phối bằng cách nắm vật liệu bóp chặt, mở bàn tay ra không bị ướt dính nhưng tung vật liệu không bị rời ra là đạt yêu cầu. Nếu chưa đạt yêu cầu phải tưới nước cho đủ độ ẩm đúng quy định.

Mặt lớp thi công phải thường xuyên tạo độ dốc cần thiết để đảm bảo thoát nước bề mặt được tốt.

Việc lu lèn được bố trí theo quy trình: Lu lèn sơ bộ ổn định từng lớp dùng xe lu 8 tấn, tốc độ lu phải đảm bảo từ 1 đến 1,5 km/giờ. Sau khi lu lèn sơ bộ tiến hành bù phụ và chỉnh sửa cho đều nhau, đúng độ dốc. Sau khi lu lèn sơ bộ đạt yêu cầu tiến hành lu lèn chặt. Sử dụng xe lu 12 tấn, tốc độ lu phải đảm bảo từ 2 đến 2,5 km/h, đầm nén đến khi không nhìn thấy vệt lằn bánh xe lu.

Đặc biệt lưu ý trong quá trình lu lèn, phải đảm bảo độ ẩm của lớp cấp phối đồi đúng quy định.

Sau khi tới cao độ thiết kế hoàn chỉnh thì tiến hành nghiệm thu kỹ thuật A – B đồng thời ghi vào sổ nhật ký công trình.

1. Tuyển chọn, tập kết vật liệu

– Các loại vật liệu dùng cho công trình như xi măng, sắt thép, các loại vật liệu, hóa chất…. phải được tuyển chọn kỹ. Yêu cầu phải được kiểm định trực tiếp hoặc có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa. Vật tư phải là những nơi sản xuất có uy tín. Đá cát và một số vật tư khác phải đảm bảo về kích thước và tiêu chuẩn chất lượng quy định. Nước dùng trộn vữa phải đảm bảo về độ phèn, trong sạch và phải là nước ngọt sinh hoạt. Bảo quản không để xi măng bị đóng cọc, sắt thép không bị gỉ sét, gạch đá không bị bám rêu và một số vật liệu không bị ẩm mốc.

– Toàn bộ vật tư thi công và thiết bị lắp đặt tại công trình đảm bảo các tiêu chuẩn về kích thước, mẫu mã, chất lượng theo yêu cầu thiết kế và nội dung hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư.

– Mọi vật liệu trước khi đem vào sử dụng phải được sự giám sát của bên A và phải đảm bảo về quy cách và chất lượng.

– Bố trí tập kết vật liệu đúng nơi, đúng bãi, không để lẫn tạp chất, thuận tiện trong thi công và không gây ách tắc giao thông.

– Với các loại bê tông xi măng đều có kiểm định chất lượng theo quy định 20m3/1 nhóm 3 mẫu thí nghiệm theo chỉ tiêu của quy trình.

– Đá các loại điều được thử nghiệm về kích cỡ, cường độ, độ mài mòn, hàm lượng bụi bẩn và là loại đá quy cách được mua ở thị xã Hồng Lĩnh. Đối với cấp phối đá dăm : theo quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô Bộ Giao Thông Vận Tải.

– Xi măng được mua tại thị xã Hồng Lĩnh và đều có thí nghiệm mác xi măng và thành phần cấp phối BTXM.

– Cát được mua để đổ bê tông là cát có kích thước hạt theo quy định phù hợp với tỷ lệ xi măng, nước và cát được thí nghiệm, rửa bỏ hàm lượng bẩn.

– Thép mua tại các đại lý và có chứng chỉ về độ kéo, nén kèm theo.

– Nhựa đường : Dùng lọai nhựa đặc của Singapore độ kim lún 60/70. Trước khi thi công có thí nghiệm tiêu chuẩn nhựa, thí nghiệm cấp phối của bê tông nhựa nóng và các chỉ tiêu kèm theo.

– Đối với bê tông nhựa : theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22 TCN – 249 – 98, dùng lọai vừa đá dăm, nhựa đường dùng loại có trị số độ kim lún 60/70.

– Các vật liệu khác phải tuân thủ theo các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.

– Công tác tổ chức lao động trong thi công xây lắp được đơn vị chúng tôi quan tâm hàng đầu. Việc tổ chức hợp lý lao động giúp cho việc thi công đạt hiệu quả cao, đảm bảo được chất lượng công trình. Tổ chức lao động để đảm bảo chất lượng công trình, chúng tôi chú trọng vào các vấn đề sau:

Æ Biện pháp sử dụng hợp lý lao động.

Æ Bố trí hợp lý công nhân trong dây chuyền sản xuất, phân phối hợp lý lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện để an toàn lao động.

3 Lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất

Công tác lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất được chúng tôi thực hiện nhằm đảm bảo điều hòa sản xuất và thi công xây lắp. Thường xuyên nắm tình hình, kiểm tra phối hợp hoạt động sản xuất thi công của các đội.

Chú trọng đẩy mạnh tiến độ thi công, xây lắp, áp dụng phương pháp tổ chức thi công và công nghệ tiên tiến, sử dụng tối đa công suất thiết bị máy móc.

Sử dung tối đa năng lực của các đơn vị liên doanh tham gia xây dựng công trình. Cung ứng kiệp thời và đồng bộ cho thi công lực lượng lao động, thiết bị, máy móc và vật tư kỹ thuật.

4 Tổ chức kiểm tra chất lượng

Việc đánh giá chất lượng công trình do Hội Đồng nghiệm thu cơ sở thực hiện. Nhưng để đảm bảo chất lượng chúng tôi bố trí cán bộ và cụ thể hóa trình tự công tác nghiệm thu từng hạng mục dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tiêu chuẩn vật liệu đem vào thi công, kết cấu thi công xây lắp.

Chúng tôi bố trí một hệ thống thiết bị thí nghiệm đầy đủ để tổ chức làm tốt công tác thí nghiệm và quản lý chất lượng của chúng tôi trước khi báo cáo Chủ Đầu Tư làm công tác kiểm định chất lượng.

5. Thí nghiệm tại và nghiệm thu tại hiện trường:

– Đối với nền thiên nhiên : kiểm tra độ chặt K = 0.95, sau khi bóc lớp hữu cơ với khối lượng kiểm tra 500 m2/điểm.

– Kiểm tra vật liệu trước khi đúc tấm ốp mái taluy.

– Kiểm tra chất lượng các tấm ốp mái.

– Kiểm tra kích thước hố móng kè chân

– Kiểm tra kích thước hình học 3 mặt cắt/ 1km.

– Kiểm tra độ chặt K của lớp đất đắp nền.

– Kiểm tra nghiệm thu lớp CPĐD.

Æ Kiểm tra vật liệu tại mỏ.

Æ Kiểm tra thành phần vật liệu 150m3/mẫu.

Æ Kiểm tra độ sạch của đá 150m3/mẫu.

Æ Kiểm tra cao độ móng, kích thước, độ bằng phẳng, đồng đều.

Æ Kiểm tra kích thước hình học 3 mặt cắt/1km.

Æ Kiểm tra mô đuyn đàn hồi E <= 1220 kg/cm2.

– Kiểm tra và nghiệm thu lớp BTNN

Æ Kiểm tra thành phần nhựa.

Sau khi hoàn thành công trình, các hạng mục được nghiệm thu A-B-TK có bản vẽ hoàn công, đầy đủ chứng chỉ và hồ sơ theo quy định thì được nghiệm thu tổng thể, bàn giao đưa vào sử dụng.

6. An toàn giao thông:

– Tại những vị trí có hố đào sâu , ngoài việc có biển báo phải có rào chắn ban ngày cắm cờ, ban đêm phải có đèn báo, rào chắn phải đúng quy định bằng gỗ có sơn kẻ sọc rõ ràng.

– Những nơi thi công từ 100md trở lên bố trí người hướng dẫn giao thông ở hai đầu và trong phạm vi thi công cho phép sử dụng rào chắn mềm

– Công trình thi công trong điều kiện phải đảm bảo an toàn giao thông, không được để một sự cố nào về ách tắc giao thông xảy ra kể cả trong hoặc ngoài phạm vi thi công.

– Bất kể một trường hợp nào xảy ra ách tắc giao thông đều được xử lý và ứng cứu kịp thời.

– Trang bị đầy đủ biển báo hiệu thi công, rào chắn, điện sáng tại các vị trí thi công cống .

– Tại vị trí tập kết vật tư tạm thời bố trí biển báo công trình, làm rào chắn xung quanh.

– Thường xuyên nhắc nhở công nhân phòng chống tai nạn trên công trường. Tuyệt đối người không có nhiệm vụ không được đứng dưới vật cẩu.

– Làm rào chắn tạm thời ở những nơi đào móng cống, sau khi đổ bê tông cống mà chưa lắp đặt nắp đan. Trước khi triển khai làm phần đào tổ thi công làm rào chắn chắc chắn xung quanh diện tích thi công. Ban đêm phải có đèn báo hiệu.

– Kỹ sư và công nhân tại công trường được bố trí mang đồ bảo hộ lao động trong suốt thời gian làm việc.

– Tất cả các phương tiện thi công trước khi hoạt động phải được kiểm tra kỹ thuật, phải đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn mới được phép thi công.

– Cán bộ công nhân viên tham gia xây dựng công trường đều được học tập nghiêm chỉnh về luật an toàn lao động, nội quy công trường.

– Kiên quyết xử lý những trường hợp nhậu nhẹt, bài bạc gây gổ nhau làm mất trật tự ảnh hưởng đến đời sống của dân cư xung quanh.

– Có kế hoạch đăng ký tạm trú tạm vắng với toàn bộ công nhân viên tham gia xây dựng công trình, đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương để có kế hoạch bảo vệ an ninh trong suốt quá trình thi công.

II. AN TOÀN CHÁY NỔ.

– Các thiết bị trên công trường phải thường xuyên kiểm tra hàng ngày, nhất là phần điện dể gây ra cháy nổ. Khoảng cách các phương tiện nói trên phải cách xa nhau khoảng 10m trở lên và phải cách xa nhà dân khoảng 15m trở lên.

– Treo các bảng quy định phòng chống cháy tại khu vực văn phòng, lán trại

– Cô lập các vật liệu dể cháy và kiểm tra độ an toàn của chúng trước khi sử dụng.

– Tại nơi nấu nhựa, bố trí dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định Nhà Nước.

– Có kế hoạch tuyên truyền, nhắc nhở người lao động thực hiện nghiêm ngặt các quy định về phòng chống cháy nổ. Luôn luôn cảnh giác với hoả hoạn cháy nổ có thể xảy ra bất cứ lúc nào do nguyên nhân chỉ là một sơ suất nhỏ.

– Bố trí các trang thiết bị phòng cháy: bao tải cát, bình bọt, khu chứa nước và trang bị hệ thống thông tin liên lạc để phòng khi có sự cố hỏa hoạn.

– Có chế độ thưởng phạt phân minh đối với những người có ý thức tốt chấp hành

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.

– Phương tiện thi công đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nhằm giảm tiếng ồn và an toàn khi sử dụng.

+ Xe vận chuyển đất, cát, đá có bạt che chắn tránh gây rơi rải gây bụi và tránh ô nhiểm môi trường.

+ Bố trí xe bồn nước tưới nước thường xuyên ở những khu vực có nguy cơ gây bụi cao và trên các tuyến đường vận chuyển vật liệu để hạn chế bụi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của dân cư xung quanh và người lao động.

+ Nơi tập kết vật tư thiết bị xe máy đảm bảo vệ sinh không gây ảnh hưởng đến cuộc sống chung của dân cư xung quanh.

+ Bố trí nơi ăn ở sinh hoạt, nhà vệ sinh khoa học, xử lý hệ thống thoát nước thải bằng hố tự thấm, vệ sinh công việc hằng ngày để đảm bảo vệ sinh môi trường

+ Bố trí một tổ gồm 04 công nhân thường trực dọn dẹp các vật tư rơi vãi sau khi thi công một ngày, khai thông nước đọng trên nền đường.

+ Rác thải trên công trường được thu gom vào thùng rác và hàng ngày vận chuyển đi đổ đúng nơi qui định.

+ Giáo dục cán bộ, công nhân trên công trường thực hiện nếp sống văn minh, ý thức giữa gìn môi trường trong sạch.

+ Sau khi thi công xong, Nhà thầu phải tiến hành dọn dẹp trả lại mặt bằng như cũ.

IV. PHÒNG CHỐNG BÃO LŨ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG:

Thời gian thi công nằm trong mùa mưa cho nên trong quá trình thi công cần chú ý đến các các công việc sau :

Lán trại, kho tàng xe máy thi công không tham gia chống bảo lũ chọn vị trí nơi ăn nghỉ đóng quân an toàn tránh khu vực dễ ảnh hưởng của thiên tai đề phòng ngập nước làm hư hỏng đến thiết bị.

Về nhân lực thành lập ban thư­ờng trực chống bão lũ và trực 24/24h vào thời điểm có mư­a lũ đề phòng lốc xoáy.

Bố trí ngư­ời, xe máy trực chiến đảm bảo giao thông trên đư­ờng.

Phối hợp tốt với chính quyền địa phư­ơng lên công địa thi công trực chiến chống bão lũ nhằm bảo vệ tài sản chung XHCN và tài sản công dân nói riêng.

Th­ường xuyên theo dõi thông báo về lũ lụt của trung ư­ơng và địa ph­ương trên các phư­ơng tiện thông tin đại chúng.

– Nếu trúng thầu, nhà thầu chúng tôi sẽ xin trình bày chi tiết cụ thể hơn trong các kế hoạch thi công hàng tuần, hàng tháng với chủ đầu tư để đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng của chủ đầu tư đề ra.

Câu hỏi : Giàn phơi Giàn phơi xếp ngang Inox HT-10 có giá bán trên website chúng tôi bao nhiêu ?Đáp án: XXX0000 (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

Biện Pháp Tổ Chức Giao Thông Khi Thi Công Trên Đường Đang Khai Thác

Biện pháp tổ chức giao thông khi thi công trên đường đang khai thác

Việc đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trên đường đang khai thác là một việc làm bắt buộc phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, tuy nhiên nó rất ít được quan tâm ở Việt Nam

Việc đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trên đường đang khai thác là một việc làm bắt buộc phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Là một đơn vị uy tín, đã từng tham gia nhiều dự án quan trọng Việt – Sing có nhiều kinh nghiệm trong công tác tổ chức đảm bảo an toàn cho người lao động và sự lưu thông của các phương tiện giao thông trong quá trình thi công.

Trong mỗi dự án chúng tôi luôn thực hiện rất khắc khe và cụ thể:

1. Thiết lập các thủ tục pháp lý theo quy định:

Khác với các dự án xây dựng mới các dự án duy tu sửa chữa có đặc điểm riêng là phải thi công trên tuyến đang khai thác nhiều xe cộ qua lại nhất là trên cao tốc do đó để đảm bảo ATLĐ cần có các biện pháp cụ thể.

Công tác tổ chức thi công trên đường đang khai thác chỉ tiến hành khi được cấp giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thực hiện theo đúng nội dung của giấy phép và quy định của pháp luật về xây dựng.

Trước khi thi công chúng tôi luôn có phương án thi công và thời gian thi công thích hợp với đặc điểm từng đường phố để không gây ùn tắc giao thông.

Trong quá trình thi công, chúng tôi luôn bố trí báo hiệu, rào chắn tạm thời tại nơi thi công và thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.

Sau khi thi công chúng tôi luôn hoàn trả phần đường theo nguyên trạng; đối với công trình ngầm luôn lập hồ sơ hoàn công và chuyển cho cơ quan quản lý đường bộ.

2. Phổ biến quy tắc ATGT cho các CB-CNV tham gia dự án:

Công tác huấn luyện an toàn trước khi tham gia mỗi dự án được thực hiện nghiệm túc.

3. Bảo đảm ATGT cho CBCNV tham gia dự án:

Chấp hành nghiêm chỉnh điều 44 Luật số 23/2008/QH12 của Quốc hội về “Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ”, điều 47 “Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác” trong tất cả các dự án chúng tôi đều trang bị cho đội ngũ công nhân, kĩ thuật đầy đủ các vật dụng và thiết bị bảo hộ lao động thể hiện tính chuyên nghiệp cao. Các trang thiết bị phải dễ nhận biết, mặt bằng thi công hợp lý. Vào ban ngày đáng lo ngại nhất là kẹt xe tại công trường, cũng như an toàn của đội ngũ thi công nên đối với đội ngũ tham gia thi công được chúng tôi trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ, dày công trường, các biển báo công trường, đèn báo hiệu.

Nhân viên công trường luôn được trang bị các thiết bị bảo hộ và an toàn lao động, Xe cộ, máy móc được kiểm định kĩ lưỡng.

Mặt bằng thi công được thiết kế và cảnh báo để giữ AT cho cả người tham gia giao thông và người thực hiện dự án.

4. Bảo đảm ATGT cho người và phương tiện tham gia giao thông:

Công tác đảm bảo an toàn giao thông luôn là vấn đề được Ban Điều Hành mỗi dự án của BMT đặc biệt quan tâm 24/24. Tổ chức một đội ATGT được huấn luyện chuyên nghiệp và do Kỹ Sư An Toàn phụ trách cho mỗi dự án với nhiệm vụ đảm bảo an toàn lao động cũng như phân luồng giao thông hỗ trợ thi công trong mọi thời điểm.

Nhân viên an toàn làm nhiệm vụ phân luồng khi thi công sữa .

5. Thanh kiểm tra việc thực hiện nội bộ:

Trong tất cả các dự án dù lớn hay nhỏ, bên cạnh trình độ chuyên môn cao, Vi ệt – Sing luôn coi trọng và thực hiện công tác tổ chức giao thông và đảm bảo an toàn khi thi công một cách nghiêm ngặt nhất. Công tác thanh kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn khi tham gia thi công là một trong những nhiệm vụ quan trọng và bắt buộc của Ban Điều Hành mỗi dự án.

Giám đốc dự án, chỉ huy trưởng luôn có mặt tại công trường khi thi công để kiểm tra nội bộ.

Thuyết Minh Kỹ Thuật Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Kè Đê

 

BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2021

  .

Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.

Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

XEM NGAY

Mật khẩu : Cuối bài viết

Kè hay kè bờ hay bờ kè là dạng công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển khỏi tác động xói lở gây ra bởi dòng chảy và sóng. Thông thường kè được thiết kế ở trên mái đê.

ác thông số cơ bản của thiết kế kè gồm có:

Cao trình đỉnh kè và chân kè: chính là giới hạn phạm vi bảo vệ của kè đối với bờ.

Độ dốc mái: biểu thị theo tỉ lệ, chẳng hạn 1:3. Mái càng thoải (ít dốc) thì kè càng có tác dụng bảo vệ, nhưng giá thành sẽ đắt hơn (vì diện tích mặt kè lớn).

Cấu tạo và kích thước lớp phủ: Lớp phủ mái kè phải được thiết kế đủ năng lực chống lại tác động của dòng chảy, sóng, v.v… Thông thường lớp phủ gồm những cấu kiện rời ghép với nhau. Giữa chúng có khe hở để cho nước bên trong thoát ra ngoài, tránh tác động của áp suất nước trong đất.

Cấu tạo và kích thước lớp đệm: Lớp đệm nằm ngay dưới các cấu kiện của lớp phủ, có tác dụng ngăn không cho các hạt cát bị dòng thấm đẩy trào ra ngoài qua lớp phủ (ngăn hiện tượng xói ngầm). Lớp đệm đóng vai trò như một tầng lọc ngược với kích thước hạt cỡ hạt dăm, sạn, hoặc có thể dùng vải địa kĩ thuật.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TÓM TẮT THUYẾT MINH KỸ THUẬT

      BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

 *** A ***

GÓI THẦU SỐ 05: XL5- KÈ ĐOẠN TỪ CẦU HỒNG NGỰ ĐẾN HẾT KHU TÁI ĐỊNH CƯ, DÀI L=800M

ĐỊA ĐIỂM: THỊ TRẤN HỒNG NGỰ – HUYỆN HỒNG NGỰ – TỈNH ĐỒNG THÁP

DỰ ÁN: QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI WB4

CHỦ ĐẦU TƯ: SỎ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỒNG THÁP

CHƯƠNG I:  MÔ TẢ TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

GIỚI THIỆU GÓI THẦU:

Tên dự án: Tiểu dự án chống xói lở bờ sông Tiền – Thị trấn Hồng Ngự, Đồng Tháp thuộc dự án Quản lý rủi ro thiên tai WB4.

Địa điểm xây dựng: Thị trấn Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp

Cấp quyết đầu tư: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Chủ đầu tư và hình thức quản lý thực hiện dự án:

Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Đồng Tháp là Chủ đầu tư tiểu dự án thành phần.

Hình thức đầu tư: Xây dựng mới

Mục tiêu đầu tư:

Phòng chống xói lở bờ sông; bảo vệ khu dân cư thị trấn Hồng Ngự, ổn định lâu dài cho dân cư đang sinh sống khu vực thị trấn Hồng Ngự. Tạo cảnh quan môi trường trong khu vực bờ tả kênh bao bọc thị trấn Hồng Ngự, tạo thành một hành lang bảo vệ, ngăn chặn tình trạng khu dân cư sinh sống gần mép sông kết hợp phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế, văn hoá, du lịch và tạo đà phát triển khu kinh tế. Ngăn chặn được xu thế tiếp tục sạt lở của khu vực thị trấn Hồng Ngự góp phần ổn định khu dân cư, cải tạo môi trường khu vực.

Các thông số kỹ thuật.

7.1. Cấp công trình: Công trình thuỷ lợi cấp III

7.2. Tần suất thiết kế:

Hệ số an toàn tính toán [K]:    1.2

Tính toán mưa tiêu:                 p = 10%.

Mực nước ngoài sông              p = 10%.

7.3 Thông số kỹ thuật:

Bó vỉa:

– Được cắt thành nhiều đơn nguyên mỗi đơn nguyên dài 2m

– Bê tông đổ tại chỗ M200, đá 1×2

– Bê tông lót móng M100, đá 1×2

Rãnh thoát nước:

– Kích thước thông thuỷ: 30x60cm

– Móng bằng bê tông lót M100, đá 1×2, dày 5cm.

– Bản đáy và vách rãnh bằng BTCT M200, đá 1×2

– Tấm dale nắp rãnh bằng BTCT 8x40x100cm M200, đá 1×2

Hố ga, cống thoát và mương thoát:

– Gồm 23 hố ga, cống thoát và mương thoát.

– ống cống bằng HDPE F50.

– Kích thước thông thuỷ hố ga: 70x70cm

– Tường hố ga dày 15cm bằng BTCT M200 đá 1×2

– Bản đáy hố ga dày 15cm, bằng BTCT M200 đá 1×2

– Bê tông lót bản đáy hố ga bằng BT M100 đá 1×2

– Tấm dale hố ga kích thước 90x90x10cm BT M200 đá 1×2

Đỉnh kè:

– Cao trình đỉnh kè: 5.4m

– Chiều rộng đỉnh kè: 4.8m

– Lát gạch bê tông màu chống trơn dày 5cm M250

– Móng đỉnh kè đắp cát đen

– Bồn trồng cây khoảng 10m/bồn, kích thước trong bồn 100x100cm, con lươn bồn được xây bằng gạch thẻ vữa xây M75, ốp trang trí mặt trên con lươn bằng gạch thẻ đỏ.

– Hố ga kỹ thuật (phần đi đường dây điện), KT lọt lòng 30x30cm, bằng bê tông M200 đá 1×2.

Tường chắn:

– Được cắt ra thành nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên dài trung bình 10m

– Cao trình đỉnh tường chắn sóng: +5.90m

– Cao trình chân tường chắn sóng: +3.80m

– Chiều cao tường: 1.7m

– Chiều dày đỉnh tường: 0.2m

– Chiều dày chân tường: 0.3m

– Chiều rộng bản đáy: 0.4m

– Bê tông lót M100, đá 1×2 dày 5cm

– Tường bằng BTCT M250, đá 1×2

– Móng được gia cố bằng cọc BTCT M300, đá 1×2, có KT(0.2×0.2×6)m đóng 1.0md/cọc.

Lan can:

– Được cắt ra nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên dài trung bình 5.2m

– Kết cấu dạng 2 nhịp đơn, thanh và trụ ống thép mạ kẽm F90 và F76 xen lẫn nhịp xây bồn trồng hoa, ngoài ốp gạch thẻ đỏ:

– Trụ lan can chính bằng BTCT tại chỗ M200, đá 1×2

– Thanh lan can bằng ống thép mạ kẽm F90 và F76 dày 2.0mm

– Sơn định hình trang trí bằng sơn dầu 2 nước các cấu kiện trụ, thanh, dầm con lươn lan can.

Mái kè

Kết cấu loại 1: Đoạn từ Ko đến Ko + 330m

– Cao trình đỉnh lát mái: + 4.20m

– Cao trình chân lát mái:          + 0.26m

– Mái lát:                        m = 2.5

– Theo chiều dài bố trí 10m dài trên dầm 30x30cm bằng BTCT M200, tạo các ô lát tấm lục lăng dày 16cm;

– Tại chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2; tạo các ô lát tấm lục lăng dày 16cm

– Tại chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2

– Cấu kiện lục lăng cạnh dài 26cm, dày 16cm bằng BT M200 đá 1×2. Bên dưới rải đá lót 1×2 dày 10cm, vải địa kỹ thuật (tương đương chủng loại TS65)

Kết cấu loại 2: Đoạn từ Ko+330 đến Ko + 800m

– Cao trình đỉnh lát mái: + 4.20m

– Cao trình chân lát mái:          + 2.70m

– Mái lát:                        15%

– Theo chiều dài bố trí 10m dài trên dầm 30x30cm bằng BTCT M200.

– Tại giữa và chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2.

– Theo chiều dài bố trí 2.2m dài trên dầm 30x20cm bằng BTCT M200, đá 1×2.

– Tại giữa dầm khung mái 30x30cm bố trí dầm 30x20cm bằng BTCT M200.

– Các dầm 30x30cm và 30x20cm tạo thành ô khung (2×2)m được đắp đất dự kiến sau này sẽ trồng cỏ.

Bậc thang lên xuống:

– Gồm 3 bậc thang

– Khổ cầu rộng 2m

– Bằng BTCT M200 đá 1×2, đổ liền khối.

– Bậc thang: rộng 0.3¸0.4m, cao từ 0.16¸0.2m

– Dầm biên 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2.

Cầu tàu:

– Gồm 4 bậc thang

– Khổ rộng cầu: 3.7m

– Chiều dài cầu 33.1m

– Bằng BTCT M250 đá 1×2, đổ liền khối

– Sàn cầu dày 12cm

– Dầm chính 30x20cm

– Dầm ngang 30x20cm

– Bậc thang: rộng 0.3m, cao 1.5m bằng BTCT M250

– Móng đóng cọc BTCT M300 đá 1×2, dài từ 11¸14m

Gia cố lòng sông:

– Gia cố từ mép ngoài chân kè đến lòng sông, chiều rộng và chiều dài theo thiết kế bằng thảm đá 0.3x2x5m;

-Thảm  được đan bằng thép d=2.7mm bọc nhựa PVC D3.8cm, kích thước ô đan 8x10cm.

– Vải địa kỹ thuật (tương đương chủng loại TS65) .

Hệ thống đèn trang trí.

– Tất cả các hệ thống điện được dẫn âm dưới đất, được bảo vệ bằng ống nhựa PVC F60, dày 2.8mm;

– Việc nối dây dẫn điện tuyệt đối không được nối trong ống ngầm, chỉ được nối trong trụ đèn.

– Khoảng cách bố trí trụ đèn 20md/trụ

– Trụ đèn được bố trí trên đỉnh trụ lan can

– Cột đèn trang trí LG-0402 cao 3.5m, tay hoa văn bắt đèn 39bộ

– Mỗi tay hoa văn bắt đèn gắn 4 bóng đèn cầu F350, bóng 20W.

– Dây dẫn trụ đèn trang trí (bóng 20W) bằng cáp đồng ruột đơn ruột 4mm2;

– Dây dẫn bắt nối với nguồn điện ngoài bằng cáp 25mm2

– Tủ điện điều khiển chiếu sáng.

– Đồng hồ định giờ.

CHƯƠNG 2: YÊU CẦU KỸ THUẬT

CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8.

– Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng.

– Luật xây dựng 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 03 năm 2006 về xây dựng.

– Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

– Thông tư số 18/2006/TT-BNN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chín phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

 CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH.

THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

– TCVN 4055-85 Tổ chức thi công

– TCVN 4252-88: Quy trình lập thiết kế, tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

THI CÔNG MÓNG VÀ XỬ LÝ NỀN

– TCVN 4447 – 1987: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

– TCXDVN 79 – 1980 : Thi công và nghiệm thu công tác nền móng

THI CÔNG ĐẤT

– TCVN 4447-1987: Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu

– 14TCN 20-85: Kỹ thuật thi công đập đất theo phương pháp đầm nén

– 14TCN2-85: Công trình bằng đất – quy trình thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ.

– TCXD 226-1999: Đất xây dựng, phương pháp thí nghiệm hiện trường – phương pháp xuyên tiêu chuẩn. (SPT).

– TCXDVN 301-2003 Đất xây dựng – phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường.

– TCVN 4195-1995: Đất xây dựng – phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm.

– TCVN 4196 – 1995: Đất xây dựng – phương pháp xác đinh độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm.

– TCVN 4202 – 1995: Chất lượng đất – các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm.

VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ XÂY LÁT, XÂY LÁT GẠCH

Đá hộc theo 14TCN 12-2002: Công trình thuỷ lợi, xây và lát đá – Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu;

– 14TCN 70 – 2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho Bêtông thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật;

– 14TCN 66-2002: Ximăng dùng bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật

– 14TCN 114 – 2001: Ximăng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi – hướng dẫn sử dụng

– 14TCN68 – 2002: Cát dùng trong BTTC  – Yêu cầu kỹ thuật

– 14TCN72-2002: Nước dùng trong BTTC  – Yêu cầu kỹ thuật

– TCXDVN 302:2004 : Nước trộn bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

– 14TCN 103 – 1999 ¸ 14TCN 106:1999: Phụ gia cho bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

– TCXDVN 325:2004: Phụ gia hoá học cho bêtông

– TCXDVN 311:2004: Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bêtông và vữa

– TCVN 1651-1985: Thép cốt bêtông cán mỏng;

– TCVN 6285 – 1997: Thép cốt bêtông – Thép thanh vằn

Chỉ tiêu thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thuỷ lợi.

– TCVN 1451 – 86: Gạch đặc, đất sét nung;

– TCVN 1450 – 86: Gạch rỗng, đất sét nung.

– TCVN 90-82: Gạch lát, đất sét nung

CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG VÀ BTCT

– 14TCN 63-2002: BT thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật.

– 14TCN 64-2002: Hỗn hợp BTTC – yêu cầu kỹ thuật

– 14TCN 59-2002: Công trình thuỷ lợi – kết cấu bê tông và BTCT – yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

– 14TCN 48:1986: Quy trình thi công cho bêtông mùa nóng.

– TCVN 5592: 91: Bêtông nặng – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

– TCVN 4459 – 1995: Kết cấu bêtông và BTCT lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu

– TCXDVN 305:2004: bêtông khối lớn- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

– TCXDVN 4453 – 93: bêtông khối lớn – (kích thước nhỏ nhất không dưới 2,5m và chiều dài lớn hơn 0.8m)

CÔNG TÁC THI CÔNG KHỚP NỐI BIẾN DẠNG.

Công tác thi công khớp nối biến dạng và khe co dãn được thực hiện theo yêu cầu tiêu chuẩn 14TCN 90-1995: Công trình thuỷ lợi – quy trình thi công và nghiệm thu khớp nối biến dạng, phụ lục H – quy định về thi công thiết bị chắn bước, khe co dãn và thiết bị tiêu nước trong, tiêu chuẩn 14 TCN 59 – 2002

CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY, LÁT ĐÁ:

– 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

– 14TCN 12-2002: Công trình thuỷ lợi – xây lát đá, yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm  thu.

THI CÔNG XÂY LÁT GẠCH:

– 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

– 14TCN 120-2002:Công trình thuỷ lợi: xây gạch và lát gạch – Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

– TCXDVN 346:2005: Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

AN TOÀN:

– TCVN 5308 – 1991: Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng

– TCXDVN 296-2004: Dàn giáo các yêu cầu về dàn giáo

– TCVN 4086-1985: An toàn điện trong xây dựng, yêu cầu chung.

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

– Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và nghị định số: 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ ban hành và sửa đổi bổ sung một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số: 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng

– Quyết định số: 91/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/9/2001 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi.

– TCVN 5647-1991: Quản lý chất lượng xây lắp các công trình – nguyên tắc cơ bản

– TCXDVN 471:2006: Nghiệm thu chất lượng thi công các công trình xây dựng

– TCVN 4091:1991: Nghiệm thu các công trình xây dựng.

– TCVN 5639:1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – nguyên tắc cơ bản

– TCVN 5610:1991: Bàn giao công trình xây dựng – nguyên tắc cơ bản

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

– 14TCN 67-2002: Ximăng dùng cho BTTC – phương pháp thử.

– 14TCN 69-2002: Cát dùng cho BTTC – Phương pháp thử.

– 14TCN 73-2002: Nước dùng cho BTTC – phương pháp thử

– TCVN 197-1985: Kim loại – phương pháp thử kéo;

– TCVN 198-1985: Kim loại – Phương pháp thử uốn

– 14TCN 71-2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho BTTC – phương pháp thử

– 14TCN 107-1999: Phụ gia hoá học cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

– 14TCN 108-1999: Phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

– 14TCN 109-1999: Phụ gia chống thấm  cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

– 14TCN 91-1996 ¸ 14TCN 99-1996: Các loại kiểm tra chất lượng vải địa kỹ thuật.

– TCVN 6355 – 1998: Gạch xây – phương pháp thử

– TCVN 246 – 1986 ¸ TCVN 250 – 1986:  Phương pháp xác định chất lượng gạch

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VỮA, HỐN HỢP BÊ TÔNG VÀ BTCT.

– 14TCN 65-2002: Hốn hợp BTTC và BTCT – phương pháp thử

– TCVN 3105:1993: Bê tông nặng – lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

– 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

– TCVN 3113-1993: Phương pháp xác định độ hút nước của BTTC.

– TCVN 3115-1993: Phương pháp xác định khối lượng thể tích của BTTC.

– TCVN 3112-1997: Phương pháp xác định khối lượng riêng, độ chặt, độ rỗng của BTCT.

– TCVN 3116-1993: Phương pháp xác định độ chống thấm nước của BTTC.

– TCVN 3117-1993: Phương pháp xác định độ co của BTTC.

– TCVN 3118-1993: Phương pháp xác định cường độ nén của BTTC

– TCVN 3119-1993: Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn của BTTC

– TCVN 5276-1993: Xác định cường độ mẫu hình lăng trụ và môđun đàn hồi của BTTC

– TCVN 5724-1993 -:- 20TCN162-1987: Phương pháp xác định cường độ bê tông bằng súng bật nẩy

– TCXD 225-1998: Xác định cường độ bê tông bằng phương pháp siêu âm.

– TCXD 171-1989: Xác định cường độ bê tông bằng siêu âm kết hợp với súng bật nẩy.

– TCXD 239-2000: Bêtông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ Bêtông của kết cấu

– TCXD 240-2000: Kết cấu BTCT – phương pháp điện tử xác định chiều dày lớp Bêtông bảo vệ, vị trí và đường kính thép.

– TCXDVN 274-2006: Hỗn hợp bêtông trộn sẵn, các yêu cầu cơ bản đánh giá và nghiệm thu;

– TCXDVN 376-2006: Hỗn hợp Bêtông nặng – phương pháp xác định thời gian ngưng kết.

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG

 YÊU CẦU

Do đặc điểm công trình là dạng tuyến kéo dài, việc thi công sẽ bị ảnh hưởng bởi sự di chuyển máy móc, phương tiện và nhân lực, vì vậy Nhà thầu sẽ thíêt kế tổng mặt bằng hợp lý đảm bảo cho quá trình thi công được thuận lợi và đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng công trình.

Tổ chức tổng mặt bằng thi công có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động , thời gian thi công và giá thành công trình.

Những vấn đề cần giải quyết khi thiết kế tổng mặt bằng thi công:

+ Tìm vị trí thích hợp trên thực địa để bố trí mặt bằng kho bãi, lán trại công nhân, nơi tập kết máy móc, vật tư, bãi đúc cấu kiện, dường vận chuyển khi thi công một cách hợp lý nhất.

+ Bố trí, điều phối máy móc phục vụ thi công phù hợp từng công đoạn, tính chất công việc, tận dụng tối đa máy móc.

+ Bố trí kho, bãi chứa vật liệu, cự ly vận chuyển từ kho bãi ra công trừơng hợp lý nhất.

+ Bố trí lán trại, văn phòng làm việc sao cho quan sát được rộng nhất công trường

+ Tính toán hệ thống điện, nước phục vụ công trường

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

Tiếp nhận mặt bằng công trình

Nhà thầu cử cán bộ đến Chủ đầu tư để tiếp nhận mặt bằng thi công công trình. Nhận bàn giao tại chỗ vị trí, các cọc tim tuyến , các mốc khôi phục tim tuyến công trình, các mốc được kiểm tra đối chiếu với hồ sơ thiết kế , xác lập các mốc định vị cơ bản phục vụ thi công; đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn, bảo vệ các mốc đó.

Chúng tôi bố trí bảo vệ 24/24h trên công trường

Các công trình tạm bố trí tại mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ, ban chỉ huy công trình, phòng y tế…được thu dọn vệ sinh hàng ngày đảm bảo vệ sinh. Xưởng gia công cốt thép, ván khuôn, kho chứa ximăng, kho chứa vật tư thiết bị, bể nước thi công và đợc bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng.

Cấp điện thi công

Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu tư để được hướng dẫn mua điện và lắp đặt đồng hồ. rong trường hợp nguồn điện không cấp được điện đến công trường chúng tôi sẽ dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn đến các điêể duùg điện, có tiếp đất an toàn theo đuúg tiêu chuẩn an toàn về điện theo hiện hành.

Cấp nước thi công

Nhà thầu liên hệ Chủ đầu tư để được hướng dẫn thủ tục xin cấp nước, đảm bảo có nước sạch đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng. Trong trừơng hợp phải vận chuyển nước từ nơi khác đến, Nhà thầu sẽ bố trí 1 xe chuyên dụng để vận chuyển nước. Nước sử dụng là loại nước ngọt thoả mãn các tiêu chuẩn 14TCN80-2001.

Tổ chức nhân lực thi công

Để thực hiện tốt việc thi công công trình đạt hiệu quả cao, đảm bảo đúng thiết kê, đảm bảo chất lượng và kỹ thuật, vấn đề con người trong thi công là nhân tố quyết định.

Công ty chúng tôi thành lập một BCH công trình dưới sự điều hành trực tiếp cua Giám đốc công ty.

Đội ngũ công nhân bao gồm các tổ, đội sản xuất chuyên về nghê nề, mộc, cốt thép, bê tông,…có tay nghề bậc 3/7 trở lên và là các đội công nhân nòng cốt của công ty được huy động tối đa để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.

Các phòng ban của công ty: Kế hoạch kỹ thuật, KCS, kế toán – tài chính phối hợp thường xuyên với BCH công trình để phối hợp điều hành tiến độ, giám sát khối lượng, chất lượng công việc và an toàn lao động.

Tổ chức máy thi công

Để đảm bảo yêu cầu thi công nhan trong mùa khô, đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế, chúng tôi sẽ huy động thiết bị máy móc thi công nhiều chủng loại, được lựa chọn có công suất và tính năng phù hợp với công việc, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.

Tât cả máy móc huy động đến thi công tại công trình đều có hồ sơ kiểm định của cơ quan chức năng.

Vận chuyển và tập kết vật liệu thi công

Khi thi công công trình chúng tôi sẽ lập biểu đồ cung ứng vật tư để theo dõi và tập kết vật liệu theo tiến độ thi công. Thi công đến đâu thì cấp vật tư đến đó, phù hợp với mặt bằng thi công.

Vận chuyển về công trình: Vật tư, thiết bị được vận chuyển đến công trường bằng đường bộ, dọc theo tuyến công trình.

Xe vận chuyển về công trình phải vào thời điểm thuận lợi được chủ đầu tư đồng ý để đảm bảo an toàn tránh ảnh hưởng đến giao thông vào các hoạt động trong khu vực. Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống chiếu sáng ( nếu tập kết vật liệu vào ban đêm), có hướng dẫn xe vào công trường.

Các xe vận chuyển vật liệu rời đều phải che kín, khi xúc, chở phế liệu, đất thải phải tưới ẩm để chống bụi.

  CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TỔNG THỂ

Biện pháp thi công được Nhà thầu áp dụng cho gói thầu này là:

– Kết hợp thi công giữa máy thi công, công nhân kỹ thuật và lao động thủ công để xây dựng công trình.

-Tận dụng đất đào đủ tiêu chuẩn để đắp, giảm cự ly vận chuyển đất từ nơi xa về để đắp

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau đây:

– Nhận bàn giao vị trí tim tuyến công trình, cao độ mốc thi công và các hạng mục công trình ngoài  hiện trường, đối chiếu với hồ sơ thiết kế và có trách nhiệm bảo vệ các mốc cao độ.

– Nhận bàn giao mặt bằng thi công, đường thi công, bãi chứa vật liệu, vị trí công trình phụ trợ.

– Tổ chức thực hiện các yêu cầu, điều kiện về vệ sinh an toàn và tiêu thoát nước, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, bảo vệ khu vực thi công…

– Xây dựng phương án đảm bảo phòng chống lũ lụt, mưa bão như nhân lực, vật tư, thiết bị, biện pháp tổ chức thực hiện.

CHUẨN BỊ MẶT BẰNG XÁC ĐỊNH TIM TUYẾN CÔNG TRÌNH

Nhà thầu sẽ nhận bàn giao từ giám sát của Chủ đầu tư những tài liệu về đo đạc cần thiết để làm căn cứ thi công như: toạ độ các điểm khống chế cao độ, các cọc mốc tim tuyến, các công trình trong phạm vi mặt bằng xây dựng, các bản đồ địa hình, phạm vi bãi vật liệu, phạm vi bãi thải… để chuẩn bị công việc này Nhà thầu có đủ trang thiết bị về máy móc trắc địa để phục vụ cho công việc, việc dẫn cao độ trên toàn tuyến, sẽ lấy từ cao độ chuẩn nhất xung quanh công trình do bên A bàn giao, từ cao độ đó sẽ dẫn trên toàn bộ tuyến. Mốc sẽ được đúc bằng bê tông và được ghi bằng sơn. Mốc ghi cao độ đó sẽ đặt ngoài phạm vi thi công để tránh có sự sai lệch do va chạm trong quá trình thi công. Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo quản các mốc toạ độ khống chế và các mốc chỉ giới trong quá trình thi công.

Căn cứ vào đồ án thiết kế và mốc cao độ được bàn giao, Nhà thầu sẽ tiến hành lên ga cắm tuyến, xây dựng hệ mốc cao độ phục vụ cho thi công công trình theo đúng thiết kế được duyệt. Bố trí các khu phụ trợ chuẩn bị cho công tác thi công.

III. CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT

Trong gói thầu bao gồm các công tác đất như sau:

Đào đất: Đào bóc hữu cơ, đào kè, đào đất hố móng tường

Đắp đất: Đắp cát công trình.

Trong quá trình thi công, Nhà thầu luôn tuân thủ các quy định về công tác đất trong TCVN 4447 – 87 “Công tác đất – quy phạm thi công và nghiệm thu”; QPTL – 1-72 “Quy phạm kỹ thuật đắp đê bằng phương pháp đầm nén”; TCN 20-2004 “Đập đất- yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phương pháp đầm nén”

Nhà thầu có đủ phương tiện máy móc, thiết bị, vật tư và nhân công để phục vụ cho thi công. Thực hiện theo yêu cầu của nội dung hồ sơ mời thầu và các quy trình quy phạm hiện hành, đồng thời chịu trách nhiệm về khối lượng và chất lượng công trình.

Công  tác thi công , kiển tra, nghiệm thu chất lượng tuân thủ theo TCVN 4447-87 cùng với các quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước

a) Công tác đào đất

Công tác đào bao gồm: Đào mái, bóc bỏ đất hữu cơ,

Bóc bỏ đất hữu cơ:

Công việc bóc hữu cơ được thực hiện kết hợp giữa máu ủi và nhâncông thủ công gồm có: Đào, chở, chất đống hoặc đổ thải tất cả các vật liệu hữu cơ như mảng cỏ và đất mặt ở tất cả các khu vực có công trình vĩnh cửu và các khu mỏ vật liệu hoặc ở tất cả các khu vực khác đã nêu trong bản vẽ

Trước khi bắt đầu công việc bóc bỏ lớp đất mặt, Nhà thầu sẽ xin ý kiến phê duyệt của Kỹ sư về ranh giới khu vực công trình.

Đào đất

Trước khi đào đất, nhà thầu tiến hành tiến hành lên ga ranh giới đào đắp của công trình. Nhà thầu nghiên cứu bản vẽ thiết kế và tại liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn tại vị trí công trình, tiến hành đào kiểm tra để lựa chọn thiết bị, biện pháp thi công và tổ chức thi công cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Bố trí thi công đến đầu gọn đến đó. Đất đào được đổ đuúg nơi quy định.

Trường hợp thi công cơ giới đất được đào bằng máy xúc dung tích gàu từ (0.4 ¸0.8)m3. Đất đào được vận chuyển ra khỏi mặt bằng đến bãi theo quy định của thiết kế.

Trong quá trình thi công, nêu phát hiện có sai sót trong đồ án thiết kế thì nhà thầu sẽ báo cho Chủ đầu biết để xử lý kịp thời

Tại các vị trí qua đường giao thông hoặc giao các dòng chảy Nhà thầu sẽ xây dựng các hạng mục công trình trước khi thi công mái. Nhà thầu sẽ đào hố móng có chiều dài tối thiểu và xây dựng các bờ ngăn, đường tránh cần thiết tránh ảnh hưởng đến giao thông và dòng chảy.

Các biện pháp bảo vệ môi trường

Trong quá trình thi công Nhà thầu không để bùn đất, nước mặt, nước ngầm tràn sang vùng lân cận. Luôn có biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh, không gây ô nhiễm, hư hại và được Ban quản lý dự án phê duyệt.

Thải đất dư và đất không thể sử dụng

Các loại đất không thẻ sử dụng và đất dư so với nhu cầu xây ựng công trình chính phải được thải ra những vị trí thích hợp theo quy của Ban quản lý dự án

Sử dụng lại đất đào từ bãi trữ

Vật liệu được dự trữ cần đưa vào đắp ngay khi độ ẩm cho phép đầm nện tốt nhất. Sau khi sử dụng hết đất dự trữ, bãi chứa tạm phải được làm sạch theo yêu cầu của Ban quản lý dự án.

Bảo vệ bề mặt hố đào

Nền đất sau khi đào đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và đảm bảo khô ráo trước khi thi công phần xây đúc. Khi đào nền móng công trình Nhà thầu trừ lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên, lớp này chỉ được bóc đi trước khi xây dựng công trình, chiều dày lớp bảo vệ đảm bảo theo quy định của thiết kế và giám sát tuỳ theo điều kiện địa chất và tính chất của công trình. Liên tục tiến hành kiểm tra trong quá trình thi công, tránh hiện tượng đào sâu quá cao trình thiết kế

Thông thường khi đào phải chừa lại lớp đất dày 20cm làm lớp bảo vệ. Tầng đất phía dưới chỉ đào lớp đất này ngay trước khi th công móng. Những trường hợp khác được chỉ định trên bản vẽ.

Đáy và mái hố đào tiếp xúc với bề mặt bê tông cũng được bảo vệ tránh nứt nẻ, phong hoá bằng các tấm plastic hoặc bao tải cho đến khi đổ bê tông

Việc đào lớp đất bảo vệ đến khi đặt tấm bảo vệ khác không quá 2 giờ. Bề mặt hoàn thiện không được phơi ra ngoài không khí quá 20’ và được bảo dưỡng ẩm.

Bề mặt hố đào phơi quá 20 ngày trước khi đổ bê tông lót đều được xử lý theo chỉ đạo của ban quản lý dự án. Như vậy lớp bảo vệ thi công ngay sau khi đào đến cao độ yêu cầu và đã bạt mái. Không để nền không đợc bảo vệ quá 1 giờ.

b) Công tác đắp

Khái quát:

Phần cát đắp bao gồm tất cả các phần đắp cho công trình đắp cát đỉnh kè, đắp bù tạo mặt cắt thiết kế cho mái kè bằng các vật liệu phù hợp lấy từ đất đào thông thường hoặc lấy từ bãi/mỏ vật liệu. Khối đắp được xây dựng theo tuyến, độ dốc và các kích  thước của mặt cắt đã được chỉ ra trên các bản vẽ thiết kế thi công, hoặc theo chỉ dẫn của Ban quản lý dự án.

Khối đắp được thực hiện sao cho những sai số nào vượt quá dung sai cho phép và Nhà thầu phải chịu chi phí này.

Ban quản lý dự án có thể yêu cầu Nhà thầu sửa chữa bất kỳ sai số nào vượt quá dung sai cho phép và Nhà thầu phải chịu chi phí này.

Các vật liệu không thích hợp đều được Nhà thầu loại bỏ và vận chuyển nó ra bãi thải được chỉ định.

Nguồn vật liệu đắp

Vật liệu cát dùng để đắp được mua từ các đại lý trong khu vực hoặc khu vực lân cận. Vận chuyển tới công trình bằng ôtô.

Xử lý trước khi đắp

Đối với phần đắp trên nền cũ, trước khi đắp tiến hành bóc lớp phong hoá, lớp đất hữu cơ trên mặt, đất thải được đổ đúng nơi quy định.

Đánh sờm bề mặt đất cũ và đảm bảo độ ẩm tự nhiên cho đến khi đổ lớp đất đầu.

– Nếu nền là nền dốc thì đánh giật cấp trước khi đắp

– Nền của các kết cấu thoát nước và khối đá đổ được dọn sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với các kích thước và cao độ ghi trên các bản vẽ hoặc theo chỉ đạo của Ban quản lý dự án, được đầm nén như quy định và được nghiệm thu mới thựchiện các công việc tiếp theo.

– Sau khi hoàn thành các công việc trên sẽ tổ chức nghiệm thi để tiếp tục các việc tiếp theo.

Rải đắp có đầm nện

Nguyên tắc: Không đắp khi nền chưa được kiểm tra và nghiệm thu trước khi đổ 1 lớp thì lớp trước nó phải được đầm chặt và xử lý bề mặt tiếp giáp theo quy định

– Lớp cát đắp trong quá trình thi công được giữ ở cùng cao độ dọc theo chiều dài khối đắp, đặc biệt chú ý độ dốc và cách rải để có thể thoát nước mặt dễ dàng.

– Khối đắp đảm bảo không xuất hiện dạng thấu kính và cục bộ, các lớp vật liệu không được khác nhau đáng kể về cấu trúc và thành phần hạt so với vật liệu kế bên trong cùng khu vực.

– Trong trường hợp bề mặt khối đắp quá khô không có lực dính thích hợp với lớp tiếp theo thì được Nhà thầu xử lý xới lên làm ẩm và đầm chặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật của khối đắp trước khi thi công lớp tiếp theo.

– Vật liệu được đổ thành hàng song song với đường tim của khối đắp, chiều dày đắp đất mỗi lớp không quá 30cm sau khi đầm chặt.

– Vật liệu quá kích thước, không đúng thành phần hạt, gây trở ngại cho việc đầm chặt đều được loại bỏ và vận chuyển đến vị trí quy định của Ban quản lý dự án.

Độ ẩm của vật liệu đắp

Độ ẩm của liệu đắp trước và trong quá trình đầm chặt đều tuân thủ theo quy định của tiêu chuẩn được áp dụng

Vật liệu đắp có độ ẩm nằm trong khoảng <=4% với độ ẩm tối ưu.

Độ ẩm tối ưu là độ ẩm cho phép đạt được dung trọng khô lớn nhất. Chỉ điều chủnh ẩm theo nhu cầu do sự bốc hơi hoặc do trời mưa trong thời gian san đầm và được thực hiện trên khối đất đắp.

Vật liệu quá ẩm được loại bỏ hoặc trải phơi cho tới khi độ ẩm giảm tới giới hạn quy định.

Thiết bị đầm nén, công tác đầm

Tuỳ theo từng điều kiện địa hình và tính chất Nhà thầu áp dụng thiết bị đầm nén theo quy định và quy phạm hiện hành.

Kiểu và cách vận hành đầm đều được trình cho Ban quản lý dự án phê duyệt hoặc thay đổi cần thiết để việc đầm nén được thực hiện tốt hơn trong suốt quá trình thi công công trình.

Nhà thầu sử dụng máy đầm 9T để đầm chặt cát đạt dung trọng thiết kế.

Bảo vệ khối đắp

Nhà thầu thực hiện công việc bảo vệ và bảo quản cần thiết để giữ cho khối đắp ở trong điều kiện tốt cho tới khi hoàn tất.

Trong trường hợp có mưa, thì bề mặt của khối đất đắp được làm nhẵn, đầm chặt và chống thấm bằng cách cho thiết bị có bánh lốp cao su đi qua.

Để giảm ảnh hưởng của mưa, bề mặt khối đắp có độ dốc ngang xấp xỉ 1%

Đắp cát công trình

Đắp cát công trình được thực hiện theo chỉ dẫn của bản vẽ thiết ké hoặc theo chỉ dẫn khác của Ban quản lý dự án.

Không đổ cát lên hoặc tỳ vào bất kỳ bề mặt nào của khối bê tông mới đổ trong vòng 10 ngày. Xe đầm không được phép vận hành trong phạm vi 1m cách tường công trình xây đúc. Trong khu vực giới hạn này và khu vực khác mà xe đầm không thể dùng được, phải được đầm bằng máy đặc biệt hoặc đầm bằng thủ công.

Thí nghiệm

Để kiểm tra và theo dõi việc xây dựng khối đắp , Nhà thầu cùng với Ban quản lý dự án tiến hành thử nghiệm kiểm tra san đầm, độ ẩm, dung trọng khô, độ chặt tương đối và bất kỳ thí nghiệm nào khác heo yêu cầu. Các thí nghiệm được yêu cầu để xác định đặc tính và đảm bảo chất lượng của khối đắp do Nhà thầu thực hiện. Thử nghiệm kiểm tra độ chặt và độ ẩm được thực hiện trên khối đắp được đầm và do Ban quản lý thực hiện bằng chính tiền của mình trong phòng thí nghiệm ở công trường hoặc phòng thí nghiệm khác được chỉ định.

Trường hợp đắp cát tiếp giáp với công trình xây đúc phải xử lý tiếp giáp với nền và mái hố móng theo yêu cầu thiết kế. Trong phạm vi tối thiểu 1m kể từ các mặt ngoài công trình trở ra đất đắp phải được đầm đảm bảo chỉ tiêu gk

Bạt mái tạo phẳng

Ở những mái nghiêng đắp, áp trúc đều phải đắp dôi ra sau khi đầm đạt yêu cầu thiết kế thì dùng thủ công bạt mái để tạo mặt cắt theo thiết kế.

Ở những vị trí mặt bằng, sau khi dùng đầm cóc để đạt dung trọng thiết kế thì tạo mặt nhẵn phẳng nằm ngang bằng thủ công.

Thi công các lớp bảo vệ, gia cố mái theo đúng hình thức quy định trong bản vẽ thi công và để chống sói lở, trượt…

Nghiệm thu và thanh toán

Quá trình thi công đất, Nhà thầu chúng tôi cùng với chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra, nghiệm theo trình tự thi công và theo từng giai đoạn cụ thể.

Đối với đắp cát: Khối lượng nghiệm thu là khối lượng cát đắp đo tại nơi đắp.

Công tác nghiệm thu tuân thủ theo các tiêu chẩun và các qui phạm hiện hành.

CÔNG TÁC THI CÔNG GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP

1) Yêu cầu chung

– Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải phù hợp với bản vẽ thiết kế đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574-1991 và TCVN 4453-1995.

– Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn về cốt thép. Đối với thép nhập khẩu cần có chứng chỉ kèm theo mẫu thí nghiẹm kiểm tra theo TCVN 197-1985 “Kim loại – Phương pháp thử kéo” và TCVN 198-1985 “Kim loại – Phương pháp thử uốn”. Giấy chứng nhận kiểm nghiệm hàng hoá của Nhà sản xuất được kèm theo khi cung cấp vật liệu phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

– Cốt thép được gia cong tại xưởng cốt thép tại công trường, thép được vận chuyển tới công trường theo tiến độ thi công cụ thể.

– Không được sử dụng trên một công trình nhiều loại thép có hình dạng và kích thước hình học như nhau, nhưng tính năng có lý khác nhau.

– Cốt thép trước lúc gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

+ Các thanh bị bẹp, giảm tiết diện do làm sạch hoặc nguyên nhân khác không được vượt quá giới hạn 2% đường kính. Nếu quá giới hạn thì loại thép đó dược sử dụng theo tiết diện thực tế.

+ Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

– Trình kỹ thuật Chủ đầu tư về mẫu mã, chủng loại và các chứng chỉ kỹ thuật về thép đưa về công trường. Thép dùng cho công trình là thép Miền Nam hoặc thép liên doanh đạt tiêu chuẩn Việt Nam.

– Cốt thép được xếp trên giá gỗ, cách xa mặt đất và được bảo vệ không han gỉ, hư hỏng hoặc bẩn. Những thanh có đường kính và cường độ thép khác nhau được để tách rời nhau.

Cắt và uốn cốt thép.

– Cốt thép được gia công cắt uốn bằng phương pháp nguội, dùng máy cắt và máy uốn. Tất cả việc uốn thép đều phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995.

– Trước khi cắt thanh, các bộ kỹ thuật lập sơ đồ cắt thanh, sơ đồ mối nối theo đúng quy phạm, kích thước thanh theo đúng thiết kế.

– Nắn thẳng và đánh sạch mặt cốt thép trước khi cắt thanh

– Trước khi uốn thép, cần làm vật gá trên bàn uốn hoặc đánh dấu điểm uốn trên thanh thép để đảm bảo uốn chính xác.

– Độ sai lệch của cốt thép đã gia công không được vượt quá các trị số qui định trong bảng sau:

TT Các loại sai số Trị số sai lệch cho phép

1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực trong kết cấu

a) Mỗi mét dài ± 5mm

b) Toàn bộ chiều dài ±20mm

2 Sai lệch về vị trí điểm uốn ±30mm

3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn +d

a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10m + (d+0,2d)

b) Khi chiều dài lớn hơn 10m 3o

4 Sai lệch về góc uốn của thép +a

5 Sai lệch về kích thước móc uốn bằng độ dày lớp bảo vệ bê tông cốt thép

Trong đó:    d: đường kính cốt thép (mm)

a: Chiều dày lớp bảo vệ (mm)

– Tất cả các thanh cốt thép trơn phải uốn móc cong ở hai đầu, trừ khi trong các bản vẽ có quy định khác.

– Các móc sẽ được uốn lại hơn 1800, với đường kính bên trong từ 6-8 lần đường kính của thanh, phần cuối cùng của đoạn cong này là đoạn thẳng có chiều dài tối thiểu gấp 4 lần đường kính của thanh nhưng không ít hơn 6,5cm.

– Cốt thép sau khi gia công, bó từng thành phần bó theo các chủng loại riêng, xếp trên sàn cao chống rỉ và có đánh số để phân biệt.

Nối cốt thép.

Nối buộc cốt thép

Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thựchiện theo quy định của thiết kế. Không nối ở vị trí chịu lực lớn, chỗ uốn cong. Trong một tiết diện ngang, thép nối không quá 25% diện tích tổng cộng cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với thép gai.

Việc nối buộc cốt thép phải thoả mãn yêu cầu sau:

+ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và 200mm đối với thép chịu nén. Các kết cấu khác với chiều dài nối buộc không nhỏ hơn trị số trong bảng 7 của TCVN 4453-1995.

+ Chiều dài đoạn nối buộc không được nhỏ hơn các trị số quy định ỏ bảng:

Loại cốt thép Chiều dài nối buộc

Trong khu vực chịu kéo Trong khu vực chịu uốn

Dầm hoặc tường Kết cấu khác Đầu cốt thép có móc câu Đầu cốt thép không có móc câu

Cốt thép trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d

Cốt thép có gờ cán nóng có hiệu 5 40d 30d – 20d

Trong đó:    d: đường kính thực tế đối với cốt thép trơn (mm)

là đường kính tính toán đối với thép có gờ

là đường kính trước khi xử lý nguội đối với cốt thép xử lý nguội

+ Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc.

+ Dây buộc dùng loại dây thép có số hiệu 18-22 hoặc có đường kính khoảng 1mm. Mối nối buộc ít nhất là 3 chỗ(ở giữa và 2 đầu)

+ Nếu nối buộc cốt thép hàn trong phương chịu lực thì trên chiều dài gối lên nhau của mỗi một lưới cốt thép nối nằm ở vùng chịu kéo phải đặt ít nhất là 2 thanh cốt ngang và hàn chúng với tất cả các thanh dọc của lưới.

Nối hàn cốt thép

+ Việc hàn cốt thép cũng được thực hiện theo đúng qui định của thiết kế. Hàn nối thép thường dùng các phương pháp hàn: hàn đối đầu tiếp xúc, hàn mang, hàn có thanh nẹp và hàn đáp chồng. Tuỳ theo nhóm và đường  kính cốt thép mà sử dụng kiêể hàn thích hợp.

+ Không nên đặt mối hàn của những thanh chịu kéo ở những vị trí chịu lực lớn. Cốt thép chịu kéo trong kết cấu có độ bền mỏi và cốt thép trong kết cấu chịu tải chấn động chỉ được dùng phương pháp nối hàn.

+ Khi nối hàn cốt thép tròn cán nóng thì không hạn chế số mối nối trong một mặt cắt. Mối hàn cốt thép ở kết cấu có độ bền mỏi thì tại mặt cắt ngang nói chung không đợc nối quá 50% số thanh thép chịu lực.

Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

Việc vận chuyển và lắp dựng cốt thép từ nơi sản xuất đến vị trí lắp dựng phải đảm bảo thành phẩm không biến dạng hư hỏng. Nếu trong quá trình vận chuyển làm biến dạng thì trước khi lắp dựng phảo sửa chữa lại.

Công tác lắp dựng cốt thép pảhi thoả mãn các yêu cầu sau:

– Các bộ phận cốt thép lắp dựng trước không làm trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau.

– Dùng các bộ gá  bằng gỗ thanh để ổn định cốt thép chống biến dạng trong quá tình lắp dựng và đổ bê tông

– Việc liên kết các khung cốt thép khi lắp dựng được thực hiện như sau:

+ Số lượng mối nối buộc (hay hàn đính) không lớn hơn 50% trên một mặt cắt và được buộc theo thứ tự xen kẽ.

+ Trong trường hợp các góc đai thép với thép chịu lực phải buộc (hay hàn đính) 100%.

– Vị trí, khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép phải thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với quy định của bản vẽ thiết kế.

Kiểm tra và nghiệm thu

– Chủng loại, đường kính cốt thép như thiết kế

– trước khi gia công thử mẫu theo TCVN 197-85; TCVN 198-85; QPTL-D6:1978

– Bề mặt thanh thép kiểm tra bằng thước thép, yêu cầu sạch sẽ, không bị giảm tiết diện cục bộ

– Gia công cắt và uốn theo qui trình gia công nguội

– Sai lệch kích thước không vượt quá các trị số nêu trong mục này

– Lắp dựng cốt thép có độ sai lệch về vị trí cốt thép không quá trị số nêu ở mục này.

– Thép chờ và chi tiết đặt sẵn đủ và đúng vị trí.

– Con kê đo bằng thước, đảm bảo các trị số nêu trong mục này

– Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đo bằng thước đảm bảo như đã nêu ở mục này.

– Công tá nghiệm thu cốt thép được thực hiện xong trước khi đổ bê tông

CÔNG ÁC THI CÔNG LẮP DỰNG VÁN KHUÔN

– Bê tông đúc sẵn dùng ván khuôn thép theo bản vẽ gia công khuôn thép.

– Bê tông đổ tại chỗ dùng ván khuôn định hình và gỗ, ván khuôn thành bên chỉ được dỡ theo chỉ dẫn của thiết kế và theo quy phạm QPTL D6-78 cụ thể đảm bảo theo yêu cầu sau:

+ Độ cứng, chắc bền, không bị biến dạng và không bám dính vào bê tông

+ Đúng hình dạng và kích thước thiết kế

+ Dễ tháo lắp và không hư hại cho bê tông

+ Đảm bảo độ kín khít, độ phẳng

– Trước khi sử dụng để ghép tiếp ván khuôn được làm vệ sinh sạch sẽ nhát là bề mặt và cạnh của ván khuôn, ván khuôn sau khi được lắp dựng, kiểm tra và nghiệm thu yêu cầu sau:

+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

+ Độ chính xác của các bộ phận đặt ván khuôn

+ Độ chính xác của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn và thân ván khuôn.

+ Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn bộ hệ thống

+ Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn.

– Tháo dỡ ván khuôn:

Ván khuôn đứng cho các công trình được tháo dỡ không sớm hơn sau khi bê tông được đổ vào. Ván khuôn dưới và các cột chống tạm cho dầm và các bản dầm ngang phải ở đúng vị trí tối thiểu 10 ngày hoặc cho tới khi bê tông đạt được cường độ chịu nén ít nhất là 85% cường độ quy định

Ván khuôn của bê tông tấm gia cố có thể tháo dỡ rời sau 24giờ kể từ khi đổ bê tông.

CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG

Vật liệu thi công

Nhà thầu đảm bảo sử dụng vật tư đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu và tiêu chuẩn quy định:

– Ximăng: sử dụng ximăng Poóclăng PCB30 trung ương đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 6067-1995.

– Cát sử dụng loại cát vàng khai thác tại khu vực quy định của thiết kế có các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu.

– Đá các loại sử dụng đá lấy tại các mỏ đá trong khu vực quy định của thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định

– Nước thi công, sử dụng nước sạch, có hàm lượng muối nhỏ hơn giới hạn cho phép.

Thành phần cấp phối bê tông

Bê tông mac <100, chúng tôi sử dụng bảng tra sẵn trong QPTLDG-78 sau đó lấy mẫu thử nghiệm nén.

Nhà thầu sẽ có thiết kế và thí nghiệm thành phần cấp phối hốn hợp bê tông với những điều kiện đổ bê tông tương tự thực tế để đảm bảo sau khi bảo dưỡng đúng quy định, khối bê tông công trình có tuổi thọ, tính không thấm nước và cường độ đạt những yêu cầu thiết kế. Nhà thầu sẽ gửi kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối hỗn hợp vữa bê tông của mẫu vữa thiết kế cho Ban quản lý dự án trước khi đổ bê tông ít nhất 30ngày.

Thông báo về dự định đổ bê tông

VII. THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG

Cọc BT được đóng tại móng tường kè và tại bến tàu.

Thiết bị và lực lượng thi công

Nhà thầu sử dụng 02 búa đóng một loại 1,2T và 1,8T và 16 công nhân bậc 3,5/7 đến 4,0/7. Máy 1,2T dùng để đóng cọc tại chân tường kè. Búa đóng cọc 1,8T dùng để đóng cọc dưới nước.

Các bước thi công cọc bê tông tiến hành như sau:

Sau khi có kết quả thí nghiệm và có biên bản thống nhất mật độ, chiều dài và tiết diện cọc, nhà thầu tiến hành đúc cọc khi cường độ đạt yêu cầu tiến hành đóng cọc đại trà, biện pháp thi công đóng cọc đại trà:

+ Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình xác định vị trí cao trình mặt đất tiến hành định vị, vị trí các tim cọc, dùng thép F6 dài 30cm đóng định vị, vị trí các cọc (đóng sâu hơn mặt bằng từ 5¸7cm) để khỏi mất dấu vị trí khi máy di chuyển.

+ Cẩu tách cọc và chuyển cọc từ bãi đúc xuống mặt bằng sao cho không ảnh hưởng đến hướng di chuyển của máy và lấy cọc thuận tiện nhất .

+ Khi đưa giá máy vào vị trí và cẩu đưa cọc vào giá, mũi cọc phải đúng vị trí cọc thép định vị, rọi chỉnh 2 phía để điều chỉnh cọc thẳng đứng.

Đóng cọc dưới nước:

+ Theo thiết kế hồ sơ mời thầu thì cọc dưới nước được giữ bằng bộ giá để kẹp cổ cọc. Bộ giá được đóng bằng búa 1.8T đứng trên tàu.

+ Bộ giá được làm bằng thép hình chữ I.

+ Dùng búa và xà beng để tháo kẹp cổ cọc và hấnng vị trí mới để đóng tiếp cọ khác.

+ Vị trí đóng cọc được xác định bằng máy kinh vĩ. Cọc được vận chuyển theo tàu chở máy đóng cọc bằng tàu chở cọc  và trên tàu có một cẩu 10T để cẩu cọc vào vị trí đóng cọc.

VIII. TRẢI VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

Yêu cầu

– Vải địa kỹ thuật mới có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của Nhà sản xuất, đúng chủng loại quy định cũng như các chỉ tiêu thiết kế.

– Kiểm tra thật kỹ độ bằng phẳng mái kè để vải địa kỹ thuật tiếp xúc tốt với mái kè.

– Dọn sạch những vật cứng, nhọn, sắc để không làm hư hỏng vải.

– Vải địa kỹ thuật được trải vuông góc với mái kè.

– Kiểm tra các mối nối vải trước khi quấn vải vào thợ lặn.

-Thi công vải địa từ hạ lưu lên thượng lưu, từ trên xuống chân kè và ra ngoài chân mái bảo vệ theo từng mặt cắt thiết kế.

Trình tự thi công:

– Kiểm tra hệ thống phao định vị trước khi thi công

– Vải được cuốn thành cuộn có ống lõi lồng vào trục lăn và bánh xe. Vải sau khi trải ra khỏi ống, vải được dằn xuống đáy sông theo hết chiều rộng vải nhờ trục đuôi quay được gắn theo sau khung đè xuống mép vải

– Việc trải vải bắt đầu từ cơ kè đến hết chân mái theo vị trí từng mặt cắt. Đầu vải được giữ bởi các ghim sắt nhọn F6 hình L dài 60cm đóng xuống đáy sông. Các ghim thép được đóng theo mép vải, cứ 100cm thì đóng ghim. Thợ lặn kiểm tra mếp vải và đóng ghim mép ngang vải cho đến hết phần chiều dài thi công

– Sau khi thi công hết một làn, dịch chuyển thiết bị lên thuợng lưu một đoạn sao cho mép vải chồng lên mép vải kia một đoạn 80cm và bắt đầu tiến hành công việc theo các bước nêu trên cho đến khi phủ toàn bộ bề rộng mái kè.

– Tiến hành kiểm tra bằng thợ lặn sau khi thi công trải vải xong.

THI CÔNG LỚP BẢO VỆ

– Thi công lớp bảo vệ tiến hành ngay sau khi trả vải để hạn chế sự lão hóa vải do tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím của ánh sáng mặt trời

– Vải lọc trải dần tương ứng với khả năng thi công lớp bảo vệ trong thời gian cho phép 2-3 ngày.

– Thi công lớp bảo vệ từ dưới chân kè lên đỉnh, lớp bảo vệ đặt nhẹ nhàng phủ kín trên vải, hạn chế khe hở để ánh sáng tiếp xúc trực tiếp với vải lọc

– Không cho phép các phương tiện cơ giới đi trên vải lọc trong quá trình thi công làm dịch chuyển và rách thủng vải.

THI CÔNG TRẢI THẢM ĐÁ DƯỚI NƯỚC

Yêu cầu vật liệu

– Thảm đá có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của nhà sản xuất, phải dùng đúng chủng loại quy định cũng như các chỉ tiêu thiết kế;

– Sau khi trải vải lọc, mới bắt đầu tiến hành thi công trải thảm đá;

– Thảm đá đem đến hiện trường mở ra rồi gấp lại theo kích thước đã chọn;

– Liên kết giữa các mặt bên thảm đá bằng dây buộc;

– Không được thả thảm đá vận tốc dòng chảy lớn hơn 1.5m/s;

– Kích thước đá lớn hơn 1.5 ¸ 2 lần kích thước mắc lưới ( đá hộc 10¸20cm );

– Đá hộc có đường kính 10¸20cm phải được sắp xếp chặt trong thảm, thảm đá phải được neo buộc chắc chắn trước khi hạ xuống sông;

Trình tự thi công:

+ Chờ mực nước triều xuống thấp tiến hành trải thảm đá;

+ Thảm đá được tâp kết trên cặp phao chuyên dùng;

+ Thảm đá đặt xuôi theo mái kè, vuông góc với mặt tiếp xúc, hướng đặt vuông góc với chiều dòng chảy;

+ Thi công theo trình tự từ ngoài vào trong bờ, hạ lưu lên thượng lưu, từ dưới lên trên;

+ Định vị hệ thông thi công bằng hệ thống phao định vị trên sông;

+ Căng dây cáp giữ cho tời dịch chuyển thiết bị theo làn thi công;

+ Thảm đá bậc cơ và thảm đá mái nghiêng liên kết bằng dây buộc;

+ Luôn kiểm tra, kiểm tra độ kín khít của các thảm liên kết nhau, đảm bảo các thảm luôn liền nhau không có kẽ hở giữa các thảm.

XI.THI CÔNG LÁT CẤU KIỆN

– Cấu kiện bê tông đúc sẵn phải hoàn chỉnh và đạt cường độ trước lúc lắp đặt vào kênh. Các cấu kiện được nghiệm thu về cường độ, kích thước và hình khối, chủng loại.

– Dùng phương tiện thô sơ và thủ công rải đều các cấu kiện đúc sẵn trên bờ kênh theo khối lượng thiết kế chừng 10m một cụm.

– Khi lắp đặt, vận chuyển cấu kiện đúc sẵn bằng thanh trượt đặt áp mái kênh, kết hợp với các bậc thang tạm, vận chuyển nhẹ, không làm sứt cạnh cấu kiện và ảnh hưởng đến vải địa kỹ thuật.

+ Kỹ thuật lát cấu kiện:

Trước khi lát, kỹ sư giám sát kiểm tra chặt chẽ kỹ lưỡng cấu kiện xem có đạt tiêu chuẩn mới được đưa vào lát, các cấu kiện không đạt tiêu chuẩn phải loại bỏ.

Lên ga, cắm tuyến, lấy mốc lại toàn bộ công trình để kiểm tra trong quá trình thi công đất. Sau khi kiểm tra xong tiến hành công việc tiếp theo.

Tiến hành lát cấu kiện: Từ chân lên đến đỉnh kè

Các cấu kiện tạo thành mặt phẳng đều, chắc không lồi, lõm, độ gồ ghề mặt mái < 5mm, chiều rộng khe hở hai tấm kề nhau < 5mm, đảm bảo các góc cạnh thẳng đều.

+ Công việc làm các nút góc và khe các cấu kiện

Các góc tấm sau khi đạt yêu cầu cần phải làm kín sao cho đầy đủ hết kể cả các góc tấm giáp chân khay (chân mái) và giáp khoá mái (đỉnh kè).

Vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác bê tông mà đã nêu ở phần trên.

Công tác chèn vữa ở các nút góc tấm chỉ được tiến hành khi các nút được vệ sinh sạch sẽ và trước khi tháo nước 3 đến 4 ngày.

Đặt vòng khuyên thép f6 ôm đủ 4 đầu móc và bẻ cong lại.

Sau khi được kỹ sư giám sát nghiệm thu mới được đổ bê tông vào góc.

CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

NHỮNG YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG

Chất lượng công trình được quản lý theo đúng tinh thần Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chính Phủ cùng với TCVN 5637-91 và TCVN 5951-95. Nội dung quản lý chất lượng xây lắp công trình gồm:

Nghiên cứu thiết kế phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lượng.

Làm tốt khâu chuẩn bị thi công, lập biện pháp thi công đối với những công trình quan trọng và phức tạp về kỹ thuật. Lập các biện pháp đảm bảo nâng cao chất lượng công tác xây lắp (Bê tông, vữa… trộn bằng máy, có cân đong đo đếm)

Tìm nguồn cung cấp vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, cấu kiện đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. Tổ chức kiểm tra thí nghiệm vật liệu xây dựng theo quy định tại cơ sở thí nghiệm kiểm định chất lượng thi công. Không đưa vật liệu không đảm bảo chất lượng vào công trình.

Lựa chọn cán bộ đội trưởng, kỹ thuật, công nhân đủ trình độ và kinh nghiệm đối với công việc được giao. Tổ chức đầy đủ bộ phận giám sát, kiểm tra kỹ thuật.

Tổ chức kiểm tra nghiệm thu công tác xây lắp theo đúng quy định của tiêu chuẩn, quy phạm thi công, đặc biệt những bộ phận khuất và quan trọng. Sửa chữa những sai sót sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc.

Phối hợp và tạo điều kiện cho sự giám kỹ thuật của đại diện thiết kế và bên giao thầu.

Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở

Tổ chức điều hành có hiệu lực đối với các lực lượng thi công trên hiện trường. Thống nhất quản lý chất lượng đối với các bộ phận trực thuộc. Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Tất cả các vật liệu thiết bị sử dụng cho công trình đều phải đạt yêu cầu kỹ thuật và Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ các chứng chỉ, xuất xứ nguồn gốc vật liệu đem vào sử dụng cho công trình

Tất cả các loại vật tư thiết bị không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết kế và hồ sơ mời thầu thì Nhà thầu sẽ cho vận chuyển những vật tư thiết bị đó ra khỏi công trường và thay thế bằng những vật tư thiết bị khác phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Chất lượng là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại và sự sống còn của công ty. Chính vì cậy chúng tôi đặc biệt quan tâm đến vấn đề này. Chất lượng XD được hình thành trong mọi giai đoạn. Trước khi thi công (Lập kế hoạch, tiến độ, thiết kế biện pháp, gia công chế tạo, vật liệu, chi tiết xây dựng và vận chuyển tới hiện trường) giai đoạn Xây dựng (quá trình thi công xây lắp) và sau Xây dựng (bàn giao nghiệm thu và đưa vào sử dụng)

Quản lý chất lượng là quá trình thiết lập, bảo quản và duy trì mức độ cầ thiết trong gia công, lắp dựng, thi công và đưa vào sử dụng. Quá trình này chúng tôi thực hiện bằng cách kiểm tra, thanh tra, giám sát thi công theo đúng bản vẽ, thực hiện đúng các quy trình, tiêu chuẩn, thông số và các tác động có ảnh hưởng tới chất lượng, tiến hành nghiệm thu đầu vào, từng thành phần công đoạn cho từng công việc cụ thể.

Hệ thống quản lý tài liệu và các thông số kỹ thuật thiết kế, các chỉ tiêu kỹ thuật được sử dụng đưa vào công trình, kiểm tra định kỳ công tác kỹ thuật xây lắp, thanh tra kỹ thuật, an toàn lao động. Quá trình kiểm tra, giám sát có sự tham gia của người công nhân lao động, kỹ thuật hiện trường, chủ nhiệm công trình, cán bộ giám sát chất lượng nhằm ngăn ngừa và loại trừ hư hỏng, phế phẩm và sự cố đối với công trình trong mọi chi tiết, mọi công đoạn. Tất cả các vật liệu được lấy mẫu và đưa đến 1 trung tâm thí nghiệm trung gian theo sự chỉ định của bên A (có giấy phép của Nhà nước) để thí nghiệm và cấp chứng chỉ

Kiểm tra giám sát chất lượng vật liệu, công tác xây láp được thực hiện cả trên hiện trường và trong phòng thí nghiệm của chúng tôi  bằng các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm tiên tiến đáng giá chất lượng vật liệu và công trình. Chúng tôi đưa vào công trình nhưữn kỹ sư giỏi có kinh nghiệm thi công và giám sát. Đội ngũ công nhân lành nghề thi công nhiều công trình, nhiều công việc đạt chất lượng cao.

CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Thời gian thi công toàn bộ công trình là 360 ngày, khởi công từ 1/1/2009 hoàn thành vào 1/1/2010.

Tiến độ thi công được Nhà thầu lập dựa trên căn cứ:

+ Yêu cầu của Chủ đầu tư đối với thời gian qui định trong hồ sơ mời thầu

+ Khối lượng các hạng mục công việc

+ Năng lực thi công của Nhà thầu

+ Thực tế mặt bằng công trình, khả năng cung cấp vật tư, nguyên vật liệu

+ Bố trí nhân lực trên công trường hợp lý với sử dụng tối đa máy móc, thiết bị để tăng năng suất lao động.

Dựa theo tiến độ đã lập được duyệt chính thức chúng tôi sẽ lập lại tiến độ chi tiết cho từng giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại lập tiến độ cho từng thàng, tuần, trên cơ sở đó bố trí nhân lực, vật tư máy móc đảm bảo đúng tiên độ theo quy định.

Nhà thầu chúng tôi sẽ tận dụng tối đa việc cơ giới hoá, áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất nhăm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình nhằm đạt mục tiêu đề ra là hoàn thành công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng cao, giá thành hạ.

Trong đó các công việc được thi công xen kẽ giúp cho việc đẩy nhanh tiến độ thi, việc bố trí hợp lý dây truyền sản xuất sẽ giảm thời gian chờ đợi thi công

Tất cả được chi tiết trong tiến độ thi công tổng thể. Trong trường hợp Nhà thầu trúng thầu sẽ lập tiến độ chi tiết gửi Chủ đầu tư trước khi thi công.

TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

Lực lượng đổ bê tông bố trí đầy đủ dây truyền thi công liên tục đến hết khối đổ, tránh hạn chế mạch ngừng bê tông làm ảnh hưởng kết cấu công trình.

Lực lượng xe máy và thiết bị dưới sự điều dộng chỉ huy trưởng công trường, phục vụ theo tiến độ thi công

Trong quá trình thi công, Công ty sẽ ứng dụng hình thước thưởng phạt khuyến khích lợi ích vật chất tiết kiệm chi phí nhân công, tăng năng suất lao động.

Ngoài ra có thể thuê ngắn hạn để bổ sung nhân lực, thiết bị vào lúc công việc gấp rút nhằm rút ngắn thời gian thi công

Tất cả nhân lực tại hiện trường đều được đăng ký tạm trú với địa phương riêng ban chỉ huy công trường được thông báo để chủ đầu tư tiẹn việc liên lạc giả quyết công việc

Toàn bộ bộ máy tổ chức cũng như các công nhân trực tiếp tham gia thi công trên công trường chúng tôi sử dụng có tay nghề cao, với nhiều năm kinh nghiệm đã từng tham gia thi công hoàn thành các công trình có yêu cầu về mặt kỹ thuật và tổ chức.

Sơ đồ tổ chức hiện trường

Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường

a) Ban chỉ huy công trường

Các thành viên ban điều hành: là chỉ huy trưởng công trường, các phó chỉ huy công trường, ban điều hành sản xuất có chức năng và quyền hạn sau:

Thay mặt Nhà thầu có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, có quyền điều động xe máy, máy móc thiết bị vật tư, nhân lực phục vụ cho công trình

b) Các bộ phận quản lý của Ban chỉ huy công trường

Hành chính:

Bao gồm Kế toàn công trường, bải vệ hiện trường, y tá, đời sống, chế độ chinh sách bảo hiểm, tài chính, tiền lương

Giám sát hiện trường:

Gồm các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát hiện trường, thi công cùng với người lao động là công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông thường xuyên. Giám sát về chất lượng, kỹ thuật thực hiện đúng yêu cầu của quản lý kỹ thuật trong thi công.

Quản lý kỹ thuật

Bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người quản lý chung công trường, chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng tiến độ thi công công trình. Được giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người trong nhóm (tổ kỹ thuật phục trách; thí nghiệm hiện trường, thường xuyên bám sát hiện trường lấy mẫu thí nghiệm và báo cáo kết quả với người quản lý kỹ thuật

Lĩnh vực khác

Quản lý, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, điều hành xe máy, quản lý vật tư, quản lý an toàn lao độnh, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh…

c) Các đội thi công

Dưới các bộ phận nghiệp vụ trên công trường là các đội sản xuất. Các tổ đội sản xuất được bố trí theo ngành nghề chuyên môn và theo kế hoạch sản xuất của công trường để đảm bảo hoàn thành công việc theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình.

Các đội sản xuất bao gồm các công nhân chuyên ngành có tay nghề cao đảm nhận trực tiếp việc sản xuất, thi công các hạng  mục công trình dưới sự chỉ đạo của các bộ phận nghiệp vụ trên công trường, cán bộ kỹ thuật A, chỉ huy công trường và chịu trách nhiệm về các công việc do mình đảm nhiệm.

CHƯƠNG 7: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG,  PHÒNG CHỐNG HOẢ HOẠN, BÃO LỤT

 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

An toàn lao động là một vấn đề trọng yếu trong xây dựng công trình. Để đảm bảo an toàn lao động Nhà thầu chúng tôi sẽ tổng hợp nhiều biện pháp:

1/ Về tổ chức

Công trường có một Ban an toàn lao động (ATLĐ) gồm: Ban chỉ huy công trường, nhân viên y tế, nhân viên kỹ thuật, nhân viên lao động, tiền lương và đại diện của người lao động.

Nhiệm vụ của ATLĐ:

– Phổ biến các nội quy, quy phạm, chính sách của Nhà nước, quy chế bảo hộ ATLĐ ở Công ty.

– Lập nội quy về ATLĐ trên công trường

– Kiểm tra các phương án tổ chức thi công phải xét đến yếu tố đảm bảo an toàn lao động

– Dựng biển báo ở những nơi cần đề phòng tại nạn

Biện pháp bảo hộ và an toàn lao động

– Xây dựng lá trại đúng tiêu chuẩn quy định, ăn ở vệ sinh, có kế hoạch phòng chống bệnh tật từng mùa.

– Trong công tác thiết kế thi công các bộ phận, hạng mục công việc được xét đến yếu tố đảm bảo an toàn lao động

– Thường xuyên phổ biến, nhắc nhỏ quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn lao động cho CBCNV. Đặc biệt thời điểm mới thành lập công trường và thi công các hạng mục dễ xảy ra tai nạn lao động.

– Có kế hoạch mua sắm và trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động. Có hệ thống thông tin liên lạc kịp thời.

– Trong công tác đào đất: Phạm vi đào đất được đào các rãnh tách nước mặt để tránh nước làm sạt lở mái, đảm bảo ổn định cho mái kè, đất đào thả phải đổ đúng nơi quy định, không được đào hàm ếch. Trong quá trình thi công cán bộ kỹ thuật luôn quan sát đề phòng hiện tượng sạt lở.

Công tác y tế

– Tạo mối quan hệ tốt với y tế địa phương để phối hợp xử lý các vụ việc xảy ra.

– Tại trụ sở ban chỉ huy công trường luôn có tủ thuốc và các thiết bị y tế để phòng bệnh cho cán bộ và công nhân viên công trường

Những biện pháp cụ thể

a) Công tác ván khuôn, cốt thép và bê tông

– Đối với tổ hợp để đỡ các kết cấu bê tông được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt.

– Ván khuôn ghép sẵn thành khối hoặc tấm lớn đảm bảo vững chắc

– Dựng lắp ván khuôn cho kết cấu có sàn công tác và lan can bảo vệ

– Không được để ván khuôn những thiết bị, vật liệu đồ dùng – phải đeo trực tiếp trên người

– Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công kiểm tra kỹ lại, nếu có hư hỏng phải sửa chữa ngay. Khu vực sửa chữa phải có rào ngăn và biển báo.

b) Công tác gia công và lắp dựng cốt thép

– Chuẩn bị phôi và gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và biển báo.

– Cắt, uốn, kéo cốt thép dùng máy hoặc các thiết bị chuyên dùng. Sử dụng các loại máy gia công cốt thép phải tuân thủ theo quy định. Phải có biện pháp ngăn ngừa thép văng khi cắt uốn thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0.3m.

– Bàn gia công cốt thép được cố định chắc chắn, nhất là khi gia công các loại thép có đường kính lớn hơn 20mm. Nếu bàn gia công cốt thép có công nhân làm việc ở hai đầu thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1m. Cốt thép đã làm xong đặt đúng chỗ quy định.

– Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải:

+ Che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trước khi mở máy

+ Hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn

+ Rào ngăn hai bên sợi thép chạy dọc từ trục cuộn đến tang của máy.

– Trục cuộn các cuộn thép phảo đặt cách tang của máy từ 1,5¸2m và đặt cách nền không lớn hơn 50cm. Xung quanh có rào chắn. Giữa trục cuộn tang của máy phải có bộ phận hạn chế sự chuyển dịch của dây thép đang tháo. Chỉ được mắc đầu sợi thép vào máy khi máy đã ngừng hoạt động.

– Nắn thẳng cốt thép bằng tời điện hoặc tời quay tay, phải có biện pháp đề phòng sợi thép tuột hoặc đứt văng vào người. Đầu cáp của tời kéo nối với nơi thép cần nắn thẳng bằng thiết bị chuyên dùng. Không nối bằng phương pháp buộc. Dây cáp và sợi thép khi kéo phải nằm trong rãnh che chắn.

– Chỉ được tháo hoặc lắp đầu cốt thép vào dây cáp của tời kéo khi tời kéo ngừng hoạt động.

– Cấm dùng máy truyền động để cắt các đoạn thép ngắn hơn 80cm nếu không có các thiết bị bảo đảm an toàn lao động

– Chỉ được dịch chuyển vị trí cốt thép uốn trên bàn máy khi đĩa quay ngừng hoạt động.

– Khi gia công cốt thép và làm sạch rỉ trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân.

– Lắp dựng cốt thép cho các khung độc lập, dầm, xà, cột, tường và các kết cấu tương tự khác phải sử dụng sàn thao tác rộng hơn hoặc bằng 1m

– Lối qua lại trên các khung cốt thép trong xưởng hoặc tại chỗ, về ban đêm cần phảo được chiếu sáng đầy đủ và đảm bảo cường độ chiếu sáng.

Buộc cốt thép phải dùng các dụng cụ chuyên dùng: Cấm buộc bằng tay.

– Không được chất cốt thép lên sàn công tác hoặc trên ván khuôn vượt quá tải trọng cho phép trong thiết kế.

c) Công tác đổ và đầm bê tông

– Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra việc lắp đặt ván khuôn, cốt thép, giàn giáo, sàn công tác, đường vận chuyển. Chỉ được tiến hành đổ bê tông sau khi đã có văn bản xác nhận.

– Thi công bê tông ở những bộ phận kết cấu có độ nghiêng từ 30o trở lên phải có dây neo buộc chắc chắn các thiết bị. Công nhân phải đeo dây an toàn.

– Thi công bê tông ở hố sâu hoặc ở các vị trí chật hẹp, công nhân phải đứng trên các sàn thao tác và phải đảm bảo thông gió và cường độ chiếu sáng.

– Dùng đầm rung để đầm vữa bê tông cần:

+ Nối đất vở đầm rung

+ Ngừng đầm rung từ 5¸7 phút , sau mỗi lần làm việc liên tục từ 30¸35phút

+ Công nhân vận hành máy phải được trang bị ủng cao su cách điện và các phương tiện bảo vệ cá nhân khác

d) Công tác tháo dỡ ván khuôn.

– Chỉ được tháo dỡ ván khuôn sau khi bê tông đã đạt đến cường độ quy định theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công.

– Khi tháo ván khuôn phải tháo theo trình tự hợp lý, phải có biện pháp đề phòng ván khuôn rời hoặc kết cấu công trìn bị sập đổ bất ngờ. Nơi tháo ván khuôn phải có rào ngăn và biển báo.

– Trước khi tháo ván khuôn phải thu dọn hết vật liệu thừa và các thiết bị đặt trên các bộ phận công trình sắp tháo ván khuôn.

– Khi tháo ván khuôn, phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận kết cấu, nếu có hiện tượng biến dạng phải ngừng tháo và báo cho cán bộ kỹ thuật.

– Sau khi tháo dỡ ván khuôn phải che chắn các lỗ hổng của công trình. Không được để vánkhuôn đã tháo lên sàn công tác hoặc ném ván khuôn từ trên cao xuống. Ván khuôn sau khi tháo phải được nhổ đinh và xếp vào nơi quy định.

e) Công tác sử dụng xe máy xây dựng

– Tất cả  các xe máy xây dựng đều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có các thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển,bảo quản, sử dụng và sửa chữa, có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy.

– Các xe máy xây dựng có dẫn điện động được: Bọc cách điện hoặc bao he kín các phần mang điện để trần

– Nối đất bảo vệ phần kim loại không mang điện của xe máy.

– Xe máy phả đảm bảo khi ở chế độ làm việc không bình thường phải có tín hiệu, còn trong các trường hợp cần thiết phải có thiết bị ngừng, tự động tắt xe máy loại trừ yếu tố nguy hiểm.

f) Biện pháp an toàn sử dụng điện

+ Những điều hướng dẫn sử dụng điện thi công cho ánh sáng và thiết bị

+ Những điều nghiêm cấm kèm theo qui chế phạt vi phạm

+ Cử cán bộ chuyên môn về điện quản lý, theo dõi thực hiện, tu dưỡng sửa chữa thường xuyên và kịp thời… Tuyến điện thi công phải được lập và duyệt biện pháp trước chỉ huy công trường và phòng nghiệp vụ chuyên môn trước khi được phép kéo tuyến… Việc lắp đặt thiết bị và đường dây điện thi công phải theo đúng TCVN 4756-89 và TCVN 5556-91.

g) An toàn trong công tác lắp dựng

– Công nhân lắp dựng phải được trang bị quần áo, mũ cứng, dây an toàn.

– Tất cả các khu vực thi công đều có biển báo an toàn đúng nơi quy định

– Cấm uống bia rượu sử dụng chất kích thích trước và trong giời làm việc

– Cấm đứng dưới cấu kiện trong khi cẩu lắp ở trạng thái treo, cấm đứng trong phạm vi hoạt động của máy và thiết bị đang cẩu

– Thực hiện nghiêm chỉnh các qui phạm về công tác lắp ghép

h) An toàn trong công tác đất

– Để đảm bảo an toàn cho hố móng không bị sạt lở tiến hành đào hố móng đến đâu dứt điểm đến đó, tạo mái taluy thích hợp với loại đất hố móng.

– Để làm khô hố móng trong quá trình thi công bố trí các hố ga thu nước từ các rãnh ở đáy hố móng và luôn có máy bơm nước dự phòng

– Không để vật tư thiết bị gần mép hố móng

– Bố trí dây truyền máy thi công nhịp nhàng

– Các đường vận chuyển được gia cố và được tu bổ thường xuyên.

– Có bộ phận chuyên trách về an toàn hướng dẫn điều hành máy móc thiết bị.

i) An toàn trong công tác hàn

– Máy hàn cần có vỏ kín được nối với nguồn điện

– Dây tải điện đến máy dùng loại cao su mềm, khi nối dây thì nối bằng phương pháp hàn rồi bọc cách điện chỗ nối. Đoạn dây tải điện từ nguồn đến máy dài không quá 15m

– Chuôi kim hàn được làm bằng vật liệu cách điện, cách điện nhiệt tốt

– Chỉ có thợ điện mới được nối điện từ lưới điện vào máy hàn hoặc tháo lắp sửa chữa máy hàn

– Có tấm che chắn bằng vật liệu không dẫn điện, không cháy dể ngăn xỉ hàn và kim loại bắn ra xung quang nơi hfn

– Thợ hàn được trang bị kính hàn, giày cách điện và các phương tiện cá nhân khác

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

– Khu vực lán trại phải tuân thủ những điều kiện vệ sinh và sinh hoạt của địa phương.

– Có đầy đủ công trình phụ, khu vệ sinh theo tiêu chuẩn

– Lập các quy định về chế dộ vệ sinh công nghiệp đối với các trang thiết bị. Thu gom rác thải đưa về nơi xử lý an toàn. Nghiêm cấm việc vứt bỏ các rác thải tại nơi thi công. Toàn bộ rác thải sẽ được thu gom đúng nơi quy định và đất thải được đổ tại bãi thải mà chính quyền địa phương cho phép.

– Quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phương làm tốt các công tác an toàn và bảo vệ môi trường sinh thái cảnh quan trong khu vực thi công.

– Xe máy phải có đủ bộ phận giảm tiếng ồn và khói, xe chở đất được che chắn bằng bạt, không được làm rơi vãi vật liệu. Khi đi qua khu dân cư sẽ tiến hành phun nước chống bụi để đảm bảo vệ sinh môi trường.

– Xong công trình phải thu dọn, tháo dỡ công trình tạm trả lại mặt bằng.

III. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

– Các thùng chứa nhiên liệu được để ở nơi có người và nhất thiết có bình cứu hoả

– Nạp xăng dầu vào máy công tác được chuẩn bị vào ban ngày, trường hợp làm ban đêm sẽ dùng đèn pin chiếu sáng khi đổ, tuyệt đối không dùng vật cứng hoặc sắt để mở gõ nắp.

– Xung quanh xưởng lán trại được bố trí dự trữ các thùng phi chứa nước phòng khi hoả hoạn xảy ra.

– Việc đun nấu phải được bố trí hợp lý, tuyệt đối không được đun nấu cá nhân.

CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, THIÊN TAI.

Về tổ chức

Nhà thầu chúng tôi thành lập Ban phòng chống lụt bão, thiên tai do Giám đốc công ty làm trưởng ban. Tại công trường có trưởng ban phòng chống bão lụt và thiên tai để phòng chống kịp thời và phối hợp với các đơn vị bạn trong khu vự

Biện pháp

Nhà cửa, kho hàng, lán trại, bố trí hợp lý

Các hạng mục công trình ngập nước được thi công khẩn trương

Thi công các hạng mục công trình đào các mương tách nước mặt.

Mùa mưa bão, nhà cửa kho hàng được sửa chữa và chằng néo chắc chắn.

Thường xuyên học tập phổ biến và kiểm tra các phương án, dụng cụ phòng chống bão lụt thiên tai.

Thường xuyên theo dõi thời tiết qua các thông tin đại chúng để có biện pháp phòng ngừa và đối phó kịp thời

Nhà thầu cũng sẽ chuẩn bị sẵn sàng vật liệu chống lũ cho công trình như dự trữ cát, bao tải cát chống lũ…

Bảo vệ kết cấu khỏi ảnh hưởng mưa bão: dùng bạt nilon che trùm những hạng mục đang thi công dở dang.

Khi có mưa bão bất ngờ mọi công việc phải ngưng hoạt động, nhang chóng che chắn cho kết cấu và thu gom các vật liệu, xe máy và nhân lự vào nơi trú ẩn an toàn.

KẾ HOẠCH VÀ BIỆN PHÁP BẢO HÀNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH.

Thời gian bảo hành công trình

Nhà thầu nhận bảo hành công trình theo quy định của hồ sơ mời thầu.

Kinh phí bảo hành

Theo quy chế bảo hành xây lắp công trình theo quy định của Nhà nước hiện hành

Biện pháp bảo hành

Trong thời gian bảo hành Nhà thầu thực hiện nghiêm túc mọi yêu cầu của Chủ đầu tư về việc sửa chữa những hư hỏng do thu công gây ra, Nhà thầu có một tổ chuyên viên cùng lực lượng thi công đủ khả năng khắc phục kịp thời những hư hỏng nếu có.

Hết thời gian bảo hành, trong vòng 15 ngày Nhà thầu trình hồ sơ bảo hành gồm các văn bản, tài liệu quy định tại điều 29, 30 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng cho chủ nhiệm điều hành dự án xem xét và trình Chủ đầu tư phê chuẩn chứng nhận hết thời hạn bảo hành. Đồng thời tuân thủ đúng quy chế bảo hành xây dựng theo pháp luật Nhà nước hiện hành.

CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thi công các công trình thuỷ lợi, chắc chắn chúng tôi sẽ thi công công trình đạt chất lượng cao nhất, đúng tiến độ thi công đề ra và đúng tiêu chuẩn Nhà nước và pháp luật hiện hành.

Kính đề nghị Chủ đầu tư trong trường hợp Nhà thầu trúng gói thầu này được thi công thuận lợi

Chúng tôi xin trân trọng cám ơn!

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

Câu hỏi : thay dây giàn phơi Mật khẩu: 2010XXX (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

 

BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2021

  .

Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.

Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

XEM NGAY Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải

Bạn không biếtnhư thế nào ?

Bạn đang xem bài viết Biện Pháp Tổ Chức Kỹ Thuật Thi Công Đường Giao Thông Nông Thôn Xã Yên Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!