Xem Nhiều 5/2022 # Các Biện Pháp Tu Từ Vựng # Top Trend

Xem 20,394

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Biện Pháp Tu Từ Vựng mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 20,394 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Vựng Cac Bien Phap Tu Tu Tu Vung Ppt
  • Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Bài Tập Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Có Gợi Ý Và Hướng Dẫn Làm Bài
  • Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Trong Truyện Kiều
  • Dựa Vào 4 Câu Thơ Đầu Của Đoạn Trích Cảnh Ngày Xuân, Viết Đoạn Văn Ngắn Tả Cảnh Thiên Nhiên Trong Đó Có Sử Dụng 1 Vài Biện Pháp Tu Từ (Gạch Dưới Biện Pháp Tu Từ Đó)
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thi Thpt Quốc Gia
  • SO SÁNHTrên trời mây trắng như bôngThuyền về có nhớ bến chăng?Ngập ngừng mép núi quanh coÁo chàm đưa buổi phân li

    * Cách cấu tạo: A như B (A: Sự vật chưa biết hoặc chưa được rõ), (B: Sự vật đã biết). Qua B để hiểu A. Giữa A và B có từ so sánh: như, tựa, bằng, là…

    Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây

    * Cách cấu tạo: A giống B. A là sự vật ẩn đi, nhưng vẫn có thể nhận biết được, mô tả đựơc. B là sự vật xuất hiện trực tiếp nhằm để gợi ra A, nói về A. Giữa sự vật A và sự vật B có những nét giống nhau. Vì vậy ẩn dụ được hình thành dựa trên sự liên tưởng, tưởng tượng…

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

    * Chức năng, tác dụng:

    Lưng đèo quán dựng, mưa lò mái ngang.

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    B: Áo chàm-trang phục quen thuộc của đồng bào các dân tộc Việt Bắc.

    A: Áo chàm chỉ người dân Việt BắcTrong dòng thơ trên có ẩn dụ tu từ “ngập ngừng”, “ngập ngừng” dùng để chỉ trạng thái quanh co của mép núi: lúc hiện ra, lúc khuất đi trong tầm mắt. Từ này còn đựơc dùng để chỉ tâm trạng của người đi đường xa, vừa muốn bước tiếp, lại vừa muốn dừng chân, bước chân cũng “ngập ngừng” như e sợ một cái gì đó ở trước mặt.

    * Các loại ẩn dụ:

    – Nhân hoá: ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hiện tượng, tính chất, trạng thái của con người để chỉ hiện tượng, tính chất của sự vật.

    – Vật hoá: ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ vật dùng cho người.

    – Ẩn dụ cảm giác: Ẩn dụ lấy cảm giác của giác quan này để gọi tên cảm giác thuộc giác quan khác.

    HOÁN DỤ

    * Cách cấu tạo: A (gần) B. A là sự vật ẩn đi nhưng có thể nhận biết, mô tả đựơc. B là sự vật xuất hiện trực tiếp, nhằm để gợi ra A, nói về A. Giữa sự vật A và sự vật B có mối quan hệ gần gũi với nhau, đi đôi với nhau. Vì vậy hoán dụ được hình thành dựa trên sự liên tưởng tiếp cận.

    * Chức năng, tác dụng:

    – Nhận thức: Nghĩa là qua B biết về A.

    – Gợi hình ảnh cảm xúc ở người đọc, người nghe.

    – Dùng tính chất tiêu biểu, đại diện ở sự vật B để nói về sự vật A, cho nên có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng ở người đọc, người nghe.

    * VD:

    – Nhận thức: qua B biết về A

    – Gợi hình ảnh, cảm xúc ở người đọc, người nghe, là cách nói mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao.

    VD: Bài ca dao mở đầu bằng kiểu so sánh chéo (mây như bông, bông như mây) từng sự vật, kết thúc bằng việc so sánh hợp nhất (đội bông như thể đội mây). Như vậy chủ yếu không phải là miêu tả bông hay miêu tả mây, mà để gây ấn tượng về độ tràn ngập màu trắng của “bông”, của 1 vụ bội thu “bông”. Con người như lâng lâng bay trong khoảng không gian mênh mông màu trắng. Đó là những con người mà lao động không còn là gánh nặng đè họ xuống, mà thực sự là niềm vui nâng họ lên ngang tầm của trời mây. Bài ca dao là 1 bức tranh rất sáng, rất đẹp với sự láy đi láy lại của bông mây, láy đi láy lại màu trắng, loáng thoáng điểm chút màu đỏ của những đôi má trẻ tươi.

    Mấy cô má đỏ hây hây

    Đội bông như thể đội mây về làng.

    (Ngô Văn Phú)

    * Chức năng, tác dụng:

    – Nhận thức: Nghĩa là nhờ B ta hiểu thêm về A

    – Gợi hình ảnh và cảm xúc ở người đọc, người nghe…

    VD: Cặp ẩn dụ thuyền- bến, thuyền: Sự vật có đặc tính động, nay đây, mai đó trên sông nước. Bến là sự vật có đặc tính tĩnh, cố định ở một nơi, một chốn trên sông nước. A-thuyền: Gợi đến hình ảnh người con trai thời xưa đi làm ăn xa, tung hoành ngang dọc. B- bến gợi tới hình ảnh người con gái ở nhà thuỷ chung chờ đợi. Như vậy cặp ẩn dụ trên nói về tình yêu nam nữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Giáo Án Đọc Văn: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Đề Liên Hệ Đất Nước Và Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Cđ Tháng 12. Uống Nước Nhớ Nguồn
  • Bạn đang xem bài viết Các Biện Pháp Tu Từ Vựng trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100