Xem Nhiều 1/2023 #️ Các Bước Thi Công Rải Vải Địa Kỹ Thuật Tại Công Trình # Top 8 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Các Bước Thi Công Rải Vải Địa Kỹ Thuật Tại Công Trình # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Bước Thi Công Rải Vải Địa Kỹ Thuật Tại Công Trình mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trước khi bắt đầu tiến hành thi công nhà thầu và nhân công cần phải bảo quản vải địa kỹ thuật tốt nhất: trong thời gian lưu trong kho ngoài công trường, các cuộn vải cần phải được bao gói và để trên cao tránh các nền đất ẩm ướt. Cần phải có biện pháp che đậy để ngăn ngừa những hư hỏng do sự tác động của môi trường làm ảnh hưởng đến tính chất vốn có của vải.

– Cắm lại tim và cọc định vị phạm vi rải vải địa kỹ thuật, kiểm tra độ cao, mặt bằng thật kỹ trước khi chuẩn bị rải vải

– Thông thường công nhân sẽ rải vải địa kỹ thuật trên các phạm vi được thể hiện tại các bản vẽ thi công như:

+ Bơm hút hết nước hoặc tháo khô nền đường trên toàn bộ diện tích cần trải vải địa kỹ thuật + Cần phải dọn sạch sẽ bề mặt cần để chuẩn bị rải vải như gốc cây, cỏ rác, những vật liệu cứng và sắc nhọn, các vật liệu khác,… + San phẳng và đều đất nền trước khi trải vải, diện tích những vị trí gồ ghề không được vượt quá 5%

– Vải địa kỹ thuật sẽ được rải theo chiều ngang và vuông góc với hướng tuyến (ngoại trừ loại vải địa dệt gia cường dọc mố thường sẽ rải dọc). Khi nối vải địa kỹ thuật ta có thể nối chồng mí hoặc nối may bằng máy khâu chuyên dụng. Trường hợp dùng mối nối chồng, chiều rộng mối nối không nhỏ hơn 500mm, mối nối bằng máy may khâu đè gập đường nối thành đường viền kép không nhỏ hơn 100mm. Đường khâu cách biên 5 – 15cm, khoảng cách mũi chỉ là 7-10mm.

– Cần phải đặt vải địa kỹ thuật chính xác, đúng hướng, vị trí bên trong nền đường. Các tấm vật liệu cần phải được giữ ở trạng thái căng theo các phương và được cố định bằng các neo, cọc bằng tre hoặc gỗ trước và trong suốt quá trình đắp vật liệu nền.

– Đắp lớp đầu tiên trên lớp vật liệu vải địa kỹ thuật, sau khi san vật liệu, lu bằng lu bánh lốp với tải trọng tăng dần để đạt độ chặt theo quy định của hồ sơ thiết kế. Từ lớp đắp thứ 2 thi công và kiểm tra bình thường như đắp nền đường thông thường.

– Trong quá trình thi công không được để máy thi công di chuyển trực tiếp trên mặt vải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật.

– Bất kỳ vật liệu nào bị phá hỏng đều phải được sửa chữa hoặc thay thế để thoả mãn được các yêu cầu kỹ thuật và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí.

– Vải địa kỹ thật phải được bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng quá 3 ngày.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật

Thi công vải địa kỹ thuật chức năng chính là gia cường và phân cách thì vải địa kỹ thuật cần phải có cường độ chịu kéo đủ cao. Thêm nữa, vải phải chịu được ứng suất thi công đồng thời phải bảo đảm tính chất tiêu thoát và lọc ngược tốt.

Trong thời gian lưu kho ngoài công trường, các cuộn vải phải được bao gói và để cao khỏi nền đất ẩm ướt và có biện pháp che đậy phù hợp để ngăn ngừa những hư hỏng do các tác động tại công trường, do bức xạ tia cực tím, do các hóa chất, lửa hoặc do bất cứ điều kiện môi trường nào khác có thể làm ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của vải.

Mặt bằng trước khi trải vải cần phải được phát quang và dọn sạch gốc cây, bóc bỏ hữu cơ và các vật liệu không phù hợp khác, đào đắp đến cao độ thiết kế. Khi sử dụng vải với mục đích ngăn cách nên trải theo chiều cuộn của vải trùng với hướng di chuyển chính của thiết bị thi công. Khi sử dụng vải với mục đích gia cường phải trải theo chiều cuộn của vải có hướng thẳng góc với tim đường.

Các nếp nhăn và nếp gấp phải được kéo thẳng, nếu cần phải dùng bao cát hoặc ghim sắt (hoặc cọc gỗ) để cố định các mép vải nhằm bảo đảm các tấm vải không bị nhăn hoặc dịch chuyển trong quá trình trải vải và đắp đất trên mặt vải.

Trước khi đắp đất phải kiểm tra và nghiệm thu công tác trải vải, nếu vải bị hư hỏng và tùy theo sự chấp thuận của tư vấn giám sát, có thể sửa chữa bằng cách thay thế hoặc trải thêm một lớp vải trên chỗ bị hư hỏng với chiều rộng phủ ra ngoài phạm vi hư hỏng không nhỏ hơn chiều rộng chồng mí.

Nếu không có quy định cụ thể trong đồ án thiết kế, thì thời gian tối đa kể từ khi trải vải cho đến khi đắp phủ kín mặt vải không được quá 7 ngày. Không cho phép thiết bị thi công đi lại trực tiếp trên mặt vải.

Nếu không có quy định cụ thể trong đồ án thiết kế, thì chiều dày lớp đắp đầu tiên trên mặt vải không nên nhỏ hơn 300 mm. Cần phải lựa chọn trọng lượng của thiết bị thi công phù hợp với điều kiện thực tế của đất nền sao cho vết hằn bánh xe trên lớp đắp đầu tiên không lớn hơn 75 mm để giảm thiểu sự xáo động hoặc phá hoại của nền đất yếu bên dưới.

Lớp đắp đầu tiên trên mặt vải phải được đầm sơ bộ bằng bánh xích (của máy ủi) sau đó đầm bằng lu rung cho đến khi đạt được hệ số đầm chặt yêu cầu. Hệ số đầm chặt của lớp đầm đầu tiên trên nền đất yếu nên được lấy nhỏ hơn so với hệ số đầm chặt của các lớp bên trên khoảng 5%.

Khi sử dụng vải phân cách và lọc thoát nước, tùy theo điều kiện thi công và đặc điểm của đất nền, các tấm vải có thể được nối may hoặc nối chồng mí như sau:

Nối chồng mí: chiều rộng chồng mí tối thiểu theo mép biên cuộn vải và giữa các đầu cuộn vải phải được lựa chọn theo điều kiện của đất nền.

Chỉ may phải là sợi tổng hợp loại polypropylene, polyamide hoặc polyester như yêu cầu tại 4.3.

Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) phải lớn hơn hoặc bằng 50% cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM D 4595).

Khoảng cách tối thiểu từ mép vải đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25mm. Trong trường hợp đường may đôi, khoảng cách giữa hai đường may không được nhỏ hơn 5mm.

Đường may phải nằm ở mặt trên để có thể quan sát và kiểm tra chất lượng đường may sau khi trải vải. Khoảng cách mũi chỉ từ 7mm đến 10mm.

Khi sử dụng vải làm lớp phân cách trong trường hợp thi công cắm bấc thấm, giếng cát, cọc cát phải may nối. Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) không nhỏ hơn 70% cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM 4595).

Khi sử dụng vải gia cường phải may nối. Cường độ kéo mối nối không nhỏ hơn 50% cường độ kéo vải đối với chiều khổ vải và không nhỏ hơn 70% đối với chiều cuộn vải, thử nghiệm theo ASTM D 4595.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 21A Gò Dầu, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, chúng tôi

Hotline: 0909.903.934 Ms Giang

Email: info@vaidiakythuat.com

Hướng Dẫn Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt, Dệt

Phương pháp thi công vải địa kỹ thuật cần phải tìm hiểu tiêu chuẩn thiết kế với vải địa kỹ thuật như thế nào

Các tiêu chuẩn thiết kế với vải địa kĩ thuật

Với những ứng dụng mà vải địa có những chức năng chính là phân cách, tiểu biểu như các loại đường có và không có tầng mặt cấp cao. Với các đê đập cao khi mà các chức năng chính là gia cường và phân cách thì vải địa cần phải có cường độ chịu kéo đủ cao. Thêm nữa, vải phải chịu được ứng suất thi công đồng thời phải bảo đảm tính chất tiêu thoát và lọc ngược tốt. Các tiêu chuẩn chính cho việc lựa chọn vải là:

Vải có khả năng chống hư hỏng trong thi công và lắp đặt

Để có khả năng phân cách hiệu quả, vải địa kĩ thuật phải đảm bảo không bị chọc thủng trong quá trình thi công như bị thủng bởi các vật liệu sắc cạnh như sỏi, đá và vật cứng xuyên thủng, hoặc lớp đất đắp không đủ dày trong khi đổ đất. Với trường hợp sau, chiều dày thiết kế tối thiểu của lớp đắp cần phải được duy trì trong suốt quá trình thi công. Để ngăng ngừa vải bị chọc thủng trong thi công, người ta thường tính toán các thông số sau để xác định tính kháng chọc thủng sau:

Chiều dày lớp đất đắp đầu tiên trên mặt vải, phụ thuộc vào giá trị CBR của đất nền bên dưới lớp vải địa.

Sự hiện hữu của vật cứng, sỏi, đá trong đất đắp đặc biệt là đối với đất lẫn sạn sỏi.

Loại thiết bị thi công, tải trọng và diện tích tiếp xúc của bánh xe và từ đó gây ra áp lực tác dụng tạo cao trình mặt lớp vải.

Lực kháng xuyên thủng của vải địa có thể xác định dựa theo điều kiện cân bằng lực:

Fvert=π.dh.hh.P

Trong đó:

dh = đường kính trong bình của lỗ thủng.

hh = độ lún xuyên thủng lấy bằng dh.

P = áp lực do tải trong bánh xe tác dụng ở cao trình lớp vải.

Hoặc có thể xác định lực kháng xuyên thủng theo phương pháp AASHTO:

Từ các thông số về cường độ CBR của nền, áp lực tác dụng của bánh xe và chiều dày lớp đất đắp sau khi đầm nén sẽ xác định được yêu cầu về độ bền của vải thuộc loại cao (H) hay trung bình (M). Từ mức độ yêu cầu về độ bền (H hoặc M), người ta có thể chọn cường độ kháng chọc thủng yêu cầu.

Vải có các đặc điểm thích hợp về lọc ngược và thoát nước

Hai tiêu chuẩn để đánh giá về đặc trưng lọc ngược là khả năng giữ đất và hệ số thấm của vải. Vải địa cần phải có kích thước lỗ hổng đủ nhỏ để ngăn chặn không cho các loại hạt đất cần bảo vệ đi qua, đồng thời kính thước lỗ hổng cũng phải đủ lớn để có đủ khả năng thấm nước bảo đảm cho áp lực nước kẽ rỗng được tiêu tán nhanh.

Độ bền cao khi tiếp xúc với ánh sáng

Tất cả các loại vải địa kỹ thuật đều bị phá huỷ khi phơi dưới ánh sáng mặt trời. Do trong quá trình xây dựng vải địa kĩ thuật bị phơi trong một thời gian dài dưới ánh sáng nên cần sử dụng loại vải có độ bền cao khi tiếp xúc với ánh sáng.

Phương pháp thi công

Vải địa kĩ thuật thường được thi công theo các trình tự sau:

– Chuẩn bị nền đường: phát quang những cây cối, bụi rậm, dãy cỏ trong phạm vi thi công. Gốc cây đào sâu 0.6m dưới mặt đất. Nền đường cần có độ dốc để thoát nước khi mưa.

– Trải vải địa kĩ thuật trên nền đường, lớp vải nọ nối tiếp lớp vải kia theo một khoảng phủ bì tùy thuộc vào sức chịu lực của đất,

Sức chịu lực của đất: CBR

sau cùng trải và cán đá dăm hoặc đá sỏi.

Ghi chú: đối với vải không khâu, được khuyến cáo không nên trải quá 8m trước khi đổ đá để tránh khoảng phủ bì bị tách rời.

Các Bước Kỹ Thuật Thi Công Cáp Dự Ứng Lực

Các bước kỹ thuật thi công cáp dự ứng lực

Việc thi công cáp dự ứng lực được tiến hành xen kẽ với với công tác thi công cốp pha, cốp thép và bê tông sàn, được tiến hành tuần tự theo các bước sau:

Bước 1: Lắp dựng cốp pha và đà giáo

Cốp pha đáy dầm được kéo dài thêm 1.2m kể từ mép ngoài của sàn, được dùng làm sàn thao tác để thi công cáp dự ứng lực. Lan can phía ngoài được bảo vệ bằng thép và lắp xung quanh sàn thao tác.

Sau khi nghiệm thu xong cốp pha, đà giáo, tiến hành xác định vị trí đặt neo, cáp dự ứng lực và các con kê thép dự ứng lực. Vị trí đặt neo và cáp DƯL được xác định bằng thước dây, có thể dùng sơn để đánh dấu lên cốp pha.

Dùng thước dây để xác định vị trí đặt con kê, sau đó đánh dấu bằng các màu sơn của con kê.

Bước 2: Lắp đặt thép lớp dưới của sàn

Việc này cần thực hiện đúng theo tiêu chuẩn TCVN4453-1995.

Bước 3: Lắp đặt neo và cáp dự ứng lực

Đế neo và cốc nhựa tạo hốc neo cần được lắp đặt đúng vị trí được đánh dấu và liên kết chặt chẽ với cốp pha thành theo đúng thiết kế ban đầu. Sau khi lắp đặt xong đế neo và cáp, tiến hành lắp đặt thép gia cường cho đầu neo.

Dựa vào thiết kế lưới cáp để xác định thứ tự rải cáp chính xác, điều này đảm bảo cho việc lên profile sau này.

Sai số cho phép về vị trí cáp dự ứng lực là ± 10mm theo phương ngang và ± 5mm theo phương đứng.

Bước 4: Lắp dựng cốt thép lớp trên của sàn và thép đai

Cốt thép lớp trên và thép đai của dầm dọc được lắp dựng theo thiết kế, tuân thủ đúng theo tiêu chuẩn TCVN4453-1995.

– Nếu vị trí cốt thép trên hoặc thép đai cắt qua cáp dự ứng lực, được phép dịch cốt thép thường ra khỏi vị trí đó sao cho vừa đủ để không thể làm thay đổi vị trí của cáp dự ứng lực.

– Sử dụng con kê để liên kết lớp thép dưới của sàn, mục đích là làm cho các thép này không dịch chuyển trong quá trình thi công đổ bê tông sàn.

Bước 5: Lắp dựng con kê tạo profile cápdự ứng lực và các chi tiết đặt sẵn

– Các con kê đã được đánh dấu bằng màu sơn ở bước 2 tương ứng với màu đã đánh dấu vị trí cần đặt cốp pha sàn.

– Con kê được đặt với khoảng cách 1m, để định hình được sợi cáp theo đúng profile thiết kế, được liên kết bằng dây thép 1mm, thép sàn và cáp dự ứng lực.

– Lắp đặt các chi tiết đặt sẵn, cáp điện, các ống kỹ thuật, cứu hỏa, thông tin… theo yêu cầu thiết kế.

Bước 6: Đổ bê tông sàn

Kiểm tra tổng thể mặt bằng trước khi đổ bê tông sàn. Việc này giúp ta khẳng định rằng cốp pha, thếp thường, đào giáo, thép dự ứng lực, các bộ phận neo dự ứng lực, các chi tiết sắn, vị trí dường dây kỹ thuật, đường ống khác đã được lắp chính xác, cố định theo thiết kế.

Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện bất kể vấn đề nào đề cập ở trên chưa được đảm bảo, cần dừng ngay việc đổ sàn bê tông và tiến hành sửa chữa, điều chỉnh đúng theo thiết kế, yêu cầu và tiêu chuẩn.

Trước khi đổ bê tông sàn, ông tác chuẩn bị cho việc đổ bê tông cần được chuẩn bị đầy đủ và chu đáo như việc tập kết vật liệu, cung cấp điện, thiết bị đầm, phương tiện vận chuyển và nhân công. Tiến hành việc đổ bê tông được tiến hành nếu như mọi thứ đã sẵn sàng.

Bê tông sàn cần đổ liên tục cho từng khối sàn theo thiết kế, việc này cần tuân thủ theo TCVN 4453-1995.

Lưu ý, việc sử dụng máy đầm và các phương tiện vận chuyển bê tông không được làm thay đổi vị trí cáp dự ứng lực và như cáp thường.

Bước 7: Tháo cốp pha thành, khuôn neo

Sau 24h đổ bê tông, tiến hành tháo cốp pha thành và khuôn neo.

Việc tháo cốp pha thành và khuôn neo cần tiến hành cẩn thận để không bị vỡ bê tông tại khu vực đầu neo.

Trong khi tháo cốp pha thành, khuôn neo nên tiến hành kiểm tra lại đầu neo. Nếu phát hiện thấy có hiện tượng xê dịch vị trí các bộ phận neo, thép dự ứng lực hoặc nứt vỡ bê tông thì phải thông báo ngay cho bộ phận kỹ thuật phụ trách dự ứng lực để có biện pháp xử lý kịp thời.

Phương pháp xử lý kỹ thuật có sự cố nói trên cần được kỹ thuật phụ trách dự ứng lực đề xuất, thông báo cho thiết kế trước khi thực hiện.

Bước 8: Kéo căng cáp dự ứng lực

Keo căng dự ứng lực chỉ được thực hiện khi bê tông sàn đạt được 80% cường độ hoặc theo chỉ dẫn của thiết kế. Cường độ được xác định bằng việc thử mẫu trong khoảng 7 ngày tuổi với bê tông thương phẩm.

Trước khi lắp neo công tác và kích thủy lực để kéo căng dự ứng lực, ta cần phải kiểm tra chúng để đảm bảo chắc chắn bản neo đã được đặt vuông góc với trục của cáp dự ứng lực. Vị trí bản neo, cáp DƯL không bị xê dịch trong suốt quá trình đổ sàn bê tông.

Kích thủy lực và neo công tác cần được lắp vào vị trí thích hợp đảm bảo thép DƯL không bị uốn cong, neo được tiếp xúc đều nằm trên bản neo và đầu kích được tiếp xúc đều trên mặt neo.

– Công tác kéo căng cho mỗi sợi cáp DƯL được tiến hành tuần tự theo các bước sau:

– Cho toàn sàn, công tác kéo căng được thực hiện theo trình tự:

+ Kéo theo hướng từ giữa sàn ra hai biên.

+ Kéo các bó tại vị trí chân cột trước, sau đó đến các bó giữa nhịp sàn.

+ Sau khi kết thúc bước 1 cho toàn sàn thì mới tiến hành bước 2.

+ Trình tự kéo sẽ được lập chi tiết (sơ đồ đánh số sợi cáp, thứ tự kéo của các sợi,…) và đệ trình Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để chấp thuận trước khi thi công.

+ Công tác kiểm tra độ tụt neo được thực hiện với tần suất 3 sợi/ 1 sàn.

– Công tác căng kéo được hoàn thành khi tất cả các sợi cáp được kéo đến lực kéo yêu cầu, độ dãn dài và độ tụt neo nằm trong giới hạn cho phép, các sự cố (nếu có) được khắc phục theo đúng yêu cầu.

Bước 9: Cắt đầu cáp thừa

– Sau khi hoàn thành công việc kéo căng thép DƯL cho mỗi sàn, có thể tiến hành cắt đầu cáp thừa.

– Việc cắt cáp thừa được tiến hành bằng máy cắt cáp cầm tay.

– Độ tụt vào phía trong mép sàn của cáp còn lại nằm trong khoảng từ 15-20mm.

Bước 10: Bảo vệ đầu neo

Sau khi kết thúc việc cắt cáp thừa, cần nhanh chóng tiến hành công việc bảo vệ đầu neo, đảm bảo thép DƯL không bị ăn mòn dưới tác động của môi trường.

Công việc bảo vệ đầu neo được tiến hành như sau:

– Vệ sinh lỗ neo.

– Bôi mỡ chống rỉ cho neo và đầu thép DƯL (mỡ trung tính).

– Sử dụng vữa không co ngót đổ chèn hốc neo đảm bảo độ chắc đặc, tránh sự xâm thực của môi trường (dự kiến thời gian từ khi bắt đầu kéo căng đến khi kết thúc trong 03 ngày).

Bước 11: Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo

– Công việc tháo dỡ cốp pha đà giáo chỉ được tiến hành sau khi công việc thi công DƯL đã được hoàn thành và được nghiệm thu.

– Việc tháo dỡ cốp pha, đà giáo được tiến hành một cách cẩn thận, kỹ thuật DƯL phải có mặt tại công trình để xem xét diễn biến của sàn BTCT trong quá trình tháo dỡ cốp pha và có biện pháp kịp thời mỗi khi có hiện tượng bất thường xẩy ra.

Quy trình kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công cáp Dự Ứng Lực

Kiểm tra vật tư, thiết bị

Kiểm tra chứng chỉ kiểm định thiết bị, chứng chỉ xuất xưởng và kết quả thí nghiệm vật tư.

Nghiệm thu công tác gia công, lắp đặt cáp

Kiểm tra vị trí, profile sợi cáp; kiểm tra vị trí, kích thước, độ nghiêng mặt neo kéo, kiểm tra kích thước đầu neo chết.

Nghiệm thu công tác kéo căn.

Kiểm tra và phê duyệt trình tự kéo căng, các dung sai độ dãn dài, độ tụt neo, các phương án xử lý đối với các sự cố thông thường.

Kiểm tra quá trình kéo căng, đánh giá kết quả kéo căng (báo cáo kết quả kéo căng; độ dãn dài, độ tụt neo) và nghiệm thu công tác kéo căng.

Nghiệm thu công tác cắt đầu cáp, bịt đầu neo

Kiểm tra công tác cắt đầu cáp thừa.

Phê duyệt cấp phối vữa chèn hốc neo.

Kiểm tra thi công chèn vữa và nghiệm thu.

Công tác thi công cáp dự ứng lực được coi là hoàn thành khi hoàn tất các công đoạn kiểm tra và nghiệm thu nêu trên.

Bạn đang xem bài viết Các Bước Thi Công Rải Vải Địa Kỹ Thuật Tại Công Trình trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!