Xem Nhiều 5/2022 # Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Server Monitoring # Top Trend

Xem 18,414

Cập nhật thông tin chi tiết về Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Server Monitoring mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 18,414 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Tổng Quan Về Di Truyền Học
  • Điều Hòa Biểu Hiện Gen
  • So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23…
  • Zabbix là giải pháp mã nguồn mở, được sử dụng để theo dõi và ghi nhận hiệu suất làm việc, tính sẵn sàng của hệ thống máy chủ, thiết bị và các tài nguyên công nghệ thông tin khác.

    Cài đặt Zabbix Server :

    Bản cài đặt được thực hiện trên hệ điều hành CentOS 7, và cũng có thể được cài đặt tương tự trên hệ điều hành Red Hat, Scientific Linux version 7.x trở lên.

    Chuẩn bị 2 máy tính :

    Zabbix Server System:

    Hệ điều hành : CentOS 7 64bit server

    Địa chỉ IP : 192.168.1.150/24

    Hostname : server1.anninhmang.local

    Zabbix Client System:

    Hệ điều hành : CentOS 7 64bit server

    Địa chỉ IP : 192.168.1.152/24

    Hostname : server2.anninhmang.local

    Đầu tiên chúng ta sẽ bắt đầu với máy Server trước.

    Đầu tiên trước khi cài đặt Zabbix, chúng ta cần tiến hành cài Lamp Server trước, để cài Lamp, đọc bài sau :

    Sau đó tiến hành cài Zabbix Server. Theo mặc định, Zabbix không có sẵn trên Repository của CentOS. Vì vậy, chúng ta sẽ add thêm EPEL và repository của Zabbix để Install Zabbix Server.

    Để cài đặt EPEL repository, nhập lệnh :

    yum install epel-release

    Cấu hình ZabbixZone package repository và GPG key bằng cách sử dụng command :

    Cài đặt Zabbix server sử dụng command :

    yum install zabbix-server-mysql zabbix-web-mysql zabbix-agent zabbix-java-gateway

    Sau đó Edit file /etc/httpd/conf.d/zabbix :

    vi /etc/httpd/conf.d/zabbix.conf

    Cập nhật lại Timezone :

    php_value date.timezone Asia/Kolkata

    Restart lại httpd :

    systemctl restart httpd

    Tạo Database MySQL và user cho Zabbix :

    Login vào MariaDB bằng dòng lệnh :

    mysql -u root –p

    Tạo một Database tên “zabbixdb “ và một database user tên “zabbixuser “.

    Welcome to the MariaDB monitor. Commands end with ; or g. Your MariaDB connection id is 10 Server version: 5.5.41-MariaDB MariaDB Server Copyright (c) 2000, 2014, Oracle, MariaDB Corporation Ab and others. Type 'help;' or 'h' for help. Type 'c' to clear the current input statement. Query OK, 1 row affected (0.05 sec) Query OK, 0 rows affected (0.21 sec) Query OK, 0 rows affected (0.00 sec) Bye Import zabbix templates vào Zabbix database

    Trong quá trình Import template, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp password của zabbixuser.

    mysql -u zabbixuser -p zabbixdb < /usr/share/doc/zabbix-server-mysql-2.4.5/create/schema.sql

    mysql -u zabbixuser -p zabbixdb < /usr/share/doc/zabbix-server-mysql-2.4.5/create/images.sql

    mysql -u zabbixuser -p zabbixdb < /usr/share/doc/zabbix-server-mysql-2.4.5/create/data.sql

    Cấu hình Zabbix server :

    Edit file /etc/zabbix/zabbix_server.conf,

    vi /etc/zabbix/zabbix_server.conf

    DBUser=zabbixuser

    Save và đóng file lại.

    Tiếp theo, chúng ta sẽ cấu hình để Zabbix Server có thể giám sát chính nó. Để thực hiện, tiến hành edit file /etc/zabbix/zabbix_agentd.conf

    vi /etc/zabbix/zabbix_agentd.conf

    Thực hiện những thay đổi :

    ## Line 126 - Specify Zabbix server ## ServerActive=127.0.0.1

    Save và đóng file lại.

    Chỉnh sửa PHP Setting :

    Để chỉnh sửa setting của PHP, chúng ta mở và edit file : chúng tôi

    vi /etc/php.ini

    max_execution_time = 600 max_input_time = 600 memory_limit = 256M post_max_size = 32M upload_max_filesize = 16M date.timezone = Asia/Kolkata

    Lưu và đóng file lại.

    Cấu hình Firewall and SELinux setting :

    Cấu hình iptables cho phép port của Zabbix đi qua, gồm có 2 port 10050 and 10051 :

    firewall-cmd --permanent --add-port=10050/tcp

    firewall-cmd --permanent --add-port=10051/tcp

    Restart lại service để thay đổi có hiệu lực :

    systemctl restart firewalld

    Nếu bạn có dùng SELinux, chạy dòng lệnh này để Apache có thể liên lạc được với Zabbix.

    setsebool -P httpd_can_connect_zabbix=1

    Tùy chọn thêm : Chỉ cho một dãy IP riêng biệt có thể truy cập được Zabbix thông qua giao diện Web :

    Edit file /etc/httpd/conf.d/zabbix.conf :

    vi /etc/httpd/conf.d/zabbix.conf

    Add dãy IP mà bạn muốn cấp quyền truy cập Zabbix thông qua giao diện Web. Nếu sử dụng “ Allow from All “, bạn có thể truy cập Zabbix từ bất kì Server nào.

    Ở đây, người viết chọn dãy 192.168.1.0/24 :

    Alias /zabbix /usr/share/zabbix Options FollowSymLinks AllowOverride None Order allow,deny Allow from 192.168.1.0/24

    Save và đóng file. Start/Restart service của zabbix và httpd, cho những dịch vụ này tự động chạy mỗi lần máy reboot :

    systemctl start zabbix-server systemctl start zabbix-agent systemctl restart httpd systemctl restart mariadb systemctl enable zabbix-server systemctl enable zabbix-agent

    Cấu hình Zabbix thông qua giao diện Web :

    Chúng ta đã hoàn thành phần cài đặt và cấu hình được một số phần. Bây giờ sẽ tiếp tục cấu hình Zabbix Server thông qua giao diện Web :

    Tại trình duyệt, nhập vào địa chỉ http://ip-address/zabbix hoặc http://domain-name/zabbix

    Bấm Next .

    Installer sẽ kiểm tra những điều kiện cần có trước khi cài đặt. Nếu tất cả OK, bấm Next để tiếp tục, còn nếu không hãy quay lại để cài đặt thêm các gói cần thiết.

    Bấm Next để tiếp tục.

    Kiểm tra lại tất cả các thông số trước khi cài đặt, nếu tất cả đều đúng, bấm Next để tiếp tục. Nếu còn cần chỉnh sửa gì thì bấm vào Previous để quay lại thay đổi.

    Như vậy là chúng ta đã hoàn thành phần cài đặt. Bấm Finish để hoàn thành phần cài đặt.

    Tiếp theo chúng ta sẽ được chuyển hướng đến giao diện Web console của Zabbix. Nhập vào Username và Password. Username và Password mặc định là admin/zabbix.

    Và đây là giao diện trang Dashboard :

    Activate Zabbix server :

    Mặc định, Zabbix Server sẽ tắt chức năng cho phép monitor chính mình.

    Như vậy là bạn có thể thấy Zabbix Server đã được Monitor.

    Check Zabbix server Statistics :

    Sau vài giây, bấm vào Tab Monitoring ở top menu bar và chọn “Latest data”. Bạn sẽ thấy những thông số chi tiết của Zabbix Server :

    Như vậy là chúng ta đã hoàn tất cấu hình cho Server. Cùng tiếp tục đi qua Client để cấu hình.

    Cấu hình Client :

    Tiến hành Install Zabbix Agent trên máy client.

    Để cài đặt gói Zabbix Agent trên client chạy Fedora/Redhat Linux, nhập lệnh sau vào Terminal :

    rpm --import http://repo.zabbix.com/RPM-GPG-KEY-ZABBIX

    rpm -Uv  http://repo.zabbix.com/zabbix/2.4/rhel/7/x86_64/zabbix-release-2.4-1.el7.noarch.rpm

    yum install zabbix-agent –y

    Trong Ubuntu/Debian Client, chạy dòng :

    sudo apt-get install zabbix-agent

    Cấu hình Client :

    Edit file /etc/zabbix/zabbix_agentd.conf,

    sudo vi /etc/zabbix/zabbix_agentd.conf

    Thêm địa chỉ IP của server và hostname của client :

    ##Specify Zabbix's server IP address ## ServerActive=192.168.1.150 ## Specify client system hostname ## Hostname=server2.anninhmang.local [...]

    Trong đó :

    192.168.1.150 : Địa chỉ IP của server Zabbix

    server2 : hostname của máy client

    Restart service zabbix-agent bằng dòng lệnh :

    Nếu client chạy Ubuntu/Debian :

    sudo service zabbix-agent start

    Ở CentOS 7 :

    systemctl start zabbix-agent

    systemctl enable zabbix-agent

    Thêm Monitoring cho Host :

    Nhập vào Hostname, chọn Group và IP Address trong bảng bên dưới.

    Tiếp theo, ở Templates chọn Template của bạn.

    Ở đây, người viết chọn Linux Template và SSH template. Sau khi chọn Template bấm nút Select.

    Ở cửa sổ kế tiếp, chọn Add và bấm nút Update.

    Bây giờ, bạn đã thấy Host mới được Add vào Monitoring list.

    Nếu có bất cứ vấn đề gì xảy ra với hệ thống của client, bạn có thể xem chúng từ Dashboard của Zabbix Server.

    Tổng kết :

    Trong hướng dẫn này, chúng ta đã tìm hiểu cách cài đặt và một số cấu hình cơ bản của Zabbix. Để tìm hiểu thêm về Zabbix, hãy từ từ khám phá từng mục trong Dashboard của Zabbix, để tìm ra một phương án Monitor phù hợp nhất với hệ thống máy của bạn.

    • cài đặt zabbix trên centos 7
    • cài đặt zabbix trên ubuntu
    • cài đặt zabbix agent
    • cách cài đặt zabbix
    • zabbix là gì
    • zabbix agent
    • zabbix monitor
    • zabbix web monitoring
    • cài zabbix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Phần Mềm Monitor Zabbix
  • Zabbix Là Gì? Các Bước Cài Đặt Zabbix
  • Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Cách Kết Nối Điện Thoại Smartphone Với Điều Hòa Gree Wifi
  • Hướng Dẫn Cách Kết Nối Điện Thoại Với Máy Điều Hòa Gree Qua Wifi
  • Bạn đang xem bài viết Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Server Monitoring trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100