Xem Nhiều 1/2023 #️ Chức Năng Của Lỗ Nhân Cần Thiết Cho Sự Tồn Tại Của Tế Bào T # Top 6 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Chức Năng Của Lỗ Nhân Cần Thiết Cho Sự Tồn Tại Của Tế Bào T # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chức Năng Của Lỗ Nhân Cần Thiết Cho Sự Tồn Tại Của Tế Bào T mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nghiên cứu mới đây miêu tả cách thức một thành phần đặc biệt trong lỗ nhân chịu trách nhiệm chính cho sự tồn tại của các tế bào T đang tuần hoàn trong máu. Những phát hiện này tìm ra một mắt xích mới trong con đường truyền tín hiệu thông qua thụ thể tế bào T và có thể mở đường cho sự phát triển của các liệu pháp miễn dịch trong tương lai.

Các phức hợp lỗ nhân (nuclear pore complex) trên màng nhân không chỉ kiểm soát việc vận chuyển các phân tử đi vào và đi ra khỏi nhân mà chúng còn giữ một vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của tế bào T. Một nghiên cứu mới do các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu Y học Sanford Burnham Prebys (Sanford Burnham Prebys Medical Discovery Institute) miêu tả cách thức một thành phần đặc biệt trong lỗ nhân chịu trách nhiệm chính cho sự tồn tại của các tế bào T đang tuần hoàn trong máu. Những phát hiện này, đã được công bố trên Nature Immunology, tìm ra một mắt xích mới trong con đường truyền tín hiệu thông qua thụ thể tế bào T và có thể mở đường cho sự phát triển của các liệu pháp miễn dịch trong tương lai.

Tiến sĩ Joana Borlido, nghiên cứu sinh sau tiến sĩ tại Viện Nghiên cứu Y học Sanford Burnham Prebys và là trưởng nhóm nghiên cứu, cho biết: “Nghiên cứu của chúng tôi cung cấp bằng chứng đầu tiên về vai trò của các phức hợp lỗ nhân trong điều hoà hoạt động của tế bào T. Chúng tôi đã nhận thấy rằng các tế bào T CD4+ đang tuần hoàn trong máu cần một protein trong lỗ nhân (Nup210) để nhận biết các tín hiệu phân tử cần thiết cho sự tồn tại của chúng. Đây là một phát hiện bất ngờ, có thể được phát triển cho các liệu pháp miễn dịch để điều trị các rối loạn tự miễn và viêm, các bệnh truyền nhiễm và cả ung thư”.

Các phức hợp lỗ nhân là những con đường thông thương giúp kiểm soát hàng trăm ngàn các phân tử di chuyển chuyển qua lại giữa nhân và tế bào chất. Các phức hợp này được tạo nên từ 32 phân tử protein khác nhau (nucleoporin), mức độ của chúng có thể thay đổi giữa các loại tế bào khác nhau và giữa các mô khác nhau. Trước đây, các phức hợp lỗ nhân được xem như các cấu trúc thụ động giúp kiểm soát việc vận chuyển các phân tử – protein và RNA – giữa hai khoang trong tế bào. Nhưng trong suốt thế kỷ trước, đã có bằng chứng cho rằng chúng cũng đóng vai trò trong điều hoà hoạt động của gene và điều hoà chức năng của tế bào.

“Chúng tôi biết rằng Nup210 hiện diện mức độ cao nhất trong mô miễn dịch (immune tissue), nhưng chúng tôi muốn tìm hiểu xem điều này mang ý nghĩa gì dưới khía cạnh sinh lý học và liệu nó có tham gia vào chức năng của các tế bào miễn dịch hay không”, Borlido cho biết.

Nhóm nghiên cứu đã sử dụng một mô hình chuột bị bất hoạt gene tổng hợp protein Nup210. Việc loại bỏ protein Nup210 làm giảm đáng kể số lượng các tế bào T CD4+ tuần hoàn trong máu. Trong khi sự phát triển và di chuyển của những tế bào này xảy ra bình thường, sự sống sót của các tế bào T CD4+ ngoại vi bị tổn hại, làm phá vỡ tính nội cân bằng (homeostasis) trong cơ thể.

“Trạng thái cân bằng tế bào T ngoại vi đạt được nhờ việc dàn xếp cẩn thận sự tồn tại và sự phân chia tế bào. Nghiên cứu này cho thấy rõ mối liên hệ giữa việc mất Nup210 và sự thiếu hụt tế bào T CD4+ sơ khai (mature naïve CD4+ T cell), đây là những tế bào có thể giúp cơ thể tấn công chống lại sự nhiễm trùng và bệnh tật.

Một nhóm tế bào T CD4+ khoẻ mạnh sẽ bao gồm cả các tế bào T sơ khai lẫn tế bào T nhớ – tế bào T nhớ là các tế bào đáp ứng với vi khuẩn, virus và tế bào ung thư mà bản thân chúng đã gặp phải trong quá khứ thông qua nhiễm trùng hoặc tiêm phòng. Việc duy trì sự cân bằng các tế bào T CD4+ trưởng thành là cần thiết cho một hệ miễn dịch khoẻ mạnh. Các tế bào T CD4+ tiết các phân tử cần thiết để kích thích các tế bào miễn dịch khác tiêu diệt mầm bệnh, sản xuất kháng thể và tắt hệ thống miễn dịch nhằm ngăn chặn các rối loạn tự miễn và viêm không kiểm soát (uncontrolled inflammation and autoimmune disorder). Nếu bạn không có những tế bào này, bạn sẽ không thể đấu tranh chống lại các bệnh nhiễm trùng và bạn sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh khác, bao gồm ung thư.

“Bước tiếp theo của chúng tôi đó là nghiên cứu cách thức protein Nup210 kích thích các chức năng giúp sống sót (pro-survival function), điều này có thể đặc biệt quan trọng trong việc điều hoà số lượng và chức năng của tế bào T trong các liệu pháp dựa trên miễn dịch và các bệnh tự miễn”, D’Angelo cho biết.

Nguồn:   

Các phức hợp lỗ nhân (nuclear pore complex) trên màng nhân không chỉ kiểm soát việc vận chuyển các phân tử đi vào và đi ra khỏi nhân mà chúng còn giữ một vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của tế bào T. Một nghiên cứu mới do các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu Y học Sanford Burnham Prebys (Sanford Burnham Prebys Medical Discovery Institute) miêu tả cách thức một thành phần đặc biệt trong lỗ nhân chịu trách nhiệm chính cho sự tồn tại của các tế bào T đang tuần hoàn trong máu. Những phát hiện này, đã được công bố trên Nature Immunology, tìm ra một mắt xích mới trong con đường truyền tín hiệu thông qua thụ thể tế bào T và có thể mở đường cho sự phát triển của các liệu pháp miễn dịch trong tương lai.Tiến sĩ Joana Borlido, nghiên cứu sinh sau tiến sĩ tại Viện Nghiên cứu Y học Sanford Burnham Prebys và là trưởng nhóm nghiên cứu, cho biết: “Nghiên cứu của chúng tôi cung cấp bằng chứng đầu tiên về vai trò của các phức hợp lỗ nhân trong điều hoà hoạt động của tế bào T. Chúng tôi đã nhận thấy rằng các tế bào T CD4+ đang tuần hoàn trong máu cần một protein trong lỗ nhân (Nup210) để nhận biết các tín hiệu phân tử cần thiết cho sự tồn tại của chúng. Đây là một phát hiện bất ngờ, có thể được phát triển cho các liệu pháp miễn dịch để điều trị các rối loạn tự miễn và viêm, các bệnh truyền nhiễm và cả ung thư”.Các phức hợp lỗ nhân là những con đường thông thương giúp kiểm soát hàng trăm ngàn các phân tử di chuyển chuyển qua lại giữa nhân và tế bào chất. Các phức hợp này được tạo nên từ 32 phân tử protein khác nhau (nucleoporin), mức độ của chúng có thể thay đổi giữa các loại tế bào khác nhau và giữa các mô khác nhau. Trước đây, các phức hợp lỗ nhân được xem như các cấu trúc thụ động giúp kiểm soát việc vận chuyển các phân tử – protein và RNA – giữa hai khoang trong tế bào. Nhưng trong suốt thế kỷ trước, đã có bằng chứng cho rằng chúng cũng đóng vai trò trong điều hoà hoạt động của gene và điều hoà chức năng của tế bào.“Chúng tôi biết rằng Nup210 hiện diện mức độ cao nhất trong mô miễn dịch (immune tissue), nhưng chúng tôi muốn tìm hiểu xem điều này mang ý nghĩa gì dưới khía cạnh sinh lý học và liệu nó có tham gia vào chức năng của các tế bào miễn dịch hay không”, Borlido cho biết.Nhóm nghiên cứu đã sử dụng một mô hình chuột bị bất hoạt gene tổng hợp protein Nup210. Việc loại bỏ protein Nup210 làm giảm đáng kể số lượng các tế bào T CD4+ tuần hoàn trong máu. Trong khi sự phát triển và di chuyển của những tế bào này xảy ra bình thường, sự sống sót của các tế bào T CD4+ ngoại vi bị tổn hại, làm phá vỡ tính nội cân bằng (homeostasis) trong cơ thể.“Trạng thái cân bằng tế bào T ngoại vi đạt được nhờ việc dàn xếp cẩn thận sự tồn tại và sự phân chia tế bào. Nghiên cứu này cho thấy rõ mối liên hệ giữa việc mất Nup210 và sự thiếu hụt tế bào T CD4+ sơ khai (mature naïve CD4+ T cell), đây là những tế bào có thể giúp cơ thể tấn công chống lại sự nhiễm trùng và bệnh tật.Một nhóm tế bào T CD4+ khoẻ mạnh sẽ bao gồm cả các tế bào T sơ khai lẫn tế bào T nhớ – tế bào T nhớ là các tế bào đáp ứng với vi khuẩn, virus và tế bào ung thư mà bản thân chúng đã gặp phải trong quá khứ thông qua nhiễm trùng hoặc tiêm phòng. Việc duy trì sự cân bằng các tế bào T CD4+ trưởng thành là cần thiết cho một hệ miễn dịch khoẻ mạnh. Các tế bào T CD4+ tiết các phân tử cần thiết để kích thích các tế bào miễn dịch khác tiêu diệt mầm bệnh, sản xuất kháng thể và tắt hệ thống miễn dịch nhằm ngăn chặn các rối loạn tự miễn và viêm không kiểm soát (uncontrolled inflammation and autoimmune disorder). Nếu bạn không có những tế bào này, bạn sẽ không thể đấu tranh chống lại các bệnh nhiễm trùng và bạn sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh khác, bao gồm ung thư.“Bước tiếp theo của chúng tôi đó là nghiên cứu cách thức protein Nup210 kích thích các chức năng giúp sống sót (pro-survival function), điều này có thể đặc biệt quan trọng trong việc điều hoà số lượng và chức năng của tế bào T trong các liệu pháp dựa trên miễn dịch và các bệnh tự miễn”, D’Angelo cho biết.Nguồn: https://www.sciencedaily.com/releases/2018/05/180507111855.htm

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào

Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn hay còn gọi là tế bào nhân thực. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA. Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào.

Chức năng của nhân tế bào

Nhân có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào. Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại. Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).

Sơ đồ cấu tạo của nhân tế bào

a, Cấu tạo Màng nhân

Màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất bọc xung quanh nhân. Màng nhân gồm 2 lớp màng (và đó là những túi, những tế bào chứa). Một màng hướng vào nhân gọi là màng trong, một màng hướng vào tế bào chất gọi là màng ngoài. Màng nhân có cấu trúc không liên tục, nó có nhiều lỗ hình trụ, qua đó mà tế bào chất thông với nhân. Hệ thống lỗ có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất. Vì các chất thấm qua lỗ là kết quả hoạt động tích cực của các chất chứa trong lỗ. Ngoài ra, hệ thống lỗ còn có chức năng nâng đỡ và cố định màng nhân. Màng nhân tham gia vào quá trình tổng hợp và chuyên chở các chất, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein vì mặt ngoài của màng nhân có đính các thể ribosome.

b, Các thành phần của dịch nhân

Dịch nhân là bộ phận vô hình, trong suốt. Thành phần của dịch nhân gần giống như chất nền ngoại bào, có nhiều men và muối vô cơ. Trong dịch nhân có hạch nhân và chất nhiễm sắc.

c, Cấu tạo của hạch nhân

Trong thời kỳ tế bào không phân chia (gian kỳ), bao giờ chúng ta cũng quan sát thấy hạch nhân. Ở tiền kỳ, hạch nhân hoà tan vào trong nhân và biến mất; đến đầu mạt kỳ, hạch nhân lại xuất hiện ở dạng các thể dính với nhiễm sắc thể và đến gian kỳ tiếp theo, hạch nhân được hình thành trở lại. Hạch nhân thường có dạng hình cầu, nhưng cũng có thể biến đổi. Độ lớn của hạch nhân thay đổi tuỳ theo trạng thái sinh lý của tế bào, chủ yếu là tuỳ thuộc vào cường độ tổng hợp protein. Ở tế bào mà cường độ tổng hợp protein mạnh thường hạch nhân lớn hoặc nhiều hạch nhân và ở tế bào cường độ tổng hợp protein yếu thì ngược lại. Hạch nhân tổng hợp ARN ribosom rARN, giúp việc tạo ribosom, có vai trò quan trọng trong những tế bào sản ra nhiều protein.

d, Cấu trúc của chất nhiễm sắc

Chất nhiễm sắc (chromatine) Khi quan sát tế bào đã được nhuộm màu, người ta thấy các cấu trúc chứa chất nhiễm sắc, đó là những chất có tính bắt màu đặc biệt đối với một số thuốc nhuộm. Ta có thể quan sát thấy từng sợi hay búi nằm trong nhân và làm thành mạng lưới. Các búi chất nhiễm sắc được gọi là tâm nhiễm sắc (chromocentre hoặc caryosome). Cấu trúc của chất nhiễm sắc có thể thay đổi ở các tế bào khác nhau của cùng 1 cơ thể, hoặc ở tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau. Bản chất của chất nhiễm sắc là các ADN của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn. Nhiễm sắc thể có hình dáng và kích thước đặc trưng chỉ ở kỳ giữa (metaphase) của sự phân bào. Nhiễm sắc thể gồm có ADN, các protein histone và các protein không histone của nhiễm sắc thể. Cả 3 thành phần gộp lại là chất nhiễm sắc. Như vậy, cấu trúc chất nhiễm sắc của nhân ở gian kỳ chính là nhiễm sắc thể ở kỳ phân chia, nhưng ở trạng thái ẩn.

Thân ái!

Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Nhân Tế Bào.

Bài 32: Ôn tập phần một và phần hai

Bài 6 trang 110 sgk Sinh học 10 nâng cao: Trình bày cấu trúc, chức năng của nhân tế bào.

Lời giải:

* Cấu trúc:

– Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5μm. Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc.

– Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6-9 nm. Màng ngoài thường nối với mạng lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80 nm. Lỗ nhân được gắn với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

– Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc trải qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng NST trong mỗi tế bào nhân chuẩn mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xô ma ở người có 46 NST, ở ruồi giấm có 8 NST, ở đậu Hà Lan có 14 NST, ở cà chua có 24 NST,…

– Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt mầu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80-85%) và rARN. Nhân con không có màng riêng, chúng bị phân huỷ và mất đi khi tế bào phân chia. Nhân con chỉ được hình thành lại khi tế bào con được tách ra nhờ phân bào.

* Chức năng:

Nhân tế bào là kho chứa thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.

Xem tiếp các bài Giải bài tập Sinh học lớp 10 nâng cao khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

bai-32-on-tap-phan-mot-va-phan-hai.jsp

Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Đường kính của 1 chu kỳ xoắn của ADN bằng:

Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là

Trong giới Động vật, ngành động vật có mức độ tiến hoá cao nhất là:

Nước có đặc tính nào sau đây?

Nguyên tố đại lượng là nguyên tố có tỉ lệ bao nhiêu trong khối lượng chất sống của cơ thể?

Điểm giống nhau giữa prôtêin bậc 1, prôtêin bậc 2 và prôtêin bậc 3 là:

Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào?

Trong lục lạp, ngoài diệp lục tố và Enzim quang hợp, còn có chứa thành phần gì?

Giữa các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử AND có:

Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng:

Đặc điểm cấu tạọ khác nhau của ARN và ADN?

Điều không đúng khi nói về phân tử ARN là:

tARN có chức năng gì?

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ là:

Thành phần hoá học cấu tạo thành tế bào vi khuẩn là:

Trong dịch nhân của tế bào nhân thực có chứa:

Điêu nào sau đây Sai khi nói về nhân con là:

Trong tế bào vi khuẩn, ribôxôm thực hiện chức năng nào sau đây?

Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào?

Số lượng ti thể trong tế bào có đặc điểm:

Chất được chứa đựng trong lớp màng đôi của ti thể là:

Điểm giống nhau về cấu tạo giữa ti thể và lục lạp là:

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lục lạp?

Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau được gọi là:

Phân tử ADN và phân tử ARN có tên gọi chung là:

Chất nào sau đây được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C,H,O,N,P?

Cấu tạo của bộ máy Gôngi gồm:

Loại bào quan nào sau đây chỉ được bao bọc bởi một lớp màng đơn:

Giới sinh vật nào sau đây được cấu tạo bởi tế bào nhân sơ?

Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố

Mọi cơ thể đều được cấu tạo bởi đơn vị cấu trúc cơ bản là

Trên màng sinh chất có chứa các dấu chuẩn”, dấu chuẩn” được cấu tạo bằng hợp chất nào?

Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp?

Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào không có cấu trúc đa phân?

Năng lượng tồn tại chủ yếu trong tế bào là

Năng lượng củi khô chưa đốt

Bazo nito của phân tử ATP là

Bản chất của quá trình chuyển hóa vật chất là quá trình

Bạn đang xem bài viết Chức Năng Của Lỗ Nhân Cần Thiết Cho Sự Tồn Tại Của Tế Bào T trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!