Xem Nhiều 2/2023 #️ Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn # Top 5 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu Tư phát triển tỉnh Bắc Giang

(Trích Quyết định số 228/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang)

1. Chức năng của Quỹ:

– Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác; phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh để huy động vốn cho ngân sách tỉnh.

– Nhận ủy thác quản lý hoạt động của Quỹ Phát triển đất và một số quỹ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập

– Thực hiện đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vồn thành lập doanh nghiệp; ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Nghị định 37/2013/NĐ-CP

2. Nhiệm vụ của Quỹ:

– Thực hiện đầu tư trong phạm vi kế hoạch và cơ cấu đầu tư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

– Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn; đảm bảo an toàn và phát triển vốn; tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro.

– Đầu tư đúng quy định, đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả; thu hồi kịp thời, đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi.

– Thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ của Quỹ đối với tổ chức, cá nhân đã cho Quỹ vay vốn.

– Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.

– Thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Bộ Tài chính và các cơ quan khác theo quy định.

– Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo luật định; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao phù hợp với quy đinh tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP, Nghị định 37/2013/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật.

3. Quyền hạn của Quỹ:

– Được pháp luật bảo hộ với tư cách là một pháp nhân trước mọi hành vi trái pháp luật gây tổn hại đến tài sản, quyền lợi và uy tín của Quỹ.

– Được tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ theo quy định của Nghị định 138/2007/NĐ-CP, Nghị định 37/2013/NĐ-CP và theo điều lệ này.

– Được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

– Được lựa chọn các dự án có hiệu quả phù hợp với kế hoạch và cơ cấu đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh để quyết định đầu tư, trừ các trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định

– Được mời và tiếp các đối tác đầu tư, kinh doanh nước ngoài, được cử cán bộ và nhân viên của Quỹ ra nước ngoài công tác, học tập, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật.

– Được đầu tư vào các dự án với tư cách là chủ đầu tư hoặc đồng chủ đầu tư; cho vay hoặc hợp vốn cho vay đối với các dự án; góp vốn thành lập doanh nghiệp; ủy thác hoặc nhận ủy thác theo quy định tại điều lệ này. Được cử người đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp mà Quỹ góp vốn.

– Có quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu, hồ sơ về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh để xem xét quyết định đầu tư, cho vay; trực tiếp thẩm định phương án tài chính, hiệu quả đầu tư của các dự án.

– Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một phần hoặc toàn bộ các dự án Quỹ đầu tư trực tiếp, cho vay, góp vốn thành lập doanh nghiệp.

– Được đình chỉ việc đầu tư, cho vay, góp vốn; thu hồi các khoản đầu tư trước thời hạn nếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh đối tượng sử dụng vốn không đúng mục đích, vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật.

– Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác mà chủ đầu tư không trả được nợ thì Quỹ có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

– Được quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao; khai thác các nguồn lực nhằm tăng ngồn vốn để thực hiện nhiệm vụ. Quản lý đầu tư xây dựng, mua sắm sửa chữa tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh.

– Được cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Được ban hành các quy chế, quy trình hoạt động để làm căn cứ triển khai hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của Quỹ trong từng thời kỳ.

– Được tuyển dụng, thuê mướn, bố trí, sử dụng và đào tạo lao động; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng trên cơ sở kết quả hoạt động cảu Quỹ và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

– Được từ chối mọi yêu cầu của bất cứ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Quỹ, nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

II. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng

1. Phòng Tổ chức hành chính

     – Tham mưu giúp Ban Giám đốc trong việc xây dựng, triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung công tác: Tổ chức, cán bộ; lao động tiền lương; thi đua, khen thưởng; hành chính, tổng hợp; quản trị cơ quan; công tác văn thư, lưu trữ, thủ quỹ, thủ kho;

     – Thực hiện các dịch vụ Tài chính công về: Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính ngân sách cho cán bộ tài chính trên địa bàn tỉnh; Dịch vụ về thông tin giá, thẩm định giá cho các tổ chức, cá nhân; Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ quyết toán công trình xây dựng cơ bản;

     – Thực hiện nhiệm vụ khác khi được phân công.

2. Phòng Kế hoạch – Tài vụ

     – Tham mưu giúp Ban Giám đốc tổ chức thực hiện  các chế độ chính sách về công tác tài chính, kế toán. Tác nghiệp các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực về tài chính, kế toán, hoạt động tín dụng và các hoạt động khác theo quy định;

     – Tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động tài chính của Quỹ;

     – Trực tiếp theo dõi hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng lĩnh vực hoạt động của Quỹ; Lập báo cáo quyết toán quý, năm theo định kỳ và báo cáo đột xuất về lĩnh vực tài chính theo yêu cầu của cấp trên;

     – Lập kế hoạch tài chính dài hạn và hàng năm về các hoạt động: huy động vốn; Đầu tư, cho vay;…

     – Quản lý, theo dõi, thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 18/02/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang;

     – Lập kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm; Xây dựng quy chế, định mức chi tiêu tài chính của của đơn vị Quỹ theo quy định.

     – Thực hiện nhiệm vụ khác khi được phân công.

3. Phòng Nghiệp vụ Quỹ và Quản lý vốn ủy thác

     – Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển các hoạt động của Quỹ về công tác cho vay đầu tư, tổ chức thực hiện nghiệp vụ cho vay nguồn vốn của Quỹ và nguồn vốn huy động khác;

     – Thực hiện công tác thẩm định các dự án về: Đầu tư trực tiếp; cho vay dự án; đảm bảo tiền vay và các dự án khác; huy động vốn; liên doanh liên kết theo chức năng nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển;

     – Thực hiện công tác tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn Quỹ Phát triển đất theo quy chế của tỉnh và Hợp đồng uỷ thác quản lý Quỹ phát triển đất;

     – Tham mưu và tác nghiệp giúp Ban Giám đốc trong các lĩnh vực nghiên cứu, xây dựng chiến lược kế hoạch hoạt động, kế hoạch huy động vốn của Quỹ xây dựng và thực hiện các đề án của Quỹ; Tổng hợp số liệu phục vụ việc báo các hoạt động chung của Quỹ và các cuộc họp của Hội đồng Quản lý quỹ đầu tư phát triển;

     – Xây dựng kế hoạch đầu tư, các quy chế về hoạt động đầu tư của Quỹ báo cáo Ban Giám đốc và trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt để tổ chức thực hiện; tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tư trên thị trường vốn; Tổ chức thực hiện việc quản lý các dự án đầu tư nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của Quỹ;

     – Thực hiện nhiệm vụ khác khi được phân công.

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo bảo hiểm thuộc Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

  Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 1313/QĐ-BTC ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;

  Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo bảo hiểm thuộc Cục Quán lý, giám sát bảo hiểm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo bảo hiểm được ban hành kèm theo Quyết định 1379/QĐ-BTC ngày 02/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

– Cổng TTĐT Bộ Tài chính;

– Lưu: VT,TCCB (110b).

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

 

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo bảo hiểm thuộc Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3132/QĐ-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CHƯƠNG 1

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí và chức năng

  Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo bảo hiểm (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về bảo hiểm và thị trường bảo hiểm.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.

Trung tâm có trụ sở chính tại Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: The Insurance Research and Training Center (IRTC).

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học dài hạn, trung hạn và hàng năm của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được Cục trưởng Cục quản lý, giám sát bảo hiểm phê duyệt.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ nghiên cứu khoa học hoặc tư vấn nghiên cứu khoa học về bảo hiểm và thị trường bảo hiểm cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sau khi được Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm phê duyệt.

  5. Tổ chức đào tạo cho cán bộ quản lý, nhân viên, đại lý bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và chương trình đào tạo được Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm phê duyệt.

6. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho các cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, tổ chức và cá nhân có nhu cầu.

7. Tổ chức thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm; tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho học viên đã qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng về bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

8. Biên soạn, biên dịch, xuất bản các tài liệu, giáo trình và các ấn phẩm khác phục vụ việc nghiên cứu, học tập, giảng dạy về bảo hiểm và thị trường bảo hiểm trình Cục trưởng Cục quản lý giám sát bảo hiểm phê duyệt.

9. Hợp tác với các trường, các tổ chức, các cơ sở nghiên cứu khoa học, đào tạo trong và ngoài nước phục vụ việc nghiên cứu, đào tạo và nâng cao trình độ kiến thức về bảo hiểm và thị trường bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Được chi các khoản chi đặc thù phục vụ cho hoạt động chuyên môn như chi làm đề thi, chi xây dựng hoặc thuê cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác thi, chi cho các hoạt động nghiên cứu, chi biên soạn giáo trình,… và các khoản chi thường xuyên, không thường xuyên thuộc chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

12. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định của pháp luật và của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm giao.

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC, BỘ MÁY

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm:

a) Phòng Nghiên cứu khoa học;

b) Phòng Đào tạo;

c) Phòng Hành chính – Tài vụ – Quản trị;

d) Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh;

đ) Chi nhánh Miền Trung (tại Thành phố Đà Nẵng)

Nhiệm vụ cụ thể của các phòng và Chi nhánh Trung tâm do Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm quy định.

2. Cán bộ, viên chức của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, viên chức của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

Điều 4. Lãnh đạo Trung tâm

Trung tâm có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công.

Giám đốc Trung tâm điều hành mọi hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Quyết định này và Quy chế làm việc do Cục trưởng Cục Quản lý giám sát bảo hiểm ban hành.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh lãnh đạo khác của Trung tâm thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

Điều 5. Quản lý nhân sự và tiền lương

Nhân sự của Trung tâm gồm có công chức, viên chức, lao động hợp đồng, cộng tác viên.

Trung tâm thực hiện chế độ quản lý nhân lực và trả tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng từ nguồn kinh phí của Trung tâm theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, của Bộ Tài chính và Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

CHƯƠNG 3

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 6. Cơ chế tài chính

Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo bảo hiểm được thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Chấp hành cơ chế tài chính

Trung tâm có trách nhiệm lập, chấp hành dự toán, thực hiện chế độ kế toán; chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao; trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, dự phòng ổn định thu nhập, phúc lợi và khen thưởng theo quy định hiện hành.

Chi nhánh Trung tâm là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Trung tâm.

CHƯƠNG 4

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  Điều 8. Sửa đổi, bổ sung quy chế và trách nhiệm thi hành

  Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

    Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ và Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo bảo hiểm chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

  

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

 

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Thường Vụ

Ban Thường vụ Huyện ủy gồm 12 đồng chí:

– Bí thư Huyện ủy;

– Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy;

– Phó Bí thư Huyện ủy phụ trách xây dựng tổ chức cơ sở Đảng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện;

– Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

– Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy;

– Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Huyện ủy;

– Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Ban Dân vận Huyện ủy;Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam huyện

– Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy;

– Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Phó Chủ tịch HĐND huyện;

– Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Phó Chủ tịch UBND huyện;

– Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Chỉ huy Trưởng BCH Quân sự huyện;

– Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Công an huyện.

– Cụ thể hóa các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, của Huyện ủy và lãnh đạo, tổ chức thực hiện toàn diện các mặt công tác của Đảng bộ.

– Quyết định về công tác tổ chức và cán bộ của huyện theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Ban Thường vụ Huyện ủy về phân cấp quản lý cán bộ; quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, bầu cử, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ.

– Quyết định kết nạp đảng viên mới, chuyển Đảng chính thức, xóa tên đảng viên, xem xét quyết định kỷ luật và giải quyết khiếu nại về kỷ luật đối với tổ chức Đảng, đảng viên; xét và quyết định công nhận tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh, chất lượng cán bộ, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng, hướng dẫn của Trung ương và Tỉnh ủy. Sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về những chương trình, chuyên đề công tác hoặc nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất của Đảng bộ.

– Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách, tiếp nhận, chuyển giao các TCCS Đảng theo qui định của Điều lệ Đảng và hướng dẫn thực hiện cấp ủy của cấp trên; cho chủ trương về việc thành lập mới, sáp nhập hoặc giải thể các đơn vị hành chính thuộc huyện.

– Quyết định phân công công tác đối với các đồng chí Ủy viên Thường vụ, Huyện ủy viên.

– Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của Huyện ủy theo Điều 30 và Điều 32 của Điều lệ Đảng; xem xét, quyết định và đề nghị thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên theo thẩm quyền.

– Kiểm tra các cấp, các ngành và sơ kết, tổng kết việc thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, các mặt công tác xây dựng Đảng và chính quyền; các hoạt động kinh tế – xã hội, công tác nội chính và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội. Chỉ đạo việc làm thí điểm để rút kinh nghiệm những vấn đề lớn và mới.

– Chuẩn bị nội dung và triệu tập các kỳ họp của Huyện ủy. Thay mặt Huyện ủy báo cáo các mặt công tác theo định kỳ hoặc đột xuất với cấp trên và thông báo cho các cấp ủy trực thuộc theo quy định của Điều lệ Đảng.

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ

1. Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức các xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, thị trấn ; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng; công tác thanh niên.

2. Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

3. Về tổ chức, bộ máy:

a) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Phòng Nội vụ theo quy định và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

c) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

d) Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của luật chuyên ngành;

e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

4. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện để Ủy ban nhân dân uyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao biên chế công chức, giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

d) Tổng hợp, báo cáo biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Trình Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định, theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Về công tác xây dựng chính quyền:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn theo quy định. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo quy định;

d) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;

đ) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo quy định;

h) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện theo quy định của pháp luật;

i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở các xã, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trên địa bàn huyện và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định;

k) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp, báo cáo về hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn huyện theo quy định; thực hiện việc bồi dưỡng công tác cho trưởng thôn, phó thôn theo quy định;

7. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức các xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, thị trấn:

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, thôi việc, nghỉ hưu, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thực hiện công tác quản lý hồ sơ, công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức các xã, thị trấn theo quy định của pháp luật, theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Nội vụ;

c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức các xã, thị trấn; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức các xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, thị trấn theo quy định.

8. Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức ở địa phương;

b) Trình Ủy ban nhân dân huyện các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn huyện;

c) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức ở địa phương theo quy định.

9. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Về công tác văn thư, lưu trữ:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ của Nhà nước và của tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện và các xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật.

11. Về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng huyện;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

12. Về công tác tôn giáo:

a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

13. Về công tác thanh niên:

a) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên và công tác thanh niên;

14. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác nội vụ đối với các cơ quan, đơn vị ở cấp huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn .

15. Thực hiện việc kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về công tác nội vụ trong địa bàn huyện theo quy định. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

16. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn.

17. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn.

18. Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật.

19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

20. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Nội vụ.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện hoặc theo quy định của pháp luật.

Tổ chức và biên chế

1. Phòng Nội vụ có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Trưởng phòng Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng Nội vụ;

b) Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định.

2. Biên chế:

a) Biên chế công chức của Phòng Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức.

UBND huyện

Bạn đang xem bài viết Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!