Xem Nhiều 5/2022 # Dẫn Luận Ngôn Ngữ. Các Phương Thức Ngữ Pháp Có Trong Tiếng Anh, Tiếng Việt Zalo 093 189 2701 # Top Trend

Xem 19,899

Cập nhật thông tin chi tiết về Dẫn Luận Ngôn Ngữ. Các Phương Thức Ngữ Pháp Có Trong Tiếng Anh, Tiếng Việt Zalo 093 189 2701 mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 19,899 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Thông Dụng: Đại Từ (Pronoun)
  • Phó Từ Là Gì? Phân Loại Và Nêu Ví Dụ Về Phó Từ
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • Câu 1: Phó Từ Là Gì? Lập Bảng Phân Loại Phó Từ Và Cho Ví Dụ Minh Họa. Câu 2: Nêu Khái Niệm, Cấu Tạo Và Tác Dụng Của Phép Tu Từ So Sánh. Câu 3: Lập Bảng Hệ Thốn
  • Tải Về Tiếng Việt: Sơ Thảo
  • , Dịch vụ viết Báo cáo thực tập, khóa luận 093 189 2701

    Published on

    ZALO 093 189 2701 – Dẫn luận ngôn ngữ. Các phương thức ngữ pháp có trong tiếng Anh, tiếng Việt

    1. 2. Tiếng Nga: rúki – những cánh tay (chủ cách/số nhiều) rukí – của cánh tay (sở hữu cách/số ít) – Thức là phạm trù của động từ, biểu thị quan hệ giữa hành động với thực tế khách quan và với người nói. A – Ý nghĩa ngữ pháp 1.Ý nghĩa ngữ pháp là gì? 2.Các loại ý nghĩa ngữ pháp B – Phương thức ngữ pháp 1.Phương thức ngữ pháp là gì? 2.Các phương thức ngữ pháp phổ biến C – Phạm trù ngữ pháp 1.Phạm trù ngữ pháp là gì? 2.Các phạm trù ngữ pháp phổ biến – Một dạng thức ngữ pháp có thể tham gia nhiều hệ thống đối lập, biểu thị các ý nghĩa bộ phận của nhiều phạm trù ngữ pháp khác nhau. Ví dụ: “Một cô sinh viên” đồng thời biểu thị 3 dạng nghĩa: + Giống cái đối lập với dạng thức biểu thị giống đực trong phạm trù giống + Số ít đối lập với số nhiều trong phạm trù số + Ý nghĩa bất định đối lập với ý nghĩa xác định trong phạm trù thiết định – Các ý nghĩa “chủ thể”, “đối tượng” chỉ nảy sinh do những mối quan hệ giữa các từ trong các câu cụ thể là những ý nghĩa quan hệ 5. Phương thức lặp – Lặp còn gọi là láy có nghĩa là lặp lại toàn bộ hay một bộ phận vỏ ngữ âm của chính tố để tạo nên một từ mới. (với ý nghĩa từ vựng mới). Hoặc một dạng hình thức mới của từ (với ý nghĩa ngữ pháp mới). Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Thế Truyền Ví dụ: Đối lập số ít và số nhiều trong tiếng Anh: Girl (là cô gái) – girls (là những cô gái) Đối lập giống đực và giống cái trong tiếng Pháp là: La lune (mặt trăng, giống cái) – le soleil (mặt trời, giống đực)
    2. 5. – Nhóm 1: Gồm các phương thức phụ tố, biến dạng chính tố, thay chính tố, trọng âm và lặp. (Phương thức tổng hợp tính) – Nhóm 2: Gồm các phương thức trật tự từ, hư từ và ngữ điệu. (Phương thức phân tích tính) – Dạng là phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị quan hệ giữa hoạt động với các sự vật nói ở chủ ngữ biểu thị quan hệ giữa hoạt động với các sự vật nói ở chủ ngữ và bổ ngữ của động từ ấy. – Thông thường, các ngôn ngữ phân biệt hai dạng của động từ: + Dạng chủ động của động từ được sử dụng khi chủ ngữ ngữ pháp đồng thời cũng là chủ thể hay tác nhân của hành động, còn bổ ngữ là điểm hướng tới của hành động. Dạng chủ động thường không có dạng thức biểu thị riêng mà thường trùng với dạng thức của thời và ngôi. 5. Phạm trù thời – Những thức thường gặp trong các ngôn ngữ là thức tường thuật, thức mệnh lệnh, thức giả định, thức điều kiện. Ví dụ: – Thức mệnh lệnh: Chẳng hạn, trong tiếng Nga, thức mệnh lệnh của động từ ‘txitat” (đọc) là ‘txitaj’ (số ít) và ‘txitajt’e’ (số nhiều). A – Ý NGHĨA NGỮ PHÁP – Ý nghĩa quan hệ: Là loại ý nghĩa do mối quan hệ của đơn vị ngôn ngữ với các đơn vị khác trong lời nói đem lại. – Giống là một phạm trù ngữ pháp của danh từ. Danh từ thuộc những giống khác nhau có dạng thức khác nhau và ở mọi dạng thức chúng đều bảo tồn ý nghĩa giống của mình. – Sự phân biệt giống của danh từ ở mỗi ngôn ngữ một khác. – Phạm trù giống của danh từ không tồn tại trong tiếng anh và tiếng việt. Giống còn là một phạm trù ngữ pháp của tính từ. Giống của tính từ phụ thuộc vào giống của danh từ. Ví dụ: Trong câu tiếng Anh: “He said he would come” thì ‘would come’ là thời tương lai tương đối vì nó biểu thị hành động xảy ra sau hành động ‘said’ (đã nói), tức là thể hiện mối quan hệ giữa
    3. 6. hai hành động trong phát ngôn, chứ không phải là mối quan hệ giữa thời gian xảy ra hành động và thời điểm nói. 7. Phạm trù thức – Cũng như ý nghĩa từ vựng, ý nghĩa ngữ pháp phải được thể hiện ra bằng những hình thức nhất định. Có điều, mỗi loại ý nghĩa tìm cho mình một loại phương tiện biểu hiện riêng: Đối với việc biểu đạt ý nghĩa từ vựng, phương tiện ấy là phương tiện từ vựng. Còn phương tiện thích hợp để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là phương tiện ngữ pháp. Ví dụ: Ý nghĩa từ vựng chỉ “cái bút”, “quyển sách”… trong tiếng Anh được thể hiện bằng những từ tương ứng; trong khi đó, ý nghĩa ngữ pháp “số nhiều” của các từ này thì được thể hiện bằng phụ tố s, và ý nghĩa ngữ pháp “số ít” thì được thể hiện bằng phụ tố zero. – Phương thức phụ tố thường được sử dụng phổ biến trong các ngôn ngữ Nga, Anh, Pháp, Đức. Ví dụ: Trong tiếng Anh: Từ căn tố NATIONAL (nghĩa là quốc gia) thêm vào hậu tố -AL ta có tính từ NATIONAL (thuộc về quốc gia), thêm hậu tố -IST vào sau tính từ này ta có danh từ NATIONALIST (người theo chủ nghĩa quốc gia). Thêm hậu tố – ISM vào sau tính từ ta có từ NATIONALISM (chủ nghĩa quốc gia). Từ các từ vừa được cấu tạo thêm tiền tố INTER- ta có các từ tương ứng là INTERNATIONAL (thuộc quốc tế), INTERNATIONALIST (người theo chủ nghĩa quốc tế) và INTERNATONALISM (chủ nghĩa quốc tế) + Lặp toàn bộ một tính từ: Ví dụ: Vui (Mức độ bình thường) – vui vui ( mức độ thấp) Thích (Mức độ bình thường) – Thích thích (mức độ thấp) + Lặp một bộ phận của danh từ trong tiếng Iiakano (ở Philippin) để biểu thị số nhiều: Ví dụ: Talon (cánh đồng) – Taltalon (Những cánh đồng) 3. Phạm trù cách
    4. 7. – Thời là phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị quan hệ giữa hành động với thời điểm phát ngôn với một thời điểm nhất định nêu ra trong lời nói. – Khi phạm trù thời biểu thị quan hệ giữa hành động với thời điểm phát ngôn, ta gọi đó là thời tuyệt đối. Trên đại thể, các ngôn ngữ có phạm trù thời thường phân biệt ba thời là: thời quá khứ, thời hiện tại, thời tương lai. – Việc phân biệt như vậy nhưng phản ánh sự phân chia thời gian trong nhận thức thực tại của con người hơn là trong sự thể hiện ngôn ngữ. – Trong thực tế, ngoài thời tuyệt đối, các ngôn ngữ còn phân biệt các thời tương đối – Các phương thức ngữ pháp của phép lặp: + Lặp toàn bộ một danh từ: Ví dụ: Người (Số ít) – Người người (số nhiều) Đêm (số ít) – Đêm đêm (số nhiều) + Lặp toàn bộ một động từ: Ví dụ: Lắc (Một hành động) – Lắc lắc (Nhiều hành động) Cười (Một hành động) – Cười cười (Nhiều hành động Ý nghĩa riêng của từng từ là ý nghĩa từ vựng Ý nghĩa riêng của từng câu cũng thuộc phạm trù ý nghĩa từ vựng vì nó do ý nghĩa từ vựng của các từ trong câu trực tiếp tạo nên. – Một dạng thức không thể đồng thời diễn đạt những ý nghĩa đối lập nhau trong cùng một phạm trù ngữ pháp Ví dụ: Trong tiếng Anh: take (lấy) – took (đã lấy) goose (con ngỗng) – geese (các con ngỗng) foot (bàn chân) – feet (các bàn chân) Trong tiếng Đức: Vater (bố) – Vọter (các ông bố) Nacht (đêm) – Nọcht (các đêm)
    5. 8. Ofen (lò sưởi) – ệfen (các lò sưởi) Tuy nhiên trong tiếng Ả rập, đây là phương thức ngữ pháp khá điển hình. – Ý nghĩa lâm thời: Là loại ý nghĩa chỉ xuất hiện ở một số dạng thức nhất định của đơn vị như: Các ý nghĩa “chủ thể”, “đối tượng”, “số ít”, “số nhiều”… của danh từ; “thời hiện tại”, “thời quá khứ”, “thời tương lai” của động từ… 6. Phạm trù thể 2. Ý nghĩa thường trực – Ý nghĩa lâm thời – Thể là phạm trù ngữ pháp của động từ biểu thị cấu trúc thời gian bên trong của hoạt động với tính chất là quá trình có khởi đầu, tiếp diễn, kết thúc. – Ý nghĩa thường trực: Là loại ý nghĩa ngữ pháp luôn luôn đi kèm ý nghĩa từ vựng, có mặt trong mọi dạng thức của đơn vị. Ví dụ: Ý nghĩa “sự vật” của mọi danh từ trong các ngôn ngữ khác nhau; ý nghĩa “giống đực”, “giống cái” của danh từ tiếng Nga, tiếng Pháp… – Thức điều kiện hay giả định: + Thức giả định hiện tại: Ví dụ: thức giả định hiện tại của động từ ‘aller’ (đi) là ‘que j’aille’, ‘que tu ailles’, và + Thức giả định quá khứ: Chẳng hạn thức giả định quá khứ của động từ ‘aller’ đã dẫn ra ở trên là: ‘que j’allasse’, ‘que tu allasses’, v.v… hay như trong tiếng Anh, thức điều kiện của động từ ‘can'(có thể) là ‘could’ của ‘be’ là ‘would’. Kết luận: Từ những điều trên ta có thể định nghĩa phạm trù ngữ pháp như sau: Phạm trù ngữ pháp là một thể thống nhất của những ý nghĩa ngữ pháp đối lập nhau, được thể hiện ra ở những dạng thực đối lập nhau. Ví dụ: Trong tiếng Nga, động từ ‘pixat” (viết) là động từ không hoàn thành, do vậy nó luôn luôn biểu thị hành động hay hoạt động đang được khai triển, bất luận hành động hay hoạt động đó diễn ra trong quá khứ, hiện tại hay trong tương lai, so sánh:’ ja pisu’ (tôi đang viết), ‘ja pixal’ (tôi đã viết, nhưng chưa xong), ‘ja budu pixat” (tôi sẽ viết, nhưng không biết kết quả + Thể hoàn thành Ví dụ: Động từ ‘napixat” (viết) của tiếng Nga là động từ thể hoàn thành, do đó nó luôn luôn biểu thị hành động đã được thực hiện xong, cho dù hành động này diễn ra
    6. 10. 8. Phương thức ngữ điệu – Ngữ điệu được coi là một phương thức ngữ pháp khi người ta sử dụng nó để biểu thị các ý nghĩa tình thái của câu như “tường thuật”, “nghi vấn”, “khẳng định”, ” phủ định”… – Trong những ngôn ngữ có thanh điệu như tiếng Việt, tiếng Hán, tiếng Thái,… không có sự hạ giọng hay lên giọng rõ rệt vì có thể làm thay đổi vỏ ngữ âm của từ, tạo một ấn tượng không tốt. II – Các loại ý nghĩa ngữ pháp 2. Ý nghĩa ngữ pháp – Cách là phạm trù ngữ pháp của danh từ, biểu thị mối quan hệ ngữ pháp giữa danh từ với các từ khác trong cụm từ hoặc trong câu. -Cách thường được thể hiện bằng phụ tố hoặc bằng phụ tố kết hợp với những phương tiện ngữ pháp khác như hư từ, trật tự từ, trọng âm. Tiếng Việt sử dụng trật tự của các từ, song trong nhiều ngôn ngữ (như tiếng Nga, tiếng Séc, tiếng Ba Lan), người ta lại sử dụng sự biến đổi hình thái của các từ, và do vậy, trật tự của các từ ở những ngôn ngữ này không nhất thiết phải nói lên chức năng ngữ pháp của chúng. Ví dụ: – “Bạn có muốn đI xem phim Bệnh Viện Ma với tôi không?” – “Ai đi?” – Ngoài ra trong Tiếng Việt, ta còn gặp hiện tượng phát âm kéo dài một từ để biểu thị ý nghĩa phủ định. Ví dụ: Bạn đẹp… ẹp…ẹp…ẹp! I – Ý nghĩa ngữ pháp là gì? Ví dụ: Trong tiếng Nga: Câu “xtud’ent txitajet knigu” (sinh viên đọc sách), có thể đổi thành “knigu txitajet xtud’ent” mà ý nghĩa cơ bản của nó vẫn không thay đổi. Đó là vì dạng thức của từ ‘xtudent’ (dạng từ điển) luôn luôn cho ta biết rằng nó giữ vai trò chủ thể của hoạt động (và do đó nó là chủ ngữ), cho dù nó đứng ở đầu, ở giữa hay ở cuối câu cũng vậy – Số lượng cách trong các ngôn ngữ không giống nhau. – Mỗi cách có thể có một hay nhiều nghĩa.
    7. 13. biến đổi động từ ‘call’ sang dạng bị động và khi ấy ta có câu sau: “Nam was called by the teacher” (Nam đã được thầy giáo gọi). Môn: Dẫn luận NGÔN NGỮ HỌC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trầm Cảm Chức Năng Cao Có Nghĩa Là Gì?
  • Số Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng Trên Giấy Công Bố Có Ý Nghĩa Gì?
  • Định Nghĩa Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?
  • Máy Thủy Bình Là Gì ? Nghĩa Trong Tiếng Anh Là Gì?
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết
  • Bạn đang xem bài viết Dẫn Luận Ngôn Ngữ. Các Phương Thức Ngữ Pháp Có Trong Tiếng Anh, Tiếng Việt Zalo 093 189 2701 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100