Đánh Giá Kết Quả Chương Trình Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Dày Dính Màng Phổi Sau Phẫu Thuật Bóc Vỏ Màng Phổi

Xem 3,465

Cập nhật thông tin chi tiết về Đánh Giá Kết Quả Chương Trình Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Dày Dính Màng Phổi Sau Phẫu Thuật Bóc Vỏ Màng Phổi mới nhất ngày 19/04/2021 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,465 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Thông Khí Phổi
  • ✅ Bài 3: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Thông Khí Phổi Bằng Phế Dung Kế
  • Đo Thông Khí Phổi Và Làm Test Hồi Phục Phế Quản
  • Xét Nghiệm Chức Năng Phổi
  • Published on

    ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN DÀY DÍNH MÀNG PHỔI SAU PHẪU THUẬT BÓC VỎ MÀNG PHỔI

    Phí tải 20.000đ Liên hệ [email protected]

    1. 1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN DÀY DÍNH MÀNG PHỔI SAU PHẪU THUẬT BÓC VỎ MÀNG PHỔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI Người hướng dẫn: chúng tôi Phạm Văn Minh Học viên: Nguyễn Thị Vân
    2. 2. ĐẶT VẤN ĐỀ  Ở Việt Nam:  Lao: 55%. + Viêm không do lao: 21,3%.  Ung thư: 15,2%. + Nguyên nhân khác: 8%.  Di chứng hay gặp của TDMP là dày dính màng phổi:  Nguyễn Việt Cồ: DDMP do lao là 70%  Nguyễn Đình Kim: DDMP sau TDMP là 73,8%  DDMP thuộc vào nhóm bệnh phổi hạn chế  Phẫu thuật BVMP Giúp cho phổi nở và hoạt động trở lại
    3. 3. ĐẶT VẤN ĐỀ Ngay sau phẫu thuật CNHH vẫn giảm Làm thế nào để cải thiện CNHH của BN sau phẫu thuật BVMP? Việt Nam: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về PHCN hô hấp cho bệnh nhân DDMP sau PT bóc vỏ màng phổi
    4. 4. ĐẶT VẤN ĐỀ Mục tiêu:  1. Đánh giá kết quả của Chương trình PHCN hô hấp cho BN dày dính màng phổi sau PT bóc vỏ màng phổi.  2. Xác định một số yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình phục hồi của BN sau phẫu thuật bóc vỏ màng phổi.
    5. 5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu và phương pháp NC  60 bệnh nhân DDMP được phẫu thuật BVMP, điều trị tại khoa Phẫu thuật lồng ngực Bệnh viện Phổi trung ương.  Nghiên cứu tiến cứu thuộc nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.
    6. 6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn chọn mẫu  BN được chẩn đoán xác định DDMP và được PT BVMP.  BN được điều trị tại bệnh viện sau PT ít nhất 7 ngày.  BN có khả năng giao tiếp và hợp tác tốt với người tập.  BN đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
    7. 7. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn loại trừ  BN không có điều kiện và thời gian tham gia vào nghiên cứu.  BN mắc các bệnh lý tim mạch, hô hấp như COPD, suy tim, tăng huyết áp….  BN có tiền sử phẫu thuật ở ngực, bụng.  BN không tập liên tục, bỏ tập từ 1 ngày trở lên.  BN có các biến chứng nặng sau mổ ảnh hưởng đến tính mạng.
    8. 9. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Gđ 2: PHCN trong thời gian BN hồi sức sau mổ  Tập ngồi ngay từ ngày đầu .  Học cách giữ thành ngực để có thể ho dễ dàng.  Thực hiện các bài tập hô hấp.  Tập vận động cánh tay và vận động chi dưới với thở cơ hoành ở tư thế nằm  Cử động vai, cổ, xoa bóp khớp vai bên mổ.  Đứng thẳng sớm nhất có thể và bước tại chỗ  Dẫn lưu tư thế kết hợp với vỗ lồng ngực
    9. 10. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Gđ3: PHCN trong thời gian hậu phẫu ở phòng bệnh  Tiếp tục ổn định tâm lý cho BN  Tập ho và các bài tập thở như giai đoạn 2.  Tập các bài tập vận động  Sau khi hết dịch trong khoang màng phổi BN được tập các động tác: đai vải kết hợp với thở cơ hoành, tập thở vùng.  Tập đi càng sớm càng tốt sau khi PT 2 đến 3 ngày  Chiếu đèn hồng ngoại, xoa bóp xung quanh vết mổ
    10. 11. 60 BN (theo tiêu chuẩn chọn bệnh Nhóm chứng n = 30 Nhóm can thiệp n = 30 KẾT LUẬN Tập PHCN trước PT PHẪU THUẬT Tập PHCN sau PT CS hậu phẫu thường quy Đánh giá sau PT CS hậu phẫu thường quy SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
    11. 14. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  Nguyên nhân gây dày dính màng phổi Đinh Văn Lượng (2009): Lao MP và lao MP bội nhiễm 61,3%, Viêm mủ MP 23,8%, sau CT ngực kín 11,9%; NN khác có 4,8%
    12. 22. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 2. Kết quả chương trình PHCN hô hấp sau CT  Mức độ khó thở của 2 nhóm sau CT Mức độ khó thở Nhóm can thiệp Nhóm chứng p* Trước PT Sau PT p1 Trước PT Sau PT p2 Không khó thở 2 (6,7%) 21(70%) < 0,05 5(16,7%) 11(36,7%) < 0,05 < 0.05Khó thở nhẹ 23(76,7%) 9(30%) 21(70%) 19(63,3%) Khó thở vừa 5 (16,6%) 0 (0,0%) 4(13,3%) 0 (0,0%) Nguyễn Công Minh (2007), Ledford L.Powell (2000): Phẫu thuật BVMP giúp giảm tình trạng khó thở
    13. 27. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  Kết quả của PHCN với biến chứng hô hấp sau PT Biến chứng Nhóm chứng Nhóm can thiệp pn % n % Không biến chứng 15 50 27 90,0 <0,05 Ho + ứ đọng đờm dãi 7 23,3 3 10 Nhiễm trùng vết mổ 5 16,7 0 0 Viêm phổi 0 0 0 0 Tràn khí màng phổi 3 10 0 0 Tổng 30 100 30 100 Đào Bích Vân (2000) : Tập thở cơ hoành 4 thì theo PP Nguyễn Văn Hưởng làm giảm đáng kể BN bị ứ đọng đàm giãi
    14. 28. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  Kết quả của PHCN về mức độ đau vùng mổ 0% 20% 40% 60% 80% Không đau Đau nhẹ Đau vừa Đau nhiều 0% 80% 20% 0%0% 26.70% 56.70% 16.60% Nhóm CT Nhóm chứng p <0,05
    15. 29. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  Kết quả của PHCN về các khoảng thời gian sau PT Thời gian đặt sonde dẫn lưu: Nguyễn Công Minh và CS: 9,75 ±7,76 Thời gian hậu phẫu: Đinh Ngọc Sỹ và CS: 13,6 ±5,4 Nhóm Thời gian Nhóm chứng (n = 30) Nhóm CT (n = 30) p Thời gian đặt sonde dẫn lưu (ngày) 11,19 ± 6,68 7,53 ± 4,93 < 0,01 Thời gian hậu phẫu (ngày) 13,69 ± 5,20 9,75 ± 2,00 < 0,01
    16. 38. KẾT LUẬN 1.Kết quả chương trình PHCN cho BN phẫu thuật BVMP Cải thiện mức độ khó thở ở nhóm CT so với NC, khó thở nhẹ ở nhóm CT 30%, ở NC 63,3% (p<0,05). Cải thiện các chỉ số CNHH: ở nhóm CT các chỉ số FVC, FEV1… sau PT không giảm, NC có giảm nhẹ (p<0,05). Cải thiện khả năng vận động và mức độ gắng sức sau PT ở nhóm CT (p < 0,05). Giảm mức độ đau vùng mổ ở nhóm CT so với NC, p<0,05
    17. 39. KẾT LUẬN 1.Kết quả chương trình PHCN cho BN phẫu thuật BVMP  Giảm biến chứng ho kèm ứ đọng đờm dãi ở nhóm CT(10%) so với NC (23,3%), p<0,05.  Giảm thời gian đặt sonde dẫn lưu trung bình sau PT của nhóm CT 7,53 ± 1,93 ngày so với NC là 11,19 ± 6,68 ngày, p<0,05.  Giảm thời gian nằm viện trung bình sau PT của nhóm CT (9,75 ± 2,00 ngày so với 13,69 ± 5,20 ngày) với p<0,05.
    18. 40. KẾT LUẬN 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình PHCN cho BN phẫu thuật BVMP  Tuổi trên 40, mức độ cải thiện các chỉ số SVC, FVC thấp hơn so với nhóm tuổi dưới 40, p < 0,05.  Nữ giới có mức độ giảm chức năng thông khí: SVC, FVC, FEV1 nặng hơn so với nam giới sau PT, p < 0,05.  Những người hút thuốc lá có mức độ giảm chức năng thông khí (FVC, SVC, FEV1 và FEV1/FVC) nhiều hơn những người không hút thuốc, p < 0,05.
    19. 41. KẾT LUẬN 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình PHCN cho BN phẫu thuật BVMP Người có TTNMP và mức độ DDMP càng nhiều thì CNHH giảm hơn so với người không có TTNMP và DDMP nhẹ ( FVC, SVC, FEV1), p <0,05 Ở bệnh nhân BVMP bên trái thì CNHH sẽ cải thiện tốt hơn là bên phải thể hiện trên các chỉ số SVC, FVC và FEV1, p < 0,05. Nhóm mổ VATs CNHH cải thiện tốt hơn so với nhóm mổ mở ngực trên các chỉ số SVC, FVC, p < 0,05.
    20. 42. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA X quang phổi trước và sau PT BVMP
    21. 43. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA Bệnh nhân tập ho hữu hiệu
    22. 44. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA KTV hướng dẫn bệnh nhân tập với thang tường
    23. 45. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA Đo chức năng hô hấp bằng máy HI-801
    24. 46. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA Hướng dẫn BN thực hiện test đi bộ 6 phút
    25. 47. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA Tập thở vùng có hỗ trợ
    26. 48. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA BN tập thở hoành, tập thở phân thùy có hỗ trợ
    27. 49. Xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tập Thở Giúp Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Ung Thư Phổi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Sớm Cho Người Bệnh Mắc Covid
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Tràn Dịch Màng Phổi Do Lao
  • Hướng Dẫn Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng
  • Bạn đang xem bài viết Đánh Giá Kết Quả Chương Trình Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Dày Dính Màng Phổi Sau Phẫu Thuật Bóc Vỏ Màng Phổi trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!