Xem Nhiều 12/2022 #️ Đau Ruột Thừa Là Đau Bên Nào Và Vị Trí Đau Nằm Ở Đâu? / 2023 # Top 12 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Đau Ruột Thừa Là Đau Bên Nào Và Vị Trí Đau Nằm Ở Đâu? / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đau Ruột Thừa Là Đau Bên Nào Và Vị Trí Đau Nằm Ở Đâu? / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ruột thừa là bộ phận trong cơ thể là một trong ống hẹp hình giun và được tách ra từ mạnh tràng. Ruột thừa có được do phần đầu của manh tràng bị thoái hóa. Một vài nghiên cứu trước đã chỉ ra rằng ruột thừa là cơ quan thoái hóa và không có chức năng gì trong hệ thống tiêu hóa.

Ruột thừa nằm ở dưới tận cùng của hồi tràng khoảng 2m và có thể nằm ở một trong những vị trí sau như:

Sau manh tràng và ở phần dưới của đại tràng

Nằm ở dưới manh tràng

Ở trước hoặc ở phía sau đoạn cưới của hồi tràng.

Ở nữ giới ruột thừa thường nằm ở trong tiểu khung, sát vòi trứng và buồng trứng phía bên phải.

Để bạn đọc hiểu hơn, một phần ruột thừa dính với phần đầu manh tràng và cách phía dưới hồi tràng khoảng 2-3cm.

Ruột thừa có hình con giun, chiều dài khoảng 2-20cm, độ dài trung bình hiện nay là khoảng 9cm tùy thuộc vào độ tuổi mà chiều dài của ruột thừa sẽ khác nhau. Lòng của ruột thừa nhỏ và được mở vào manh tròng bằng lỗ ruột thừa. Lớp niêm mạc của ruột thừa có chứa nhiều nang bạch huyết chùm nên điều này khiến cho niêm mạc ruột thừa hay bị lồi vào phía trong lòng ruột.

Hiện nay, nhiều nhà khoa học đã rằng, ruột thừa có vai trò nhất định trong hệ thống tiêu hóa. Ruột thừa là nguồn cung cấp lợi khuẩn cần thiết cho hệ thống tiêu hóa. Khi hệ thống tiêu hóa bị mất đi một lượng lớn lợi khuẩn và để bù lại giúp cân bằng lại đường ruột thì việc chi viên các lợi khuẩn từ ruột thừa là điều cực kỳ cần thiết. Ngoài ra, ruột thừa cũng có chứa nhiều mo lympho giữ vai trò chống lại nhiễm trùng và phục hồi hệ thống tiêu hóa của chúng ta.

Đau ruột thừa bên nào?

Tình trạng đau ruột thừa là dấu hiệu cho thấy ruột thừa của bạn đang bị viêm, bệnh lý xảy ra khi ruột thừa bị sưng viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra.

Đối với tình trạng đau ruột thừa kéo dài sẽ có thể khiến cho cơ quan này bị vỡ và gây ảnh hưởng lớn tới các bộ phận khác trong cơ thể, đặc biệt có thể làm ảnh hưởng tới tính mạng. Chính vì vậy, việc năm nắm bắt được đau ruột thừa bên nào mới có thể dễ dàng nhận biết được các triệu chứng và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.

Bình thường, ruột thừa sẽ nằm ở vùng bụng dưới bên phải, khi bị viêm sẽ gây ra những cơn đau có xu hướng phát sinh ở vị trí này. Nhưng một số triệu chứng đau do ruột thừa bị viêm sẽ có thể xảy ra ở những khu vực xung quanh rốn và ở hố chậu.

Tuy nhiên, tùy vào các trường hợp mà cơn đau ruột thừa sẽ xuất hiện khác nhau như ở vùng thắt lưng, đau dưới gan và đau ở vùng ổ bụng hoặc cơn đau xuất hiện ở bên trái bụng. Nguyên nhân gây đau ruột thừa ở nhiều vị trí là do một số trường hợp ruột thừa có cấu tạo mạc treo và có khả năng di động ở nhiều vị trí.

Như vậy, vị trí đau của ruột thừa thường rất đa dạng và vị trí nhiều người bắt gặp phổ biến nhất là ở vùng bụng dưới bên phải. Chính vì vậy, khi có những biểu hiện đau bụng ở vùng này mà chưa biết nguyên nhân thì bạn cần đến ngay trung tâm y tế để chẩn đoán và có hướng điều trị sớm.

Mổ ruột thừa xong nên ăn uống gì?

Đối với những người vừa thực hiện mổ ruột thừa xong thì trong khoảng 6-8 giờ không có dấu hiệu nào bất thường thì đã có thể sử dụng sữa nóng để bồi bổ sức khỏe và bù nước cho cơ thể. Trong 2 ngày tới nên ăn những loại thực phẩm dễ tiêu hóa như cháo hoặc súp. Ngoài ra để giúp vết thương nhanh lành lại thì người bệnh có thể bổ sung một số loại thực phẩm như:

Thực phẩm giảm beta carotene

Đây là nhóm thực phẩm có chứa nhiều vitamin A trong thực vật giúp da lành sạch các nguyên tử đang gây hại cho cơ thể, nó cũng có vai trò tốt đối với những người mới ốm dậy.

Những loại thực phẩm có chứa nhiều beta carotene như: bí ngô, cà rốt, khoai lang, bắp cải, cải xoắn, củ cải và đậu hà lan.

Những loại thực phẩm giàu chất xơ sẽ giúp dễ tiêu hóa và không làm ảnh hưởng gì tới vết mổ. Chất xơ cũng giúp kích thích hoạt động co bóp nhu động ruột giúp cơ thể đào thải độc tố tốt hơn. Ngoài ra chất xơ cũng giúp điều hòa hệ vi lượng trong đường ruột và làm giảm đi lượng cholesterol trong máu. Một số thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như: rau xanh, ngũ cốc và trái cây.

Ngoài ra người bệnh sau khi mổ ruột thừa cũng bổ sung cho cơ thể những loại thực phẩm có chứa nhiều đạm để tốt cho quá trình phục hồi cơ thể.

Mổ ruột thừa uống nước đá, nước dừa được không?

Nước đá và nước dừa là 2 loại nước giúp giải nhiệt mùa hè cực kỳ hiệu quả. Nhưng đối với những người vừa thực hiện mổ ruột thừa thì không tốt chút nào. Lúc này cơ thể đang bị suy nhược do vừa trải qua quá trình mổ để loại bỏ ruột thừa trong bụng.

Uống nước đá sau khi mổ ruột thừa sẽ không tốt cho sức khỏe vì nước đã sẽ làm kích ứng tới hoạt động của dạ dày và làm ảnh hưởng tới vùng ruột thừa vừa mổ. Vì vậy, bạn muốn uống nước đá thì phải chờ tới lúc cơ thể đã khỏe mạnh.

Nước dưa tuy có chứa nhiều khoáng chất và vitamin cũng rất tốt cho sức khỏe. Nhưng đối với hệ thống tiêu hóa không tốt chút nào. Chính vì vậy, 2 loại nước này người bệnh không nên sử dụng sau khi thực hiện phẫu thuật mổ ruột thừa.

Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu Và Bao Nhiêu Mét? Cấu Trúc Và Vị Trí Đau / 2023

Ruột già hay còn được gọi với một tên khác là đại tràng hoặc là colon. Đây là bộ phận áp cuối của hệ thống tiêu hóa hay cũng là chặng cuối cùng của hệ thống tiêu hóa là hậu môn.

Ruột già bắt đầu ở vùng chậu phía bên phải và dưới thắt lưng phía bên phải, đây là nơi nối với đầu dưới của ruột non, sau đó nó tiếp tục đi lên phía trên bụng và qua chiều rộng của khoang bụng và sau đó đi xuống phía dưới, điểm cuối tiếp xúc là vùng hậu môn.

Về tổng thể thì ruột già có hình chữ U ngược thông với ruột non tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng. Mục đích là tiếp nhận phần thức ăn mà ruột non không thể nào tiêu hóa được.

Giữa ruột già và ruột non thường có van hồi, nhiệm vụ của van này là giữ cho chất dịch có trong đại tràng không thể nào di chuyển trở lại ruột non.

Cấu trúc của ruột già

Ruột già có cấu trúc gồm 3 phần chính đó là: mạnh tràng, kết tràng và trực tràng. Với mỗi bộ phận lại có kích thước và chức năng khác nhau.

Manh tràng: có hình dạng giống như một cái túi tròn và nằm ngay ở khu vực hỗng tràng đổ vào ruột già. Chiều dài của mãnh tràng khoảng 6-7 cm và đường kính 7cm. Phía đầu mãnh tràng được bịt kín có một đoạn ngắn hình giun được gọi là ruột thừa. Ruột thừa có hình dạng giống đầu ngón tay và có chiều dài khoảng 9cm và đường kính từ 0.5 đến 1cm.

Kết tràng: Đây là bộ phận chính của ruột già và được chia thành 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng xích ma.

Trực tràng: Độ dài của trực tràng khoảng 20cm và kết thúc ở phần hậu môn. Hoạt động đóng mở của hậu môn trực tràng được kiểm soát ở bàng quang (nam) và ở tử cung (nữ).

Ruột già cũng gồm 5 lớp thứ tự từ trong ra ngoài: lớp niêm mạch, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ, lớp dưới thanh mạc và lớp thanh mạc.

Ngoài 3 phần chính ở trên thì ruột già cũng có phần dịch ruột. Trong ruột già không có enzyme tiêu hóa chỉ có dịch nhầy để bảo vệ niêm mạc.

Ruột già dài bao nhiêu?

Ruột già có chiều dài trung bình khoảng 1,5m và tùy vào cơ địa của mỗi người mà có chiều dài khác nhau, có người lại dài tới 1,9m. Thông thường chiều dài của ruột già sẽ ngắn hơn khoảng ¼ lần so với chiều dài của ruột non nhưng tiết diện của lại lớn hơn so với ruột non.

Chức năng của ruột già

Ruột già và ruột non, dạ dày đều thực hiện tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, mỗi bộ phận lại có cấp độ khác nhau như: dạ dày sẽ là cấp 1 có tác dụng tiêu hóa thức ăn ban đầu. Ruột non ở cấp độ 2 có tác dụng chính, ruột già ở cấp độ thứ 3 sẽ đảm bảo thức ăn được tiêu hóa hết.

Ở vai trò tiêu hóa thức ăn, ruột già sẽ tập trung xử lý những chất xơ, đạm, mỡ mà ruột non không thể nào tiêu hóa được. Điều này có thể thực hiện được là nhờ vào hệ vi khuẩn đa dạng có ở ruột già.

Hấp thụ chất dinh dưỡng và khoáng chất

Sau khi thực hiện quá trình tiêu hóa thức ăn ruột già sẽ hấp thụ lại dưỡng chất thêm một lần nữa. Ngoài ra, ruột già cũng hấp thụ các chất muối khoáng và nhiều nguyên tố khác. Các chất dinh dưỡng này sẽ được đưa vào máu cùng với chất dinh dưỡng để nuôi sống cơ thể.

Hấp thụ nước và thực hiện đóng khuôn chất bã

Đây là chức năng quan trọng của ruột già trong việc đào thải chất dư thừa ra ngoài cơ thể. Lúc này lượng nước ở trong ruột già sẽ được chuyển qua thận để lọc lại trước khi đưa ra ngoài..

Với những thông tin ở trên, có thể thấy được ruột già không chỉ là nơi chứa chất thải mà nó còn đảm nhiệm nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Nhiệm vụ chính của ruột già đó là hấp thụ nước và đóng khuẩn chất thải, nhiệm vụ này rất quan trọng và không có cơ quan nào trong cơ thể có thể thay thế được.

Vị trí đau ruột già

Do ruột già là phần cuối của đường tiêu hóa nên rất dễ bị viêm nhiễm và bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nguy hại. Trên thực tế thì vị trí thường xuyên bị đau ruột già là ở phần kết tràng sigma và những phần khác cũng có nguy cơ bị tổn thương nhưng sẽ bị nhẹ hơn.

Đối với những người bệnh bị viêm ruột già (viêm đại tràng) thông thường sẽ có những biểu hiện đau âm ỉ ở một vị trí cố định tại vùng bụng. Nơi xảy ra các triệu chứng đau sẽ chính là vị trí của vết viêm loét đại tràng.

Nếu tình trạng viêm xảy ra ở phần kết tràng thường khiến cho người bệnh bị đau ở vùng dưới sườn phải.

Đau ở vùng kết tràng ngang cơn đau sẽ xuất hiện ở phần trên rốn.

Đau ở vùng kết tràng xuống người bệnh sẽ cảm thấy cơn đau xuất hiện ở vùng hạ sườn trái

Xuất hiện những cơn đau ở vùng hố chậu trái sẽ chính là vị trí viêm ruột già xích ma. Còn đau ở hố chậu phải sẽ là manh tràng.

Đối với tình trạng bị viêm trực tràng sẽ không xuất hiện những cơn đau ở vùng bụng mà cơn đau sẽ xuất hiện ở vùng đốt sống gần hậu môn.

Hiện nay để xác định được vị trí đau ruột già thì phương pháp tốt nhất đó là nội soi. Đây chính là phương pháp chẩn đoán vị trí đau ruột già được tốt nhất. Chính vì vậy, người bệnh muốn xác định được vị trí đau thì nên đến các trung tâm y tế uy tín để thực hiện nội soi.

Bị Viêm, Đau Ruột Thừa Nên Ăn Gì, Kiêng Gì Tốt Cho Bệnh? / 2023

Mặc dù chế độ ăn uống không thể điều trị viêm, đau ruột thừa, nhưng ăn uống khoa học, lành mạnh có thể hỗ trợ cải thiện các vấn đề viêm, đau ở ruột thừa. Vậy đau ruột thừa nên ăn gì, kiêng ăn gì để cải thiện tình trạng?

Viêm ruột thừa là gì?

Ruột thừa là một túi nhỏ, có hình dạng như ngón tay, nằm bên phải của bụng và bắt đầu từ đại tràng. Hiện tại, chức năng của ruột thừa vẫn chưa được xác nhận nhưng bệnh lý ở ruột thừa có thể dẫn đến một số triệu chứng.

Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa chứa đầy chất dịch, mủ dẫn đến viêm nhiễm, đau đớn. Các cơn đau ruột thừa thường bắt đầu quanh rốn, sau đó di chuyển đến bụng dưới bên phải. Đau ruột thừa có thể đau dữ dội và cơn đau có xu hướng nghiêm trọng hơn trong khoảng 12 đến 18 giờ. Viêm, đau ruột thừa có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, tuy nhiên thường phổ biến ở những người trong độ tuổi từ 10 đến 30.

Viêm, đau ruột thừa có thể có triệu chứng hoặc không có triệu chứng. Một số người bệnh có thể xuất hiện các cơn đau dữ dội ở bụng. Cơn đau có thể nghiêm trọng đến mức người bệnh bị mất ý thức hoặc ngất xỉu. Tinh trạng này cần được điều trị ngay lập tức để tránh vỡ ruột thừa, ảnh hưởng đến tính mạng.

Đau ruột thừa nên ăn gì?

Người bệnh bị viêm, đau ruột thừa nên xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều chất xơ, bổ sung vitamin, khoáng chất và uống đầy đủ lượng nước cần thiết để cải thiện tình trạng bệnh. Tham khảo một số loại thực phẩm tốt cho người viêm, đau ruột thừa như sau:

1. Chế độ ăn ít chất béo

Một chế độ ăn ít chất béo có thể cải thiện và phòng ngừa tình trạng viêm ruột thừa. Thực phẩm béo có thể kích thích đường tiêu hóa, gây viêm, đau, kích thích các phản xạ của ruột và dẫn đến viêm ruột thừa. Thực phẩm béo có thể góp phần gây ra đầy bụng và tiêu chảy. Ngoài ra, ăn một chế độ ăn nhiều chất béo cũng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác, bao gồm bệnh tim.

Các loại thực phẩm béo có thể gây viêm ruột thừa cần tránh bao gồm:

Thực phẩm chiên, như khoai tây chiên

Pizza

Bánh mì kẹp thịt

Thịt mỡ và bất cứ thứ gì khác có hàm lượng chất béo cao.

Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, ít chất béo có thể cải thiện, ngăn ngừa tình trạng viêm ruột thừa và bảo vệ sức khỏe tổng thể.

2. Chanh

Nhiều loại vi khuẩn có thể gây ra các vấn đề trong đường tiêu hóa và dẫn đến viêm ruột thừa. Chanh có đặc tính kháng virus, chống viêm và kháng khuẩn. Axit được tìm thấy trong chanh có thể tiêu diệt vi khuẩn xấu gây bệnh và cải thiện hệ thống miễn dịch của người bệnh.

Người bệnh có thể uống nước chanh ấm pha với đường hoặc mật ong 2 – 3 lần mỗi ngày để cải thiện các triệu chứng. Trên thực tế, uống nước chanh một cách thường xuyên rất tốt cho sức khỏe tổng thể vì chanh có thể giúp cơ thể oại bỏ các độc tố.

3. Thực phẩm giàu chất xơ

Trái cây tươi, rau xanh cung cấp nhiều chất xơ, vitamin, khoáng chất. Các loại thực phẩm này mang lại nhiều lợi ích cho đường tiêu hóa và hỗ trợ cải thiện và phòng ngừa các triệu chứng viêm ruột thừa.

Bổ sung chất xơ có thể khiến quá trình tiêu hóa, hấp thụ thức ăn diễn ra thuận lợi hơn. Bên cạnh đó, các loại trái cây tươi và rau xanh có thể cải thiện sức khỏe tổng thể và cân bằng hệ thống vi sinh vật trong đường ruột.

Một số loại thức ăn giàu chất xơ mà người viêm ruột thừa nên ăn bao gồm:

4. Ngũ cốc nguyên hạt

Các loại ngũ cốc là thực phẩm thân thiện với hệ thống tiêu hoá và có thể hỗ trợ cải thiện các triệu chứng viêm đường ruột. Bên cạnh đó, sử dụng ngũ cốc có thể cung cấp năng lượng cho cơ thể để duy trì các hoạt động hàng ngày.

Hầu như tất cả các loại ngũ cốc đều chứa một lượng chất xơ, vitamin, hàm lượng chất chống oxy hóa cao. Đây là những hoạt chất có thể thúc đẩy hệ thống tiêu hóa, dạ dày, ruột và hỗ trợ bảo vệ ruột thừa.

5. Thực phẩm giàu Omega 3

Omega 3 là axit béo không bão hòa cần thiết cho xương khớp, hoạt động của não bộ và sức khỏe tổng thể của con người. Omega 3 có thể cân bằng hệ thống vi sinh vật trong hệ thống tiêu hóa, bảo vệ niêm mạc ruột và hỗ trợ chống nhiễm trùng.

Những thực phẩm chứa nhiều Omega 3 gồm có:

6. Mật ong

Người bệnh có thể ăn một thìa mật ong hai lần mỗi ngày. Hoặc có thể pha một ít mật ong vào trà đen để cải thiện các dấu hiệu viêm ruột thừa. Ngoài ra, mật ong có thể giúp kiểm soát sự hình thành axit dư thừa trong thành dạ dày. Điều này có thể giúp cân bằng hệ thống tiêu hóa. Ngoài ra, sử dụng mật ong thường xuyên có thể hỗ trợ chữa lành một dạ dày bị tổn thương, viêm loét dạ dày.

Người bệnh cũng có thể sử dụng mật ong thay đường trong các công thức bánh, món tráng miệng, đồ uống và các món ăn khác. Điều này có thể điều trị viêm ruột thừa, làm dịu cổ họng và chống lại các triệu chứng dị ứng.

7. Sữa chua

Sữa chua có đặc tính kháng khuẩn, do đó ăn sữa chua là một cách tốt để giúp hệ thống tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh. Sữa chua chứa men vi sinh (vi khuẩn tốt trong đường ruột) có thể giúp chống lại vi khuẩn xấu gây khó chịu, viêm ở dạ dày, ruột, ruột thừa.

Sử dụng sữa chua thường xuyên là một cách hiệu quả để tăng cường hoạt động của hệ thống tiêu hóa. Sữa chua sẽ cung cấp cho cơ thể bạn nhiều chất dinh dưỡng và men vi sinh cần thiết giúp cân bằng và giữ cho hệ thống tiêu hóa luôn khỏe mạnh.

Viêm ruột thừa không nên ăn gì?

Theo nhiều nghiên cứu, viêm ruột thừa không phải do một loại thực phẩm nhất định gây ra. Tuy nhiên, một số thói quen ăn uống không lành mạnh cũng có thể dẫn đến viêm ruột thừa. Một số thực phẩm được cho là có thể làm nghiêm trọng các triệu chứng đau ruột thừa mà người bệnh cần tránh bao gồm:

1. Thức ăn ngọt

Đường và thực phẩm ngọt nói chung có thể gây rối loạn tiêu hóa. Do đó, một người bệnh viêm hoặc có vấn đề ở ruột thừa nên tránh sử dụng thức ăn nhiều đường, đặc biệt là đường hóa chất.

Trong trường hợp người bệnh đã phẫu thuật cắt ruột thừa, sử dụng đường sẽ làm chậm quá trình phục hồi. Do đó, bánh và đồ ngọt khác nên tránh sử dụng hoặc dùng với một lượng nhất định.

2. Thực phẩm cay

Thức ăn cay có thể gây kích thích và làm tổn thương hệ thống tiêu hóa. Ở những người viêm ruột thừa, niêm mạc dạ dày đã bị tổn thương, gia vị, thức ăn cay nóng có thể dẫn đến đau rát, khó chịu và đầy hơi chướng bụng.

Do đó, nếu đang điều trị viêm ruột thừa, người bệnh nên tránh sử dụng các món ăn cay, gia vị cay cho đến khi các triệu chứng khỏi hẳn.

3. Đồ uống gây kích thích

Thức uống có gas, chứa nhiều chất tạo màu, chất bảo quản và nhiều đường hóa học. Do đó, những loại đồ uống này có thể kích thích niêm mạc ruột thừa và khiến tình trạng viêm nghiêm trọng hơn. Rượu bia và chất có cồn có thể gây kích thích, tổn thương lên thành ruột thừa và hệ thống tiêu hóa.

Thức uống có gas và rượu bia nói chung có thể kích thích, bào mòn niêm mạc dạ dày, làm tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Về lâu dài, có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn như viêm dạ dày cấp tính hoặc viêm hang vị dạ dày,…

Vị Trí Xương Chậu Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Cấu Tạo Và Chức Năng / 2023

Xương chậu nằm ở đâu?

Xương chậu hay còn có tên gọi khác là xương dẹt. Đây là vùng xương chiếm diện tích lớn nhất trong cấu tạo xương ở cơ thể của con người.

Vậy xương chậu nằm ở đâu? Thông thường, xương chậu thường nằm ở phần cuối cùng ở vùng cột sống thắt lưng và nằm dưới thắt lưng xung quanh phần xương cột sống ở đoạn dưới. Ở các góc độ khác, xương chậu nằm phía trên của xương đùi và được đan xen với phần đầu của xương đùi và xương hông.

Chức năng chính của xương chậu:

Chống đỡ toàn bộ khối lượng của phần trên khi cơ thể đứng hoặc ngồi.

Chuyển hóa trọng lượng từ phần khung của xương trục sang phần khung của ruột thừa khi con người tham gia các hoạt động như chạy nhảy, đi đứng…

Giúp cho cơ thể được cân bằng và chịu được các lực khi thực hiện tư thế mạnh và từ những áp lực bên ngoài tác động lên.

Chức năng của xương chậu chính là điểm tiến hóa riêng biệt và khiến cho con người trở thành loài động vật cấp cao so với những động vật khác.

Chức năng phụ của xương chậu

Chứa đựng, bảo vệ những cơ quan nội tạng ở trong vùng chậu, các cơ quan sinh sản ở trong và vùng phía dưới đường tiết niệu.

Tạo mối gắn kết giữa các màng, cơ với những cơ quan sinh sản vùng bên ngoài.

Vùng xương chậu ở phụ nữ thường khá nông và rộng. Chúng thường có hình dáng giống như một chiếc thau rửa mặt. Xương chậu bao trọn những cơ quan nội tạng như buồng trứng, tử cung, bàng quang, đường ruột. Khi phụ nữ mang bầu, xương chậu còn giúp bảo vệ sự phát triển của thai nhi.

Một khi xương chậu bị giãn, đường ruột và tử cung sẽ bị đẩy xuống sâu hơn bình thường. Đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng phình vùng bụng dưới, cản trở quá trình lưu thông và tuần hoàn máu. Từ đó gây ra tình trạng lạnh bụng, đau bụng kinh, són tiểu…

Giải phẫu xương chậu

Cấu tạo của xương chậu gồm 2 mặt, 4 bờ và 4 góc. Xương chậu được cấu tạo bởi 3 xương hợp thành là xương mu ở phía trước, xương cánh chậu ở phía trên và phần xương ngồi ở đằng sau.

Cấu tạo 2 mặt xương chậu

Mặt trong: Bao gồm 1 gờ được nhô lên và chia mặt sau làm hai phần riêng biệt. Phần trên thì có lồi chậu, vùng phía sau thì có diện nhĩ. Phần dưới thì có lỗ bịt và diện vuông.

Mặt ngoài: Ở giữa mặt ngoài của xương chậu có ổ cối khớp và chỏm của xương đùi. bao quanh mặt ngoài của xương chậu là vùng ổ cối gắn liền với khuyết ổ cối. Đặc biệt, ở dưới phần ổ cối có bịt một lỗ có hình dạng tam giác hoặc hình vuông. Phía trước của mặt ngoài là xương mu, phía sau chính là xương ngồi. Ở trên cùng chính là vùng xương cánh chậu được lõm xuống và tạo thành hố chậu.

Cấu tạo 4 bờ ở xương chậu

Bờ trên (hay còn có tên gọi là mào chậu) thường kéo dài từ phần gai chậu phía trước đến vùng gai chậu sau trên. Phần này có hình dạng cong như hình chữ S, dày ở phía sau và phía trước và mỏng ở giữa.

Bờ dưới (Ngành ngồi): Bờ dưới được hình thành do xương mu và xương ngồi.

Bờ trước: Cấu tạo gồm gai chậu trước dưới, gai chậu trước trên, mào lược, diện lược, gai mu. Hình dạng của bờ trước thường lỗi lõm từ trên xuống dưới.

Bờ sau: Cấu tạo gồm gau chậu sau dưới, gai chậu sau trên, khuyết ngồi bé, khuyết ngồi lớn, gai ngồi, ụ ngồi. Giống với bờ trước, bờ sau của xương chậu thường lồi lõm từ trên xuống phía dưới.

Góc trước dưới: Thường ứng với củ mu (gai mu).

Góc sau dưới: Thường ứng với ụ ngồi.

Góc trước trên: Ứng với phần gai chậu trước trên.

Góc sau trên: Ứng với phần gai chậu ở sau trên.

Các vấn đề thường gặp ở xương chậu

Vì được cấu tạo khá phức tạp nên một khi bị tổn thương, xương chậu sẽ có những biểu hiện bất thường. Trong đó phải kể đến là:

Xuất hiện các cơn đau nhức xương khớp vùng xương chậu. Kèm theo đó là tình trạng tê cứng vùng chân.

Vùng chậu hông ở giữa hai mông bị đau âm ỉ và dai dẳng và có dấu hiệu bị teo mông.

Chân có dạng vòng kiềng khiến cho mông xệ và chân to. Phần khoảng cách giữa hai chân chính là dấu hiệu của tình trạng giãn xương chậu.

Người bệnh bị đau nặng hơn khi thực hiện các cử động mạnh và không thể nghiêng người, xoay người. Không chỉ vậy, bệnh nhân còn rất khó khăn trong việc xoay người hoặc cúi ngửa…

Những cơn đau lan xuống phía dưới của đùi, kèm theo đó là dấu hiệu teo các cơ ở khu vực mông và đùi.

Xuất hiện các cơn đau âm ỉ ở vùng bụng phía dưới. Mỗi khi đi đại tiện, bệnh nhân có cảm giác đau và xuất hiện tình trạng chảy máu và có mùi lạ.

Đau khi quan hệ tình dục.

Bị rét run hoặc sốt, choáng váng.

Vùng khớp xương chậu bị tê cứng. Các cơn đau lan xuống vùng đùi và chân, cẳng chân.

Khi nhận thấy cơ thể có những triệu chứng kể trên, bệnh nhân cần phải đến các cơ sở y tế thăm khám và điều trị kịp trị kịp thời. Từ đó có thể đưa ra nhận định đúng đắn và có được hướng điều trị phù hợp nhất.

Để hạn chế những thương tổn xảy ra tại vùng xương chậu, bệnh nhân nên bảo vệ xương chậu bằng những cách sau:

Duy trì thói quen tập luyện bằng các bài tập phù hợp để giúp các cơ vùng xương chậu trở nên khỏe hơn. Điển hình như chụp kegel, soutai đẩy đầu gối, các động tác võ sư như shiko, sinkyo, suriashi…

Để làm thuyên giảm các cơn đau, bệnh nhân có thể chườm ấm bằng khăn để chườm lên khu vực bị đau.

Phụ nữ đang mang thai có thể thực hiện các liệu pháp massage và châm cứu để làm thuyên giảm các cơn đau vùng xương chậu.

Sử dụng kết hợp vật lý trị liệu và uống thuốc kết hợp.

Nếu bệnh nhân bị viêm ruột thừa dẫn đến tình trạng đau xương chậu thì cần phải phẫu thuật sớm để loại bỏ phần ruột thừa. Mục đích chính là để hạn chế tình trạng viêm nhức, nhiễm trùng.

Ngoài ra, các bác sĩ có thể tiến hành tiêm botox để làm giảm tình trạng đau mỏi và cơ thắt cơ.

Bài viết trên đã cung cấp đến độc giả những thông tin cần thiết về xương chậu. Những thương tổn ở vùng xương này có thể gây nên nhiều bất ổn đối với sức khỏe mỗi người. Chính vì vậy, khi nhận thấy khu vực xương chậu có những dấu hiệu và triệu chứng bất thường, bệnh nhân cần tiến hành thăm khám và điều trị kịp thời.

Bạn đang xem bài viết Đau Ruột Thừa Là Đau Bên Nào Và Vị Trí Đau Nằm Ở Đâu? / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!