Esrt Thông Tin: Du Lịch Có Trách Nhiệm Đối Với Lĩnh Vực Lưu Trú Ở Việt Nam

Xem 4,554

Cập nhật thông tin chi tiết về Esrt Thông Tin: Du Lịch Có Trách Nhiệm Đối Với Lĩnh Vực Lưu Trú Ở Việt Nam mới nhất ngày 14/06/2021 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,554 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đà Nẵng: Thực Hiện Nghiêm Ngặt Khai Báo Y Tế, Khai Báo Lịch Trình Di Chuyển Hàng Ngày Của Khách Tại Cơ Sở Lưu Trú
  • Tiếp Tục Thực Hiện Cách Ly Y Tế Đối Với Các Trường Hợp Người Nước Ngoài Nhập Cảnh Vào Việt Nam Làm Việc Tại Đà Nẵng
  • Đà Nẵng Đảm Bảo Phòng, Chống Dịch Covid
  • Thủ Tục Kinh Doanh Nhà Nghỉ Từ A
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xii Của Đảng Viên
  • BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

    CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM

    VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI DO LIÊN MINH CHÂU ÂU TÀI TRỢ

    Tờ số 4

    Du lịch có trách nhiệm đối với lĩnh vực lưu trú ở Việt Nam

    2

    Lĩnh vực lưu trú

    Lĩnh vực lưu trú bao gồm tất cả các hình thức về lưu trú,

    từ các khu nghỉ dưỡng và khách sạn đến ký túc xá, nhà

    khách và thậm chí cả các cơ sở lưu trú tại nhà dân

    (homestay). Lĩnh vực lưu trú có đặc trưng chung là chỗ ở

    trả tiền, thường được kết hợp với phục vụ ăn uống ở các

    mức độ khác nhau.

    Số lượng các cơ sở lưu trú của Việt Nam cũng rất đáng kể,

    với khoảng 12.000 khách sạn và các đơn vị lưu trú khác,

    tương đương khoảng 235.000 buồng trong năm 2010.

    Mức gia tăng bình quân lượng cung ứng buồng là 15,9%

    trong suốt thập kỷ qua – mức này cao hơn tỷ lệ tăng

    (2)

    trưởng khách du lịch cả nội địa và quốc tế.

    Là một lĩnh vực quan trọng của ngành Du lịch, cơ sở lưu

    trú giúp du khách có thể rời nơi ở thông thường của họ

    để đi thăm các địa điểm du lịch mới trong nhiều ngày và

    đêm, thay vì thực hiện các chuyến đi trong ngày đơn

    giản.

    Kết quả điều tra các khách sạn từ 3-5 sao gần đây tại Việt

    Nam cho thấy sự suy thoái toàn cầu của du lịch quốc tế

    tới Châu Á, dựa trên sự suy giảm chung giữa năm 2012

    và 2013 về công suất suất khai thác buồng (60,2%) và giá

    buồng trung bình (USD 90.40), dẫn đến mức giảm nhẹ

    (3)

    0,8% về doanh thu trên mỗi buồng sẵn có (RevPar). Các

    chỉ số tóm lược cơ bản về khách sạn từ 3-5 sao tại Việt

    Nam năm 2013, xác định trong cuộc điều tra được thể

    hiện ở bảng sau đây:

    Những lợi ích từ dịch vụ lưu trú qua đêm đối với các điểm

    đến là thời gian du khách ở lại điểm đến lâu hơn, do đó

    chi nhiều tiền hơn cho hàng hóa và dịch vụ. Điều này tạo

    thêm nhiều việc làm và gia tăng thu nhập, không chỉ cho

    các cơ sở lưu trú – mà cho cả các doanh nghiệp khác

    trong chuỗi kết nối kinh doanh như các nhà cung cấp

    vận chuyển, nhà hàng, các điểm danh lam thắng cảnh và

    các cơ sở bán lẻ.

    Giá trị của lĩnh vực lưu trú gắn chặt với sức mạnh tổng

    thể của ngành Du lịch tại điểm đến. Mặc dù du lịch ở

    châu Á bị suy thoái lớn (sau vài năm tăng trưởng mạnh)

    do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

    (đặc biệt đối với khách du lịch quốc tế), nhu cầu trong

    khu vực vẫn lớn với sự gia tăng của khách du lịch từ

    Trung Quốc. Đây là thị trường được mongđợi để lấp đầy

    khoảng trống còn lại của thị trường quốc tế.

    Một phân tích về lĩnh vực lưu trú của Việt Nam cho thấy:

    các dịch vụ lưu trú và ăn uống (kết hợp) sử dụng xấp xỉ

    4% tổng nguồn lực lao động quốc gia của Việt Nam (2,06

    triệu người trên 51,4 triệu người, tổng nguồn lực lao

    động) và là ngành sử dụng lao động đứng thứ 4 sau nông

    nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (48,4%), sản xuất chế

    (1)

    tạo (13,8%), thương mại bán buôn và bán lẻ (11,6%).

    (1)Tổng cục Thống kê năm 2012, Báo cáo Việt Nam năm 2011 Điều tra Lực

    lượng Lao động, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Việt Nam

    (2) Dự án EU 2013, Chiến lược marketing du lịch Việt Nam đến 2021 & Kế

    hoạch Hành động 2013-2015 Bản tóm tắt chính đề xuất

    (3) Grant Thornton 2013, Điều tra khách sạn ngành lưu trú Việt Nam 2013,

    Grant Thornton, Vietnam

    Tổng hợp các khách sạn 3-5 sao tại Việt Nam năm 2013

    CHỈ SỐ*

    3

    4

    5

    Số lượng buồng trung bình

    60

    113

    243

    Công suất khai thác

    69% 59%

    56%

    Giá buồng trung bình (USD)

    $47

    $88

    $124

    Tỷ lệ RevPAR trung bình (USD)#

    $32

    $52

    $70

    EBITDA^

    27%

    29% 34%

    Tất cả các số liệu được làm tròn lên đơn vị đô la hoặc tỷ lệ phần trăm gần

    nhất; #RevPAR= doanh thu trên mỗi phòng sẵn có, ^EBITDA = lợi nhuận

    trước lãi, thuế, khấu hao.

    TỜ THÔNG TIN SỐ 4: DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI LĨNH VỰC LƯU TRÚ TẠI VIỆT NAM

    Thách thức và cơ hội

    Lĩnh vực lưu trú là bộ phận quan trọng của ngành Du lịch

    và có khả năng mang lại các lợi nhuận to lớn, như việc

    làm và thu nhập cho người dân địa phương, các khoản

    thu ngoại tệ cho Chính phủ. Nếu các đơn vị cung cấp lưu

    trú không hành động một cách bền vững thì sẽ xảy ra

    hàng loạt các tác động tiêu cực.

    Các tác động tiêu cực tiềm ẩn bao gồm:

    Góp phần gây ra ô nhiễm không khí và nóng lên

    trên toàn cầu, do sử dụng nhiều năng lượng từ

    việc đốt nhiên liệu hóa thạch của các nhà cung

    cấp.

    Góp phần gây ra thiếu nước do sử dụng nước

    quá mức tại các điểm đến có các nguồn nước

    hạn chế và số lượng khách du lịch lớn.

    Làm ô nhiễm, nhiễm độc đất và mặt nước, suy

    giảm tài nguyên biển, như các dải san hô ngầm

    và tiềm ẩn các mối đe dọa đến sức khỏe con

    người từ các nguồn nước thải không được xử lý,

    sự yếu kém trong việc quản lý rác thải rắn và sử

    dụng, tích trữ hoặc vứt bỏ các hóa chất độc hại

    như thuốc trừ sâu và các dung dịch tẩy rửa không

    đúng cách.

    Làm suy giảm kinh tế và một phần làm cho địa

    phương nghèo hơn khi sử dụng các nhà cung cấp

    hàng hóa và dịch vụ không phải của địa phương.

    Phá hủy hệ sinh thái mong manh và hệ thống phòng

    vệ tự nhiên, vốn bảo vệ con người khỏi các mối đe

    dọa như lốc xoáy và sóng thần, do việc phá bỏ rừng

    cây ngập mặn ven biển, các cồn cát hoặc các khu

    rừng để xây dựng trên quy mô lớn. Việc tiếp cận của

    cộng đồng địa phương tới các nguồn lực tự nhiên

    như đất canh tác, nước và rừng cũng có thể bị hạn

    chế hơn.

    Hạn chế phát triển kinh tế xã hội do ít việc làm và

    điều kiện làm việc không tốt, như phân biệt đối xử,

    lương dưới mức tối thiểu, giờ làm việc quá dài, sử

    dụng lao động trẻ em và thực hành an toàn lao động

    yếu kém.

    Con đường du lịch có trách nhiệm

    Du lịch có trách nhiệm chỉ ra cho các nhà kinh doanh cơ

    sở lưu trú một con đường khả thi phía trước, nhờ mục

    tiêu phát triển bền vững, cụ thể, phát triển đáp ứng các

    nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả

    năng của các thế hệ tương lai khi đáp ứng nhu cầu riêng

    của họ. Vì thế, các trụ cột của du lịch có trách nhiệm và

    (5)

    du lịch bền vững là như nhau:

    1. Sử dụng tối ưu các nguồn lực tự nhiên trong khi vẫn

    bảo tồn di sản thiên nhiên và sự đa dạng sinh học.

    (5)Trích từ UNEP & WTO 2005, Phát triển du lịch bền vững hơn: định hướng

    cho các nhà hoạch định chính sách (Making Tourism More Sustainable: A

    Guide for Policy Makers, UNEP, Paris, France)

    2. Tôn trọng và bảo tồn tính chân thực của văn hóa xã

    hội, bao gồm các di sản văn hóa và giá trị truyền

    thống của quá khứ và hiện tại.

    3. Đảm bảo các lợi ích kinh tế lâu dài, bền vững cho tất

    cả các đối tác, bao gồm phân chia quyền lợi công bằng.

    Tuy nhiên, du lịch có trách nhiệm còn đi xa hơn nữa

    trong việc đòi hỏi các cá nhân, các tổ chức và các doanh

    nghiệp chấp nhận việc tự chịu trách nhiệm về hành

    động và ảnh hưởng từ hành động của mình để đạt được

    các mục tiêu phát triển bền vững.

    3

    4

    Các lợi ích của du lịch có trách nhiệm

    Các nhà quản lý khách sạn trên khắp thế giới đều thừa

    nhận rằng, thực hành có trách nhiệm với môi trường và

    xã hội chuyển thành các lợi ích cho doanh nghiệp, cho

    môi trường và cộng đồng:

    Đầu tư vào các thiết bị sử dụng năng lượng hiệu quả

    và thực hành tiết kiệm năng lượng, như năng lượng

    mặt trời, đèn điện áp thấp và vật dụng cách điện… có

    thể dẫn đến việc giảm đáng kể chi phí hoạt động và

    hóa đơn năng lượng.

    Thực hiện quản lý tốt nguồn nhân lực nội bộ trong

    công việc và điều kiện làm việc, tạo ra nơi làm việc an

    toàn, từ đó có thể giảm thuyên chuyển nhân viên,

    giảm bớt thiệt hại về thời gian làm việc do thương

    vong hay bệnh tật và giảm các rủi ro về trách nhiệm

    pháp lý.

    Một số minh chứng thuyết phục

    Các cuộc khảo sát do các doanh nghiệp thương

    mại du lịch và các nhà phân tích nghiên cứu độc

    lập cho thấy, hiện nay có nhu cầu lớn về lưu trú

    thân thiện với môi trường sinh thái.

    Ví dụ: khảo sát của tạp chí Conde Naste Traveller

    (6)

    về khách du lịch nghỉ dưỡng đã chỉ ra:

    87% khách du lịch tin rằng, khách sạn thân

    thiện với môi trường là quan trọng.

    75% khách du lịch chịu ảnh hưởng của chính

    sách về môi trường của khách sạn, khi quyết

    định lựa chọn khách sạn.

    Mặt khác, một khảo sát do Công ty tư vấn Deloitte

    Consulting về khách du lịch thương nhân cho

    (7)

    thấy:

    90% khách du lịch thương nhân tìm kiếm

    khách sạn xanh khi họ đi công tác.

    38% khách du lịch thương nhân có các bước

    để quyết định xem một khách sạn có xanh

    hay

    không.

    40% khách du lịch thương nhân sẵn sàng chi

    trả cao hơn cho cơ sở lưu trú xanh.

    Việc thực hiện các thực hành xanh sẽ làm giảm sự ô

    nhiễm không khí, nước và đất của địa phương, từ đó

    tạo ra môi trường lành mạnh hơn, đảm bảo sự đa

    dạng sinh học và các quá trình sinh học quan trọng.

    Các nguồn lực địa phương, mà cộng đồng và các cơ

    sở lưu trú phụ thuộc, cũng được bảo vệ tốt hơn, từ

    đó chất lượng chung của điểm đến và trải nghiệm

    của khách du lịch được duy trì một cách tốt hơn, tạo

    ra sự gia tăng số lượng khách quay lại và sự truyền

    miệng tích cực.

    Việc tuân thủ các thực hành hữu ích đối với môi

    trường và xã hội, như mua hàng hóa và dịch vụ của

    địa phương, thực hiện các thực hành tốt tại nơi làm

    việc và chăm sóc môi trường, thể hiện sự lãnh đạo

    mang tính bền vững và nâng cao uy tín cho các cơ sở

    lưu trú trong con mắt của người tiêu dùng, cải thiện

    mối quan hệ với cộng đồng địa phương, tạo ra lợi

    thế đáng kể trong cạnh tranh với những đối tượng

    không thực hiện các hành động bền vững.

    Thực hiện du lịch có trách nhiệm

    trong lĩnh vực lưu trú của Việt Nam

    Nhãn Bông Sen Xanh là chương trình quốc gia đã được

    phê duyệt, để thúc đẩy sự bền vững trong lĩnh vực lưu

    trú ở Việt Nam. Được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và

    Tổng cục Du lịch xây dựng, nhãn Bông Sen Xanh có 5 yêu

    cầu:

    1. Đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và

    phát triển bền vững.

    2. Thực hiện các nỗ lực để bảo vệ môi trường.

    3. Sử dụng các nguồn lực tự nhiên và năng lượng một

    cách hiệu quả.

    (6) Slye, J. 2009, ‘Hotels: What’s Keeping You From Going Green?’,

    TriplePundit, Có thể tham khảo trang:

    http://www.triplepundit.com/2009/11/hotels-whats-keeping-you-fromgoing-green (Accessed May 2013)

    (7) Weissenberg, A., Redington, N. & Kutyla, D. 2008, Sức mạnh của sự bền

    vững: Cân bằng cơ hội và rủi ro trong ngành khách sạn,Deloitte LLP

    TỜ THÔNG TIN SỐ 4: DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI LĨNH VỰC LƯU TRÚ TẠI VIỆT NAM

    du lịch trên cơ sở quản lý bền vững, nhằm hỗ trợ ba trụ

    cột chính là tối đa hóa các lợi ích kinh tế xã hội cho địa

    phương, giảm thiểu các tác động có hại đến di sản văn

    hóa và thiên nhiên, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến

    môi trường:

    Nền tảng: quản lý bền vững

    Xây dựng và thực hiện các kế hoạch phát triển bền

    vững, bao gồm các quy định về bảo vệ môi trường

    và xã hội.

    Trưng bày các thông báo chính sách của doanh

    nghiệp về bảo vệ môi trường, các hoạt động văn

    hóa và xã hội ở những nơi dễ nhận thấy (như hành

    lang, khu vực nhân viên). Các chính sách có thể bao

    gồm, như tuyển dụng lao động địa phương, sử

    dụng hàng hóa và dịch vụ do địa phương cung cấp

    và tham gia vào các hoạt động giảm tác động tiêu

    cực đến di sản văn hóa và thiên nhiên của địa

    phương.

    Lĩnh vực lưu trú du lịch Việt Nam đang ngày

    càng trở nên thân thiện với môi trường

    Một khảo sát gần đây của lĩnh vực lưu trú du lịch

    Việt Nam cho thấy các dấu hiệu tiến bộ đáng khích

    lệ trong nhận thức và quản lý môi trường và các

    tiêu chuẩn chất lượng trong hoạt động. Các kết

    quả cơ bản của khảo sát năm 2013 đối với 57

    khách sạn từ 3 đến 5 sao trên khắp Việt Nam bao

    (8)

    gồm:

    55% khách sạn thay đổi chỉ số chính của nhận

    thức trong nội bộ về các vấn đề môi trường và x ã

    hội trong 3 năm qua

    (8) Grant Thornton 2013, Điều tra các doanh nghiệp lưu trú của Việt Nam

    năm 2013, Grant Thornton, Vietnam

    82% khách sạn đã xây dựng kế hoạch môi

    trường, với hơn 65% chỉ số cho thấy, họ đang á p

    dụng các biện pháp mạnh mẽ để cải thiện

    hiệu suất năng lượng, giảm rác thải và ô

    nhiễm

    66% khách sạn cho thấy họ đang đặt mục tiêu

    đạt được nhãn Bông Sen Xanh của Tổng cục D u

    lịch về bền vững môi trường và xã hội

    Xây dựng và lập kế hoạch hàng năm dễ thực hiện

    của đơn vị, bao gồm chi tiết về các hoạt động môi

    trường, xã hội và văn hóa. Đánh giá và báo cáo về

    việc thực hiện bảo vệ môi trường, các hoạt động văn

    hóa và xã hội trong báo cáo hàng năm và báo cáo

    này cũng được tiếp cận dễ dàng.

    Chỉ định và đào tạo nhân viên về quản lý môi trường

    để lãnh đạo trong điều phối quản lý môi trường và

    các hoạt động bảo vệ.

    Đào tạo nhân viên về tầm quan trọng và giải pháp

    để bảo vệ môi trường, các vấn đề văn hóa, xã hội và y

    tế.

    Hỗ trợ, khuyến khích khách du lịch và nhân viên

    tham gia bảo vệ môi trường, thu thập ý kiến của du

    khách về các vấn đề môi trường, xã hội và dịch vụ do

    các cơ sở lưu trú cung cấp, thông qua các cuốn sách

    hoặc các phiếu thăm dò ý kiến (điều chỉnh các hoạt

    động một cách phù hợp), yêu cầu các nhà cung cấp

    hỗ trợ việc thiết lập mục tiêu bền vững trong các

    hoạt động của họ. Thường xuyên thông báo cho

    khách và nhân viên về các hoạt động được thực

    hiện.

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Các Giải Pháp Tiếp Tục Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Ở Xã, Phường, Thị Trấn Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Kế Hoạch Thực Hiện Chỉ Thị Số 05 Của Bộ Chính Trị Về Đẩy Mạnh Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Một Số Giải Pháp Thực Hiện Chỉ Thị 05
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chỉ Thị Số 05 Ở Các Nhà Trường Quân Đội
  • Đạt Tiêu Chuẩn Phục Vụ Khách Du Lịch Đối Với Cơ Sở Kinh Doanh Dịch Vụ
  • Bạn đang xem bài viết Esrt Thông Tin: Du Lịch Có Trách Nhiệm Đối Với Lĩnh Vực Lưu Trú Ở Việt Nam trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!