Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Pháp Giảm Thiểu Của Biến Đổi Khí Hậu Tới Ngành Năng Lượng # Top 3 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Pháp Giảm Thiểu Của Biến Đổi Khí Hậu Tới Ngành Năng Lượng # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Pháp Giảm Thiểu Của Biến Đổi Khí Hậu Tới Ngành Năng Lượng mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chuyên gia cao cấp môi trường C.Rodgers đưa ra khuyến cáo, tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) có thể ảnh hưởng tới việc cung ứng và nhu cầu năng lượng. Vì vậy cần phải có giải pháp thích ứng, giảm thiểu rủi ro cho ngành năng lượng.

Tác động của BĐKH tới cung ứng và nhu cầu năng lượng

C.Rodgers cho biết, các thay đổi về nguồn nước cấp sẽ ảnh hưởng tới việc sản xuất điện từ thủy điện. BĐKH làm thay đổi về lượng mưa ảnh hưởng tới chu kỳ thủy văn và dòng chảy của sông, dẫn đến thay đổi sản lượng phát của các dự án thủy điện. Lượng trầm tích tăng lên cũng có thể làm tăng tốc độ bồi lắng lòng hồ và làm tuabin máy phát chóng hư hỏng, dẫn tới giảm sản lượng phát điện.

Sự thay đổi về nhiệt độ, không khí và nước sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất phát điện của nhà máy nhiệt điện. Khi nhiệt độ không khí cao hơn sẽ làm giảm hiệu suất phát điện của nhà máy nhiệt điện, dẫn tới làm giảm sản lượng phát điện – đôi khi lại trùng hợp với nhu cầu đỉnh trong giai đoạn nắng nóng.

Nhiệt độ nước tăng có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới hệ thống làm mát của các nhà máy nhiệt điện, điện nguyên tử và vi phạm các tiêu chuẩn chất lượng về nước làm mát. Sử dụng hệ thống làm mát tiên tiến (làm mát khô) cho nhiệt điện giúp giảm hoặc loại bỏ việc phụ thuộc vào nước sạch trong các vùng dự báo thiếu nước.

Tuy nhiên, các công nghệ này thường đắt đỏ và có thể gây ra các tổn thất về hiệu suất.

Ngoài ra, nước biển dâng và các thay đổi về tốc độ gió và mây che phủ cũng như tần suất về cường độ xảy ra các hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ tác động trực tiếp tới hạ tầng ngành năng lượng. Khi thay đổi tốc độ, chiều hướng gió, vùng xoáy của khí quyển có thể tác động tới sản lượng của các dự án phong điện và điện mặt trời.

Đối với hạ tầng năng lượng cũng như các nhà máy lọc dầu, khí gas, các bể chứa và tuyến đường ống dẫn ở các vùng thấp ven biển đang chịu những rủi ro ngày càng tăng về mức độ hư hỏng, gãy vỡ và chi phí bảo trì cao hơn. Sự xâm nhập mặn có thể làm ăn mòn các vật tư sử dụng trong sản xuất và phân phối năng lượng. Tính toàn vẹn về cấu trúc của hạ tầng năng lượng có thể bị phá vỡ do các đợt nắng nóng tăng lên cũng như các đợt lạnh trái mùa.

Chuyên gia C.Rodgers phân tích, khi nhiệt độ nóng hơn, đặc biệt là trong các đợt nóng, sẽ làm tăng nhu cầu về điều hòa không khí; còn mực nước thấp hơn, sẽ làm tăng nhu cầu năng lượng cho việc bơm nước ngầm. Việc tăng bơm nước sẽ làm tăng tính dễ tổn thương do thiếu nước và dẫn đến việc lún đất. Quá trình khử mặn được coi như là một cách ứng phó với sự thiếu hụt nước ngầm hoặc nước bề mặt trong khu vực, nhưng quá trình này đòi hỏi một lượng lớn năng lượng.

Ông C.Rodgers cho rằng, các quyết định đầu tư cho năng lượng có thời gian triển khai lâu dài bởi các nhà máy điện và lưới điện thường có tuổi thọ 40 năm hoặc lâu hơn. Chính vì vậy, cần xem xét các biện pháp, giải pháp thích ứng đối với ngành năng lượng trong điều kiện tác động của BĐKH gia tăng.

Theo đó, cần triển khai xây dựng các đê biển hoặc triển khai trồng rừng ngập mặn để bảo vệ hạ tầng năng lượng tại các khu vực thấp dưới tác động của nước biển dâng hay sóng dâng do bão.

Phải điều chỉnh thiết kế hạ tầng để chịu đựng được các điều kiện thay đổi, nhằm bảo vệ các hệ thống phát dẫn điện; tăng lượng nước cấp và điều chỉnh hay thiết kế lại các quá trình làm mát bằng không khí để đối phó với việc tăng nhiệt độ không khí và nước.

Cải thiện quản lý lưu vực sông để điều tiết chu kỳ thủy văn và giảm tải trầm tích, từ đó, duy trì các mức sản xuất thủy điện; cải thiện quy hoạch lựa chọn công nghệ và địa điểm cho các cơ sở năng lượng, sử dụng thông tin về các khu vực có thể bị ảnh hưởng bởi tác động BĐKH và thiên tai.

Khuyến khích phát triển năng lượng gió và mặt trời như những nguồn năng lượng thay thế ở các địa điểm phù hợp; cung cấp thông tin đầy đủ và cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ thuật cho các nhà chức trách về năng lượng cũng như các bên hữu quan để ứng phó với các tác động của khí hậu và thiên tai.

Các Biện Pháp Thích Ứng Và Giảm Thiểu Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Tới Sức Khỏe

Với hiện tượng biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu và những tổn thất do thiên tai gây ra ở Việt Nam, các chuyên gia quốc tế cảnh báo rằng sẽ có tới 22 triệu người Việt Nam, đặc biệt những người sống ở các vùng Trung và Nam bộ, sẽ mất nhà nếu mực nước biển tăng lên 1 mét, đồng thời sức khỏe của con người cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi tác động của BĐKH.

Các sự kiện thời tiết bất lợi có thể là: dự báo mưa kéo dài, nhiệt tăng hoặc hạn hán; hoặc đe dọa tức thời của bão, lũ lụt và thủy triều dâng; Mối quan tâm sức khỏe công cộng bao gồm bệnh tật suy dinh dưỡng stress nhiệt căng thẳng tinh thần và chấn thương thể chất.

Theo đó, việc triển khai hệ thống cảnh báo sớm tác động của BĐKH tới sức khỏe nhằm mục tiêu tổng quát là để giảm tác động xấu của bệnh truyền nhiễm lên sức khỏe và tình trạng kinh tế – xã hội ở Việt Nam. Đồng thời, việc triển khai này cũng hướng đến mục tiêu trung hạn là tăng cường khả năng phát hiện, xác định và phản ứng nhanh đối với dịch bệnh và các bệnh nhiễm trùng mới nổi. Để lồng ghép hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, hệ thống thông tin y tế và chương trình bệnh cụ thể.

Bệnh truyền nhiễm gia tăng khi biến đổi khí hậu luôn là vấn đề nóng không chỉ với ngành y tế. Các biện pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH tới sức khỏe

Các loại tiếp xúc với BĐKH:

Tiếp xúc với BĐKH từ từ; Tiếp xúc với tần số ngày càng tăng của các sự kiện thời tiết cực đoan; Tiếp xúc phụ thuộc vào điều kiện địa lý địa phương: các khu vực ven biển (bão và thủy triều dâng), vùng thấp (ngập lụt và lũ quét), đồi (lở đất và lũ quét), đồng bằng châu thổ (lũ lụt và xâm nhập nước biển) ô nhiễm không khí đô thị; Tiếp xúc với vectơ bệnh và các thể loại mới của các mầm bệnh

Ai là người nhạy cảm với tiếp xúc?

Trẻ em và người cao tuổi; Người lao động trên cánh đồng và người lao động trong một số ngành công nghiệp; Người sống ở các khu vực đông đúc hoặc chật hẹp; Khu vực nghèo – xây dựng nhà ở nghèo nàn và cơ sở hạ tầng vệ sinh không đầy đủ; Khu vực không có đầy đủ cơ sở y tế; Cộng đồng không có đường thoát và nơi trú ẩn khẩn cấp.

Các tác động bất lợi y học có thể có:

Tăng rủi ro suy dinh dưỡng tiêu chảy tim – hô hấp và các bệnh truyền nhiễm; Tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong từ tăng nhiệt và hạn hán; Thay đổi phân phối của một số vectơ truyền bệnh; Các bệnh mới xuất hiện; Chấn thương và tử vong do các sự kiện thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt và thủy triều dâng.

Các biện pháp thích ứng cho ngành y tế:

Ứng phó khẩn cấp và kế hoạch ứng phó (Hệ thống quản lý rủi ro thiên tai); Hệ thống cảnh báo sớm; Cung cấp nước uống an toàn và hệ thống vệ sinh, nhà trú bão; Kế hoạch cung cấp lương thực ổn định; Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế; Cải thiện dịch vụ y tế cấp cứu; Cải thiện giám sát bệnh, xét nghiệm chẩn đoán nhanh chóng, các chương trình tiêm phòng; Chương trình giám sát và kiểm soát vector hiệu quả; Kế hoạch ứng phó khi tiếp xúc với nhiệt; Quy hoạch đô thị và nông thôn; Cơ sở hạ tầng của địa phương tốt – đường trải nhựa, cấp nước và hệ thống thoát nước tốt, có nguồn cung cấp điện khẩn cấp tốt; Nâng cao chất lượng xây dựng nhà, có sự tăng cường thông gió tự nhiên; Cộng đồng tham gia tích cực và nhận thức công cộng tốt.

Biến Đổi Khí Hậu Là Gì Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÀ GÌ? BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÀ GÌ? BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM

Biến đổi khí hậu là gì? Biến đổi khí hậu là những biến đổi xảy ra trong môi trường vật lý hoặc sinh học. Tình trạng này gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên, hoạt động kinh tế, sức khỏe và đời sống xã hội của con người.

Nguyên nhân khách quan bao gồm: Những biến đổi tự nhiên từ sự thay đổi quỹ đạo trái đất, hoạt động của mặt trời, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.

Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt: Sự biến đổi khí hậu toàn cầu khiến thời tiết cũng biến chuyển theo hướng cực đoan và ngày càng khắc nghiệt. Dự báo của Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu IPCC chỉ ra rằng: Thế giới sẽ còn phải đón nhận những hiện tượng khắc nghiệt của thời tiết khốc liệt hơn nữa.

Mực nước biển tăng cao: Sự nóng lên của trái đất cũng ảnh hưởng tới nhiệt độ của nước biển. Nước biển đang dần ấm lên, thậm chí cả những vùng biển sâu nhất.

Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland: Trong những năm trở lại đây, vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần mức nóng trung bình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại.

Nền nhiệt độ liên tục thay đổi: Mỗi năm nền nhiệt độ trung bình lại cao hơn năm trước. Trong thế kỉ 21, nhiệt độ trung bình toàn cầu tính trên mặt đất và mặt biển đã tăng khoảng 0,74oC.

Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên.

14 biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở việt nam Quá trình công nghiệp hóa làm gia tăng lượng khí thải vào bầu khí quyển nhanh chóng. Kéo theo đó là tình trạng biến đổi khí quyển, hiệu ứng nhà kính, trái đất nóng lên, hạn hán, nước biển dâng cao… Do đó để để giảm tác động của biến đổi khí hậu hãy thực hiện những biện pháp sau: Cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu Mỗi người cần tham khảo, tìm hiểu về các chính sách, kế hoạch ứng phó khi xảy ra biến đổi khí hậu của quốc gia, địa phương… trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nhờ vậy mà có thêm cơ sở, động lực thuyết phục người khác cùng thực hiện tốt giảm thiểu sự biến đổi khí hậu,. Hạn chế sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch Nhiên liệu hóa thạch bao gồm: Than, dầu đốt, khí thiên nhiên. Những loại này khi sử dụng là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, hiện nay chưa có biện pháp nào có thể thay thế nguồn nhiên liệu này. Vì thế để phòng ngừa biến đổi khí hậu, cách tốt nhất là hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trước khi con người tìm ra nguồn nhiên liệu thay thế.

Xây dựng cầu thang điều chỉnh nhiệt, tăng cười hệ thống chống ồn… để tiết kiệm được nguyên liệu và giảm tối đa khí thải phát tán.

Những công trình cầu đường cần được đầu tư thỏa đáng.

Giảm tiêu thụ Giảm tiêu thụ không chỉ giúp tiết kiệm chi tiêu mà còn là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Bởi lẽ, việc ày giúp giảm các loại khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên nhân bất thường. Chẳng hạn như sử dụng nhiều các loại bao bì, nhất là loại được sản xuất từ nhựa plastics sẽ gây hiệu ứng ô nhiễm trắng… Bổ sung rau, hoa quả trong chế độ ăn Ăn quá nhiều thịt sẽ không tốt cho cơ thể. Do đó cần bổ sung các loại rau, củ quả vào trong chế độ ăn uống. Đứng trên góc độ bảo vệ môi trường thì ngành chăn nuôi thải ra bầu khí quyển nhiều loại khí gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất. Đây chính là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, việc bổ sung nhiều rau, hoa quả trong khẩu phần ăn sẽ khuyến khích việc gieo trồng, canh tác hữu cơ. Đó là không dùng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học sẽ giúp bảo vệ môi trường. Ngăn chặn nạn chặt phá rừng Hiện nay, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép. Việc này khiến cho lượng CO2 thải vào môi trường tăng cao, gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề về khí hậu, môi trường khác như mưa lũ, băng tan… Vì thế, biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả là cần ngăn chặn được nạn chặt phá rừng bừa bãi.

Tìm kiếm nguồn năng lượng mới Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch tạo ra lượng khí thải lớn gây hiệu ứng nhà kính. Chính vì thế, để khắc phục biến đổi khí hậu thì cần phải tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế. Đây là thách thức to lớn của con người. Một vài nguồn năng lượng thay thế như:

Năng lượng gió, nhiệt, năng lượng sóng, năng lượng mặt trời

Ethanol từ cây trồng

Nhiên liệu sinh học

Hydro từ quá trình thủy phân nước

Tham gia trồng cây, bảo vệ rừng Cây xanh giúp phủ xanh đồi trọc, hấp thụ khí CO2. Chúng góp phần không nhỏ vào việc ngăn chặn và khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả. Vì vậy, hãy chung tay cùng tham gia trồng cây, bảo vệ rừng. Đồng thời tuyên truyền để mọi người cùng có ý thức hơn trong việc bảo vệ và trồng cây gây rừng.

Kỹ thuật phong bế mặt trời, kỹ thuật địa chất.

Kỹ thuật phát tán hạt sulfate vào không khí làm lạnh bầu khí quyển.

Lắp đặt rất nhiều gương nhỏ để làm lệch ánh sáng mặt trời.

Bao phủ vỏ trái đất bằng những màng phản chiếu khúc xạ ánh sáng trở lại mặt trời.

Tạo ra các đại dương chứa sắt.

Các biện pháp tăng cường dưỡng chất cho cây trồng hấp thụ CO2 nhiều hơn./.

Giải Pháp Giảm Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Đa Dạng Sinh Học

– Mặc dù Việt Nam đã triển khai nhiều giải pháp nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên đa dạng sinh học (ÐDSH) để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và gìn giữ các nguồn gen quý hiếm. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu (BÐKH), nạn buôn bán động vật hoang dã trái phép… đã khiến tình trạng suy thoái ÐDSH tiếp tục gia tăng ở nước ta.

Việt Nam là một trong 16 nước có tính ÐDSH cao trên thế giới, với nhiều kiểu hệ sinh thái, các loài sinh vật và nguồn gen phong phú, đặc hữu. Các hệ sinh thái với nguồn tài nguyên sinh vật phong phú đã mang lại những lợi ích trực tiếp cho con người và đóng góp to lớn cho nền kinh tế, nhất là trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản… Các hệ sinh thái còn đóng vai trò quan trọng trong điều tiết khí hậu và bảo vệ môi trường.

Theo số liệu thống kê, tại Việt Nam đã phát hiện được gần 12 nghìn loài thực vật, trong đó khoảng 2.300 loài được sử dụng làm lương thực, khoảng 3.300 loài được sử dụng làm dược liệu, thức ăn gia súc, lấy gỗ, lấy dầu và nhiều sản phẩm quý khác.

Về hệ động vật, Việt Nam có khoảng 310 loài thú; 840 loài chim; 296 loài bò sát; 162 loài ếch nhái; 2.472 loài cá (trong đó có 472 loài cá nước ngọt) và hàng chục nghìn loài động vật không xương sống ở cạn, ở nước và trong đất…

Các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực ÐDSH nhận định: Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trường như: BÐKH, suy thoái ÐDSH, suy thoái tài nguyên nước ngọt, suy thoái tầng ô-dôn, suy thoái đất và hoang mạc hóa, ô nhiễm các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy…

Ðáng lo ngại, BÐKH đang và sẽ làm thay đổi điều kiện môi trường toàn cầu, trong đó dự đoán Việt Nam là một trong những nước chịu hậu quả nặng nề nhất. Cục trưởng Bảo tồn ÐDSH (Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phạm Anh Cường cho biết: Trong điều kiện BÐKH, các hệ sinh thái (HST) bị chia cắt chắc chắn sẽ phản ứng kém cỏi hơn trước những sự thay đổi và có thể sẽ không tránh khỏi sự mất mát các loài sinh vật với tốc độ rất cao.

Ðáng chú ý, nhiệt độ trung bình tăng sẽ làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần thể sinh vật của nhiều HST. Các nhà khoa học đã chứng minh được sự di cư của một số loài do sự ấm lên của Trái đất. Theo kết quả điều tra sơ bộ tại Vườn quốc gia Hoàng Liên cho thấy, đang có sự dịch chuyển lên cao của một số loài cây đặc trưng thuộc các đai thực vật khác nhau. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng “dịch chuyển vành đai nhiệt lên cao”.

Trong số đó, có loài thông Vân San Hoàng Liên (loài đặc hữu), trước đây chỉ sinh trưởng ở độ cao từ 2.200 m đến 2.400 m, thì nay chỉ có thể gặp ở độ cao từ 2.400 m đến 2.700 m. Ngoài ra, BÐKH cùng với sự suy giảm diện tích rừng đầu nguồn, sử dụng tài nguyên nước không hợp lý dẫn tới hiện tượng lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất… xảy ra ngày càng nhiều, hậu quả ngày càng nghiêm trọng đối với đời sống con người và môi trường. Cùng với các hoạt động buôn bán, sự xâm nhập của các loài ngoại lai hiện nay đang là mối đe dọa lớn lên tính ổn định và đa dạng của các HST ở Việt Nam thời gian qua.

Để chủ động ứng phó với sự suy thoái ÐDSH, bên cạnh việc tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ÐDSH, các nhà khoa học cho rằng, Việt Nam cần nghiên cứu và chủ động đề xuất các giải pháp giảm đến mức thấp nhất ảnh hưởng, ứng phó và thích nghi với BÐKH. Triển khai giải pháp bảo tồn và phát triển ÐDSH thông qua chính sách cụ thể để thu hút các thành phần trong xã hội tham gia; thành lập khu cứu hộ để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng cao do sự BÐKH.

Bộ Tài nguyên và Môi trường cần tiếp tục hoàn thiện và cụ thể hóa các chính sách về bảo tồn ÐDSH; tăng cường bảo tồn và phát triển ÐDSH ở cả các cấp độ HST, loài và nguồn gien; đồng thời hạn chế, tiến tới chấm dứt khai thác, buôn bán trái phép và khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, nhất là các loài quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.

Thực hiện việc lồng ghép các nội dung bảo tồn ÐDSH trong các chương trình, kế hoạch, dự án của Nhà nước, của các bộ, ngành và các địa phương, cũng như tiếp tục duy trì và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế trong công tác bảo tồn ÐDSH để thích ứng hiệu quả với BÐKH.

Theo Nhân dân

Bạn đang xem bài viết Giải Pháp Giảm Thiểu Của Biến Đổi Khí Hậu Tới Ngành Năng Lượng trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!