Giải Pháp Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Tổ Chức Thực Hiện Chương Trình Giảm Nghèo Trên Địa Bàn Huyện Sơn Động, Tỉnh Bắc Giang

Xem 3,465

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Pháp Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Tổ Chức Thực Hiện Chương Trình Giảm Nghèo Trên Địa Bàn Huyện Sơn Động, Tỉnh Bắc Giang mới nhất ngày 19/04/2021 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,465 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Các Ban Quản Lý Dự Án Giảm Nghèo Giai Đoạn 2 Tỉnh Yên Bái (2010 2021)
  • Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo Cho Người Dân Nông Thôn
  • Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo Ở Việt Nam Thực Trạng Và Những Vấn Đề Đặt
  • Luận Văn Đề Tài Một Số Biện Pháp Nhằm Xóa Đói Giảm Nghèo Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Đề Xuất Giải Pháp Giảm Nghèo Bền Vững
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

    TRẦN CÔNG THẮNG

    GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO

    TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

    LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

    Hà Nội, 2013

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

    TRẦN CÔNG THẮNG

    GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO

    TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

    Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

    Mã số: 60620115

    LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

    PGS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤN

    Hà Nội, 2013

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

    liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố

    trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.

    Tác giả

    Trần Công Thắng

    LỜI CẢM ƠN

    Để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban

    Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy

    cô giáo trong Khoa Kinh tế – những người đã trang bị cho tôi những kiến thức

    cơ bản và những định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo

    tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu.

    Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới chúng tôi Nguyễn Văn

    Tuấn, Phó Hiệu trưởng – Người thầy giáo đã dành nhiều thời gian và tâm

    huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và

    thực hiện đề tài.

    Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Sơn Động, ban lãnh đạo các

    cấp, các phòng ban của huyện, các đơn vị hoạt động sự nghiệp, hoạt động

    kinh tế đóng trên địa bàn và những người dân địa phương đã cung cấp những

    thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài

    tại địa bàn.

    Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè

    đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học

    tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.

    Xin chân thành cảm ơn!

    Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2013

    Tác giả

    Trần Công Thắng

    2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Sơn Động Tỉnh Bắc Giang ……………………. 30

    2.1.1. Điều kiện tự nhiên ……………………………………………………………………… 30

    2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội ……………………………………………………………. 35

    2.2. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………….. 40

    2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ………………………………………………………. 40

    2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu…………………………………………………………… 43

    2.2.3. Phương pháp phân tích ……………………………………………………………….. 44

    2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu …………………………………………………. 44

    Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………… 48

    3.1. Thực trạng thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết

    30a trên địa bàn huyện Sơn Động …………………………………………………………. 48

    3.1.1. Một số chương trình hỗ trợ giảm nghèo đã và đang thực hiện trên địa

    bàn huyện Sơn Động …………………………………………………………………………… 48

    3.1.2. Thực trạng và kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo

    Nghị quyết 30a ở huyện Sơn Động ……………………………………………………….. 55

    3.1.3. Kết quả thực hiện các hoạt động hỗ trợ giảm nghèo theo nghị quyết 30a

    của huyện Sơn Động …………………………………………………………………………… 77

    3.2. Hiệu quả của chương trình hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn huyện ………. 86

    3.2.1. Hiệu quả về mặt kinh tế ……………………………………………………………… 86

    3.2.2. Hiệu quả về mặt xã hội ……………………………………………………………… 89

    3.2.3. Hiệu quả về mặt môi trường ………………………………………………………. 94

    3.3. Những thành công, tồ n ta ̣i và nguyên nhân kết quả thực hiện chương trình

    30a CP trên địa bàn huyện Sơn Động ……………………………………………………. 94

    3.3.1. Đối với lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp:……………………………………. 94

    3.3.2. Trong lĩnh vực công nghiệp, TM-DV, giao thông vận tải ……………….. 95

    3.3.3. Trong lĩnh vực y tế …………………………………………………………………….. 95

    3.3.4. Trong Lĩnh vực Giáo dục – ĐT và dạy nghề tạo việc làm ………………. 96

    3.3.5 Trong lĩnh vực Văn hoá – thông tin ………………………………………………. 96

    3.3.6. Trong lĩnh vực đào tạo, luân chuyển cán bộ ………………………………….. 96

    3.3.7. Trong lĩnh vực hỗ trợ tín dụng …………………………………………………….. 97

    3.4. Các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giảm nghèo

    theo nghị quyết 30 a CP trên địa bàn huyện Sơn Động ……………………………. 97

    3.4.1. Quan điểm và định hướng hỗ trợ giảm nghèo ……………………………….. 97

    3.4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giảm nghèo trên

    địa bàn huyện Sơn Động ……………………………………………………………………… 99

    KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……………………………………………………… 113

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    Từ viết tắt

    Nguyên nghĩa

    BQ

    Bình quân

    BQL

    Ban quản lý

    CC

    Cơ cấu

    CN-XD

    Công nghiệp-xây dựng

    CTMTQGGN

    Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

    CSHT

    Cơ sở hạ tầng

    CSXH

    Chính sách xã hội

    DTTS

    Dân tộc thiểu số

    ĐBKK

    Đặc biệt khó khăn

    ĐVT

    Đơn vị tính

    GTSX

    Giá trị sản xuất

    KHCN

    Khoa học công nghệ

    KTXH

    Kinh tế xã hội

    SL

    Số lượng

    SX

    Sản xuất

    TM-DV

    Thương mại-dịch vụ

    UBND

    Ủy ban nhân dân

    XĐGN

    Xóa đói giảm nghèo

    WB

    World Bank

    DANH MỤC CÁC BẢNG

    Tên bảng

    3.1

    3.2

    3.3

    3.7

    3.8

    3.9

    Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Sơn Động năm 2012

    Tình hình dân số và lao động của huyện Sơn Động giai

    đoạn 2010 – 2012

    Tình hình cơ sở vật chất của huyện Sơn Động năm 2012

    Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện

    Sơn Động giai đoạn 2010 – 2012

    Tổng hợp các chương trình hỗ trợ giảm nghèo ở huyện

    Sơn Động

    Vốn hỗ trợ giảm nghèo theo nghị quyết 30ª trên địa bàn

    huyện năm 2010 – 2012

    Vốn hỗ trợ phát triển NLNN từ chương trình 30a

    (2010 – 2012)

    Vốn hỗ trợ của đề án 30a đầu tư cho XD CSHT

    (2010 – 2012)

    Vốn hỗ trợ trực tiếp của đề án 30a cho phát triển Y tế

    năm 2010 – 2012

    Vốn hỗ trợ trực tiếp của đề án 30a cho GD – ĐT và dạy

    nghề tạo việc làm năm 2010 – 2012

    Vốn hỗ trợ trực tiếp của đề án 30a cho phát triển Văn hoá

    – thể thao và du lịch năm 2010 – 2012

    Vốn hỗ trợ trực tiếp của đề án 30a cho công tác cán bộ

    năm 2010 – 2012

    Vốn hỗ trợ của đề án 30a cho vay ưu đãi lãi suất năm

    2010 – 2012

    54

    67

    68

    74

    75

    76

    3.10

    3.11

    Kết quả phát triển lĩnh vực nông lâm nghiệp và thuỷ lợi

    năm 2010 – 2012

    Kết quả thực hiện hỗ trợ của CT 30a cho lĩnh vực đầu tư

    cơ sở hạ tầng năm 2010 – 2012

    3.12 Kết quả hỗ trợ phát triển lĩnh vực Y tế năm 2010 – 2012

    3.13

    3.14

    3.15

    3.16

    3.17

    3.18

    Kết quả phát triển lĩnh vực giáo dục – ĐT và dạy nghề tạo

    việc làm năm 2010 – 2012

    Kết quả thực hiện hỗ trợ nguồn vốn 30a cho lĩnh vực Văn

    hoá – thông tin năm 2010 – 2012

    Kết quả thực hiện đào tạo, luân chuyển cán bộ năm 2010 –

    2012

    Kết quả hỗ trợ nguồn vốn 30a cho lĩnh vực tín dụng năm

    2010 – 2012

    Kết quả phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    huyện Sơn Động giai đoạn 2010 – 2012

    Hiệu quả của chương trình 30a về xã hội ở huyện Sơn

    Động

    77

    83

    84

    85

    88

    90

    3.19 Nhận định về kết quả giảm nghèo ở huyện Sơn Động

    91

    3.20 Nguyên nhân thoát nghèo ở huyện Sơn Động

    92

    DANH MỤC CÁC HÌNH

    STT

    Tên hình

    Trang

    2.1

    Bản đồ hành chính huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

    46

    2.2

    Sơ đồ các mối liên hệ huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

    47

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Tính cấp thiết

    Thực hiện chính sách đổi mới từ nửa cuối thập kỷ 80 của thế kỷ trước,

    Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế xã

    hội. Tỷ lệ đói nghèo chung của nước ta từ 58,1% năm 1993 xuống còn

    14,18% năm 2008. Việt Nam hiện được coi là một trong những nước đang

    phát triển thành công nhất thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực xóa đói giảm

    nghèo. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế vẫn chưa đồng đều giữa các vùng, các

    thành phần kinh tế. Khu vực nông thôn, nhất là các tỉnh miền núi, vùng sâu,

    vùng xa còn nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo còn cao.

    Để phát triển những địa phương thuộc các khu vực này, một trong những yếu

    tố quyết định chính là chính sách đầu tư của Nhà nước…….

    Sơn Động là huyện vùng cao, nằm ở khu vực Đông Bắc của tỉnh Bắc

    Giang, cách trung tâm thành phố Bắc giang 80km. Nơi đây có gần 48% dân

    cư thuộc 13 dân tộc thiểu số. Kinh tế của huyện phát triển chậm. Bình quân

    mức tăng giá trị sản xuất hàng năm là 10%, thấp hơn bình quân của tỉnh.

    Trong những năm qua, huyện đã được sự quan tâm hỗ trợ, đầu tư của Nhà

    nước, các cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình dự án,

    những dự án phải kể tới như chương trình 134, 135, 327, dự án Giảm nghèo

    do Ngân hàng thế giới WB hỗ trợ … Đến hết năm 2008 các dự án chương

    trình đã mang lại nhiều đổi thay cho vùng đất này, đặc biệt là sự cải thiện

    đáng kể về cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển – kinh tế xã hội và cuộc sống

    đồng bào ở đây. Tuy nhiên, năm 2008, huyện Sơn Động vẫn nằm trong 61

    huyện nghèo nhất của cả nước, tỷ lệ nghèo của Sơn Động vẫn chiếm tới

    49,87%, trong khi đó cả nước chỉ chiếm 23% (chuẩn nghèo 2005), đặc biệt ở

    vùng cao, tình trạng đói giáp hạt vẫn thường xuyên xảy ra; như vậy, việc triển

    khai thực hiện các Chương trình phát triển KTXH, xóa đói giảm nghèo trước

    đây trên địa bàn huyện còn có những tồn tại bất cập, để tiếp tục thực hiện

    công tác xóa đói giảm nghèo cho các huyện nghèo, ngày 27 tháng 12 năm

    2008 Chính phủ đã có Nghị quyết số 30a/2008/NQ – CP về việc giảm nghèo

    nhanh và bền vững cho 61 huyện nghèo (nay là 62 huyện) trong cả nước,

    trong đó có huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Để tìm ra những tồn tại, khó

    khăn trong thực hiện các dự án phát triển KTXH gắn với công tác xóa đói

    giảm nghèo, từ đó đưa ra các giải pháp thực hiện tốt Đề án giảm nghèo nhanh

    và bền vững trên địa bàn huyện theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày

    27/12/2008 của Chính phủ, nên tôi chọn đề tài: “Giải pháp góp phần nâng

    cao chất lượng tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo trên địa bàn

    huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”

    2. Mục tiêu nghiên cứu

    2.1. Mục tiêu tổng quát

    Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao

    chất lượng công tác tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo theo Nghị

    quyết 30a/2008/NQ – CP của Chính phủ trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh

    Bắc Giang.

    2.2. Mục tiêu cụ thể

    – Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về đói nghèo và công tác

    xóa đói giảm nghèo.

    – Đánh giá được thực trạng và kết quả thực hiện chương trình giảm

    nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ trên địa bàn huyện Sơn Động.

    – Chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện

    chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Sơn Động

    – Đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương

    trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Sơn Động.

    3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

    3.1. Đối tượng nghiên cứu

    – Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là quá trình thực hiện và chất

    lượng thực hiện chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ

    trên địa bàn huyện Sơn Động.

    3.2. Phạm vi nghiên cứu

    – Phạm vi không gian

    Đề tài nghiên cứu tại địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

    – Phạm vi thời gian

    Từ khi triển khai thực hiện Nghị quyết 30a trên địa bàn huyện (từ năm

    2009 – 2012).

    – Phạm vi nội dung

    Nghiên cứu công tác tổ chức thực hiện hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị

    quyết 30a.

    4. Nội dung nghiên cứu:

    – Cơ sở lý luận và thực tiễn về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo.

    – Thực trạng và kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo theo Nghị

    quyết 30a trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

    – Các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng thực hiện giảm nghèo

    theo Nghị quyết 30a trên địa bàn huyện Sơn Động.

    Chương 1

    CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÓI NGHÈO

    VÀ HOẠT ĐỘNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

    1.1. Cơ sở lý luận về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo

    1.1.1. Một số khái niệm về nghèo đói

    1.1.1.1. Khái niệm về nghèo

    Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng

    với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định.

    Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn

    thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian.

    Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập – Theo đó, “một

    người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình

    quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia”.

    1.1.1.2. Các cấp độ nghèo đói

    Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.

    Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong

    các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức

    tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta.

    Nghèo tương đối: Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng,

    nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân. Nghèo

    tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm

    lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã

    hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.

    1.1.2. Các quan điểm đánh giá nghèo đói

    Sẽ không có chuẩn nghèo nào chung cho tất cả các nước, vì nó phụ

    thuộc vào sự phát triển kinh tế – xã hội của từng vùng, từng quốc gia.

    Phương pháp thông dụng để đánh giá mức độ đói nghèo là xác định

    mức thu nhập có thể đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của con người,

    sau đó xác định xem ở trong nước hoặc vùng có bao nhiêu người có mức thu

    nhập dưới mức đó. Để phân tích nuớc nghèo, nước giàu, ngân hàng Thế giới

    (WB) đã đưa ra các tiêu chí đánh giá mức độ giàu – nghèo của các quốc gia

    bằng mức thu nhập bình quân tính theo đầu người/năm để đánh giá thực trạng

    giàu – nghèo của các nước theo cấp độ sau:

    – Nước cực giàu : Từ 20.000 – 25.000 USD/người/năm.

    – Nước khá giàu : Từ 10.000 – 20.000 USD/người/năm.

    – Nước trung bình: Từ 2.500 – 10.000USD/người/năm.

    – Nước cực nghèo: Dưới 500 USD/người/năm.

    Ở Việt Nam Bộ Lao động – TB & XH là cơ quan thường trực trong

    việc thực hiện XĐGN. Cơ quan này đã đưa ra mức xác định khác nhau về

    nghèo đói tuỳ theo từng thời kỳ phát triển của đất nước.

    Từ năm 1993 đến nay chuẩn nghèo đã được điều chỉnh qua 6 giai đoạn,

    cụ thể cho từng giai đoạn như sau:

     Lần 1 (giai đoạn 1993 – 1995):

    – Hộ đói: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 13kg đối

    với khu vực thành thị, dưới 8kg đối với khu vực nông thôn.

    – Hộ nghèo: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 20kg

    đối với khu vực thành thị và dưới 15kg đối với khu vực nông thôn.

     Lần 2 (giai đoạn 1995 – 1997):

    – Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một

    tháng quy ra gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng.

    – Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập như sau: 1) Vùng nông thôn miền núi,

    hải đảo: dưới 15kg/người/tháng; 2) Vùng nông thôn đồng bằng, trung du:

    dưới 20kg/người/tháng; 3) Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng.

     Lần 3 (giai đoạn 1997 – 2000) (Công văn số 1751 / LĐTBXH):

    – Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một

    tháng quy ra gạo dưới 13kg, tương đương 45.000 đồng (giá năm 1997, tính

    cho mọi vùng).

    – Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập ở các mức tương ứng như sau: 1) Vùng nông

    thôn miền núi, hải đảo: dưới 15kg/người/tháng (tương đương 55.000 đồng).

    2) Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng (tương

    đương 70.000 đồng); 3) Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng (tương đương

    90.000 đồng).

     Lần 4 (giai đoạn 2001-2005) (Quyết định số 1143/2000/QĐLĐTBXH): về việc điều chỉnh chuẩn nghèo (không áp dụng chuẩn đói):

    – Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng.

    – Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng.

    – Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng.

     Lần 5: Theo tiêu chí mới (giai đoạn 2006 – 2010) (Quyết định số 170

    / 2005 / QĐ-TTg):

    – Vùng thành thị: 260.000 đồng/người/tháng.

    – Vùng nông thôn (cho cả miền núi và đồng bằng): 200.000

    đồng/người/tháng.

     Lần 6: Theo tiêu chí mới (giai đoạn 2010 – 2021):

    – Vùng thành thị dưới: 500.000 đồng/người/tháng.

    – Vùng nông thôn (cho cả miền núi và đồng bằng) dưới: 400.000

    đồng/người/tháng.

    Với cách đánh giá chuẩn mực đói nghèo theo thu nhập như trên tuy đã

    có tiến bộ và định mức thu nhập được quy thành giá trị, dễ so sánh nhưng vẫn

    còn một số hạn chế là: Không phản ánh được chỉ tiêu, tổng hợp mức sống của

    người nghèo (như tình trạng nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, y tế, giáo dục và

    mức hưởng thụ các dịch vụ cơ bản khác); không phản ánh được sự mất cân

    đối giữa chuẩn mực so với đời sống thực của người nghèo.

    Ở mỗi vùng, mỗi địa phương cũng có thể quy định chuẩn nghèo khác

    nhau, tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương mình tại thời

    điểm nhất định. Ở huyện Sơn Động nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung

    đều lấy chuẩn nghèo theo quy định chung của Bộ Lao động – TH&XH.

    1.1.3. Xóa đói giảm nghèo

    Giảm nghèo là quá trình sử dụng cơ chế chính sách, nguồn lực của

    Chính phủ, của các tổ chức kinh tế – xã hội trong và ngoài nước để hỗ trợ cho

    quá trình xóa đói giảm nghèo thông qua thực hiện các cơ chế chính sách, các

    giải pháp đầu tư công để tăng cường năng lực vật chất và nhân lực tạo điều

    kiện cho người nghèo và vùng nghèo có cơ hội phát triển nhanh và bền vững,

    giải quyết các vấn đề nghèo đói có tính vùng, từng nhóm mục tiêu và xây

    dựng tính bền vững và tự lập cho cộng đồng.

    Cần nhìn nhận bản chất của hỗ trợ giảm nghèo khác với bao cấp:

    BAO CÂP

    * Sự làm thay, chi trả thay

    HỖ TRỢ

    * Sự giúp đỡ, hỗ trợ

    * Can thiệp trực tiếp vào hoạt động * Can thiệp nhằm khắc phục thất bại

    kinh tế-xã hội nào đó

    thị trường

    * Thông qua trợ giá, cho không

    * Thông qua hỗ trợ vật chất, nhân lực

    * Thường làm nhiễu loạn hệ thống * Ít làm nhiễu loạn các hệ thống giá

    giá

    * Có tính đến nhóm mục tiêu của hỗ

    * Ít tính đến nhóm mục tiêu của sự trợ

    tác động

    (Nguồn: Đỗ Kim Chung, 2010, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ

    giảm nghèo và đầu tư công cho giảm nghèo, Tạp chí Khoa học phát triển,

    Tập 8, số 4, tr708-718)

    1.1.4. Các giải pháp xóa đói giảm nghèo

    1.1.4.1. Phát huy các tác động của ngoại ứng tích cực, hạn chế ngoại ứng tiêu cực,

    khắc phục tính không hoàn hảo của thị trường

    Cơ chế thị trường tạo ra các tác động ngoại ứng tích cực như trồng và

    bảo vệ rừng, công tác y tế, giáo dục… các hoạt động này thường cá nhân chịu

    chi phí, xã hội được lợi. Do đó, cần tập trung cao độ vào hỗ trợ người nghèo

    trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đầu tư vào giáo dục, y tế để phát huy

    các tác động của ngoại ứng tích cực. Thị trường ở các vùng nghèo thường

    không hoàn hảo, hiện tượng độc quyền bán, độc quyền mua là phổ biến. Các

    vùng nghèo thường là vùng sâu và vùng xa, chi phí vận chuyển thường lớn,

    thông tin không minh bạch. Do đó, hỗ trợ cho các hộ nghèo tiếp cận được thị

    trường, tiếp cận được thông tin là một trong những nội dung cơ bản mà các

    chính phủ, các quốc gia đều phải làm, nhằm khắc phục những khiếm khuyết

    của cơ chế thị trường.

    1.1.4.2. Giải quyết các vấn đề nghèo đói có tính vùng, từng nhóm mục tiêu

    Các chính sách và giải pháp hỗ trợ giảm nghèo góp phần giải quyết vấn

    đề nghèo đói có tính đặc thù của từng vùng (vùng nghèo, huyện nghèo, xã

    nghèo), từng nhóm mục tiêu (nhóm dân tộc thiểu số, nhóm tài nguyên nghèo,

    phụ nữ, trẻ em…).

    Ở nhiều vùng sâu và xa, biên giới hải đảo, bãi ngang, có nhiều thôn bản

    có tỷ lệ hộ nghèo rất cao. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới nghèo đói của các địa

    phương là sự khó khăn về vị trí địa lý, thiếu các điều kiện cơ bản như hạ tầng

    cơ sở, tài nguyên nghèo, khó khăn cho giáo dục, y tế… Do đó, các chương

    trình hỗ trợ giảm nghèo đã góp phần giải quyết những khó khăn này, giúp các

    địa phương giảm nghèo, thoát nghèo, tiến tới phát triển kinh tế theo kịp các

    địa phương khác.

    1.1.4.3. Giảm bớt những khó khăn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người

    nghèo và tạo động lực cho người nghèo vươn lên

    Người nghèo là những người có thu nhập và tiếp cận dịch vụ xã hội ở

    dưới ngưỡng nghèo đói. Người nghèo thường là những người dễ bị tổn

    thương như dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em, những người bị ốm đau, bệnh tật.

    Người nghèo thường được biểu hiện ở sự nghèo về nguồn lực, kiến thức kỹ

    năng, ốm đau bệnh tật. Người nghèo thường khó tự đứng lên nếu không có sự

    hỗ trợ. Họ tiếp tục đi vào vòng luẩn quẩn: thiếu kiến thức, thiếu vốn, năng

    suất thấp, đói ăn, tàn phá tài nguyên thiên nhiên, suy thoái môi trường, sản

    xuất khó khăn, lại dẫn đến làm tăng nghèo đói. Chính vì thế, các giải pháp hỗ

    trợ giảm nghèo đã góp phần tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các

    nhu cầu cơ bản (khám chữa bệnh, học hành, đi lại). Đồng thời, hoạt động hỗ

    trợ giảm nghèo góp phần xây dựng tính bền vững và tự lập cho cộng đồng.

    Người nghèo không thể thoát nghèo bền vững nếu cộng đồng mà họ sống

    không phát triển. Do đó, các chương trình hỗ trợ giảm nghèo không chỉ tạo cơ

    hội cho cá nhân người nghèo mà còn cả cộng đồng người nghèo cùng phát

    triển.

    1.1.4.4. Đảm bảo thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội, ổn định chính trị và

    xã hội

    Các vùng nghèo thường là các vùng nông thôn, xa xôi hẻo lánh. Người

    nghèo thường là nông dân, dân tộc thiểu số, trẻ em, thuộc nhóm dễ bị tổn

    thương. Do đó, thực hiện hỗ trợ giảm nghèo là góp phần thực hiện các mục

    tiêu an sinh xã hội.

    1.1.4.5. Tạo sự công bằng tương đối trong xã hội

    Hỗ trợ giảm nghèo có thể giải quyết những mất cân đối về phát triển

    giữa những vùng lãnh thổ, đặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật,

    đời sống văn hóa xã hội của người dân.

    1.2. Chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ

    1.2.1. Mục tiêu

    + Mục tiêu tổng quát

    Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của

    người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến

    năm 2021 ngang bằng các huyện khác trong khu vực. Hỗ trợ phát triển sản

    xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt

    các thế mạnh của địa phương.

    Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội phù hợp với đặc điểm của

    từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có

    hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc

    văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo

    đảm vững chắc an ninh, quốc phòng.

    + Mục tiêu cụ thể đến năm 2010

    Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40% (theo chuẩn nghèo quy định tại

    Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2005); cơ bản không

    còn hộ dân ở nhà tạm; cơ bản hoàn thành việc giao đất, giao rừng; trợ cấp

    lương thực cho người dân ở những nơi không có điều kiện tổ chức sản xuất,

    khu vực giáp biên giới để bảo đảm đời sống. Tạo sự chuyển biến bước đầu

    trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời

    sống nhân dân trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, bảo vệ và phát

    triển rừng, đẩy mạnh một bước xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội nông

    thôn; tăng cường nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học – kỹ thuật, tạo

    bước đột phá trong đào tạo nhân lực; triển khai một bước chương trình xây

    dựng nông thôn mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn

    luyện đạt trên 25%.

    + Mục tiêu cụ thể đến năm 2021

    Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của tỉnh.

    Tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các

    công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về

    địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bước đầu phát triển sản xuất

    theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ và vừa, người dân tiếp cận được

    các dịch vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm một cách thuận lợi; lao

    động nông nghiệp còn dưới 60% lao động xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn

    qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 40%.

    + Mục tiêu cụ thể đến năm 2021

    Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của khu

    vực. Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng cao đời

    sống của dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 – 6 lần so với hiện nay. Lao động

    nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông thôn qua

    đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn

    mới khoảng 50%. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội nông

    thôn, trước hết là hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tưới tiêu chủ động cho toàn bộ

    diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây

    công nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ

    bản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quy hoạch; cung cấp điện sinh

    hoạt cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh

    hoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

    1.2.2. Một số cơ chế, chính sách, giải pháp đối với các huyện nghèo

    1.2.2.1. Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập

    + Chính sách hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và

    giao đất để trồng rừng sản xuất:

    – Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừng

    phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng

    đóng cửa rừng) được hưởng tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng

    200.000đồng/ha/năm;

    – Hộ gia đình được giao rừng sản xuất (các loại rừng sau khi quy hoạch

    lại là rừng sản xuất, nhưng không thuộc loại rừng được khoán chăm sóc, bảo

    vệ nêu tại điểm a) và giao đất để trồng rừng sản xuất theo quy hoạch, được

    hưởng các chính sách sau:

    – Được hưởng toàn bộ sản phẩm trên diện tích rừng sản xuất được giao

    và trồng;

    – Được hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng

    sản xuất từ 02 – 05 triệu đồng/ha (mức hỗ trợ cụ thể căn cứ giá giống của từng

    địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

    ương quyết định);

    Đối với hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, được giao rừng

    và giao đất để trồng rừng sản xuất, ngoài chính sách được hưởng theo quy

    định tại các điểm a, b nêu trên còn được hỗ trợ:

    – Được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được

    lương thực (thời gian trợ cấp gạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

    phố trực thuộc Trung ương quyết định, nhưng tối đa không quá 7 năm);

    – Được hỗ trợ 05 triệu đồng/ha/hộ để tận dụng tạo đất sản xuất lương

    thực trong khu vực diện tích rừng nhận khoán chăm sóc, bảo vệ, rừng và đất

    được giao để trồng rừng sản xuất;

    – Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương

    mại nhà nước để trồng rừng sản xuất.

    + Chính sách hỗ trợ sản xuất

    a) Bố trí kinh phí cho rà soát, xây dựng quy hoạch sản xuất nông, lâm,

    ngư nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện cụ

    thể của từng huyện, xã, nhất là những nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt,

    thường xuyên bị thiên tai;

    b) Đối với vùng còn đất có khả năng khai hoang, phục hoá hoặc tạo

    ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 10 triệu đồng/ha khai

    hoang; 05 triệu đồng/ha phục hoá; 10 triệu đồng/ha ruộng bậc thang;

    c) Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việc chuyển đổi

    cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; ưu tiên hỗ trợ trồng lúa lai, ngô lai;

    d) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng

    thương mại nhà nước để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chế

    biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản;

    đ) Đối với hộ nghèo, ngoài chính sách được hưởng theo quy định tại

    khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 còn được hỗ trợ phát triển chăn nuôi,

    nuôi trồng thủy sản và phát triển ngành nghề:

    – Được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) trong

    thời gian 2 năm để mua giống gia súc (trâu, bò, dê) hoặc giống gia cầm chăn

    nuôi tập trung hoặc giống thuỷ sản; hỗ trợ một lần: 01 triệu đồng/hộ để làm

    chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thuỷ sản và 02 triệu

    đồng/ha mua giống để trồng cỏ nếu chăn nuôi gia súc;

    – Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm đối với

    gia súc, gia cầm;

    – Đối với hộ không có điều kiện chăn nuôi mà có nhu cầu phát triển

    ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 05 triệu

    đồng/hộ, với lãi suất 0% (một lần).

    + Đối với hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới trong thời gian

    chưa tự túc được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng.

    + Tăng cường, hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,

    dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các huyện

    nghèo để xây dựng các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

    thành những trung tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ

    thúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn. Bố trí kinh phí khuyến nông, khuyến

    lâm, khuyến ngư cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung các huyện khác;

    hỗ trợ 100% giống, vật tư cho xây dựng mô hình khuyến nông, khuyến lâm,

    khuyến ngư; người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ

    100% tiền ăn ở, đi lại và 10.000 đồng/ngày/người; mỗi thôn, bản được bố trí

    ít nhất một suất trợ cấp khuyến nông (gồm cả khuyến nông, lâm, ngư) cơ sở.

    + Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư

    sản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo:

    a) Được hưởng các điều kiện thuận lợi và ưu đãi cao nhất theo quy định hiện

    hành của nhà nước;

    b) Đối với cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn các huyện

    nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng

    thương mại nhà nước.

    + Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu đồng/năm để xúc tiến thương mại, quảng

    bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thuỷ đặc sản của địa phương;

    thông tin thị trường cho nông dân.

    + Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu đãi thu hút các tổ

    chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa

    học công nghệ ở địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống cây

    trồng, giống vật nuôi cho sản xuất ở các huyện nghèo.

    + Chính sách xuất khẩu lao động: hỗ rợ đào tạo nghề, đào tạo ngoại

    ngữ, bồi dưỡng văn hóa, đào tạo định hướng (bao gồm cả ăn, ở, đi lại, trang

    cấp ban đầu, chi phí làm thủ tục và cho vay vốn ưu đãi)… để lao động các

    huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động; phấn đấu mỗi năm đưa khoảng

    7.500 – 8.000 lao động ở các huyện nghèo đi làm việc ở ngoài nước (bình

    quân 10 lao động/xã).

    1.2.2.2. Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí

    – Chính sách giáo dục, đào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí: bố trí đủ

    giáo viên cho các huyện nghèo; hỗ trợ xây dựng nhà “bán trú dân nuôi”, nhà ở

    cho giáo viên ở các thôn, bản; xây dựng trường Dân tộc nội trú cấp huyện

    theo hướng liên thông với các cấp học ở huyện (có cả hệ phổ thông trung học

    nội trú) để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ tại chỗ cho các huyện

    nghèo; tăng cường, mở rộng chính sách đào tạo ưu đãi theo hình thức cử

    tuyển và theo địa chỉ cho học sinh người dân tộc thiểu số, ưu tiên các chuyên

    ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, kế hoạch hóa gia đình, đào tạo giáo viên

    thôn, bản, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật.

    – Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm: đầu tư xây dựng mỗi

    huyện 01 cơ sở dạy nghề tổng hợp được hưởng các chính sách ưu đãi, có nhà

    ở nội trú cho học viên để tổ chức dạy nghề tại chỗ cho lao động nông thôn về

    sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp; dạy nghề tập

    trung để đưa lao động nông thôn đi làm việc tại các doanh nghiệp và xuất

    khẩu lao động.

    – Chính sách đào tạo cán bộ tại chỗ: đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên

    môn, cán bộ y tế cơ sở cho con em ở các huyện nghèo tại các trường đào tạo

    của Bộ Quốc phòng; ưu tiên tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân

    sự là người của địa phương để đào tạo, bổ sung cán bộ cho địa phương.

    4. Chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở: tổ chức

    tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho đội ngũ cán bộ cơ sở thôn, bản, xã,

    huyện về kiến thức quản lý kinh tế – xã hội; xây dựng và quản lý chương

    trình, dự án; kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch.

    5. Tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia

    đình. Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động kết hợp cung cấp các dịch

    vụ kế hoạch hóa gia đình để nâng cao chất lượng dân số của các huyện nghèo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2021: Giảm Nghèo Bền Vững, Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Đội Ngũ Cộng Tác Viên Giảm Nghèo Ở Tỉnh Ta
  • Nhiều Giải Pháp Thực Hiện Giảm Nghèo
  • Tập Trung Vào 4 Nhóm Giải Pháp Thực Hiện Giảm Nghèo
  • Một Số Giải Pháp Thực Hiện Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững Ở Việt Nam
  • Bạn đang xem bài viết Giải Pháp Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Tổ Chức Thực Hiện Chương Trình Giảm Nghèo Trên Địa Bàn Huyện Sơn Động, Tỉnh Bắc Giang trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!