Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tự Học Học Phần Ktm1 Cho Sinh Viên Ngành Công Nghệ May # Top 5 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tự Học Học Phần Ktm1 Cho Sinh Viên Ngành Công Nghệ May # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tự Học Học Phần Ktm1 Cho Sinh Viên Ngành Công Nghệ May mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tự học có vai trò, ý nghĩa rất lớn không chỉ trong giáo dục nhà trường mà cả trong cuộc sống. Trong nhà trường, bản chất của quá trình học là tự học, kết quả học tập của người học tỉ lệ thuận với năng lực tự học của SV.

Trên thực tế còn một số SV ngành Công nghệ may chưa nhận thức đúng về vai trò tự học, đ

a số SV đã hiểu được tầm quan trọng của vai trò tự học nhưng chưa dành đủ thời gian cho việc tự học. Việc xác định nội dung tự học chưa chủ động, chưa xây dựng và rèn luyện kỹ năng tự học cho bản thân, hình thức tự học chưa hợp lý, chưa có phương pháp tự học hiệu quả. D

o vậy đánh giá được thực trạng trong vấn đề tự

học sẽ là cơ sở giúp nâng cao hiệu quả dạy và học trong trường hiện nay. Bài viết “Giải pháp nâng cao hiệu quả tự học học phần KTM1 cho sinh viên ngành công nghệ may” với mong muốn nâng cao hiệu quả tự học cho sinh viên ngành Công nghệ may của Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.                                                                  

I. KHÁI NIỆM VỀ TỰ HỌC, HIỆU QUẢ TỰ HỌC, CÁC VAI TRÒ VÀ HÌNH THỨC TỰ HỌC

1. Khái niệm tự học Tự học: là sự tự giác, chủ động và độc lập của người học trong quá trình lĩnh hội tri thức. Bản chất của tự học là quá trình chủ thể người học cá nhân hóa việc học nhằm thỏa mãn các nhu cầu học tập, tự giác tiến hành các hành động học tập như: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, giao tiếp, thực hành, kiểm tra, đánh giá… để thực hiện có hiệu quả mục đích và nhiệm vụ học tập đề ra. 2. Khái niệm hiệu quả, hiệu quả tự học      – Hiệu quả:

là khả năng tạo ra kết quả mong muốn hoặc khả năng sản xuất ra sản lượng mong muốn. Khi cái gì đó được coi là có hiệu quả, có nghĩa là có một kết quả mong muốn hoặc mong đợi, hoặc tạo ra một ấn tượng sâu sắc, sinh động.

   – Hiệu quả tự học: có thể cho rằng hiệu quả tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các khả năng trí tuệ để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của riêng mình sao cho đạt được kết quả mong muốn. 3. Vai trò của tự học      Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như hiện nay cùng với sự bùng nổ công nghệ thông tin, việc tự học có vai trò vô cùng quan trọng. Tự học được xem là “chìa khóa vàng” giúp con người đã và đang bước vào thiên niên kỷ mới với trình độ khoa học – công nghệ hiện đại. Việc tự học giúp con người không ngừng nâng cao hiểu biết, cập nhật tri thức nghề nghiệp, phát huy được năng lực của bản thân trong lao động và sáng tạo. 

 Hình 1. Vai trò của tự học

4. Đặc điểm tự học trong đào tạo tín chỉ Đào tạo theo hình thức tín chỉ là phương pháp đào tạo có nhiều ưu thế so với phương thức đào tạo truyền thống. Theo hình thức tín chỉ thì SV là trung tâm, ngoài kiến thức GV truyền đạt trên lớp thì SV phải tự học, tự nghiên cứu thêm tài liệu. Việc tự học của SV đại học còn có một đặc điểm; đó là hoạt động tự học diễn ra liên tục, trong một phạm vi lớn nhằm lĩnh hội rất nhiều tri thức. Đặc biệt việc tự học các học phần nói chung và thực hành nói riêng của SV đại học là đi sâu vào một chuyên ngành để chuẩn bị cho một nghề trong tương lai. Do đó SV phải tự trang bị cho mình những hiểu biết cơ bản, vững vàng về nghề đó, đồng thời phải có nhiều hiểu biết khác theo yêu cầu của cuộc sống. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu của xã hội. 5. Các hình thức tự học – Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: Tự học theo  – Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): SV được nghe GV giảng giải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không trao đổi, không nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn. Với hình thức tự học này, SV cũng không đánh giá được kết quả học tập của mình.  

  – Tự học qua tài liệu hướng dẫn:

 Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được (thí dụ học theo các phần mềm trên máy tính). Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học SV cũng có thể gặp khó khăn và không biết hỏi ai.

– Hình thức tự học trên lớp: Đa số SV đại học hiện nay tự học ở lớp, với hình thức này SV tập trung nghe giảng, suy nghĩ, mạnh dạn và hăng hái phát biểu xây dựng bài ở lớp bởi vì thường nhớ rất nhanh. Tích cực trong những bài tập nhóm tại lớp, kết hợp với việc sử dụng các thao tác tư duy và ghi chép bài trên lớp, tự ghi những ý cơ bản, có chọn lọc, ghi nhanh, tạo những chữ viết tắt cho riêng mình và tránh thay đổi nó, phối hợp nhiều màu mực trong cách ghi bài để thể hiện một dàn bài hiệu quả. II. THỰC TRẠNG TỰ HỌC CÁC HỌC PHẦN KỸ THUẬT MAY 1. Đặc điểm ngành công nghệ may    Trong chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ may học phần KTM1 là học phần đầu tiên hướng dẫn sinh viên các thao tác cơ bản, may các chi tiết và lắp ráp áo sơ mi. Học phần này rèn luyện kỹ năng nghề cho SV vì thế học phần này có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kỹ năng, kỹ xảo cho SV. Bài tập tự học thường là phân tích kết cấu các chi tiết áo sơ mi, chuẩn bị bài may theo trình tự, hoặc phân tích một số lỗi của các chi tiết áo sơ mi, 1 số lỗi trong quá trình lắp ráp sản phẩm. 2. Đặc điểm sinh viên ngành công nghệ may

Trong thời gian học tập học phần KTM1 SV được trang bị kiến thức lý thuyết, được thực hành kỹ năng may các chi tiết, lắp ráp áo sơ mi, được bố trí phòng tự học thực hành ngoài giờ lên lớp khi có nhu cầu.

Nhưng theo kết quả khảo sát SV trình độ Đại học của trường Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội về tình hình tự học của SV thì số SV dành thời gian dưới 2 giờ tự học hàng ngày chiếm tới gần 60%. Cũng theo khảo sát có tới hơn 90% SV tự học có nội dung, phương pháp tự học chủ yếu do GV giao và theo đề cương học phần. Điều này cho thấy SV chưa chủ động trong việc tìm kiếm thông tin, chưa có phương pháp tự học hiệu quả. Ngoài ra môi trường sống hiện nay cũng gây ảnh hưởng lớn tới tinh thần và ý thức học tập của SV, một số SV đã dành phần lớn quỹ thời gian cho những hoạt động vui chơi như chơi game, tham gia các mạng xã hội, bán hàng đa cấp, online… 3. Thực trạng về cơ sở vật chất của trường

Cơ sở vật chất là điều kiện quan trọng góp phần bảo đảm chất lượng đào tạo của nhà trường bên cạnh các điều kiện bảo đảm khác như đội ngũ GV, chương trình học tập.

Hiện tại nhà trường có 41 phòng thực hành trong đó có 8 phòng được trang bị máy điện tử, 33 phòng máy cơ, trong phòng có máy một kim, máy vắt sổ, bàn là để SV thực hành các học phần KTM. Ngoài thiết bị may nhà trường còn trang bị trung tâm thư viện với hàng nghìn đầu sách tham khảo các loại, có hệ thống thư viện điện tử phục vụ cho SV trong việc tham khảo tài liệu. Bên cạnh đó để giúp SV hoàn thiện viêc tự học trung tâm THM đã chủ động cho SV đăng ký tự học, sắp xếp phòng học thực hành, GV hướng dẫn lớp tự học. III.  MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ HỌC CHO SINH VIÊN 1. Tạo hứng thú trong tự học * Mục đích: Tạo hứng thú trong tự học để khích lệ SV tích cực tham gia vào các hoạt động tự học và hình thành thái độ làm việc cũng như ý chí vượt khó để hoàn thành các bài tập được giao.  * Nội dung: – Định hướng tư tưởng, động viên, khích lệ SV;         - Vận dụng phương pháp giảng dạy tích cực nhằm kích thích hứng thú tự học cho SV.  

* Cách thực hiện:

       - SV:

+ Có thái độ học tập nghiêm túc: Chuẩn bị bài trước khi khi đến lớp, đọc giáo trình Công nghệ may áo sơ mi

     – Giảng viên:

+ Áp dụng tốt các phương pháp giảng dạy tích cực và khai thác có hiệu quả các phương tiện giảng dạy hiện đại như: máy tính, ti vi, các thiết bị chuyên dùng, cữ, dưỡng… có thể sử dụng trong từng bài giảng; 2. Lập kế hoạch và quản lý thực hiện kế hoạch học tập theo tuần của SV * Mục đích: – Đảm bảo cho hoạt động tự học của SV có định hướng, mục tiêu rõ ràng; – Giúp cho SV nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tự học và có ý thức với bản thân trong việc lập kế hoạch học tập và quản lý thực hiện kế hoạch đề ra. * Nội dung:      -  SV tự lập và quản lý kế hoạch thực hiện      – SV tự xây dựng kế hoạch học tập theo từng tuần        – SV tự xây dựng kế hoạch học tập theo từng bài * Cách thực hiện     - SV:  Bước 1: Xác định mục đích và nhu cầu học tập  

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THEO TUẦN

Họ và tên sinh viên:                                          Lớp:

 

STT

Ngày thực hiện

Nội dung thực hiện

Cách thức thực hiện

Định mức thời gian

Ghi chú

Kế hoạch

Thực tế

1

           

2

           

 

Bước 3: Thực hiện kế hoạch học tập Bước 4: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập (Sinh viên tự kiểm tra, đánh giá kết quả bài học theo mẫu sau): 

PHIẾU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

2.3. Rèn luyện phương pháp tự học

 a/  Kỹ năng tìm, đọc, nghiên cứu tài liệu, giáo trình     * Mục tiêu:       - Rèn thói quen đọc sách, nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy – Giúp SV xác định được nội dung kiến thức cơ bản và xác định được những nội dung cần hiểu và những nội dung còn thắc mắc.      * Nội dung:       - Tìm, đọc, nghiên cứu nội dung bài học qua giáo trình, tài liệu tham khảo, tài liệu các mã hàng      * Cách thực hiện:       – SV tự tìm, đọc, nghiên cứu tài liệu tham khảo theo các bước sau Bước 1: Xác định nội dung bài học cần tìm, nghiên cứu đúng nội dung bài học Bước 2: Nghiên cứu tài liệu của 1 số mã hàng đang sản xuất hiện nay (GV cung cấp cho SV tài liệu). Bước 5: Đọc các loại giáo trình, tài liệu phù hợp với nội dung bài học như: giáo trình công nghệ may áo sơ mi, vật liệu may, thiết bị may… Giảng viên:      – Hướng dẫn SV kỹ năng đọc giáo trình, khuyến khích SV tự đọc, tự nghiên cứu trau dồi kiến thức;        - GV

kiểm

tra việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp của SV

qua

các bài kiểm tra 5 phút về nội dung bài đọc đã

yêu

cầu

SV xem trước.          – GV đánh giá kỹ năng ghi nhớ của SV qua những câu hỏi tái hiện kiến thức đã học.       - Nhấn mạnh những ý chính, từ khóa giúp SV ghi nhớ tốt hơn. b/  Kỹ năng ghi nhớ bài học bằng sơ đồ tư duy * Mục tiêu:

            - Giúp SV nắm vững kiến thức cơ bản, biết lập đề cương và phát triển tư duy logic, tăng khả năng tổng hợp.               

  – SV khái quát được nội dung kiến thức đã đọc trong giáo trình, các tài liệu tham khảo một cách ngắn gọn, dễ hiểu.

 * Nội dung:

  Ghi tóm tắt nội dung nghiên cứu được bằng sơ đồ tư duy hoặc lập bảng…

 * Cách thực hiện:

   – SV

            SV có thể khái quát lại nội dung kiến thức SV đọc trong giáo trình, nghiên cứu tài liệu ở dạng lập bảng biểu (Bảng trình tự may), vẽ sơ đồ nhận thức như: sơ đồ tư duy.

Bước 1:

SV thực hiện  đọc hiểu các thông số, quy cách, yêu cầu của bài Bước 2: Tóm tắt lại nội dung đã nghiên cứu (trình tự, phương pháp may…)  bằng cách lập bảng hay vẽ sơ đồ tư duy.     – Giảng viên:  + Hướng dẫn SV ghi nhớ nội dung bài học một cách ngắn gọn, dễ hiểu như: dùng từ khóa, lập bảng, vẽ sơ đồ tư duy;   + GV kiểm tra, nhận xét nội dung, cách thức ghi bài của SV. c/  Kết hợp nghe giảng với tự ghi chép * Mục tiêu:     – Giúp SV vừa theo dõi được bài giảng của GV để lĩnh hội kiến thức, hiểu kiến thức và tự ghi vào vở những điều cần thiết;     – Giáo dục cho SV ý thức tự giác, kiên nhẫn, khả năng chú ý vào đối tượng và tư duy nhanh. * Nội dung:    -  SV chú ý nghe giảng    – Chọn lọc kiến thức để ghi chép nội dung bài học theo ý hiểu của bản thân * Cách thực hiện:    – SV:              Trước hết, biết xác định nội dung cần ghi khi nghe giảng: SV có thể tự ghi dàn ý bài học theo dàn bài của GV và đối chiếu khi theo dõi giáo trình để ghi những thông tin (thông số, quy cách, trình tự, phương pháp may…) những kiến thức cơ bản của bài học. Bên cạnh đó SV cần ghi lại những kiến thức phân tích, đánh giá mở rộng của GV khi giảng bài. Hai là, biết gác lại những chỗ khó chưa hiểu và tìm hiểu điều đó ở phần sau, để việc nghe giảng và ghi chép không bị gián đoạn. Ba là, tự nêu câu hỏi sau khi nghe giảng để hiểu sâu kiến thức và làm rõ những chỗ chưa hiểu.    – Giảng viên:        + Quan sát sự tập chung, chú ý của SV trong bài giảng;        + GV cần hướng dẫn cho SV ghi lại những kiến thức phân tích, đánh giá mở rộng của GV khi giảng bài. 2.4. Điều kiện về cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động tự học của SV * Mục đích             – Tạo điều kiện cho SV tự học, học theo nhóm;            – Giúp SV rèn luyện tay nghề. * Nội dung thực hiện             – Phòng tự học

cho

SV (xưởng thực hành chuyên ngành may);             – Phòng đọc trong thư viện; * Cách thực hiện: -  Tại mỗi phòng học thực hành cần trang bị đầy đủ về ánh sáng, sự thoáng mát về mùa hè, đầy đủ các thiết bị:             + 01 tivi có kết nối Internet             +  02 bàn là             + 02 bàn làm dấu             +  02 máy vắt sổ             +  01 máy 2 kim             + Các dưỡng có sử dụng trong mã hàng: Dưỡng, cổ, bác tay             + Các loại cữ có sử dụng: Cữ cuốn viền…             + Các loại chân vịt: Chân vịt lé, diễu, mí, bánh xe  - Tại thư viện: Tăng số lượng sách tham khảo về chuyên ngành may, các bộ video về phương pháp may các bộ phận áo sơ mi.  - Các phòng tự học nên bố trí thường xuyên kể cả ngày thứ

7,

chủ

nhật.    KẾT LUẬN Tự học của SV là một đòi hỏi thiết yếu, có vai trò đặc biệt quan trọng trong phương thức đào tạo theo tín chỉ. Kết quả và hiệu quả của tự học phụ thuộc chủ yếu vào năng lực tự học của bản thân người học. Tuy nhiên, năng lực tự học lại chịu sự tác động của các yếu tố bên trong thuộc về bản thân người học cũng như các yếu tố bên ngoài như sự giảng dạy của GV, nhà trường, gia đình, xã hội, môi trường xung quanh… Vì vậy, nâng cao tự học của SV chính là nâng cao các yếu tố thuộc nội hàm khái niệm năng lực tự học và nâng cao tính tích cực của các yếu tố tác động đến năng lực tự học của SV. Để nâng cao hiệu quả tự học của SV Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ phía bản thân SV đến phía giảng viên, Nhà trường, Đoàn thanh niên, Hội SV, gia đình và xã hội, trong đó bản thân SV giữ vai trò quyết định.

Tác giả Ths. Dương Thị Hân – TT. THM

6 Bài Học Trên Hành Trình Đi Tìm Giải Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Học Sinh (Phần 1)

Bài học số 1: Sản phẩm dễ thành hình khi “đất sét còn ướt”

Khi đưa ra phải hồi về việc học của học sinh, một nguyên tắc luôn đúng: làm từ sớm và thường xuyên. Việc này không những sẽ mang lại hiệu quả mà còn tạo được động lực cho học sinh và khuyến khích tư duy phát triển. Không gì có thể giết chết động lực của học sinh bằng việc cảm giác khi học sinh đã kì công tạo ra một sản phẩm và nhận được phản hồi của giáo viên rằng sản phẩm đó không đạt yêu cầu và phải làm lại hoặc thay đổi quá nhiều thứ.

Một vài năm về trước, tôi đã giao cho học sinh nhiệm vụ viết một bài luận để trình bày ý kiến hay giải pháp cho các vấn đề hiện tại. Tôi thông báo với học sinh rằng chúng có một khoảng thời gian thích hợp để phác thảo bản nháp và một thời gian để hoàn thiện bản chính. Học sinh đã rất hào hứng để hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhưng tôi đã giết điều đó khi tôi đưa ra ý kiến phản hồi quá muộn – vào ngày thứ ba và ngày cuối cùng của bài tập đó. Tôi nhớ có một học sinh đã từ chối việc sửa lại bài luận của mình. Mặc dù rất bực mình, tôi đã hỏi cậu học sinh tại sao. Cậu bé nhìn xuống bài viết của mình, chỗ có nét bút đỏ khoanh tròn, cậu học sinh nói “em đã đi quá xa để bắt đầu lại. Vì vậy thầy cứ cho em một điểm F”. Điểm mấu chốt nằm ở đây, bản nháp của bài luận là một phần của quá trình học tập mà tôi đã không nhận ra lúc đó. Hãy đưa ra phản hồi sớm và thường xuyên cùng với sự động viên học sinh từ sớm. Cũng giống như khi chế tác đồ gốm, khi mà đất sét vẫn ướt, thì sản phẩm được hình thành dễ dàng hơn là phá vỡ đi và bắt đầu lại.

Bài học số 2: Nhận xét đồng đẳng

Tôi thích sử dụng nhận xét đồng đẳng (đánh giá chéo) vì nhiều lý do. Điều đó có thể xây dựng văn hóa học tập hiệu quả cao trong lớp học, hơn nữa nó khiến trái tim tôi cảm thấy ấm áp khi quan sát học sinh học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau. Khi sự giúp đỡ và học hỏi lẫn nhau trở thành văn hóa lớp học, học sinh sẽ được yêu cầu và trao quyền để giúp đỡ các bạn học một cách thành công. Sự trao quyền đi kèm với trách nhiệm. Nếu thời gian học quý báu được dành cho việc học hỏi và giúp đỡ, thì chính các phản hồi có chất lượng sẽ khiến cho học sinh muốn sửa “tác phẩm” của mình để làm cho nó tốt hơn.

Tôi phải thừa nhận rằng, lần đầu nỗ lực để áp dụng nhận xét đồng đẳng rất tốn thời gian. Tôi đã thử rất nhiều chiến thuật nhận xét, tôi cho rằng những cơ hội phản hồi giữa các học sinh đó sẽ cải thiện công việc và giúp công việc giảng dạy của tôi trở nên hiệu quả hơn. Nhưng tôi đã… Sai lầm! Những phản hồi nhìn chung có tác dụng rất ít trong việc thúc đẩy công việc tiến triển. Sau một vài lần thất vọng và chỉ khi nhìn thấy cụm từ “ồ rất tốt” và ” tôi nghĩ điều này rất hay”, lúc đó tôi quyết định bỏ ngay suy nghĩ đưa ra nhận xét nửa vời và sẵn sàng hợp tác.

Và còn một điều nữa….

Hãy sẵn sàng để học sinh lên tiếng yêu cầu giáo viên giải thích về những nhận xét mà chúng chưa rõ. Khi tôi nhận xét “tuyệt vời” trên bài làm của học sinh, thì cũng cần chuẩn bị những bằng chứng thuyết phục. Cho dù nhận xét tuyệt vời hay không tốt thì giáo viên cũng cần có sự giải thích rõ ràng.

Bài học thứ 3: Đừng đánh giá cuốn sách chỉ ở bìa ngoài

Với sự nhiệt tình dẫn dắt, tôi luôn kì vọng có thể đưa học sinh đến với những phương pháp học tập chất lượng, tôi trở nên bị ám ảnh với việc làm thế nào để sản phẩm cuối cùng trở nên hoàn thiện. Tôi muốn biến hành lang lớp học trở thành một viện bảo tàng để trưng bày những sản phẩm đẹp nhất. Vấn đề về thẩm mỹ và sự khéo léo cũng như tầm nhìn hạn hẹp của tôi đã khiến cho rất nhiều học sinh của tôi mất động lực học tập. Tôi đã trở nên quá tập trung vào sản phẩm “đẹp đẽ”, và điều đó đã ngăn cản sự nhìn nhận tổng quan về việc học thật sự.

Để tôn vinh cho sự cố gắng và tiến bộ của tất cả học sinh, tôi đã chuyển hướng sự tập trung từ sản phẩm sang quá trình. Các học sinh đã bắt đầu lưu các bản nháp của chúng trong máy tính. Những thứ mà trước đó, bị ném đi. Còn bây giờ chúng đã có một nền tảng để suy ngẫm quá trình học tập và sự tiến bộ. Thật tuyệt vời khi nhìn lại quá trình thực hiện dự án và thấy học sinh đã tiến bộ từng ngày qua những bản nháp được hoàn thiện dần. Nó đem đến một câu chuyện hấp dẫn về khó khăn và thành công mà điều đó chỉ có thể xảy ra khi bạn sẵn sàng chấp nhận và sử dụng bản nháp còn sơ sài, đầy thiếu sót.

20 nguyên tắc tâm lí giúp học sinh học tập hiệu quả Eric White

Một Số Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Của Sinh Viên Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội

1.Bắt chước người bản ngữ

Trong 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết, đa số sinh viên đều gặp khó khăn với kỹ năng Nói. Sinh viên tìm được rất nhiều tài liệu để học nghe đọc viết, nhưng để luyện nói tiếng Anh thành công các bạn sinh viên nên chăm chỉ bắt chước cách phát âm của người bản ngữ qua nghe những bản tin trên các trang web tin tức như BBC, CNN, VOA, xem các kênh Discovery Channel, Cartoon Network,…, nghe nhạc US-UK hay xem phim truyền hình dài tập của Anh hay Mỹ.

Sinh viên CLB tiếng Anh HTU trong buổi luyện nghe tại  phòng học tiếng

 Hãy tập nghe tiếng Anh ít nhất 10 phút mỗi ngày và duy trì thói quen đó, đồng thời, cố gắng bắt chước người bản ngữ nói giọng chuẩn.

3. Hãy nói thật nhiều

Ngoài ra, còn có thể nhờ một người bạn giỏi tiếng Anh chỉnh sửa, góp ý cho mình để dần dần khắc phục các nhược điểm. Hãy cho bản thân được phép sai vì tiếng Anh vốn không phải tiếng mẹ đẻ, người học có quyền tự tin vì mình có khả năng giao tiếp bằng hai ngôn ngữ khác nhau. 

Sinh viên CLB tiếng Anh HTU trong buổi sinh hoạt ngoại khóa tại Hà Nội

4. Học tiếng Anh bằng cách thuyết trình tranh và đọc truyện

Với cách học này, các bạn sinh viên tìm thấy rất nhiều truyện ngắn tiếng Anh thú vị trên Internet kèm audio giúp bạn luyện nghe. Sau đó, viết lại ra giấy những gì mình nghe được với thì quá khứ đơn, rồi chuyển đổi sang các thì khác như quá khứ hoàn thành, hiện tại, hay tương lai. Hoặc các bạn sinh viên đã lấy những bức tranh trong truyện và thuyết trình theo nhóm. Bên cạnh đó, sinh viên có thể dùng công cụ trực tuyến, hoặc nhờ bạn bè, giảng viên kiểm tra lại chính tả và ngữ pháp. Sau một thời gian ngắn, đảm bảo ngữ pháp tiếng Anh của các sinh viên sẽ đạt được những bước tiến rõ rệt.

  Sinh viên CLB tiếng Anh HTU trong buổi thuyết trình về tấm thiệp tự làm

 

Sinh viên CLB tiếng Anh HTU trong buổi thuyết trình về các  nước trên thế giới

5. Chọn môi trường học tiếng Anh đúng chuẩn

Một trong những cách học tiếng Anh nhanh nhất là rèn luyện trong môi trường nói tiếng Anh với người bản xứ. Theo các chuyên gia Anh ngữ, môi trường là yếu tố vô cùng quan trọng đối với việc học ngôn ngữ. Đó là lý do vì sao những người đi du học hay định cư lâu năm ở nước ngoài giao tiếp tiếng Anh rất trôi chảy và tự nhiên.và các bạn sinh viên trường Đại học công nghiệp Dệt may Hà nội cũng đã chủ động giao lưu tìm đến những vị khách nước ngoài để nói chuyện học hỏi.

Sinh viên CLB tiếng Anh HTU nói chuyện với khách nước ngoài

Học tiếng Anh tốt là một hành trang hữu ích giúp các bạn sinh viên vững bước trong cuộc sống đặc biệt là cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường.Vì thế các sinh viên trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội hãy tham khảo các phương pháp học tiếng Anh hiệu quả trên để áp dụng cho mình phương pháp tốt nhất.

                                                                    Đỗ Thị Thanh Mai- Khoa THNN

Giải Pháp Điểm Danh Học Sinh Sinh Viên Bằng Công Nghệ Rfid

Giải pháp điểm danh học sinh sinh viên bằng công nghệ RFID giúp quá trình quản lý dạy học, quản lý học sinh sinh viên, quản lý mọi diễn biến hiện diện và địa điểm, vị trí của đối tượng quản lý được dễ dàng nhanh chóng và chính xác, giúp nâng cao hiệu quả quản lý của nhà trường đối với học sinh sinh viên về mọi mặt của công tác đào tạo và quản lý con người. Các sự kiện vắng mặt, điểm danh, truy xét địa điểm vị trí.. được dễ dàng hiển thị trên hệ thống một cách tức thời và chính xác. Mỗi học sinh sinh viên chỉ cần đeo 1 tag hoặc thẻ RFID, tại các vị trí trong nhà trường phủ sóng RFID là dễ dàng có thể đem lại kết quả quản lý như mong muốn.

Điểm danh học sinh sinh viên, kiểm soát vị trí của học sinh sinh trong khuôn viên nhà trường bằng công nghệ RFID…

Những vấn đề của quản lý điểm danh học sinh sinh viên (HSSV) bằng hình thức truyền thống:

– Việc quản lý thủ công tốn nhiều thời gian và nhân sự của nhà trường và giáo viên.

– Quản lý thủ công không thể giảm số lượng bỏ học và gian lận trong điểm danh.

– Thiếu sự giao tiếp , truyền thông trực tiếp giữa gia đình và nhà trường.

– Vấn đề bỏ học, trốn học, vắng mặt chỉ được xác định một khi nó đã xảy ra sau một thời gian dài. ..

Quản lý điểm danh HSSV bằng công nghệ RFID là một hình thức mới thông qua giao tiếp của sóng radio:

– Mỗi HSSV sẽ được cấp một thẻ RFID chứa mã số, thông tin của HSSV đó. Các thẻ này có thể được thiết kế dưới dạng thẻ trường học, thẻ HSSV, gắn lên cặp, quần áo hoặc vòng đeo… cho HSSV.

– Các đầu đọc RFID và Ăng-ten sẽ được gắn ở cổng trường và những nơi quan trọng, đảm bảo phủ sóng toàn bộ khuôn viên trường cần quản lý HSSV.

Bạn đang xem bài viết Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tự Học Học Phần Ktm1 Cho Sinh Viên Ngành Công Nghệ May trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!