Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Pháp Thực Hiện Kế Hoạch Đầu Tư Công Trung Hạn Giai Đoạn 2022 / 2023 # Top 14 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Pháp Thực Hiện Kế Hoạch Đầu Tư Công Trung Hạn Giai Đoạn 2022 / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Pháp Thực Hiện Kế Hoạch Đầu Tư Công Trung Hạn Giai Đoạn 2022 / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Luật Đầu tư công (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015) được xem là công cụ đổi mới quan trọng về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư công. Nguồn: Internet

Đây được đánh giá là bước chuyển nhằm từng bước xóa bỏ tư tưởng cấp – phát nguồn vốn ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư công ở tất cả các cấp. Việc thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn bước đầu đã mang lại những kết quả tích cực, tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc cần được tháo gỡ…

Kết quả tích cực trong việc thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 được khẩn trương triển khai ở tất cả các cấp với việc chuyển từ lập kế hoạch ngắn hạn, hàng năm sang kế hoạch trung hạn, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm, khả năng cân đối nguồn vốn, thu hút vốn từ các thành phần kinh tế khác, đảm bảo cân đối vĩ mô và an toàn nợ công. Việc phân bổ vốn đầu tư công tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức và thực hiện theo mục tiêu ưu tiên (ngành, lĩnh vực, vùng, lãnh thổ) trong từng thời kỳ. Điều này góp phần đảm bảo các dự án được bố trí đủ vốn để hoàn thành theo đúng quyết định phê duyệt, khắc phục tình trạng không cân đối được nguồn vốn, bị động, đầu tư cắt khúc ra từng năm như trước đây. Đồng thời, kế hoạch đầu tư công cũng đã được phân loại một cách rõ ràng theo từng tiêu chí: Cấp quản lý, nguồn vốn và thời hạn kế hoạch. Nhờ vậy, các kế hoạch đầu tư công đảm bảo tính toàn diện, thống nhất, là điều kiện quan trọng để các nguồn lực đầu tư được huy động và phân bổ một cách có hiệu quả.

Nhìn chung, việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã mang lại nhiều tín hiệu tích cực. Cụ thể:

Một là, việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn phần nào khắc phục các tồn tại của việc lập ngân sách kép, tức là tình trạng tách biệt giữa chức năng quản lý ngân sách chi tiêu thường xuyên (thuộc Bộ Tài chính) và chức năng quản lý chi tiêu đầu tư (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư), bao gồm một số tồn tại như: (1) Đầu tư công quá mức và dàn trải; (2) Đầu tư công không gắn kết với khả năng ngân sách (dẫn đến tình trạng nợ công cao); (3) Đầu tư công không cân nhắc đầy đủ các tác động dài hạn tới việc gia tăng chi tiêu thường xuyên (không cân nhắc đầy đủ các chi phí bảo trì, bảo dưỡng, vận hành sau khi dự án hoàn thành); (4) Không có sự cân bằng phù hợp giữa chi tiêu thường xuyên và chi đầu tư, giữa đầu tư hạ tầng vật chất và đầu tư hạ tầng xã hội.

Hai là, khắc phục tình trạng chuẩn bị đầu tư kém chất lượng bằng quy định pháp lý như: yêu cầu các dự án phải được thẩm định, phê duyệt chủ trương và hiện đại hóa công tác thẩm định, lựa chọn các dự án. Luật Đầu tư công đã quy định toàn bộ các dự án đầu tư công phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (Điều 52) và được phê duyệt chủ trương (Điều 55). Điều này làm thay đổi đáng kể nhận thức của các cấp, các ngành về tầm quan trọng của khâu chuẩn bị đầu tư, nhất là đề cao vai trò của khâu xác định chủ trương đầu tư. Đây là điều kiện rất cần thiết đảm bảo các dự án có chất lượng, hiệu quả, đúng định hướng phát triển.

Ba là, công tác thẩm định kế hoạch đầu tư công được quy định khá chặt chẽ tại Luật Đầu tư công và Nghị định 77/2015/NĐ-CP. Theo đó, kế hoạch đầu tư công được thẩm định nội bộ tại cơ quan, đơn vị sử dụng vốn và được thẩm định chính thức bởi cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư các cấp. Việc thẩm định kỹ lưỡng đã giúp các dự án được đảm bảo về nguồn vốn và bố trí theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức và thứ tự ưu tiên đã đề ra.

Bốn là, việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn bước đầu góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, được thể hiện quả chỉ số Đầu tư tăng trưởng ICOR.

Theo đó, chỉ số ICOR của Việt Nam có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể, nếu ICOR của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 là 6,96, thì giai đoạn 2011-2015 giảm xuống còn 6,91 và tiếp tục xu hướng giảm trong năm 2016 còn 6,41 và 6,27 năm 2017.

Nhìn chung, việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn đã tăng cường sự công khai, minh bạch trong phân bổ nguồn lực, thúc đẩy cơ cấu lại đầu tư công. Nếu so sánh với khung phân tích đánh giá PIMA về Quản lý đầu tư công của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, việc ban hành và thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn có tiềm năng góp phần cải thiện 6 trong số 15 chỉ tiêu của PIMA, bao gồm: (1) Tăng cường kỷ luật ngân sách; (2) Thiết lập kế hoạch đầu tư công quốc gia và đầu tư công từng ngành; (3) Tăng cường sự phối hợp giữa trung ương và địa phương trong quản lý đầu tư công; (4) Góp phần xây dựng khuôn khổ minh bạch để lựa chọn, giám sát và quản lý Hợp tác công tư (PPP); (5) Lập kế hoạch ngân sách trung hạn; (6) Tăng cường sự toàn diện và thống nhất của ngân sách, tránh tính trạng ngân sách song trùng, phân tách giữa lập ngân sách chi thường xuyên và chi đầu tư.

Hạn chế, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 – 2020

Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn đã tạo nền tảng cho việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, tuy nhiên thực tế cho thấy một số văn bản ban hành khá muộn, nhiều văn bản chỉ mang tính chất điều hành, xử lý tình huống thực tiễn phát sinh, khiến cho một số quy định về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn bị hạn chế, chủ thể xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn gặp nhiều lúng túng. Phải khẳng định là còn quá sớm để đánh giá tác động của việc lập và thực thi kế hoạch đầu tư công trung hạn. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai thời gian qua đã bộc lộ không ít vướng mắc, khiến cho kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 khó đạt mục tiêu và hiệu quả đề ra. Một số hạn chế có thể được nhắc tới như sau:

Hai là, khó khăn trong việc thẩm định và phê duyệt nguồn vốn đầu tư dự án. Khâu thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chưa được quy định rõ ràng, trong một số trường hợp đã tạo ra “vòng luẩn quẩn” trong lập kế hoạch đầu tư công trung hạn. Theo quy định của pháp luật, dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư mới được bố trí vốn, trong khi việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn lại là điều kiện bắt buộc để ra quyết định chủ trương đầu tư. Vốn có trước hay dự án có trước là một vấn đề còn đang vướng mắc và chưa rõ ràng. Hệ quả của vấn đề này là mất thời gian để thống nhất cách tiếp cận và hoàn thiện thủ tục của các dự án đầu tư công.

Thêm vào đó, Luật Đầu tư công cũng quy định, điều kiện để các dự án được bố trí vốn là dự án phải được phê duyệt chủ trương. Tuy nhiên, ở các địa phương HĐND chỉ họp hai lần/năm, vì vậy việc trình phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của HĐND là khá bị động. Trên thực tế, đến ngày 31/10, có tỉnh HĐND cấp tỉnh chưa phê duyệt được chủ trương đầu tư của bất kỳ dự án nào.

Hình 1: Chỉ số ICOR của Việt Nam qua các năm

Ba là, khó khăn trong phân bổ, bố trí vốn đầu tư cho các dự án. Ở hầu hết các cấp đều gặp phải tình trạng: “Nhu cầu đầu tư lớn, song nguồn vốn đầu tư công hạn chế”. Theo quy định, thứ tự ưu tiên bố trí vốn cho các dự án được sắp xếp như sau: (1) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn vốn ứng trước; (2) Các dự án hoàn thành chưa bố trí đủ vốn; (3) Vốn đối ứng ODA và vốn nhà nước tham gia dự án PPP; (4) Các dự án chuyển tiếp; (5) Các dự án khởi công mới. Với ưu tiên này, nhiều địa phương không có dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020, do không cân đối được vốn qua đó ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.

Bốn là, vướng mắc trong việc giao kế hoạch vốn đầu tư công chậm. Việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công (5 năm và hàng năm) cho các bộ, ngành và địa phương đôi khi còn bị chậm và được thực hiện nhiều lần. Điều này dẫn đến việc bị động trong việc dự kiến tiến độ thực hiện để giải ngân vốn. Ở nhiều địa phương, các công trình, dự án lớn cũng phải chờ các dự án nhỏ, nên tiến độ chung bị chậm. Có địa phương phải ít nhất 3 lần chờ phê duyệt từ Trung ương mới được triển khai.

Năm 2017, tổng số vốn kế hoạch chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) là 357.150 tỷ đồng, trong đó có hơn 60.000 tỷ đồng vốn TPCP. Tới ngày 15/8, tổng số vốn thanh toán chỉ đạt 131.000 tỷ đồng, bằng 36,6% tổng kế hoạch theo Nghị quyết của Quốc hội; bằng 42,3% kế hoạch vốn được Quốc hội phân bổ và Thủ tướng Chính phủ giao. Trong đó, nguồn vốn NSNN đạt 42% kế hoạch; Nguồn vốn TPCP đạt 1.877 tỷ đồng, bằng 3,8% tổng kế hoạch vốn, 36,1% kế hoạch đã giao.

– Thể chế hoá quan điểm, chủ trương, chính sách của Nhà nước thông qua việc tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ cơ cấu lại nền kinh tế nói chung và chủ trương cơ cấu lại đầu tư công đã đề ra.

– Đảm bảo tính thống nhất giữa các luật quản lý đầu tư công (Luật Đầu tư công và Luật NSNN, Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đất đai).

– Nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn nhà nước, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của đất nước; chống thất thoát, lãng phí, dàn trải và đảm bảo tính minh bạch, công khai trong hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước.

– Đẩy mạnh phân cấp trong quản lý hoạt động đầu tư công: Phân cấp điều chỉnh dự án, phân cấp phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư gắn với trách nhiệm của từng cấp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý sử dụng vốn nhà nước đối với toàn bộ quá trình đầu tư.

– Gắn liền với quá trình cơ cấu lại nền kinh tế nói chung và cơ cấu lại đầu tư công nói riêng theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn lực hạn hẹp của Nhà nước, tạo điều kiện khuyến sự tham gia đầu tư của khu vực tư nhân trong và ngoài nước, thông qua các hình thức đầu tư phù hợp, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phục vụ tăng trưởng nhanh, bền vững, gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Trên thực tế, để nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng và trình Chính phủ Dự thảo Nghị định về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 77/2015/NĐ-CP, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP nhằm tạo thuận lợi cho công tác triển khai thực hiện đầu tư công năm 2018 và các năm tiếp theo.

– Đối với kế hoạch đầu tư công hàng năm đã được Quốc hội thông qua cần giao hết kế hoạch vốn cho các cấp, các ngành để các đơn vị chủ động phân bổ vốn cho các dự án, tránh trường hợp giao vốn thành nhiều đợt, ảnh hưởng tới thời hạn giải ngân, gây khó khăn cho các đơn vị thực hiện; Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện kế hoạch; tăng cường kỷ luật, kỷ cương; nâng cao trách nhiệm đội ngũ thực thi.

Các ngành, các cấp cũng cần xem xét, rà soát lại những vướng mắc về cơ chế chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giải ngân vốn, kịp thời có ý kiến với các cơ quan chức năng; mặt khác, tăng cường kiểm tra dự án, xử lý ngay các vướng mắc, điều chỉnh bổ sung vốn cho các dự án thiếu vốn từ các dự án không có khả năng giải ngân.

Các đơn vị theo chức năng được giao thực hiện kiểm soát chi theo quy định, tích cực hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư trong việc hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục thanh toán vốn; đồng thời, phối hợp chặt chẽ xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thanh toán, kịp thời xem xét, giải quyết; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công, bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí và tuân thủ đúng quy định của pháp luật; Công khai và làm rõ trách nhiệm tổ chức, cá nhân của các bộ, ngành và địa phương gây chậm trễ, cản trở, trì trệ, thiếu trách nhiệm trong việc giao vốn, giải ngân vốn.

Các ngành, các cấp chịu trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin lên hệ thống, đảm bảo đúng với quy định pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng dẫn. Đồng thời, chịu trách nhiệm rà soát lại thông tin các dự án, kiên quyết loại bỏ những dự án không cập nhật đúng thủ tục theo quy định; Cần nâng cao tính chủ động, không ỷ lại và trông chờ vào ngân sách. Tại mỗi cấp kế hoạch, cần nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch, nâng cao chất lượng thông tin đầu vào, để đảm bảo chất lượng tham mưu trong xác định các nhiệm vụ ưu tiên đầu tư một cách khoa học, tạo sự đồng thuận khi lựa chọn, quyết định các dự án, vừa đảm bảo được sự tối ưu cả về mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, vừa khả thi về nguồn vốn.

1. Luật Đầu tư công; 2. Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ ban hành kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm; 3. Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công; 4. Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ quy định cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 có quy mô nhỏ, kỹ thuật phức tạp.

Khóa Luận Giải Pháp Thực Hiện Kế Hoạch Kinh Doanh Của Công Ty Tnhh Nn Một Thành Viên Xuất Nhập Khẩu Và Đầu Tư Hà Nội Giai Đoạn 2008 / 2023

1.1. Doanh nghiệp và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2. Hệ thống kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp. 7

1.1.3. Chức năng của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.2. Nội dung của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp. 9

1.2.1. Kế hoạch marketing 9

1.2.2. Kế hoạch sản xuất và dự trữ 11

1.2.3. Kế hoạch nhân sự 12

1.2.4. Kế hoạch tài chính 14

1.3. Vai trò của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 16

1.4. Những nhân tố ảnh hưởng việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. 17

1.4.1. Nhân tố chủ quan. 17

1.4.2 Nhân tố khách quan. 22

Chương 2: Thực trạng thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty TNHH NN một thành viên XNK và Đầu tư Hà Nội 2006-2007 24

2.1. Khái quát về công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà nội 24

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty 24

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội. 25

2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội, mối quan hệ giữa các phòng ban. 26

2.1.4. Đặc điểm phương thức tổ chức, kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu tư của công ty. 28

2.1.5. Sơ lược kết quả kinh doanh của công ty. 31

2.2. Kế hoạch kinh doanh của công ty giai đoạn 2006-2010 32

2.2.1. Kế hoạch xuất nhập khẩu và đầu tư 32

2.2.2. Kế hoạch marketing của công ty. 34

2.2.3. Kế hoạch nhân sự 36

2.2.4. Kế hoạch tài chính 39

2.3. Tình hình thực hiện và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội trong 2 năm 2006-2007. 40

2.3.1. Kế hoạch xuất nhập khẩu và đầu tư 40

2.3.2.Kế hoạch Marketing. 43

2.3.3. Kế hoạch nhân sự. 45

2.3.4. Kế hoạch tài chính 45

Chương 3: Giải pháp thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2010. 47

3.1. Thuận lợi và khó khăn thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2010. 47

3.1.1. Những thuận lợi 47

3.1.2. Khó khăn mà công ty phải đương đầu. 48

3.2. Nhiệm vụ của kế hoạch kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008-2010. 50

3.2.1. Nhiệm vụ của kế hoạch xuất nhập khẩu và đầu tư. 50

3.2.2. Nhiệm vụ của kế hoạch Marketing. 52

3.2.3. Nhiệm vụ của kế hoạch nhân sự. 52

3.2.4. Nhiệm vụ của kế hoạch tài chính. 53

3.3. Những giải pháp thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2010. 54

3.3.1. Tăng cường nghiên cứu thị trường để lựa chọn cũng như phát triển thị trường kinh doanh. 54

3.3.2. Xây dựng chính sách phát triển thị trường 55

3.3.3. Nâng cao hiệu quả công tác thu mua tạo nguồn 58

3.3.5. Chú trọng nâng cao năng lực hoạt động của công ty. 60

Tài liệu tham khảo 63

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP 64

Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Fdi Ở Việt Nam Giai Đoạn 2005 2014 / 2023

Published on

Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu www.facebook.com/garmentspace

1. Thực trạng và giải pháp thu hút nguồn vốn FDI ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014 Danh sách thành viên nhóm: 1. Nguyễn Thị Ngọc 2. Trần Thị Thúy 3. Lê Thị Chinh 4. Nguyễn Thị Trung Anh 5. Nguyễn Thị Khánh Diệu 6. Ngô Thị Hương 7. Phạm Thu Hương 8. Nguyễn Thị Hương 9. Nguyễn Thị Hà

2. Nội dung chính I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KT-XH IV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM. III. THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI Ở VIỆT NAM. II. KINH NGHIỆM THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC.

3. I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI. – K/n: FDI là loại hình kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn, tự thiết lập các cơ sở sản xuất kinh doanh cho riêng mình, đứng chủ sở hữu, tự quản lí, khái thác hoặc thuê người quản lí, khai thác cơ sở này, hoặc hợp tác với đối tác nước sở tại thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh và tham gia quản lí, cũng với đối tác nước sở tại chia sẻ lợi nhuận và rủi ro. – Vai trò của FDI: Hoạt động FDI có tính hai mặt với nước đầu tư cũng như nước tiếp nhận đầu tư đều có tác động tiêu cực và tác động tích cực. I

4. Vai trò của FDI đối với nước đi đầu tư Tác động tích cực – Trực tiếp điều hành và quản lí vốn nên họ có trách nhiệm cao, có thể đưa ra những quyết định có lợi cho mình. – Mở rộng được thị trường tiêu thị sản phẩm nguyên liệu, cả công nghệ và thiết bị. – Khai thác được nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Từ đó có thể nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm. -Mất đi khoản vốn đầu tư, khó khăn hơn trong việc tìm nguồn vốn phát triển cũng như giải quyết việc làm. – Phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn trong môi trường mới về chính trị, sự xung đột vũ trang của các tổ chức trong các quốc gia được đầu tư. – Có thể khiến cho các doanh nghiệp có thể rời vào tình trạng mất tài sản cơ sở hạ tầng. Họ thường đầu tư vào các nước ổn định về chính trị cũng như trong chính sách và môi trường KT. Tác động tiêu cực I

5. Vai trò của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư Tác động tích cực – Do đa phần đều là các nước đang phát triển nên đây điều kiện để khai thác tốt nhất các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lí. – Tạo điều kiện để khai thác được nguồn vốn từ bên ngoài. – Tiếp thu được kỹ thuật công nghệ hiện đại hay tiếp thu được kính nghiệm quản lí kinh doanh của các nước đầu tư – Tạo việc làm, tăng tốc độ tăng trưởng ,tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế từ đó nâng cao cuộc sống – Thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng thị trường, mối quan hệ với các nước – Nếu không có quy hoạch hợp lý, đầu tư kém hiệu quả có thể làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. – Môi trường chính trị trong nước có thể bị ảnh hưởng, các chính sách trong nước có thể bị thay đổi. – Đầu tư bị phụ thuộc nước ngoài nên việc bổ trí cơ cấu đầu tư sẽ gặp khó khắn sẽ tạo ra sự phát triển mất cân đối giữa các vùng. – Giảm số lượng doanh nghiệp trong nước, nhiều DN có thể bị phá sản do cạnh tranh, từ đó ảnh hưởng tới can cần thanh toán quốc tế. – Thường bị thua thiệt, thất thu thuế hay các liên doanh sẽ phải chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Tác động tiêu cực I

6. II. KINH NGHIỆM THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC II II.1. Trung Quốc: Kết hợp thu hút vốn và thu hút tri thức. Trong hơn 10 năm trở lại đây, Trung Quốc luôn là nước thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI lớn nhất trên thế giới, đạt khoảng 87 tỷ USD/ năm, chiếm khoảng 6% tổng FDI toàn cầu. Trung Quốc là quốc gia được đánh giá có phương thức “huy động vốn ngoại” một cách hiệu quả. Quá trình thu hút FDI của quốc gia này diễn ra từng bước, mở rộng trong các lĩnh vực khác nhau. Để đạt được thành công trên, Trung Quốc đã chuyển hướng thu hút FDI từ lượng sang chất, với một số quan điểm như :

7. II. 1. Trung Quốc: kết hợp thu hút vốn và thu hút tri thức. * Thu hút đầu tư nước ngoài thông qua chỉ tiêu tổng hợp như thu hút hàm lượng kỹ thuật, tiêu hao năng lượng, bảo vệ môi trường, tạo việc làm mới. * Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp, ngành kỹ thuật cao, xây dựng cơ sở hạ tầng, ngành bảo vệ môi trường và ngành dịch vụ… * Từng bước hình thành hệ thống chính sách đầu tư thống nhất cho cả doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước, tạo môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh công bằng, * Tăng cường kiểm tra và giám sát đối với việc công ty nước ngoài mua lại những doanh nghiệp trọng điểm thuộc các ngành nhạy cảm của Trung Quốc. * Ban hành Luật Chống độc quyền, chú trọng hơn nữa công tác chống độc quyền. * Tăng cường quản lý, giám sát thuế, phòng ngừa doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thông qua định giá chuyển dịch tài sản, chuyển lợi nhuận phi pháp ra ngoài. II

8. II.2. Malaysia: Nhiều chính sách hấp dẫn nhà đầu tư. II So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, Malaysia là một trong những “điểm sáng” về thu hút dòng vốn FDI với nhiều chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài vào đây đầu tư. FDI ĐẦU TƯ VÀO MALAYSIA GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1990 ĐẾN NĂM 2013 ( Tỷ USD ) 0 2 4 6 8 10 12 14 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 0 20 40 60 80 100 120 140 160 Nguồn vốn Chứng khoán Nguồn http://www. unctad.org

10. II II.3. Thái Lan: Đầu tư theo hướng chọn lọc. Số liệu cho thấy, vốn FDI tích lũy của Thái Lan tăng đều đặn qua các năm, ngoại trừ thời điểm hai cuộc khủng hoảng (cuộc khủng hoảng tài chính châu Á vào cuối những năm 1990 và khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008). Phần lớn FDI ở Thái Lan tập trung chủ yếu ở ngành sản xuất và lắp ráp các loại sản phẩm cao cấp. Chẳng hạn, đứng đầu là nhóm ngành máy móc và thiết bị vận tải, năm 2012 chiếm tới 59,4% tổng số vốn FDI tại nước này. Tiếp đến là nhóm ngành thiết bị điện và điện tử lần lượt chiếm tỷ lệ 34,6% và 13,8% trong tổng vốn FDI năm 2012. Hiện nay, các nước và vùng lãnh thổ đầu tư FDI vào Thái Lan gồm: Nhật Bản, Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông và Singapore…

11. II II.3. Thái Lan: Đầu tư theo hướng chọn lọc. Để thu hút được lượng lớn vốn FDI từ nước ngoài, Thái Lan đã có một số khung chính sách khuyến khích hoạt động đầu tư như: trình tự thủ tục cấp giấy phép đầu tư, các lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc bị hạn chế đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư các ưu đãi thuế quan, phi thuế quan… THU HÚT FDI TẠI THÁI LAN GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1990 ĐẾN NĂM 2013 ( Tỷ USD ) 0 2 4 6 8 10 12 14 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 Nguồn vốn chứngkhoán Nguồn http://www. unctad.org

12. II II.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Từ kinh nghiệm thu hút dòng vốn FDI của ba nước trong khu vực châu Á ở trên cho thấy, Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn trong cuộc cạnh tranh thu hút dòng vốn FDI. Nguồn vốn FDI được xác định là “chất xúc tác” quan trọng của Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng hiện nay là cơ hội thuận lợi cho Việt Nam thu hút dòng vốn FDI. Để tận dụng được thời cơ và cơ hội thu hút dòng vốn FDI trong thời gian tới, Việt Nam cần chú ý một số điểm sau:

14. IIIIII. THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI Ở VIỆT NAM III.1. Thực trạng đầu tư FDI vào Việt Nam: III.1.1. Về số dự án và số vốn đầu tư: Trong giai đoạn 2005-2007, nhìn chung, trong giai đoạn này lượng FDI vào Việt Nam tăng mạnh và đạt kỉ lục vào năm 2007 với tổng số vốn đầu tư đăng kí là 21,3 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 8,03 tỷ USD. Trong giai đoạn 2008-2012, Việt Nam đã thu hút được các dự án lớn, sử dụng công nghệ cao và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh. Cụ thể: * Vốn thực hiện: đạt 10 tỷ USD, vượt 25% năm 2007 ( 8 tỷ USD) * Lao động: 16 vạn người, tăng 6,7% so với 2007 * Nộp ngân sách nhà nước; 2 tỷ USD, tăng 29% so với năm 2007 5 tháng đầu năm 2014, Việt Nam thu hút được 500 dự án FDI mới với tổng vốn đăng ký đạt 3,669 tỷ USD và 167 lượt dự án tăng vốn, với tổng số vốn đăng ký tăng thêm đạt 1,84 tỷ USD, bằng 65,7% so với cùng kỳ.

15. III.1.1. Về số dự án và số vốn đầu tư: 10 lĩnh vực đứng đầu về thu hút FDI của Việt Nam trong 9/2014  Theo lĩnh vực đầu tư: III TT Ngành Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD) 9/2014 9/2013 Thay đổi 1 CN chế biến,chế tạo (1) 7.702,07 12.969,27 -41% 2 KD bất động sản (2) 1.224,62 588,11 108% 3 Xây dựng (5) 612,11 145,7 320% 4 Y tế – trợgiúp XH(8) 415,71 86,65 380% 5 Dvụ lưu trú và ăn uống (6) 309,64 114,49 170% 6 HĐ chuyên môn, KHCN (3) 241,99 380,59 -36% 7 Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa (4) 218,41 380,08 -43% 8 SX,pp điện,khí,nước,đ.hòa (16) 212,42 2,25 9341% 9 Vận tải kho bãi (13) 115,02 30,46 278% 10 Nông,lâm nghiệp;thủy sản (10) 68,45 46,08 49% Tổng 11.120,43 14.743,68 -25%

16. III.1.1. Về số dự án và số vốn đầu tư:  Theo đối tác đầu tư: III 10 đối tác FDI hàng đầu của VN trong 9T-2014 TT Đối tác Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD) 9/2014 9/2013 Thay đổi 1 Hàn Quốc (3) 3.557,70 2635,96 35% 2 Hồng Kông (5) 1.520,66 651,47 133% 3 Nhật Bản (1) 1.439,69 4735,69 -70% 4 Singapore (2) 1.076,15 3949,81 -73% 5 Đài Loan (6) 817,66 382,07 114% 6 BritishVirginIslands (16) 422,88 58,57 622% 7 Trung Quốc (9) 357,52 173,2 106% 8 Canada (26) 275,97 4,37 6215% 9 Hoa Kỳ (12) 223,56 98,15 128% 10 Malaysia (19) 213,44 33,97 528% Tổng 9.905,25 12.723,26 -22%

17. III.1.1. Về số dự án và số vốn đầu tư:  Theo địa bàn đầu tư: III 10 địa phương đứng đầu về thu hút FDI tại Việt Nam trong tháng 9 2014 TT Địa phương Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD) 9/2014 9/2013 Thay đổi 1 Bắc Ninh 1.365,53 1406,82 -3% 2 TP Hồ Chí Minh 1.283,26 1197,33 7% 3 Đồng Nai 1.171,33 681,62 72% 4 Bình Dương 1.116,65 674,89 65% 5 Hà Nội 924,14 741,92 25% 6 Hải Phòng 698,04 1940,96 -64% 7 Quảng Ninh 597,48 118 406% 8 Hải Dương 472,09 649,2 -27% 9 Tây Ninh 432,30 37,7 1047% 10 Long An 306,41 143,85 113% Tổng 8.367,23 7.592,29 10%

19. IIIIII.1. Thực trạng đầu tư FDI vào Việt Nam: III.1.2. Tình hình vốn FDI đăng ký và thực hiện như thế nào? Lượng vốn FDI đăng ký và thực hiện giai đoạn 2001 – 2009 Năm Số dự án Vốn đăng ký ( Triệu USD ) Vốn thực hiện ( Triệu USD ) Tỷ lệ vốn thực hiện/ vốn đăng ký 2001 555 3142,8 2450,5 0,78 2002 808 2998,8 2591,0 0,86 2003 791 3191,2 2650,0 0,83 2004 811 4547,6 2852,5 0,63 2005 970 6839,8 3308,8 0,48 2006 987 12004,0 4100,1 0,34 2007 1544 21347,8 8030,0 0,38 2008 1557 717260 11500,0 0,16 2009 839 21482,1 10000,0 0,47 Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết năm 2009, ước tính Việt Nam đã thu hút được hơn 190 tỷ USD vốn FDI đăng ký, với số vốn thực hiện trong giai đoạn 1988-2009 đạt gần 67 tỷ USD, bằng 34,72% lượng vốn đăng ký.

20. IIIIII.1. Thực trạng đầu tư FDI vào Việt Nam: III.1.2. Tình hình vốn FDI đăng ký và thực hiện như thế nào? Xu hướng phá triển FDI giai đoạn 2001 -2009 ở Việt Nam Nguồn: Tính toán theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

21. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực a. FDI trong tổng đầu tư xã hội và đóng góp cho tăng trưởng kinh tế Trước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung đáng kể vào tổng đầu tư xã hội và góp phần cải thiện cán cân thanh toán. FDI đã đóng góp phần quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng cao, góp phần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ nhiều ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm . Đồng thời FDI còn đóng góp cho ngân sách nhà nước và tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho một bộ phận lao động. Trong những năm gần đây, vốn FDI chiếm gần 20% vốn đầu tư toàn xã hội và đóng góp khoảng 30% vào tăng trưởng GDP hàng năm. FDI thực hiện so với tổng đầu tư toà xã hội và đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong GDP.

22. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực b. FDI nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu. Phần lớn vốn FDI chảy vào lĩnh vực công nghiệp, chiếm tới 2/3 tổng vốn FDI vào Việt Nam. Các dự án FDI hầu hết là đầu tư mới đã thu hút lượng lao động lớn, cộng với năng suất lao động của khu vực này cao hơn khu vực khác nên giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng nhanh hơn công nghiệp chung của cả nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. FDI đã góp phần quan trọng trong việc Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế, vượt qua được những khó khăn về thị trường do những biến động ở Đông Âu và Liên Xô trước đây gây ra, phá được thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ song phương, đa phương, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc phát triển đất nước, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế,… qua đó nâng cao năng lực xuất khẩu.

23. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực b. FDI nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu. Với những con số cụ thể: – Hiện các doanh nghiệp FDI chiếm 100% dầu thô, sản xuất ôtô, máy giặt, điều hoà, tủ lạnh, thiết bị máy tính; 60% sản lượng thép cán; 28% xi măng; 33% máy móc thiết bị điện, điện tử; 76% dụng cụ y tế chính xác; 55% sản lượng sợi; 49% da giày; 25% thực phẩm đồ uống,… – Cùng với tốc độ tăng trưởng trong tổng kim ngạch xuất khấu Việt Nam (ước đạt trung bình 21 % mỗi năm) thì các doanh nghiệp FDI đóng góp trung bình 51,25% trong tổng kim ngạch này. Xu hướng này tăng dần qua các năm, nếu các doanh nghiệp FDI chỉ chiếm4,6 tỷ USD trong tổng kim ngạch xuất khẩu (11,54tỷUSD) trong năm1999. Thì sau 4 năm (năm2003) con số này đã tăng gấp đôi đạt 10,2 tỷ USD và 3 năm sau đó (năm2006) đạt gần 23 tỷ USD ( gấp đôi năm 2003 ),và đạt mức 35 tỷ USD trong năm 2008.

24. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực c. FDI tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực: Tác động xã hội quan trọng nhất của FDI là tạo việc làm, tạo thu nhập, tăng năng suất lao động và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Đến nay, các doanh nghệp FDI đã thu hút được khoảng 1,7 triệu lao động trực tiếp. Tính bình quân, thu nhập và năng suất lao động của người lao động trong khu vực FDI cao hơn so với các khu vực doanh nghiệp trong nước. Nhiều dự án FDI ở Việt Nam tập trung vào những ngành sử dụng nhiều vốn và lao động có trình độ cao. Điều này lý giải mức thu nhập trung bình của lao động khu vực này cao gấp hai lần so với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Hơn nữa, số lao động này được tiếp cận công nghệ hiện đại, kỷ luật lao động tốt, học hỏi được các phương thức lao động tiên tiến. Hàng vạn cán bộ quản lý và kỹ thuật người Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp FDI đã được nâng cao kỹ năng và tay nghề.

25. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực d. FDI đối với nguồn thu ngân sách nhà nước và các cân đối vĩ mô: Khu vực FDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách của nhà nước. Thời kỳ 1996 – 2000, không kể thu từ dầu thô, khu vực doanh nghiệp FDI đã nộp ngân sách 1,49 tỷ USD, gấp 4,5 lần so với thời kỳ 5 năm trước đó; trong 5 năm 2001 – 2005 đạt hơn 3,6 tỷ USD, tăng bình quân 24%/ năm; con số này của 2 năm 2006 và 2007 là trên 3 tỷ USD, gấp đôi thời kỳ 1996 – 2000 và bằng 83% thời kỳ 2001 -2005; riêng năm 2008 đạt 2 tỷ USD, tăng 25,8% so với năm 2007. Hoạt động của các doanh nghiệp FDI đã tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế Do dòng vốn FDI tập trung đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh như các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu, khai thác tài nguyên, chế biến nông, lâm, hải sản, kinh doanh bất động sản… nên Nhà nước có điều kiện dành nhiều hơn vốn ngân sách đầu tư phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

26. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực e. Những tác động tích cực gián tiếp khác: – Hoạt động của khu vực FDI tạo ra tác động lan tỏa tích cực đối với các doanh nghiệp trong nước, nhất là doanh nghiệp tư nhân ở các vùng kém phát triển và ít có FDI xuất hiện qua kênh liên kết sản xuất và kênh cạnh tranh. – Việc quản lý, điều hành hoạt động của các doanh nghiệp FDI giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm thực tiễn để tiếp tục hình thành các yếu tố của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. – Sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI đã góp phần ghi nhận các quyền cơ bản của nền kinh tế thị trường: quyền tự do kinh doanh; quyền tự chủ, tự quyết các công việc của mình; quyền được bình đẳng trước pháp luật khi gia nhập thị trường… – Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp và nền kinh tế có thêm cơ hội tham gia mạng lưới toàn cầu, tạo thuận lợi hơn cho việc đẩy mạnh xuất khẩu.

27. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.2. Những hạn chế tồn tại trong việc việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam: Một là, hạn chế về pháp luật và chính sách: Hệ thống pháp luật, chính sách về đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam vẫn còn một số điểm thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán giữa các luật chung và luật chuyên ngành. Hai là, công tác quy hoạch: Công tác quy hoạch lãnh thổ, ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong bối cảnh phân cấp triệt để việc cấp phép và quản lý đầu tư về các địa phương, dẫn đến tình trạng mất cân đối chung. Ba là, nguồn nhân lực: Vấn đề nguồn nhân lực cho doanh nghiệp FDI đang nổi lên và là một thách thức lâu dài. Thực tế có không ít dự án FDI đã phải vừa xây dựng vừa chuẩn bị nguồn nhân lực.

28. * Tiếp tục khẳng định tính đúng đắn của chủ trương thu hút FDI. * Tập chung thu hút FDI vào những ngành nghề, lĩnh vựccó lợi thế so sánh của nước ta với nước khác. * Các yếu tố về điều kiện cơ sở hạ tầng gây cản trở tới hoạt động ĐTNN cần được tập trung giải quyết. * Tập trung giải quyết khó khăn về nguồn lực phục vụ cho các dự án ĐTNN có quy mô lớn IV IV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM IV. 1. Định hướng thu hút FDI

29. IV IV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM IV.2. Giải pháp thu hút FDI a. Mở rộng hình thức thu hút FDI, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong bối cảnh nguồn FDI bị khan hiếm đi do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, chính sách thu hút FDI càng phải đảm bảo không những hấp dẫn mà còn thực sự cạnh tranh so với các nước khác. Những đột phá trong chính sách thu hút FDI phải được áp dụng trong những trường hợp cần thiết, cả khi quyết định chấp thuận dự án cũng như trong quá trình thực hiện. Nguồn nhân lực dồi dào giá rẻ lâu nay cần được chuyển sang nguồn nhân lực có trình độ cao hơn, chuyên môn hóa hơn để đáp ứng được yêu cầu của FDI trong thời gian tới. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật cần được hiện đại hóa nhanh để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư. Chú trọng đầu tư, phát triển mạnh hệ thống đường bộ, đường sắt, cảng biển,… Trong thời gian tới, cần tiến hành tổng rà soát, điều chỉnh phê duyệt và công bố các quy hoạch về kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầt tư phát triển kết cấu hạ tầng.

30. IV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM IV IV.2. Giải pháp thu hút FDI b. Cải tiến qui chế đầu tư vào các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt Nam Xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao vấn đề đặt ra là phải phát triển các khu công nghiệp , khu chế xuất theo một quy hoạch thống nhất, có chính sách phát triển ngành trong khu công nghiệp theo từng lợi thế của từng khu công nghiệp nang cao chất lượng khu công nghiệp ngang tầm khu vực và quốc tế.

32. IVIV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM IV.2. Giải pháp thu hút FDI d. Qui hoạch thu hút vốn FDI. – Cần quy hoạch tổng thể, có tầm nhìn xa về phát triển các vùng, gắn kết với quy hoạch phát triển các ngành, có tính toán đầy đủ các yếu tố dân cư, vị trí địa lý trong nước và trong khu vực, môi trường tự nhiên phù hợp với bối cảnh mới của cạnh tranh và hội nhập quốc tế,… – Xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển các vùng kinh tế của Việt Nam cho giai đoạn tới rất cần tính toán để tận dụng và nâng cao vị thế của Việt Nam. – Làm tốt các công tác xây dựng quy hoạch và quản lí quy hoạch đặc biệt là quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế.

34. KẾT LUẬN Qua hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho thấy FDI đã và đang là nhân tố tích cực phục vụ trực tiếp cho chiến lược phát triển kinh tế ở Việt Nam. Tóm lại, quá trình thu hút FDI đã góp phần đổi mới nền kinh tế Việt Nam và tạo nên hình ảnh mới cho đất nước trên đường quốc tế. Tuy nhiên, quá trình thu hút vốn FDI vẫn còn có một số hạn chế. Chính vì vậy, chúng ta cần tích cực cải thiện hơn nữa pháp luật đầu tư, chất lượng thu hút đầu tư nước ngoài, môi trường đầu tư, đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động hợp tác với các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia… nhằm tạo thế đứng trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và trên thế giới.

35. Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe !!!

Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) / 2023

Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30 / 10 / 2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( khoá XII ); Kế hoạch số 04-KH/TW ngày 16/11/2016 của Bộ C hính trị ; Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 04/1/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ , Ban Thường vụ Đảng ủy Trường ban hành kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ(sau đây gọi tắt là Nghị quyết Trung ương 4) nghiêm túc để cán bộ, đảng viên nhận thức sâu sắc về tình hình, nguyên nhân, nhận diện những biểu hiện suy thoái và “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Nắm vững mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết Trung ương 4 để triển khai xây dựng chương trình hành động và tổ chức thực hiện sát đúng, có hiệu quả. Từ đó, từng cấp uỷ, tổ chức đảng, mỗi cán bộ, đảng viên nhận thức sâu sắc trách nhiệm của mình và tự giác, gương mẫu thực hiện Nghị quyết Trung ương 4.

3. Việc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình cần kết hợp với giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm. Phát huy vai trò của cán bộ, viên chức và người học trong quá trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 4. Đánh giá, khen thưởng những tập thể, cá nhân làm tốt; phê bình, nhắc nhở, xử lý kỷ luật những nơi làm đối phó, chất lượng kiểm điểm không đảm bảo.

4. Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, Kế hoạch, Chương trình hành động đồng bộ, hiệu quả cùng với các nghị quyết khác của Trung ương, của Tỉnh ủy Nghệ An, của Đảng ủy Trường; coi trọng lãnh đạo, chỉ đạo khắc phục khó khăn, đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ chính trị; giải quyết kịp thời những vấn đề mà dư luận và cán bộ, đảng viên và người học quan tâm.

II. NỘI DUNG 1. Chỉ đạo tổ chức hội nghị học tập, quán triệt Nghị quyết 1.1. Nội dung quán triệt

– Kế hoạch, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 của cấp trên và cấp mình.

1.2. Báo cáo viên

Đồng chí Bí thư cấp ủy, trưởng các đơn vị, đoàn thể trực tiếp quán triệt các nội dung cơ bản của Nghị quyết số 04; phân công các đồng chí cấp ủy viên quán triệt Kế hoạch, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4.

1.3. Thời gian

– Cấp đảng bộ bộ phận, chi bộ: Hoàn thành việc quán triệt Nghị quyết Trung ương 4 trước ngày 12/2/2017.

Ban Tuyên giáo Đảng ủy Trường phối hợp với Văn phòng Đảng ủy tham mưu xây dựng Kế hoạch triển khai học tập, quán triệt Nghị quyết Trung ương 4 trong toàn Đảng bộ và cán bộ, viên chức và người học.

2. Xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết

Ngay sau hội nghị quán triệt Nghị quyết Trung ương 4 của cấp trên, cấp ủy các cấp căn cứ tình hình thực tế của đơn vị mình để xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, trong đó xác định rõ: những nhiệm vụ thực hiện ngay và thường xuyên, những nhiệm vụ thực hiện theo lộ trình; phân công chỉ đạo; đơn vị, bộ phận chủ trì tham mưu, phối hợp và chỉ rõ thời gian, tiến độ hoàn thành.

Thời gian hoàn thành:

– Cấp đảng bộ bộ phận, chi bộ, đơn vị, đoàn thể trực thuộc Trường: trước 12/2/2017.

3. Công tác chuẩn bị và tổ chức kiểm điểm theo Nghị quyết

Nội dung kiểm điểm thực hiện theo Công văn số 1825-CV/BTCTW ngày 18/11/2016 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Trong kiểm điểm tự phê bình và phê bình cần chú trọng nhận diện và xác định rõ những biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ mà Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã chỉ ra trong Nghị quyết số 04 để từng cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên “soi mình” tự phê bình và phê bình. Gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, đề ra các giải pháp sửa chữa, khắc phục.

3.1. Chuẩn bị kiểm điểm

– Đối tượng: Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường, Ban Giám hiệu Nhà trường; Ban Chấp hành các đảng bộ bộ phận, Ban Chấp hành các chi bộ; Tập thể lãnh đạo các đơn vị, đoàn thể trực thuộc Trường phải tiến hành kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4.

– Đối tượng: Tất cả đảng viên trong toàn Đảng bộ Trường đều phải kiểm điểm trước chi bộ nơi sinh hoạt.

– Đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở chi bộ, phải kiểm điểm ở cấp ủy, tập thể lãnh đạo cao nhất mà mình tham gia, cụ thể:

+ Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ bộ phận, Ủy viên Ban Chấp hành chi bộ kiểm điểm trước tập thể Ban Chấp hành Đảng bộ bộ phận, Ban Chấp hành chi bộ.

– Nội dung kiểm điểm: Bản kiểm điểm cá nhân cần đối chiếu với những biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” để nghiêm túc kiểm điểm tự phê bình, đề ra giải pháp khắc phục; đồng thời, phê bình cán bộ, đảng viên có biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trên tinh thần thẳng thắn, đoàn kết, xây dựng.

3.2. Gợi ý và lấy ý kiến góp ý kiểm điểm

– Ở những nơi có vấn đề phức tạp, dư luận bức xúc, có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” thì cấp trên gợi ý kiểm điểm bằng văn bản, yêu cầu báo cáo giải trình.

– Ban Thường vụ Đảng ủy Trường thành lập các tổ công tác tham dự và chỉ đạo việc kiểm điểm.

– Tuỳ tình hình và điều kiện cụ thể, trước khi kiểm điểm, tổ chức lấy ý kiến đóng góp của Ban Chấp hành các đoàn thể cùng cấp bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả.

3.3. Tổ chức kiểm điểm

– Tiến hành kiểm điểm phải theo trình tự từ trên xuống dưới, cuối cùng là kiểm điểm ở chi bộ.

– Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân sau; xong kiểm điểm tập thể chủ trì kết luận, biểu quyết có hay không những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ; phần kiểm điểm cá nhân: người đứng đầu kiểm điểm trước (do một đồng chí cấp phó chủ trì kiểm điểm người đứng đầu), sau đó người đứng đầu chủ trì kiểm điểm các đồng chí còn lại và kết luận có hay không những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ đối với từng đồng chí.

– Tổ công tác của cấp ủy cấp trên đánh giá, nhận xét công tác chuẩn bị, chất lượng kiểm điểm và dự kiến kết luận việc kiểm điểm tập thể, cá nhân “Đạt yêu cầu” hay “Chưa đạt yêu cầu”. Những tập thể, cá nhân kiểm điểm chưa đạt yêu cầu phải nghiêm túc rút kinh nghiệm và tổ chức lại hội nghị kiểm điểm.

– Trong quá trình kiểm điểm nếu phát hiện tập thể hoặc cá nhân có biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” ở mức độ nghiêm trọng trở lên thì dừng việc kiểm điểm để kiểm tra, thanh tra, kết luận làm rõ và xử lý kịp thời theo quy định.

– Sau kiểm điểm: Tiếp thu, hoàn chỉnh báo cáo kiểm điểm, xây dựng kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm và báo cáo cấp trên trực tiếp.

3.4. Thời gian kiểm điểm

Hoàn thành kiểm điểm trong tháng 02/2017

3.2.2. Cấp đảng bộ bộ phận, chi bộ, đơn vị, đoàn thể trực thuộc Trường

3.2.3. Hồ sơ, báo cáo sau kiểm điểm

Sau kiểm điểm 07 ngày làm việc, cấp ủy hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo lên cấp ủy cấp trên trực tiếp bao gồm:

– Báo cáo kiểm điểm tập thể (kèm theo kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm);

– Bản kiểm điểm cá nhân (kèm theo kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm);

– Tổng hợp ý kiến góp ý vào báo cáo kiểm điểm tập thể, cá nhân và kết luận của đồng chí chủ trì hội nghị kiểm điểm đối với tập thể và từng cá nhân.

4. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết

– Bổ sung nội dung kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII vào chương trình kiểm tra, giám sát hằng năm của Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Trường và cấp ủy các cấp.

– Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát và báo cáo cấp có thẩm quyền việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4; đề xuất khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân thực hiện có hiệu quả; xử lý vi phạm và công khai kết quả.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Trường, Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ, bí thư cấp uỷ các cấp; trưởng các đơn vị, đoàn thể trực thuộc Trường chịu trách nhiệm tổ chức hội nghị và trực tiếp quán triệt Nghị quyết Trung ương 4, xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 ở đơn vị mình.

2. Ban Tuyên giáo Đảng uỷ Trường chủ trì, phối hợp Ban Tổ chức Đảng ủy và Văn phòng Đảng ủy chuẩn bị tài liệu học tập Nghị quyết Trung ương 4 để sử dụng ở các cấp. Ban Tuyên giáo Đảng ủy chỉ đạo Ban Biên tập website Trường tuyên truyền nội dung Nghị quyết Trung ương 4 bằng các hình thức phù hợp, thiết thực, hiệu quả.

3. Ban Tổ chức Đảng ủy Trường phối hợp với Văn phòng Đảng ủy tham mưu Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết và Dự thảo báo cáo kiểm điểm tập thể Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường; tham mưu thành lập Bộ phận thường trực (thành phần gồm các đồng chí: Bí thư Đảng uỷ, Phó Bí thư Đảng uỷ, Trưởng Ban Tổ chức Đảng uỷ, Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy), Tổ giúp việc Bộ phận thường trực thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (thành phần gồm Trưởng các ban của Đảng uỷ, Chánh Văn phòng Đảng ủy và đồng chí Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy, do đồng chí Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy làm Tổ trưởng) và các tổ công tác chỉ đạo kiểm điểm ở các đơn vị do đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Trường được phân công phụ trách làm Tổ trưởng; phối hợp với Văn phòng Đảng ủy và Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Trường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tham mưu việc sơ kết, tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 4.

4. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phối hợp với các ban của Đảng ủy và Văn phòng Đảng ủy tham mưu gợi ý kiểm điểm cho các tập thể, cá nhân. Sau kiểm điểm tổng hợp kết quả giải trình các nội dung được gợi ý kiểm điểm báo cáo Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường.

6. Các cấp uỷ, tổ chức đảng căn cứ vào nội dung Nghị quyết Trung ương 4 và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tình hình, đặc điểm cụ thể của đơn vị mình, chủ động xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, phân công lãnh đạo chỉ đạo và dự kiểm điểm với cấp dưới nghiêm túc, chất lượng, đạt kết quả tốt.

7. Mỗi cán bộ, đảng viên phải có cam kết bằng văn bản với chi bộ, lãnh đạo đơn vị mình về việc giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”, để rèn luyện, phấn đấu và làm cơ sở kiểm điểm đánh giá, phân loại cuối năm.

8. Hằng năm, gắn với kiểm điểm cuối năm để sơ kết, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII).

Bạn đang xem bài viết Giải Pháp Thực Hiện Kế Hoạch Đầu Tư Công Trung Hạn Giai Đoạn 2022 / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!