Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Pháp Thương Mại Điện Tử # Top 11 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Pháp Thương Mại Điện Tử # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Pháp Thương Mại Điện Tử mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải pháp thương mại điện tử

Châu Á – Thái Bình Dương đang dẫn đầu toàn cầu về thương mại điện tử. Đây chính là cơ hội phát triển cho các hãng chuyển phát tại khu vực này.

Cơ hội và thách thức cho các nhà chuyển phát

Ngay cả khi ngành bán lẻ truyền thống đang trì trệ vì cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, doanh số bán hàng trực tuyến vẫn tăng trưởng mức hai con số ở các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc. Châu Á -TBD chiếm 44% lượng người sử dụng Internet toàn thế giới. Các nước đang phát triển như Thái Lan và Malaysia đang nhanh chóng đạt tỷ lệ truy cập Internet 80%, Trung Quốc và Indonesia có số dân rất đông đã phát triển được thị trường thương mại điện tử khổng lồ.

Quá trình cạnh tranh khốc liệt giữa các nền tảng thương mại điện tử lớn trong khu vực làm cho việc mua sắm trên mạng ngày càng đơn giản và an toàn hơn. Những nhãn hiệu toàn cầu như Amazon, eBay, và Apple đang cạnh tranh với các đối thủ nặng ký ở các nước như Alibaba của Trung Quốc và Rakuten của Nhật Bản. Cùng lúc đó, các nhà chuyển phát cũng phải cạnh tranh để phát triển.

Sự phát triển của thương mại điện tử đem đến cơ hội rõ ràng cho các nhà chuyển phát. Ví dụ, 3/4 khách hàng chuyển phát nhanh lớn nhất của Japan Post thuộc khu vực bán lẻ trực tuyến.

Tại Hội nghị Bưu chính Toàn cầu vừa qua, Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Japan Post đưa ra nhận định rằng thương mại điện tử chính là cơ hội cho bưu chính vì ” dòng lưu thông hàng hóa không thể bị số hóa “. Ông nhấn mạnh bưu chính các nước sẽ thu được lợi thế kinh doanh quan trọng nếu họ có mạng lưới chuyển phát rộng khắp và thương hiệu đáng tin cậy.

Vài tháng gần đây, một số hãng chuyển phát đã thiết lập đường bay mới để tăng cường vận chuyển số lượng hàng hóa bùng nổ – phần lớn nhờ thương mại điện tử. Hồi năm ngoái, ngân hàng đầu tư Goldman Sachs (Mỹ) bày tỏ sự tin tưởng rằng thương mại điện tử tại thị trường châu Á Thái Bình Dương sẽ theo mô hình của Amazon, trong đó có đầu tư vào mạng lưới chuyển phát.

Ông Jerry Hsu, Tổng giám đốc của DHL khu vực châu Á- TBD, lưu ý rằng sẽ có nhiều thách thức khi hoạt động chuyển phát cần thay đổi theo tính chất của thương mại điện tử. Ví dụ các nhà chuyển phát phải hướng tư duy tới một thị trường mà tại đó người nhận thường không có mặt ở nhà để nhận hàng trong ngày làm việc; thị trường cạnh tranh khiến các công ty chuyển phát phải có trách nhiệm tìm ra giải pháp để giảm chi phí. Tuy nhiên, trong khi “giao hàng miễn phí ” luôn là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng, ông Hsu cho rằng vẫn nhiều người lựa chọn vận chuyển bảo đảm. Tùy thuộc vào mặt hàng được mua, giá cả đôi khi không phải là nhân tố duy nhất quyết định người ta có bỏ tiền ra mua hay không, nhiều khách hàng sẵn sàng trả thêm tiền để có dịch vụ tốt hơn.

Hợp tác cùng các nhà bán lẻ trực tuyến

Một chiến lược quan trọng của các hãng chuyển phát là hợp tác với các hãng kinh doanh trực tuyến để cung cấp các dịch vụ khác nhau, phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng. Ví dụ, DHL thiết lập quan hệ với eBay, Google; USP liên minh với thị trường bán buôn AliExpress của Alibaba vào năm ngoái.

Bưu chính một số nước còn mở dịch vụ hỗ trợ chuyên dụng cho các nhà bán lẻ trực tuyến. Japan Post có bộ phận vận chuyển riêng phục vụ thương mại điện tử; HongKong Post phát hành dịch vụ ” eClub ” cho các nhà bán lẻ trực tuyến, dịch vụ vận chuyển EC Post thiết kế riêng cho các nhà bán lẻ tại Hồng Kông cung cấp hành hóa cho khách hàng ở Trung Quốc.

Các nhà khai thác cũng ngày càng tinh vi trong việc sử dụng các phần mềm bán lẻ trực tuyến. Người dùng các nền tảng bán lẻ trực tuyến giờ đây có thể tích hợp website với các dịch vụ vận chuyển để đem đến trải nghiệm mua sắm liên tục và tiện lợi cho khách hàng.

Các công cụ như XML Services của DHL giúp mạng lưới giao thông toàn cầu và các hệ thống theo dõi phức tạp có thể được tích hợp vào một hệ thống giao dịch trực tuyến mà không cần thực hiện bất kỳ kỹ thuật công nghệ thông tin phức tạp.

Giải Pháp An Ninh Mạng Cho Thương Mại Điện Tử

Thương Mại Điện Tử

Theo các chuyên gia, xu hướng phát triển thương mại điện tử tại Đông Nam Á đang tăng rất mạnh, nhưng phần lớn doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm nhiều đến việc bảo mật nói chung, bảo mật website thương mại điện tử nói riêng.

Tuy số lượng website thương mại điện tử ngày càng tăng nhưng vấn đề đảm bảo an toàn an ninh thông tin, bảo mật website thương mại điện tử đều chưa được chú trọng đúng mức.

Lợi ích: Phòng chống và phát hiện xâm nhập (IPS) và ngăn chặn các cuộc tấn công DDOS toàn diện cho hệ thống

Phát hiện ngăn chặn các tình huống tấn công DDOS xảy ra cho hệ thống ở cả mức network và ứng dụng.

Hệ thống ngăn chặn xâm nhập dựa trên công nghệ phát hiện signatures, cơ sở dữ liệu của signatures được update định kỳ hoặc ngay tức thì khi có cuộc tấn công mới được phát hiện.

Công nghệ thống kê phân tích và tự động tạo signatures theo thời gian thự, qua quá trình phân tích các luồng dữ liệu Defense Pro phát hiện ra các hành vi bất thường đồng thời sinh ra 1 signatures ngăn chặn ngay tức thì những đối tượng gây ra sự bất thường này

Lợi ích: Thiết bị tường lửa thế hệ mới với kiến trúc tiên tiến và mạnh mẽ, kết hợp cùng phần cứng chuyên biệt tốc độ cao, đã cung cấp các tính năng bảo mật vượt trội, giúp khắc phục những nhược điểm của mô hình bảo mật truyền thống và đáp ứng tốt hơn yêu cầu về bảo mật trong thời điểm hiện tại, trở thành một trong những giải pháp bảo mật hiệu quả nhất hiện nay.

Tính năng:

Thiết lập các chính sách bảo vệ máy chủ

Chỉ cho phép những dịch vụ hợp lệ được phép ngăn chặn.

Ngăn chặn các cuộc tấn công DoS vào hệ thống.

Tính năng IPS chống các cuộc tấn công vào lỗ hổng của hệ điều hành.

Lợi ích: Cung cấp một lớp bảo mật toàn diện cho hệ thống Web, phát hiện, ngăn chặn và cảnh báo các mối hiểm họa tấn công vào ứng dụng Web. Bảo vệ các ứng dụng web khi có các lỗ hổng trên ứng dụng mà chưa được vá.

Tính năng:

Chống khai thác lỗ hổng

Quản lý lưu lượng web

XML Firewall

Chống thất thoát dữ liệu (DLP)

Bảo vệ, phân tích và giám sát các luồng dữ liệu

Kiểm soát HTTP/HTTPS vào ra hệ thống

Nhận dạng người dùng và quản lý truy cập

Phân phối và tăng tốc ứng dụng

Lợi ích: Trang bị thêm lớp bảo vệ cho máy chủ.

Tính năng:

Giám sát, phân tích, ngăn chặn các hành vi gây ra bởi mã độc, virus.

Tích hợp tính năng Machine-Learning, Behavior Monitoring cho phép phân tích những mã độc chưa được biết đến.

Tính năng URL filtering, Web Reputation lọc các web độc hại.

Giám sát các ứng dụng ở máy chủ.

Bảo Mật Website Thương Mại Điện Tử

Website thương mại điện tử mang lại những lợi ích cho người dùng, doanh nghiệp và xã hội như:

– Thu thập được nhiều nguồn thông tin từ đối tác, thị trường

– Giảm chi phí sản xuất, bán hàng và giao dịch đối với nhà sản xuất

– Giá thành sản phẩm rẻ

– Xóa khoảng cách địa lý trong môi trường kinh doanh

– Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế tri thức.

Tuy số lượng website thương mại điện tử ngày càng tăng nhưng vấn đề đảm bảo an toàn an ninh thông tin, bảo mật website thương mại điện tử đều chưa được chú trọng đúng mức.

Thực tế nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức được vấn đề an toàn bảo mật trong thương mại điện tử. Một cuộc khảo sát và đánh giá về tình hình an toàn thông tin của các website thương mại điện tử với mức độ nhận diện thương hiệu cao và lượng người truy cập lớn đã cho thấy tại Việt Nam, hiện vẫn còn khoảng 1/3 hệ thống website thương mại điện tử đang hoạt động trên thị trường gặp lỗi nghiêm trọng. Tỷ lệ này tương ứng với hàng triệu người dùng đang gặp rủi ro mất an toàn thông tin của họ. Điều khiến cho nhiều khách hàng đang dần cảm thấy lo lắng, mất niềm tin khi thực hiện các giao dịch thương mại điện tử.

3. Nguyên nhân của thực trạng bảo mật này

Nguyên nhân của sự mất niềm tin này xuất phát từ việc các trang web điện tử lớn của thế giới liên tục bị tấn công khiến tài khoản của khách hàng bị đánh cắp. Câu chuyện bảo mật thương mại điện tử của eBay là một ví dụ. Trang mua bán trực tuyến với hàng trăm triệu người dùng trên toàn cầu này bị lỗ hổng dữ liệu lớn làm ảnh hưởng đến 145 triệu thành viên đăng ký trên khắp thế giới, sau khi cơ sở dữ liệu của trang web này bị tấn công.

4. Giải pháp bảo mật website thương mại điện tử

Trên thực tế, quy trình bảo mật an toàn thông tin trong thương mại điện tử có thể đạt hiệu quả thiết thực và tiết kiệm cho các cá nhân doanh nghiệp cần phải được hiểu theo khái niệm liên tục kiểm tra, giám sát khả năng bảo vệ an ninh mạng. Bởi vậy, nó phải là tổng hòa các giải pháp của hạ tầng cơ sở bảo mật. Các doanh nghiệp TMĐT cần thực hiện các vấn đề như sau:

4.1. Lực lượng nhân sự an ninh mạng:

Nhân sự an ninh mạng quản lý website cần được đào tạo chuyên sâu. Bên cạnh đó cũng cần liên tục nắm bắt được tình hình an ninh mạng trên thế giới.

4.2. Ngân sách và chính sách bảo mật website thương mại điện tử

Trong quá trình phát triển hệ thống bảo mật website thương mại điện tử sẽ phát sinh lỗ hổng. Khi đó cần kết hợp hạ tầng công nghệ thông tin với xây dựng các công cụ nghiệp vụ. Tất cả nhằm kiểm tra và phát hiện xâm nhập, vá lỗ hổng và khắc phục sự cố nếu có.

4.4. Sử dụng bên thứ 3 cho việc bảo mật, quản trị an ninh mạng

Tại Việt Nam hiện nay, các công ty An ninh mạng chuyên nghiệp với vai trò đánh giá an ninh mạng độc lập cho các doanh nghiệp, tổ chức còn rất ít. Là một công ty hàng đầu cung cấp các dịch vụ đánh giá an ninh mạng toàn diện, SecurityBox luôn mong muốn được tư vấn và cung cấp giải pháp tối ưu nhất cho các tổ chức và doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp với website thương mại điện tử.

Theo đó, SecurityBox sẽ chịu trách nhiệm đánh giá tất cả các thành phần ứng dụng CNTT của các doing nghiệp thương mại điện tử, đảm bảo an ninh mạng và an toàn dữ liệu ở mức tối đa. Vì vậy, người dùng có thể an tâm vì tất cả các dữ liệu trao đổi trên website thương mại điện tử đều được bảo mật và an toàn theo tiêu chuẩn an ninh công nghệ quốc tế.

Bên cạnh đó, SecuritBox còn cung cấp giải pháp cho phép doanh nghiệp quản trị an ninh website. Giải pháp giúp tăng cường bảo mật cho các website thương mại điện tử.

Giải pháp quản trị an ninh mạng của SecurityBox

Giải pháp quản trị nguy cơ an ninh mạng SecurityBox phát triển và hoàn thiện nhằm giải quyết mọi khó khăn của doanh nghiệp trong vấn đề bảo vệ an ninh mạng cho webiste thương mại điện tử của doanh nghiệp.

SecurityBox sẽ đóng vai trò là một người giám sát website của doanh nghiệp. Giải pháp giúp đảm bảo trạng thái an toàn 24/7 cho website. Thiết bị vẽ ra một bức trang tổng thể về tình trạng an ninh mạng của website doanh nghiệp; giúp doanh nghiệp có được cái nhìn trực quan về điểm mạnh, điểm yếu, lỗ hổng và cả các nguy cơ an ninh mạng tồn tại trong website đó. Ngoài ra thiết bị còn đưa ra các giải pháp giúp khắc phục các lỗ hổng hiện có. Cuối cùng là chức năng suất báo cáo định kỳ về tình trạng an ninh mạng của website.

Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn về an ninh mạng, vui lòng liên hệ qua mail info@securitybox.vn. Hoặc có thể điền trực tiếp vào form dưới, SecurityBox sẽ liên hệ với bạn!

Bài Giảng An Ninh Trong Thương Mại Điện Tử

Chương 4:An ninh trong Thương mại điện tử Khái niệm rủi ro trong TMĐT Rủi ro trong Thương mại điện tử là những tai nạn, sự cố, tai hoạ xảy ra một cách ngẫu nhiên, khách quan ngoài ý muốn của con người mà gây ra tổn thất cho các bên tham gia trong quá trình tiến hành giao dịch trong Thương mại điện tử Tổng quan Theo báo cáo của Viện An ninh Máy tính (CSI) và FBI (Mỹ) về thực trạng các vụ tấn công vào hoạt động thương mại điện tử năm 2002: Các tổ chức tiếp tục phải chịu những cuộc tấn công qua mạng từ cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức đó. khoảng 90% cho rằng họ đã thấy có sự xâm phạm an ninh trong vòng 12 tháng gần nhất. Các hình thức tấn công qua mạng mà các tổ chức phải chịu rất khác nhau. Ví dụ, 85% bị virus tấn công, 78% bị sử dụng trái phép mạng internet, 40% là nạn nhân của tấn công từ chối dịch vụ (DoS) Tổng quan Thiệt hại về tài chính qua các vụ tấn công qua mạng là rất lớn: 80% các tổ chức đã phải chịu thiệt hại về tài chính do hàng loạt các kiểu tấn công khác nhau qua mạng. Tổng thiệt hại của những tổ chức này khoảng 455 triệu đôla Mỹ. Theo báo cáo của Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính (CERT) của đại học Carnegie Mellon (Mỹ): Số lượng nạn nhân của những vụ tấn công qua mạng tăng từ 22.000 vụ năm 2000 lên đến 82.000 vụ năm 2002, con số này cao gấp 20 lần so với con số nạn nhân năm 1998. Tổng quan Hầu hết các nước đã thành lập những trung tâm an ninh mạng mang tính quốc gia: Trung tâm bảo vệ Cơ sở hạ tầng quốc gia (NIPC) trực thuộc FBI (Mỹ), có chức năng ngăn chặn và bảo vệ hạ tầng quốc gia về viễn thông, năng lượng, giao thông vận tải, ngân hàng và tài chính, các hoạt động cấp cứu và các hoạt động khác của chính phủ. Tại Việt Nam cũng đã thành lập Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VnCERT) vào tháng 12/2005 Yêu cầu về an ninh 1 – Bí mật (secrecy): Đảm bảo việc, ngoài những người có quyền, không ai đọc được các dữ liệu, lấy được các thông tin cá nhân hoặc các thông tin bí mật khác 2 – Toàn vẹn (integrity) Đảm bảo thông tin không bị thay đổi 3 – Sẵn sàng (availability) Đảm bảo thông điệp hoặc mẩu tin được truyền gửi 4 – Chống phủ định (non-repudiation) Đảm bảo rằng các bên tham gia không thể phủ định các hành động họ đã thực hiện 5 – Xác thực (authentication) Có thể nhận biết được các đối tác tham gia giao dịch Những rủi ro thường gặp Nhóm rủi ro về dữ liệu Nhóm rủi ro về công nghệ Nhóm rủi ro về thủ tục quy trình giao dịch của công ty Nhóm rủi ro về luật pháp và các tiêu chuẩn công nghiệp Những rủi ro thường gặp Những rủi ro thường gặp Rủi ro về dữ liệu Dữ liệu lưu trữ (website, thông tin thẻ tín dụng) Người bán: thay đổi thông tin website, cơ sở dữ liệu, nhận được đơn hàng giả mạo,… Người mua: thông tin cá nhân, nhận email giả tạo,… Chính phủ Dữ liệu trên đường truyền Rủi ro về công nghệ Rủi ro xảy ra do bị tấn công bằng cách sử dụng công nghệ tin học Các hình thức tấn công chủ yếu: Virus hay các đoạn mã nguy hiểm (malicilous code): Virus là chương trình máy tính có khả năng nhân bản hoặc tự tạo các bản sao của chính mình và lây lan sang các chương trình, các tệp dữ liệu khác trên máy tính Tin tặc và các chương trình phá hoại Rủi ro về công nghệ Các hình thức tấn công chủ yếu Khước từ dịch vụ (DoS, DDoS): Tấn công bằng cách sử dụng những giao thông vô ích làm tràn ngập dẫn đến tắc nghẽn mạng truyền thông (DoS), hoặc sử dụng số lượng lớn các máy tính tấn công vào một mạng từ nhiều điểm khác nhau gây nên sự quá tải về khả năng cung cấp dịch vụ (DDoS) Kẻ trộm trên mạng (sniffer) Tấn công DDoS Máy tính trường học Máy tính trường học Máy tính gia đình Máy tính Cơ quan Máy tính ISP Hacker Nạn nhân Rủi ro về thủ tục quy trình giao dịch của công ty Do không kiểm tra kỹ đối tác Do thiếu kỹ năng ký kết hợp đồng/ hợp đồng điện tử Rủi ro không nhận hàng hoặc không thanh toán VD: vụ 1 công ty VN bị lừa gần 15 tỷ khi mua hàng từ chúng tôi Rủi ro về luật pháp và các tiêu chuẩn công nghiệp Về hiệu lực pháp lý của Giao dịch điện tử: trên quy mô quốc tế, các nước đối tác có thừa nhận giao dịch điện tử? Về tiêu chuẩn công nghiệp: chưa tiêu chuẩn hóa trong một số lĩnh vực của TMĐT Ảnh hưởng của rủi ro tới hoạt động kinh doanh của DN Hạn chế hiệu quả kinh doanh Thiệt hại về vật chất Thiệt hại về thông tin, phần mềm, phần cứng Mất cơ hội kinh doanh Ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp Quản trị rủi ro trong TMĐT Là quá trình xác định các khả năng bị tấn công và đưa ra các giải pháp thích hợp để phòng hoặc chống lại những tấn công này Những lỗi thường gặp khi quản trị rủi ro: Thiếu thông tin hoặc đánh giá thấp thông tin nhận được Xác định biên giới an ninh quá hẹp Các quy trình quản trị rủi ro lạc hậu Thiếu trao đổi về các khả năng xảy ra rủi ro Quản trị rủi ro trong TMĐT Các bước quản trị rủi ro: Đánh giá các tài sản, khả năng bị tấn công của từng tài sản và mức độ thiệt hại nếu bị tấn công Lên kế hoạch: Xác định phải phòng chống loại tấn công nào và biện pháp thực hiện Thực hiện Giám sát: Theo dõi và đánh giá hiệu quả các giải pháp thực hiện Phòng tránh rủi ro trong TMĐT Đảm bảo an toàn trong giao dịch Đảm bảo an toàn đối với hệ thống mạng Tham gia bảo hiểm Bảo mật trong giao dịch Mã hoá dữ liệu (encryption) Lớp ổ cắm an toàn (SSL – Secure Socket Layer) Các giao dịch điện tử an toàn (SET – Secure Electronic Transaction) Mã hóa và Chữ ký điện tử Mã hóa dữ liệu Là quá trình chuyển các văn bản hay các tài liệu gốc thành các văn bản dưới dạng mật mã để bất cứ ai, ngoài người gửi và người nhận, đều không thể đọc được. Hai phương pháp mã hóa: Mã hóa khóa bí mật (mã hóa khóa đối xứng): sử dụng 01 “chìa khóa” Mã hóa khóa công khai (mã hóa khóa không đối xứng): sử dụng 02 “chìa khóa” khác nhau, một để mã và một để giải Mã hóa khóa bí mật Sử dụng 1 chìa khóa để vừa mã hóa vừa giải mã Mã Caesar: thay thế các ký tự của thông điệp bởi ký tự đứng sau nó k vị trí. Vd: k=1 thì ab, bc,…, za Phương pháp thế (substitution): thay thế ký tự theo bảng thay thế. mã Caecar là trường hợp đặc biệt. Các phần mềm mã hóa khác DES, 3-DES plaintext: bob. See you this monday. alice ciphertext: nkn. Icc wky uasi hkjvmw. mgsbc Bảng thế Thông điệp Mã hóa khóa bí mật Mã hóa khóa bí mật Đáp ứng yêu cầu về tính xác thực Xác định bên đối tác vì đã trao đổi chìa khóa với họ Chỉ có bên đối tác có thể gửi thông điệp vì chỉ có họ biết chìa khóa Đáp ứng yêu cầu về tính toàn vẹn Không ai có thể thay đổi nội dung thông điệp nếu không biết khìa khóa Đáp ứng yêu cầu về tính không thể chối bỏ Bằng chứng đồng ý với nội dung thông điệp đã ký Đáp ứng tính riêng tư Không ai khác có thể đọc nội dung thông điệp nếu không biết chìa khóa  THÔNG ĐIỆP Đà ĐƯỢC “KÝ” Mã hóa khóa bí mật Nhược điểm: Khó trao đổi chìa khóa giữa người gửi và người nhận Mỗi khách hàng phải có một chìa khóa riêng  việc tạo và quản lý khóa khó khăn Dễ “giải mã” hơn: brute-force Sử dụng 1 cặp với 2 chìa khóa khác nhau Một chìa cung cấp công khai, một chìa bí mật Mỗi chìa đều có thể sử dụng để “khóa” thông điệp. Khi thông điệp đã được “khóa”, chỉ có chìa khóa cặp tương ứng mới có thể “mở” được Thuật toán RSA (Ronald Rivest, Adi Shamir, Leonard Adelman) Mã hóa khóa công khai Mã hóa khóa công khai Khóa bằng chìa khóa công khai: Mã hóa khóa công khai Khóa bằng chìa khóa bí mật: Chữ ký điện tử Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung của thông điệp dữ liệu. (Đ 21 Luật GDDT) Các loại chữ ký điện tử Loại sử dụng kỹ thuật đơn giản Chữ, ký tự, âm thanh, bản in quét, … Loại sử dụng kỹ thuật trung bình Chữ ký dùng mật khẩu, PIN, sinh trắc học,… Loại sử dụng kỹ thuật cao: Chữ ký số (digital signature): sử dụng thuật mã hóa khóa công khai Chữ ký số Điều 3, Nghị định 26: “Chữ ký số” là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định được chính xác: a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai trong cùng một cặp khóa; b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên. Chữ ký số Trong thuật toán mã hóa khóa công khai và hạ tầng PKI, chữ ký số là việc sử dụng chìa khóa bí mật để mã hóa “thông điệp tóm tắt” (được tạo ra sau khi sử dụng hàm rút gọn) Hàm rút gọn (hàm băm): sử dụng để tóm tắt thông điệp gốc thành bản thông điệp tóm tắt (messege digest) có kích thước cố định Hîp ®ång Quy tr×nh “ký sè” ®Çy ®ñ Hîp ®ång H§ rót gän 1 Chữ ký số Chữ ký số Hîp ®ång Băm Ký số Dán phong bì Mở phong bì Chữ ký số Hîp ®ång H§ rót gän 1 Kiểm tra chữ ký Kiểm tra nội dung Băm H§ rót gän 2 M¸y tÝnh Ng­êi göi M¸y tÝnh Ng­êi nhËn INTERNET INTERNET So sánh Quản lý khóa PKI: Public Key Infrastructure Gồm: Chữ ký số Chứng thực số (Digital Certificate) Cơ quan chứng thực chữ ký số (CA – Certification Authority) Hạ tầng mạng Quản lý khóa “Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số” là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp. (Nghị định 26) “Chứng thư điện tử” là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. (Luật GDDT) Câu hỏi Đặc điểm nào không phải của mã khoá bí mật? Khoá để mã và giải giống nhau Người gửi và người nhận cùng biết khoá này Chi phí quản lý khoá thấp và quản lý đơn giản Doanh nghiệp sẽ phải tạo khoá bí mật cho từng khách hàng Câu hỏi Yếu tố nào không thuộc quy trình tạo lập chữ ký điện tử? Thông điệp gốc Bản tóm tắt thông điệp Khoá công cộng Chữ ký điện tử Câu hỏi Yếu tố nào không thuộc quy trình xác nhận chữ ký điện tử? Thông điệp nhận được Khoá bí mật Bản tóm tắt thông điệp Kết quả so sánh hai bản tóm lược Lớp ổ cắm an toàn (SSL) SSL SSL laø moät chöông trình an toaøn cho vieäc truyeàn thoâng treân web. Chöông trình naøy baûo veä caùc keânh thoâng tin trong quaù trình trao ñoåi döõ lieäu giöõa maùy chuû vaø caùc trình duyeät Web thay vì phaûi baûo veä töøng maãu tin. SSL là giao thức Web dùng để thiết lập bảo mật giữa máy chủ và khách SSL khoâng theå baûo veä ñöôïc caùc thoâng tin caù nhaân (nhö soá theû tín duïng, caùc thoâng tin veà caù nhaân khaùch haøng….) khi caùc thoâng tin naøy löu giöõ treân maùy chuû cuûa ngöôøi baùn. SSL SSL họat động trên tầng TCP của giao thức OSI (Open Systems Interconnection), và trên giao thức khác như Telnet và HTTP SSL chứa giao thức “bắt tay ” (handshake stage), bảo mật cho server (và máy khách nếu cần ), xác định mã hóa, thuật tóan mã hóa, và chuyển đổi khóa mã SSL Các giao dịch điện tử an toàn – SET SET Ñöôïc thieát keá ñaëc bieät ñeå baûo veä caùc giao dòch thanh toaùn trong TMÑT. SET söû duïng caùc chöùng thöïc ñieän töû (VD cuûa VIEÄT NAM laø ñeå xaùc thöïc moãi beân tham gia trong moät giao dòch thöơng maïi ñieän töû bao goàm ngöôøi mua, ngöôøi baùn, vaø ngaân haøng cuûa ngöôøi baùn. Trong toaøn boä quaù trình giao dòch ngöôøi baùn haøng khoâng tröïc tieáp xem ñöôïc caùc thoâng tin veà theû tín duïng cuûa khaùch haøng vaø caùc thoâng tin cuõng khoâng ñöôïc löu tröõ treân maùy chuû cuûa ngöôøi baùn. An toàn đối với hệ thống mạng Tường lửa (firewall): là phần mềm và/hoặc phần cứng ngăn cách một mạng với bên ngoài Tất cả các luồng thông tin từ bên trong mạng máy tính của tổ chức đi ra ngoài và ngược lại đều phải đi qua thiết bị hay phần mềm này; Chỉ các luồng thông tin được phép và tuân thủ đúng quy định về an toàn mạng máy tính của tổ chức, mới được phép đi qua Tường lửa An toàn đối với hệ thống mạng Phòng chống virus Sử dụng password mạnh An ninh nguồn nhân lực Trang thiết bị an ninh mạng: kiểm soát việc ra/vào trụ sở làm việc: thẻ từ, kiểm tra sinh trắc học, …

Bạn đang xem bài viết Giải Pháp Thương Mại Điện Tử trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!