Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai # Top 6 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 158 VBT Sinh học 8):

1. Hãy phân tích ý nghĩa cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hóa gia đình.

2. Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách nào?

3. Cuộc vận động đó có ý nghĩa gì? Cho biết lí do?

4. Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi còn đang đi học?

Trả lời:

1. Sinh đẻ có kế hoạch mang lại nhiều lợi ích cho mọi thành viên trong gia đình và cho đất nước.

– Sinh đẻ có kế hoạch giúp nâng cao được chất lượng cuộc sống cả vật chất và tinh thần đối với mọi thành viên trong gia đình như dễ cải thiện điều kiện kinh tế, có điểu kiện chăm lo sức khoẻ, học hành, giải trí…

– Đối với xã hội, sinh đẻ có kế hoạch làm giảm áp lực gây ra đối với phát triển kinh tế, xã hội, tài nguyên môi trường.

2. Thực hiện cuộc vận động bằng cách: tuyên truyền vận động không kết hôn sớm, mỗi gia đình chỉ nên có 1 – 2 con, cần áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp (sử dụng bao cao su khi quan hệ, uống thuốc tránh thai sau mỗi lần quan hệ).

3. Ý nghĩa: Mỗi gia đình chỉ có từ 1 – 2 con có điều kiện nuôi dạy con tốt, gia đình hạnh phúc, phát triển được kinh tế gia đình và xã hội.

4. Nếu có thai ở tuổi còn đang đi học:

+ Làm ảnh hưởng đến tâm lí, chưa chuẩn bị tâm lí làm mẹ khi còn nhỏ tuổi.

+ Ảnh hưởng đến việc học.

+ Dễ bị vô sinh, băng huyết, nhiễm khuẩn và thường sót rau.

Bài tập 2 (trang 159 VBT Sinh học 8): Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc phải phá nạo thai ở tuổi vị thành niên?

Trả lời:

Để tránh tình trạng trên, cần phải :

– Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh, giữ tình bạn trong sáng và lành mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới học tập và hạnh phúc trong tương lại.

– Hoặc phải bảo đảm tình dục an toàn (không mang thai hoặc không bị mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) bằng sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

Bài tập 3 (trang 159 VBT Sinh học 8):

1. Dựa vào những điều kiện cần cho sự thụ tinh có thể xảy ra và trứng đã được thụ tinh có thể phát triển thành thai, hãy thử nêu lên những nguyên tắc cần thực hiện để có thể tránh thai.

2. Thực hiện mỗi nguyên tắc có thể có những biện pháp nào? Nêu rõ ưu, nhược điểm của mỗi biện pháp mà em từng nghe nói.

Trả lời:

1. Muốn tránh thai là không cho sự thụ tinh xảy ra, hoặc trứng thụ tinh không thể làm tổ trong thành tử cung được (không thụ thai được).

Những nguyên tắc cần thực hiện:

– Ngăn trứng chín và rụng.

– Tránh không cho tinh trùng gặp trứng để thụ tinh.

– Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh để không thể thụ thai.

2. Tuỳ thuộc các nguyên tắc có thê có những biện pháp:

– Sử dụng viên thuốc tránh thai để ngăn trứng chín và rụng.

– Sử dụng bao cao su hoặc màng ngăn âm đạo hoặc ở những người đã có đủ số con quy định có thể “đình sản bằng thắt ống dẫn tinh hoặc ống dẫn trứng để tránh cho tinh trùng không gặp được trứng để thụ tinh.

– Sử dụng dụng cụ tránh thai (dụng cụ tử cung) để ngăn trứng làm tổ trong thành từ cung…

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 160 VBT Sinh học 8): Hãy tự tóm tắt nội dung cơ bản của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch, nguyên tắc cần vận động.

Trả lời:

Nội dung cơ bản của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch, nguyên tắc cần vận động:

– Không đẻ sớm (đặc biệt ở tuổi vị thành niên).

– Không đẻ dày, đẻ nhiều.

– Muốn tránh thai cần nắm vững các nguyên tắc:

+ Ngăn trứng chín và rụng

+ Tránh không để tinh trùng gặp trứng

+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 160 VBT Sinh học 8): Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên. Phải làm gì để điều đó không xảy ra?

Trả lời:

* Những ảnh hưởng của việc có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên là :

– Dễ sảy thai hoặc đẻ non do tử cung chưa phát triển đầy đủ.

– Con khi đẻ ra thường nhẹ cân, khó nuôi, dễ nhiễm bệnh và tỷ lệ tử vong cao.

– Nếu phải nạo thai dễ dẫn đến vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng hoặc chửa ngoài dạ con, tổn thương thành tử cung có thể để lại sẹo gây vỡ tử cung khi chuyển dạ lần sau.

– Phải bỏ học, ảnh hưởng đến con đường sự nghiệp.

* Để tránh rơi vào tình trạng trên, cần phải :

– Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh, giữ tình bạn trong sáng và lành mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới học tập và hạnh phúc trong tương lai.

– Hoặc phải bảo đảm tình dục an toàn (không mang thai hoặc không bị mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) bằng sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

Bài tập 2 (trang 160 VBT Sinh học 8): Những hậu quả có thể xảy ra khi phải xử lí đối với việc mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên là gì? Làm thế nào để tránh được?

Trả lời:

– Hậu quả:

+ Làm ảnh hưởng đến tâm lí, chưa chuẩn bị tâm lí làm mẹ khi còn nhỏ tuổi.

+ Ảnh hưởng đến việc học.

+ Dễ bị vô sinh, băng huyết, nhiễm khuẩn và thường sót rau.

– Biện pháp:

+ Tránh quan hệ tình dục ở lứa tuổi vị thành niên.

+ Sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn khi quan hệ tình dục.

Bài tập 3 (trang 161 VBT Sinh học 8): Hãy liệt kê các phương tiện sử dụng để tránh thai theo bảng sau:

Trả lời:

Cách ngăn có thai

Phương tiện sử dụng

Có ưu, nhược điểm gì ?

Ngăn không cho trứng chín và rụng

Viên thuốc tránh thai

Que cấy ngừa thai

– Tránh thai hiệu quả

– Đắt tiền

Ngăn trứng thụ tinh

Tính ngày trứng rụng

Bao cao su

Triệt sản nữ

Triệt sản nam

– Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng

Ngăn sự làm tổ của trứng (đã thụ tinh)

Dụng cụ tránh thai (dụng cụ tử cung – vòng tránh thai)

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Ý nghĩa của việc tránh thai

Để thực hiện việc tránh thai, sinh đẻ có kế hoạch ở nước ta đang thực tích cực thực hiện cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình

Để thực hiện cuộc vận động chúng ta phải:

Tuyên truyền cho mọi người biết đến cuộc vận động.

Tuyên truyền cho mọi người hiểu vì sao không nên kết hôn sớm và mỗi vợ chồng chỉ nên có từ 1 – 2 con.

Biện pháp cần sử dụng để tránh thai: sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, uống thuốc tránh thai sau mỗi lần quan hệ …

Ý nghĩa của cuộc vận động:

Giúp mỗi gia đình chỉ có từ 1 – 2 con đảm đảm đầy đủ điều kiện nuôi dạy con cái tốt nhất

Đảm bảo cuộc sống gia đình hạnh phúc, ấm no

Giảm áp lực dân số đối với Việt Nam và thế giới

Đảm bảo nền kinh tế phát triển, các chế độ phúc lợi: học tập, bệnh viện, vui chơi, giải trí, lương hưu … được tốt nhất

Nếu khi còn ở tuổi đang đi học mà có thai thì sẽ gây rất nhiều khó khăn: ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm sinh lí, học tập, gia đình, cuộc sống …

1.2. Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên

Ở các bạn nữ, khi có kinh lần đầu chứng tỏ là các bạn đã có khả năng có thai, nếu không biết giữ gìn và có các biện pháp phòng tránh thì có thể mang thai ngoài ý muốn.

Mang thai ngoài ý muốn khi còn quá trẻ là 1 trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ tử vong vì:

Tỉ lệ sẩy thai, đẻ con non cao do tử cung chưa phát triển đầy đủ để mang thai đến đủ tháng và thường sót rau, băng huyết, nhiễm khuẩn …

Nếu sinh con thì con sinh ra thường nhẹ cân, tỉ lệ tử vong cao hơn.

Ngoài ra, khi mang thai ở tuổi đang đi học còn ảnh hưởng đến học tập, địa vị xã hội, công tác, gia đình, cuộc sống …

* Lưu ý: nếu đã lỡ mang thai mà không muốn sinh con thì cần xử lí và giải quyết sớm ở những cơ sở có trang thiết bị tốt, cán bộ có chuyên môn vững vàng.

Thai dưới 6 tuần tuổi có thể hút, càng chậm chễ, thai càng to nguy cơ rạn nứt cổ tử cung càng cao.

Thai lớn, nhau thai bám chắc vào niêm mạc tử cung nên nạo phá thai thường gây sót rau hoặc thủng tử cung.

* Hậu quả của việc nạo phá thai:

Dính buồng tử cung

Tắc vòi trứng gây vô sinh hoặc chửa ngoài dạ con

Tổn thương thành tử cung có thể để lại sẹo (thường là nguyên nhân gây vỡ cổ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau).

* Cần có các biện pháp tránh mang thai ngoài ý muốn

Cần có 1 tình bạn trong sáng, lành mạnh, tránh quan hệ tình dục trong độ tuổi còn đi học

Nếu xảy ra việc quan hệ tình dục thì phải sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn: sử dụng bao cao su, uống thuốc tránh thai …

1.3. Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

Dựa vào những điều kiện để sự thụ tinh có thể xảy ra và trứng đã được thụ tinh có thể phát triển thành thai, ta có thể nêu được một số nguyên tắc cần thực hiện để tránh thai như:

Thuốc tránh thai Bao cao su

Một số loại vòng tránh thai Que cấy ngừa thai

Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai

Bài tập trắc nghiệm Sinh 8 Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

Câu 1. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi ở tuổi vị thành niên ?

A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử vong cao.

B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi ro như sẩy thai, sót rau, băng huyết, nhiễm khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.

C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và tương lai sau này.

D. Tất cả các phương án còn lại.

Câu 2. Việc nạo phá thai có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây ?

A. Vỡ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau

B. Chửa ngoài dạ con ở lần sinh sau

C. Tất cả các phương án còn lại

D. Vô sinh

A. Tránh không để tinh trùng gặp trứng

B. Ngăn cản trứng chín và rụng

C. Tất cả các phương án còn lại

D. Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh

A. Thắt ống dẫn tinh

B. Đặt vòng tránh thai

C. Cấy que tránh thai

D. Sử dụng bao cao su

A. Sử dụng bao cao su

B. Đặt vòng tránh thai

C. Uống thuốc tránh thai

D. Tính ngày trứng rụng

Câu 6. Thành phần không thể thiếu của viên tránh thai là

A. prôgestêrôn.

B. ơstrôgen.

C. LH.

D. FSH.

Câu 7. Thông thường, khi uống thuốc tránh thai thì

A. trứng sẽ không còn khả năng thụ tinh.

B. chúng ta vẫn có kinh nguyệt bình thường.

C. chúng ta sẽ tắt kinh hoàn toàn.

D. trứng vẫn rụng bình thường.

A. Sử dụng bao cao su

B. Đặt vòng tránh thai

C. Uống thuốc tránh thai

D. Tính ngày trứng rụng

A. Uống thuốc tránh thai

B. Thắt ống dẫn tinh

C. Đặt vòng tránh thai

D. Sử dụng bao cao su

A. Uống thuốc tránh thai

B. Đặt vòng tránh thai

C. Tính ngày trứng rụng

D. Sử dụng bao cao su

Đáp án

Tham khảo các Bài tập trắc nghiệm Sinh lớp 8 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ

Bài 10: Hoạt động của cơ

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 26 VBT Sinh học 8): Chọn các từ, cụm từ: lực kéo, lực hút, lực đẩy, co, dãn điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

– Khi cơ co tạo ra một lực.

– Cầu thủ bóng đá tác động một lực đẩy vào quả bóng.

– Kéo gầu nước, tay ta tác động một lực kéo vào gầu nước.

Bài tập 2 (trang 26 VBT Sinh học 8): Làm thí nghiệm như hình 10 và tham khảo bảng 10 SGK, trả lời các câu hỏi:

Trả lời:

1. Cơ co tạo ra lực tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển và sinh ra công. Công cơ có trị số lớn nhất khi cơ co để kéo một vật có khối lượng thích hợp với nhịp co vừa phải.

2. Cơ làm việc quá sức thì biên độ co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mỏi. Hiện tượng đó gọi là sự mỏi cơ.

3. Khi chạy một đoạn đường dài, cảm thấy thở rất sâu, chân rất mỏi. Vì khi chạy, hô hấp trở nên khó khăn, thiếu O2 cung cấp cho cơ thể, sản phẩm của quá trình ôxi hóa là axit lactic sẽ tích tụ, đầu độc làm cơ mỏi.

4. Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức có thể đặt tên là sự mỏi cơ.

Bài tập 3 (trang 27 VBT Sinh học 8):

1. Khi bị mỏi cơ cần làm gì để hết mỏi cơ?

2. Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao?

Trả lời:

1. Khi mỏi cơ cần được nghi ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt dộng chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.

2. Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, đảm bảo khối lượng và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra, cũng cần có tinh thần thoải mái vui vẻ. Việc rèn luyện thân thể thường xuyên thông qua lao động, thể dục thể thao sẽ làm tăng dần khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ, đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động.

Bài tập 4 (trang 27 VBT Sinh học 8):

1. Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

2. Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?

3. Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?

4. Nên có phương pháp luyện tập cơ như thế nào để có kết quả tốt nhất?

Trả lời:

1. Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố:

– Trạng thái thần kinh.

– Thể tích của cơ, khối lượng của vật.

– Lực co cơ, khả năng dẻo dai, bền bỉ.

2. Mọi hoạt động thể dục thể thao đều được coi là luyện tập cơ nhưng mỗi hoạt động lại luyện tập cho các cơ khác nhau như chạy bộ thì tốt cơ bắp chân, đùi, mông; đánh bóng đánh cầu thì cơ tay, vai, ngực; tập yoga, giãn cơ rất tốt, tốt cho toàn bộ các cơ từ đầu đến ngón chân.

3. Sự luyện tập thường xuyên giúp tăng thể tích của cơ (người có thân thể cường tráng), tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai. Do đó, năng suất lao động cao. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ làm cơ thể phát triển mà còn làm cho xương thêm cứng rắn, phát triển cân đối, làm tăng năng lực hoạt động của các cơ quan khác như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, làm cho tinh thần sảng khoái.

4. Để luyện tập cơ đạt kết quả tốt cần thường xuyên luyện tập thể dục thể thao hợp lí, có thể tham gia hoạt động sản xuất vừa sức. Cần có phương pháp luyện tập:

– Khởi động nhẹ trước khi luyện tập.

– Thường xuyên tập thể dục thể thao.

– Chế độ dinh dưỡng hợp lí.

– Lao động vừa sức.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 28 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công. Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ co. Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ. Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ thể. Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 28 VBT Sinh học 8): Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

Trả lời:

– Khi cơ co tạo một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra một công.

– Công của cơ được sử dụng trong các thao tác vận động và trong lao động. Nếu có một lực F tác động vào làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực thì sản sinh một công là : A = Fs.

Bài tập 2 (trang 28 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ.

Trả lời:

– Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới, tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbonic.

– Nếu lượng ôxi cung cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện thiếu ôxi là axit lactic. Axit lactic tích tụ sẽ đầu độc làm cơ mỏi.

Bài tập 3 (trang 28 VBT Sinh học 8): Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ.

Trả lời:

– Để tăng cường khả năng làm việc của cơ và giúp cơ dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.

– Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt động mạnh nên thư giãn, đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.

Bài tập 4 (trang 28-29 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời không đúng.

Trả lời:

Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!