Xem Nhiều 2/2023 #️ Giúp Với Ạ Câu 1: Cấu Tạo Tế Bào Câu 2: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nơ Ron Câu 3: Tính Chất Của Cơ ? Nguyên Nhân Gây Mỏi Cơ ? Biện Pháp Chống Mỏi Cơ. Câu 4: Tính # Top 10 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giúp Với Ạ Câu 1: Cấu Tạo Tế Bào Câu 2: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nơ Ron Câu 3: Tính Chất Của Cơ ? Nguyên Nhân Gây Mỏi Cơ ? Biện Pháp Chống Mỏi Cơ. Câu 4: Tính # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giúp Với Ạ Câu 1: Cấu Tạo Tế Bào Câu 2: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nơ Ron Câu 3: Tính Chất Của Cơ ? Nguyên Nhân Gây Mỏi Cơ ? Biện Pháp Chống Mỏi Cơ. Câu 4: Tính mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

1/ Cấu tạo tế bào gồm: Màng sinh chất, nhân, ti thể, chất tế bào, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, ribôxôm và trung thể

*cấu tạo của nơ ron gồm:

– thân: chứa nhân

– các sợi nhánh: ở quanh thân

– 1 sợi trục: dài, thường có bao miêlin (các bao miêlin thường đc ngăn cách bằng eo Răngvêo tận cùng có cúc xinap-là nơi tiếp xúc giữa các nơ ron)

*chức năng: Nơron có hai chức năng cơ bản là:

– cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

– Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.

*t/c: t/c cơ bản của cơ là co cơ và giãn cơ

*nguyên nhân: do cơ nhận đc ít oxi, ít năng lượng hoạt động và sự tích tụ nhìu axit lactic trong hoạt động do cơ

– rèn luyện tập thể dục thể thao và thường xuyên lao động

– bảo vệ và rèn luyện tốt các cơ quan khác

– trong quá trình rèn luyện và lao động cần thực hiện với 1 mức độ vừa sức

*t/c của xương: xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng . Sự kết hợp của hai thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo

*chức năng của:

– mô xương xốp : phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ

– sụn: bảo vệ giúp giảm chấn động và tránh sự cọ xát giữa hai đầu xương khi khớp cử động. Phần sụn trong che phủ đầu xương trở thành sụn khớp

* xương:

– dài ra do sự phân chia tế bào ở lớp sụn tăng trưởng

– to ra do sự phân chia tế bào ở màng xương

*biện pháp:

– Tăng cường hoạt động thể chất

– Giảm lượng đồ uống có ga

– Ăn rau xanh đậm

5/ ở người già thì xương bị phân huỷ nhanh hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm

6/

B1: để nạn nhân nằm yên hoặc ngồi yên đòng thời dùng khăn sạch nhẹ nhàng lau vết thương

B2: đặt nẹp dưới chỗ xương gãy, lót giữa 2 đầu nẹp là băng gạc đồng thời buộc cố định

B3: sử dụng băng quấn chặt từ khuỷu tay với cổ tay quấn như vậy 2 vòng

B4: buộc dây đeo cẳng tay vào cổ

7/

*máu gồm hai phần chính: các tế bào máu và huyết tương

*chức năng: là hô hấp, chuyên chở hemoglobin, qua đó đưa O 2 từ phổi đến các mô

*Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế:

– thực bào: hình thành chân giả để nuốt và tiêu hóa vi sinh vật xâm nhập nhờ bạch cầu trung tính và bạch cầu mono

– tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên: được thực hiện bởi tế bào limpho B

– phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh: được thực hiện bởi các tế bào limpho T

*vai trò của tiểu cầu: là nz mảnh tế bào rất nhỏ hỗ trợ chức năng cầm máu bằng cách tạo các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu. Nếu mạch máu bị tổn thương, các tiểu cầu sẽ dồn đến điểm này và bám dính vào nhau, tạo thành nút chặn vết hở

Các Bạn Giải Giùm Mình Mấy Câu Này Nha, Mấy Bạn Biết Làm Câu Nào Thì Chỉ Câu Đó Nhe. Cám Ơn Mấy Bạn Nhiều!!!Câu 1: Tế Bào Trong Cơ Thể Có Chức Năng Gì?Câu2: Tim Có Cấu Tạo Như Thế Nào?Câu3: Nguyên Nhân Của Sự Mỏi Cơ? Các Biện Pháp Phòng Chống Mỏi Cơ?Câu4: Thành Phần Hoá Học Của X

Câu 7: Trả lời:

Giải độc tố

Một trong những lợi ích sức khỏe của hơi thở sâu là giải độc trong cơ thể. Một hơi thở sâu giúp giải phóng chất độc ra khỏi cơ thể, trong khi đó nếu bạn hít thở nông, các cơ quan khác phải làm thêm giờ để giải phóng độc tố.

Giảm căng thẳng

Bạn đã có một ngày làm việc căng thẳng? Có một vấn đề khiến bạn giận sôi người? Hít thở sâu giúp làm giảm sự căng thẳng và thư giãn cơ bắp. Hãy thử hít thở sâu trong khi làm việc.

Massage cơ quan bên trong

Chúng ta thường trả một khoản tiền để massage bên ngoài cơ thể mà không nhận ra rằng những cơ quan bên trong cũng cần được “nuông chiều”. Khi hít thở sâu, bạn có thể dễ dàng massage cơ quan bên trong cơ thể.

Tăng cường sản xuất máu

Một hơi thở sâu có thể làm tăng cung cấp oxy cho cơ thể bạn, làm tăng hemoglobin trong máu. Tăng cường sản xuất máu sẽ giúp ích trong các hoạt động bình thường của cơ thể.

Có tư thế đúng

Ngày nay, nhiều người trong chúng ta đang bị mắc kẹt trên chiếc bàn làm việc. Chúng ta đều đã nghe những bài giảng về việc duy trì tư thế đúng mà không biết rằng hít thở sâu buộc chúng ta phải ngồi trong tư thế thích hợp.

Chống lại các vấn đề hô hấp

Hít thở sâu giúp bảo vệ cơ thể chống lại các vấn đề hô hấp. Thở sâu làm nở phổi và tăng cường hoạt động của phổi. Vì vậy, phổi trở nên khỏe mạnh và miễn dịch với bệnh tật.

Kiểm soát cân nặng

Có rất nhiều cách để quản lý chế độ ăn uống và tập thể dục giúp thân hình thon thả. Bạn có biết rằng hít thở sâu cũng giúp ích trong việc kiểm soát trọng lượng? Oxy tăng thêm khiến sự trao đổi chất nhanh hơn, dẫn đến tiêu hóa chất béo nhanh hơn.

Tăng cường hệ thần kinh

Hít thở sâu cũng có lợi cho hệ thần kinh. Thêm oxy sẽ nuôi dưỡng và tăng cường não, tủy sống và tất cả các dây thần kinh lan truyền khắp cơ thể.

Tập trung tốt hơn

Cuộc sống thường gây áp lực và chúng ta luôn tìm cách để thư giãn đầu óc. Hít thở sâu giúp bạn cảm thấy thư thái và dễ tập trung vào những công việc tiếp theo.

Tăng sức chịu đựng

Hít thở sâu còn làm tăng tỷ lệ trao đổi chất. Điều này có nghĩa rằng cơ thể của chúng ta sẽ có thể hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng hơn, từ đó sản xuất nhiều năng lượng hơn và làm tăng sức chịu đựng của bạn trong tất cả hoạt động.

Câu 1, Câu 2, Câu 3, Câu 4, Câu 5, Câu 6 Trang 39 Sinh Học Lớp 10: Tế Bào Nhân Thực…

Câu 1. Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

Câu 2. Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

Câu 3. Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.

a) Tế bào hồng cầu. b) Tế bào bạch cầuc) Tế bào biểu bì. d) Tế bào cơ.

Câu 5. Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm.

Câu 6. Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.

Trả lời:

Câu 1. Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.

Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

Câu 2. Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau. Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau:

* Lưới nội chất trơn.– Tổng hợp lipit.– Chuyển hóa đường.– Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.* Lưới nội chất hạt– Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào.– Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

Câu 3. – Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

– Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến Gôngi bằng các túi tiết. Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khối tế bào.

Câu 4. Đáp án: b.

Câu 5. Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 – 30nm)không có màng bao bọc. Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN. Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt. Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.– Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin. Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.

Câu 6. Điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:

– Nhân:– Tế bào nhân sơ nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân.– Tế bào nhân thực đã có màng nhân và nhân đã phân hóa.– Bào quan:– Tế bào nhân sơ chưa có bào quan.– Tế bào nhân thực đã có nhiều bào quan.

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 93724

Đáp án:

Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có một nhân (cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người). Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm.

Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

Hình 3 : Cấu tạo của nhân tế bào

Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.b) Chất nhiễm sắc Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 nhiễm sắc thể, ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở cà chua có 24 nhiễm sắc thể… c) Nhân con Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% – 85%) và rARN.

2. Chức năng Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.

Giải thích các bước giải:

Bạn đang xem bài viết Giúp Với Ạ Câu 1: Cấu Tạo Tế Bào Câu 2: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nơ Ron Câu 3: Tính Chất Của Cơ ? Nguyên Nhân Gây Mỏi Cơ ? Biện Pháp Chống Mỏi Cơ. Câu 4: Tính trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!