Xem Nhiều 12/2022 #️ Hệ Thống Các Cơ Quan Nhà Nước Nước Chxhcn Việt Nam / 2023 # Top 16 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Hệ Thống Các Cơ Quan Nhà Nước Nước Chxhcn Việt Nam / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hệ Thống Các Cơ Quan Nhà Nước Nước Chxhcn Việt Nam / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hệ thống các cơ quan nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bộ máy nhà nước nước ta là một hệ thống thống nhất các cơ quan nhà nước. Tất cả các cơ quan nhà nước được thành lập, hoạt động và có mối quan hệ qua lại mật thiết và trực thuộc lẫn nhau. Chúng có tính thống nhất về mặt tổ chức: Có cơ quan được bầu ra hay được thành lập ra bởi cơ quan này; có cơ quan được lãnh đạo cơ quan kia và có cơ quan chịu trách nhiệm báo cáo, chịu trách nhiệm trước cơ quan khác. Tất cả các cơ quan nhà nước đều hoạt động trên cơ sở pháp luật.

Thông thường, trong tổ chức bộ máy nhà nước có một loại cơ quan nào đó đóng vai trò nền tảng. Ở chế độ phong kiến đó là bộ máy cai trị hành chính do Vua đứng đầu. Ở chế độ tư sản mặc dù đã thiết lập cơ chế đại nghị (đề cao Nghị viện) song hệ thống hành pháp do Chính phủ đứng đầu vẫn giữ vị trí nền tảng. Còn ở các nước xã hội chủ nghĩa, cơ sở (nền tảng) của bộ máy nhà nước là cơ quan quyền lực nhà nước. Đây là mô hình tổ chức tập quyền nhà nước do nhân dân trực tiếp lập ra, còn các cơ quan khác trực tiếp hay gián tiếp đều phái sinh từ cơ quan quyền lực nhà nước, chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước cơ quan quyền lực nhà nước.

Hệ thống các cơ quan nhà nước nước ta hiện nay theo quy định của Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013 đều bao gồm những cơ quan có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ khác nhau. Có thể xem xét theo hai cách:

1. Phân loại các cơ quan trong bộ máy nhà nước theo nhiệm vụ, chức năng

Theo nhiệm vụ, chức năng thì bộ máy nhà nước có thể chia thành các cơ quan theo hệ thống:

Cơ quan quyền lực nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan xét xử

Cơ quan kiểm sát

1.1. Các cơ quan quyền lực nhà nước

Các cơ quan quyền lực nhà nước bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp. Đây là những cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Quốc hội vừa là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân vừa là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, còn Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu của nhân dân địa phương và là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

Quốc hội và Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước duy nhất nghĩa là chỉ có chúng là cơ quan được nhân dân uỷ quyền (trao quyền lực). Các cơ quan khác do Quốc hội và Hội đồng nhân dân lập ra không được gọi là cơ quan quyền lực mà là cơ quan thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được cơ quan quyền lực phân giao (đương nhiên phải phân giao một cách rõ ràng, ghi nhận trong Hiến pháp ).

Các cơ quan quyền lực nhà nước (nhất là Quốc hội) thể hiện ý chí nhà nước của nhân dân, nâng ý chí này lên thành pháp luật có giá trị bắt buộc chung; Quốc hội có thẩm quyền quyết định các vấn đề cơ bản, quan trọng của đất nước đồng thời còn giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.

1.2. Cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội (hoặc Hội đồng nhân dân) thành lập, thực hiện hoạt động quản lý điều hành mang tính dưới luật, chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp. Trước đây, theo Hiến pháp 1980, Hội đồng bộ trưởng được coi là cơ quan chấp hành và cơ quan hành chính của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (có thể hiểu như là một cơ quan của cơ quan quyền lực nhà nước). Hiện nay, Hiến pháp 2013 xác định Chính phủ là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có nghĩa là coi Chính phủ có vị trí cao nhất và độc lập tương đối trong lĩnh vực hành chính. Tương tự như vậy là vai trò của Ủy ban nhân dân các cấp.

1.3. Cơ quan xét xử

Các cơ quan xét xử gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân địa phương và Tòa án quân sự. Các cơ quan này về nguyên tắc cũng được cơ quan quyền lực lập ra (trước đây Quốc hội lập ra Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân lập ra Tòa án nhân dân địa phương; nay chỉ có Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra), Toà án nhân dân tối cao thực hiện chức năng xét xử và chịu sự giám sát và trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội cùng Chủ tịch nước; Toà án nhân dân địa phương chịu sự giám sát của HĐND cùng cấp.

1.4. Cơ quan kiểm sát

Các cơ quan kiểm sát gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân địa phương và Viện kiểm sát quân sự. Tương tự như Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân do Quốc hội thành lập bằng việc bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng bổ nhiệm các Viện trưởng, phó viện trưởng, kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới. Hiện nay, chức năng của các Viện kiểm sát nhân dân là kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp, thực hành quyền công tố. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu sự giám sát của Quốc hội, Chủ tịch nước và chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước.Viện kiểm sát nhân dân địa phương chịu sự giám sát của HĐND cùng cấp

Chủ tịch nước , theo cách phân loại này, không thuộc hệ thống nào mà là cơ quan phối hợp các cơ quan nhà nước khác nhau trong bộ máy nhà nước.

2. Phân loại các Cơ quan nhà nước trong Bộ máy nhà nước theo cơ cấu, vị trí

Theo cơ cấu, vị trí các cơ quan nhà nước có thể sắp xếp các cơ quan trong bộ máy đó bao gồm:

Quốc hội

Chủ tịch nước

Chính phủ

Tòa án nhân dân

Viện kiểm sát nhân dân

Chính quyền địa phương

2.1. Quốc hội

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội có vị trí toàn quyền trong bộ máy nhà nước.

2.2. Chủ tịch nước

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Trước đây, trong các Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959 đã có chế định Chủ tịch nước. Đến Hiến pháp 1980 theo mô hình Nhà nước xã hội chủ nghĩa thịnh hành lúc bấy giờ chức năng đứng đầu Nhà nước gắn liền trong Quốc hội. Vì vậy đã thành lập ra Hội đồng Nhà nước là sự kết hợp giữa Chủ tịch nước và cơ quan thường trực của Quốc hội. Hiến pháp hiện hành đã thiết lập lại chế định Chủ tịch nước để thực hiện phân công rành mạch chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch nước và Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong đa số đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm về báo cáo công tác trước Quốc hội. Chủ tịch nước thực hiện các chức năng có tính đại diện long trọng của Nhà nước. Theo nguyên tắc thống nhất quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa thì Chủ tịch nước gắn liền với Quốc hội, cùng với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện các chức năng đứng đầu Nhà nước.

2.3. Chính phủ

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chức năng của Chính phủ là thống nhất quản lý các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của đất nước, bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ Trung ương đến các cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Chính phủ do Quốc hội thành lập chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

2.4. Tòa án nhân dân

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước ta bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự.

2.5. Viện kiểm sát nhân dân

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan được lập ra để thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan tư pháp, thực hành quyền công tố. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân bao gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân địa phương và Viện kiểm sát quân sự.

2.6. Chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương là cơ quan được lập ra để thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân địa phương và tổ chức quản lý địa phương. Chính quyền địa phương bao gồm: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân từ cấp xã đến cấp tỉnh.

Đặc Điểm Cơ Bản Nhà Nước Và Bộ Máy Nước Chxhcn Việt Nam / 2023

I. Đặc điểm cơ bản nhà nước CHXHCN Việt Nam :

Bản chất của nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Theo Điều 2 Hiến pháp 2013, bản chất của nhà nước Việt Nam:

“nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”.

Nhà nước Việt Nam mang tính dân tộc và tính nhân dân sâu sắc. Bản chất của nhà nước là do cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội quyết định.

Cơ sở kinh tế: Là 

quan hệ sản xuất

 XHCN dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, sản phẩm lao động xã hội và sự hợp tác, giúp đỡ thân thiện giữa những người lao động.

Cơ sở xã hội: Là toàn 

thể nhân

 dân lao động mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức.

Hình thức nhà nước Việt Nam :

Hình thức chính thể: Cộng hòa dân chủ – Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.

Chính thể cộng hòa dân chủ của nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhiều đặc điểm riêng khác với cộng hòa dân chủ tư sản.

Hình thức cấu trúc nhà nước: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước đơn nhất, có độc lập, chủ quyền, có một hệ thống pháp luật thống nhất, có 

hiệu lực

 trên phạm vi toàn quốc., được Hiến pháp 2013 quy định tại Điều 1: “Nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”.

Đặc điểm cơ bản của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Thứ nhất, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là 

nhà nước pháp quyền

 xã hội chủ nghĩa.

Thứ hai, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân.

Thứ ba, ở nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giữa nhà nước với công dân có mối quan hệ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của 2 bên.

Thứ tư, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước dân chủ, nhà nước đảm bảo và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân.

Thứ năm, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Thứ sáu, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Là nhà nước một Đảng lãnh đạo, đó là Đảng Cộng sản.

Thứ bảy, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước yêu hòa bình, muốn làm bạn với tất cả các dân tộc trên thế giới

II. Bộ máy nhà nước :

Khái niệm:

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức là hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.

Phân loại các cơ quan trong bộ máy nhà nước:

Căn cứ vào hình thức thực hiện quyền lực:

+   Cơ quan quyền lực nhà nước

+   Cơ quan hành chính nhà nước

+   Cơ quan tư pháp

Căn cứ vào trình tự thành lập:

+   Cơ quan nhà nước dân cử (do dân bầu ra)

+  Cơ quan không do dân bầu ra

Căn cứ vào tính chất thẩm quyền

+   Cơ quan có thẩm quyền chung

+   Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn

Căn cứ vào cấp độ thẩm quyền:

+   Cơ quan nhà nước ở trung ương

+   Cơ quan nhà nước ở địa phương

* Các mô hình tổ chức bộ máy nhà nước

Bộ máy nhà nước chiếm hữu nô lệ :

Đặc điểm: Sự khác biệt giữa phương Đông và phương Tây, cụ thể:

Phương Đông: Phổ biến là hình thức quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. bộ máy nhà nước còn sơ khai đơn giản, mang nặng tính chất dân sự và chịu ảnh hưởng sâu sắc của 

tôn giáo

.

Phương Tây: Hình thức nhà nước đa dạng hơn so với phương Đông, sự chuyên môn hoá trong hoạt động của nhà nước ngày càng cao. Cơ quan 

xét xử

 tách rời khỏi cơ quan hành chính.

Bộ máy nhà nước phong kiến :

Đặc điểm: Mang nặng tính chất quân sự gắn liền với chế độ đẳng cấp phong kiến. Cơ quan cưỡng chế (như quân đội, nhà tù…) là những bộ phận chủ đạo.

Cấu trúc nhà nước bao gồm:

+  Quốc vương : Giữ địa vị cao nhất trong bộ máy nhà nước, có quyền lực không hạn chế.

+  Bộ máy giúp việc cở trung ương. Hệ thống cơ quan, quan lại ở địa phương.

bộ máy nhà nước tư sản:

Đặc điểm: Tổ chức theo nguyên tắc tam quyền phân lập. Giữa 3 nguyên tắc 

lập pháp

, hành pháp và tư pháp có sự kiềm chế và 

kiểm soát

 lẫn nhau. Chủ quyền tối cao thuộc về nhân dân.

Cơ cấu gồm:

+  Nguyên thủ quốc gia (tổng thống) : Kiến lập theo phương thức bầu cử bởi nghị viện (Nhà nước cộng hoà đại nghị), bởi đại cử tri (Nhà nước cộng hoà tổng thống), bởi của tri (Nhà nước cộng hoà hỗn hợp).

+  Nghị viện : Là cơ quan đại diện có quyền lực cao nhất, có thể bạn hành hiến pháp, luật. Có thể có 1 hoặc 2 viện.

+  Chính phủ : Có thể do nghị viện bầu và chịu trách nhiệm trước nghị viện (trong nhà nước công hoà đại nghị và cộng hoà hỗn hợp), hoặc do tổng thống thành lập và chịu trách nhiệm trước tổng thống (Nhà nước cộng hoà tổng thống)

+   Hệ thống toà án

Bộ máy nhà nước XHCN:

Đặc điểm : Bộ máy nhà nước được tổ chức dựa trên cơ sở kinh tế chính trị và từ bản chất của nhà nước.

Cơ cấu gồm:

+   Các cơ quan quyền lực nhà nước

+   Chủ tịch nước

+   Các cơ quan quản lý nhà nước

+   Các cơ quan xét xử

+   Các cơ quan kiểm sát

III. Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam :

Khái niệm:

Bộ máy nhà nước là tổng thể các cơ quan nhà nước được tổ chức và hoạt động theo trình tự, 

thủ tục

 nhất định do Hiến pháp và pháp luật quy định. Có mối liên hệ và tác động qua lại với nhau, có chức năng, thẩm quyền riêng theo quy định của Hiến pháp, pháp luật nhằm tham gia vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của nhà nước.

Phân loại các cơ quan trong bộ máy nhà nước:

Các cơ quan quyền lực nhà nước:

+  Quốc hội: Là cơ quan đại biểu cao nhất, có quyền lực cao nhất, là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước.

+   Hội đồng nhân dân (HĐND): Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương do địa phương trực tiếp bầu ra.

Chủ tịch nước: Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước trong các công việc đối nội, đối ngoại, là đại biểu Quốc hội.

Các cơ quan quản lý nhà nước:

+  Chính phủ : Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Quốc hội.

+  Uỷ ban nhân dân : Do HĐND bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HDND cùng cấp và các cơ quan nhà nước trên.

Các cơ quan xét xử: Gồm 

Toà án nhân dân

, Toà án quâ sự và các Toà án khác được thành lập theo luật định.

Các cơ quan kiểm sát: Gồm các Viện kiểm 

sát nhân

 dân và các 

Viện kiểm sát

 quân sự.

Bản Chất Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam / 2023

Số lượt đọc bài viết: 15.621

Nhìn chung, với bất kỳ nhà nước nào trong xã hội có giai cấp thì bản chất của nhà nước chính là bản chất của giai cấp thống trị xã hội. Bản chất của Nhà nước cụ thể được thể hiện ở hai mặt: tính giai cấp của nhà nước và vai trò xã hội.

Tính giai cấp

Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị là hai giai cấp cơ bản của xã hội. Bộ máy nhà nước ra đời nhằm phục vụ cho sự thống trị cũng như quyền lợi của giai cấp thống trị. Việc tổ chức, sử dụng và củng cố Nhà nước giúp duy trì quyền lực.

Thể hiện bản chất cưỡng chế đặc biệt, nhà nước chính là công cụ của giai cấp thống trị giúp đàn áp giai cấp bị trị. Đó chính là tính giai cấp của Nhà nước mà khi tìm hiểu về bản chất của nhà nước chxhcn việt nam chúng ta cần nắm được.

Phục vụ cho quyền lợi giải cấp thống trị

Giải quyết những vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội, cũng như các mối quan hệ với giai cấp bị trị và giai cấp khác giúp đảm bảo được trật tự chung và giữ sự ổn định cho Nhà nước.

Khái niệm về nhà nước xã hội chủ nghĩa

Nhà nước xã hội chủ nghĩa được biết đến là một tổ chức chính trị cơ bản của hệ thống xã hội chủ nghĩa. Nó là một công cụ mà Đảng của giai cấp công nhân, nông dân tổ chức ra nhằm để phục vụ cho lợi ích và quyền lợi của nhân dân lao động. Như vậy, xã hội chủ nghĩa chính là nhà nước của toàn thể nhân dân lao động.

Bản chất của nhà nước chxhcn việt nam

Bản chất của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì? Đây là thắc mắc của rất nhiều người. Có thể thấy, bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam là sự điển hình của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

Theo hiến pháp của nước ta, đây là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và cũng vì nhân dân. Trong đó, quyền lực của nhà nước thuộc về nhân dân, và nền tảng chính là liên minh giai cấp công nhân, nông dân và giai cấp trí thức. Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam được thể hiện với những đặc điểm chính như sau:

Chủ thể của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính là nhân dân và do nhân dân mà ra. Hình thức đưa ra đại diện cho nhà nước chính là việc bỏ phiếu để lập ra cơ quan đại diện quyền lực cho nhân dân.

Nhân dân chính là lực lượng tạo nên Nhà nước và chính Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sinh ra từ nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam là sự tiếp nối của hình thức Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, với liên minh công-nông-trí.

Trong giai đoạn kháng chiến, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân đã tiến hành Cách mạng với biết bao hy sinh và gian khổ. Nhân dân tự mình lập nên Nhà nước để bảo vệ cho những người lao động, và cũng chính họ là lực lượng phát triển cho Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Truyền thống lâu đời và nguồn gốc sức mạnh của Nhà nước chính là ở tính dân tộc. Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam chính là Nhà nước của các dân tộc. Có thể nói, khả năng kết hợp của tính nhân dân, tính giai cấp và tính thời đại đã giúp tính dân tộc được gắn kết, được tăng cường và nâng cao.

Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam là một đất nước thống nhất giữa các dân tộc đang cùng sinh sống tại Việt Nam. Trong đó, mọi dân tộc trên lãnh thổ đất nước đều tôn trọng, bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển. Đặc biệt Đảng và Nhà nước ta ngăn cấm mọi hành động phân biệt, chia rẽ gây kì thị giữa các dân tộc.

Tiếng việt chính là ngôn ngữ quốc gia. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo mọi điều kiện giúp các dân tộc có thể phát triển tiềm năng và mở rộng kinh tế của mình. Các dân tộc trên lãnh thổ đất nước đều có quyền sử dụng tiếng nói, bản sắc văn hóa, truyền thống, phong tục tập quán, chữ viết của dân tộc mình.

Bình đẳng chính là yếu tố then chốt quyết định sự bền vững của một chế độ xã hôi.

Tuy nhiên, đối với bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam thì nhân dân là người quyết định và quyền lực thuộc về nhân dân. Người dân có quyền bình đằng và tự do dân chủ trong mọi lĩnh vực đời sống, đồng thời cần thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước.

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo tính hai chiều giữa nhân dân và Nhà nước, trong đó lấy Pháp luật làm là công cụ thực thi trách nhiệm. Như vậy có thể thấy, quyền có công dân là nghĩa vụ trách nhiệm của Nhà nước và nghĩa vụ của công dân là quyền của Nhà nước.

Tính dân chủ bao giờ cũng phải gắn liền với các quy chế của pháp luât. Đây chính là bản hất của nhà nước chxhcn Việt Nam gắn liền cùng tính pháp quyền. Những cơ quan như lập pháp, hành pháp hay tư pháp đều tuân thủ hoạt động của pháp luật. Vì thế, cơ quan nhà nước chỉ được phép làm những điều mà luật pháp cho phép, đồng thời cũng phát triển và đảm bảo quyền lợi người lao động.

Chức năng và nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa

Chức năng đối nội của nhà nước ta: tập trung và quản lý xã hội trên mọi lĩnh vực qua các công cụ như pháp luật, chính sách và các pháp chế.

Chức năng đối ngoại của nhà nước ta: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn mong muốn mở rộng mối quan hệ cũng như thiết lập các mối quan hệ trên nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, tin cậy và cùng có lợi cho hai bên.

Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam thể hiện ở nhiệm vụ như quản lý, xây dựng và phát triển kinh tế, đặc biệt là xây dựng cơ sở vật kỹ thuật và cải thiện đời sống nhân dân.

Đồng thời là quản lý xây dựng nền văn hóa đặc sắc, tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc. Ngoài ra, nhà nước cũng cần chăm lo đến sức khỏe, đời sống tinh thần và sự nghiệp giáo dục đào tạo để hình thành nên những con người mới của đất nước xã hội chủ nghĩa.

Phương hướng cải cách nhà nước hiện nay

Sau các cuộc họp của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước ta đã coi trọng chú ý đến việc đưa ra những phương hướng cải cách trong quá trình xây dựng đất nước theo hướng hiện đại và đổi mới. Mọi cải cách đều cần gắn liền với việc xây dựng và chỉnh đốn Đảng cũng như các đảng viên trong cơ quan nhà nước. Đây chính là sự đi lên, sự phát triển trong bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam.

Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất với những quyền hạn quan trọng và tối cao. Do đó cần cải cách và phát triển Quốc hội như đổi mới quy trình chuẩn bị và thông qua trước mỗi kì Quốc hội, đồng thời coi trọng việc lấy ý kiến từ nhân dân trong quá trình chuẩn bị quốc sách của Quốc hội cũng như xây dựng Pháp luật.

Cải cách bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, bố trị lại cơ cấu tổ chức chính phủ để năng động và phù hợp hơn mang lại hiệu quả cao hơn.

Hiện đại hóa cơ quan hành chính các cấp đặc biệt các cơ quan tài chính công.

Nâng cao và đổi mới đội ngũ cán bộ công chức nhà nước. Đặc biệt chú trọng đào tạo cán bộ nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức theo các yêu cầu mới trong việc cải cách nhà nước. Bên cạnh đó là sự quản lý, đánh giá sử dụng công nhân viên chức.

Nhà nước của dân, do dân và vì dân là mục tiêu bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam. Để đáp ứng những yêu cầu của thời đại mới, cũng như những đòi hỏi bức thiết, quan trọng và cần thiết của người lao động, Đảng và Nhà nước cần có những chính sách đổi mời phù hợp.

Please follow and like us:

Bộ Máy Nhà Nước Chxhcn Việt Nam Gồm Mấy Cấp? / 2023

– Bộ máy nhà nước gồm có 4 cấp :

+ Bộ máy nhà nước cấp trung ương

* Quốc hội : Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất có nhiệm vụ : Làm Hiến Pháp, sửa đổi Hiến Pháp; làm Luật, sửa đổi Luật; quyết định các chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại. Những nguyên tắc cơ bản, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước và hoạt động của công dân.

* Chính phủ : Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất do Quốc Hội bầu ra, có nhiệm vụ chấp hành Hiến Pháp và Pháp Luật, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thống nhất việc quản lí kinh tế, chính trị, văn hóa,..của đất nước, ổn định và nâng cao đời sống vật chất văn hóa của nhân dân.

* Tòa án nhân dân tối cao : Là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

* Viện kiểm sát nhân dân tối cao : Là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

+ Bộ máy nhà nước cấp tỉnh ( thành phố )

* HĐND tỉnh ( thành phố ) : Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương có nhiệm vụ : Đảm bảo thi hành nghiêm Hiến Pháp; Pháp luật ở địa phương, quyết định kế hoạch phát triển về mọi mặt của địa phương.

* UBND tỉnh ( thành phố ) : Do HĐND cùng cấp bầu ra, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, phải chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp; Pháp luật, các văn bản của các cơ quan cấp trên và Nghị Quyết của HĐND.

* Tòa án nhân dân tỉnh ( thành phố ) : Là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

* Viện kiểm sát nhân dân tỉnh ( thành phố ) : Là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

+ Bộ máy nhà nước cấp huyện ( quận )

* HĐND huyện, quận : Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương có nhiệm vụ : Đảm bảo thi hành nghiêm Hiến Pháp; Pháp luật ở địa phương, quyết định kế hoạch phát triển về mọi mặt của địa phương.

* UBND huyện, quận : Do HĐND cùng cấp bầu ra, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, phải chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp; Pháp luật, các văn bản của các cơ quan cấp trên và Nghị Quyết của HĐND.

* Tòa án nhân dân huyện, quận : Là cơ quan xét xử của huyện quận có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

* Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố : Là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

+ Bộ máy nhà nước cấp xã, phường, thị trấn

* HĐND xã, phường, thị trấn : Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương có nhiệm vụ : Đảm bảo thi hành nghiêm Hiến Pháp; Pháp luật ở địa phương, quyết định kế hoạch phát triển về mọi mặt của địa phương.

* UBND xã, phường, thị trấn : Do HĐND cùng cấp bầu ra, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, phải chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp; Pháp luật, các văn bản của các cơ quan cấp trên và Nghị Quyết của HĐND.

CHÚC BẠN HỌC TỐT !!!

Bạn đang xem bài viết Hệ Thống Các Cơ Quan Nhà Nước Nước Chxhcn Việt Nam / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!