Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel # Top 11 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chức năng Split trong VBA, xuất hiện lần đầu tiên trong phiên bản Excel 2000, có khả năng khiến việc thực hiện các tác vụ thông thường trở nên đơn giản hơn. Hàm này hỗ trợ tối đa các ký tự chữ dạng string, và trả về kết quả là tổ hợp các biến thể từ số 0, trong đó chứa các thành phần tạo nên ký tự đó (lưu ý bạn nên ghi rõ các ký tự được sử dụng để phân tách các thành phần này với nhau).

Ví dụ minh hoạ đơn giản

Sub SplitDemo() Dim txt As String Dim x As Variant Dim i As Long txt = "The Split function is versatile" x = Split(txt, " ") For i = 0 To UBound(x) Debug.Print x(i) Next i End Sub

Kết quả của lệnh này sẽ được thể hiện ở phần tiếp theo.

Ở đây ta sử dụng dấu cách làm dấu phân tách chính. Bạn có thể sử dụng bất kỳ chữ cái hay ký tự string nào để làm dấu phân tách. Ở những ví dụ sau ta sẽ thấy các cách sử dụng khác của chức năng Split.

Cách trích xuất riêng một ký tự riêng lẻ

Function ExtractElement(str, n, sepChar)

' Returns the nth element from a string, ' using a specified separator character

Dim x As Variant x = Split(str, sepChar) ExtractElement = x(n - 1) Else ExtractElement = "" End If End Function

Đây là cách sử dụng hàm ExtractElement khi lập công thức Excel.

=ExtractElement("546-339-909-944",3,"-")

Công thức này trả về kết quả là số 909, cũng chính là thành phần thứ 3 tạo nên chuỗi ký tự (dấu “-” được sử dụng làm dấu phân tách).

Cách đếm số ký tự

Function WordCount(txt) As Long

' Returns the number of words in a string

Dim x As Variant txt = Application.Trim(txt) x = Split(txt, " ") WordCount = UBound(x) + 1 End Function

Cách chia nhỏ tên đường dẫn của tệp

Function ExtractFileName(filespec) As String

' Returns a filename from a filespec

Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ExtractFileName = x(UBound(x)) End Function Function ExtractPathName(filespec) As String

' Returns the path from a filespec

Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ReDim Preserve x(0 To UBound(x) - 1) ExtractPathName = Join(x, Application.PathSeparator) & _ Application.PathSeparator End Function

Với địa chỉ của tệp như trên, hàm ExtractFileName đã tách riêng được tên tệp “budget98.xls” và đường dẫn chứa tệp “c:filesworkbooksarchives”.

Cách đếm số ký tự đặc biệt có trong một chuỗi văn bản

Dựa vào độ dài của chuỗi ký tự chính và chuỗi ký tự con, hàm CountOccurrences sẽ tính được số lần chuỗi ký tự con xuất hiện trong một đoạn chuỗi ký tự chính bất kỳ.

Function CountOccurrences(str, substring) As Long

' Returns the number of times substring appears in str

Dim x As Variant x = Split(str, substring) CountOccurrences = UBound(x) End Function

Cách tìm ký tự dài nhất

Dựa vào nội dung của câu, hàm LongestWord sẽ cho ra kết quả đâu là ký tự dài nhất xuất hiện trong câu.

Function LongestWord(str) As String ' Returns the longest word in a string of words Dim x As Variant Dim i As Long str = Application.Trim(str) x = Split(str, " ") LongestWord = x(0) For i = 1 To UBound(x) LongestWord = x(i) End If Next i End Function Đừng bỏ qua: Khóa học Excel văn phòng tại Hà Nội

Đánh giá bài viết này

Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel

Chức năng Split trong VBA, xuất hiện lần đầu tiên trong phiên bản Excel 2000, có khả năng khiến việc thực hiện các tác vụ thông thường trở nên đơn giản hơn. Hàm này hỗ trợ tối đa các ký tự chữ dạng string, và trả về kết quả là tổ hợp các biến thể từ số 0, trong đó chứa các thành phần tạo nên ký tự đó (lưu ý bạn nên ghi rõ các ký tự được sử dụng để phân tách các thành phần này với nhau).

Sub SplitDemo() Dim txt As String Dim x As Variant Dim i As Long txt = "The Split function is versatile" x = Split(txt, " ") For i = 0 To UBound(x) Debug.Print x(i) Next i End Sub

Kết quả của lệnh này sẽ được thể hiện ở phần tiếp theo.

Đây là cách sử dụng hàm ExtractElement khi lập công thức Excel.

=ExtractElement("546-339-909-944",3,"-")

Công thức này trả về kết quả là số 909, cũng chính là thành phần thứ 3 tạo nên chuỗi ký tự (dấu “-” được sử dụng làm dấu phân tách).

Function WordCount(txt) As Long ' Returns the number of words in a string Dim x As Variant txt = Application.Trim(txt) x = Split(txt, " ") WordCount = UBound(x) + 1 End Function Function ExtractFileName(filespec) As String ' Returns a filename from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ExtractFileName = x(UBound(x)) End Function Function ExtractPathName(filespec) As String ' Returns the path from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ReDim Preserve x(0 To UBound(x) - 1) ExtractPathName = Join(x, Application.PathSeparator) & _ Application.PathSeparator End Function

Với địa chỉ của tệp như trên, hàm ExtractFileName đã tách riêng được tên tệp “budget98.xls” và đường dẫn chứa tệp “c:filesworkbooksarchives”.

Cách đếm số ký tự đặc biệt có trong một chuỗi văn bản

Dựa vào độ dài của chuỗi ký tự chính và chuỗi ký tự con, hàm CountOccurrences sẽ tính được số lần chuỗi ký tự con xuất hiện trong một đoạn chuỗi ký tự chính bất kỳ.

Function CountOccurrences(str, substring) As Long ' Returns the number of times substring appears in str Dim x As Variant x = Split(str, substring) CountOccurrences = UBound(x) End Function

Cách tìm ký tự dài nhất

Dựa vào nội dung của câu, hàm LongestWord sẽ cho ra kết quả đâu là ký tự dài nhất xuất hiện trong câu.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel

Khi dữ liệu trong trang tính Excel của bạn được bao gồm bởi hàng trăm cột và hàng chục hàng, hãy sử dụng hàm HLOOKUP để có thể tìm kiếm giá trị trong một cột được chỉ định.

Ghi chú: Hướng dẫn trong bài viết này áp dụng cho Excel Microsoft 365, Excel 2019, Excel 2016 và Excel 2013.

Hàm HLOOKUP là gì?

Hàm HLOOKUP trong Excel được thiết kế để thực hiện việc tra cứu dữ liệu theo chiều ngang. Chữ H trong HLOOKUP là viết tắt của cụm từ Horizontal, nơi các giá trị tra cứu xuất hiện ở hàng đầu tiên của bảng, di chuyển theo chiều ngang từ trái sang phải. Cụ thể hơn, nhiệm vụ của hàm là tìm kiếm một giá trị nhất định trong hàng đầu tiên của bảng và trả về một giá trị khác trong cùng một cột từ hàng mà bạn chỉ định.

Công thức của hàm HLOOKUP

Hàm HLOOKUP trong Excel có các công thức và đối số như sau:

=HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Đây là những gì mỗi đối số thực hiện trong hàm HLOOKUP:

Lookup_value (bắt buộc): Cột được tìm kiếm. Hàm HLOOKUP sẽ tìm kiếm hàng đầu tiên để tìm giá trị này. Đối số này có thể là tham chiếu ô hoặc tiêu đề của cột.Table_array (bắt buộc) Bảng được dùng để tìm kiếm giá trị được chỉ định. Đây có thể là một tham chiếu đến một phạm vi hoặc tên phạm vi.Row_index_num (bắt buộc): Số của hàng mà từ đó Excel sẽ trả về dữ liệu.

Range_lookup (tùy chọn): Đối số này có nhiệm vụ cho hàm HLOOKUP biết phải làm gì nếu như nó không tìm thấy đối số chính xác. Giá trị của đối số là TRUE và FALSE.

Nếu giá trị là TRUE và dữ liệu của bảng sẽ được sắp xếp từ nhỏ nhất đến lớn nhất. hàm HLOOKUP sẽ trả về giá trị lớn nhất nhỏ hơn đối số Lookup_value.

Nếu giá trị là FALSE, hàm HLOOKUP sẽ trả về giá trị lỗi nếu như nó không thể tìm thấy kết quả khớp chính xác.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel

Bước 1: Nhập dữ liệu trang tính, sau đó sắp xếp tên cột theo thứ tự tăng dần.

Bước 2: Lựa chọn ô để hiển thị kết quả trả về của hàm HLOOKUP.

Bước 5: Trong trang tính, hãy chọn ô có chứa giá trị mà bạn muốn tìm trong hàng dữ liệu trên cùng.

Bước 6: Trong hộp thoại Function Arguments, bạn hãy đặt con trỏ chuột vào hộp văn bản Table_array.

Bước 7: Trong trang tính, hãy lựa chọn dữ liệu bạn muốn tìm kiếm. Trong ví dụ này, toàn bộ tập dữ liệu hiện tại sẽ được chọn.

Ghi chú: Đây không phải là số hàng xuất hiện trong trang tính Excel mà chính là thông tin số hàng trong mảng dữ liệu bạn đã chọn.

Khi bạn không biết chính xác văn bản hoặc cột dữ liệu bạn cần, thì hãy sử dụng ký tự đại diện với HLOOKUP. Đây là những ký tự đại diện mà bạn có thể dùng trong Excel để thực hiện tìm kiếm văn bản:

Dấu hoa thị (*): Dùng để chỉ ra rằng cụm từ tìm kiếm còn thiếu ít nhất một chữ cái. Lấy ví dụ, khi tìm kiếm một sản phẩm và bạn không chắc chắn tên chính xác của nó (Camera, Cameras, hoặc Camera & Video) thì bạn hãy nhập Camera*.

Dấu chấm hỏi (?): Dùng để chỉ ra rằng cụm từ tìm kiếm còn thiếu một chữ cái. Ví dụ, khi tìm kiếm tên khách hàng là Petersen or Peterson, hãy nhập Peters?n.

Mẹo: Bổ sung nhiều thông tin nhất có thể khi bạn sử dụng ký tự đại diện. Excel chỉ trả về một kết quả phù hợp nhất và không cho biết có nhiều kết quả phù hợp hay không.

Sự khác biệt giữa hàm HLOOKUP và VLOOKUP trong Excel là gì?

Như bạn đã biết, cả hai hàm VLOOKUP và HLOOKUP đều tìm kiếm giá trị tra cứu. Sự khác biệt giữa hai hàm này chính là ở cách tìm kiếm được thực hiện. Như bạn có thể nhận thấy, tên của hai hàm này chỉ khác nhau ở chữ cái đầu tiên – H là viết tắt của horizontal (chiều ngang), còn V là viết tắt của Vertical (chiều dọc).

Do đó, khi bạn sử dụng hàm VLOOKUP để tìm kiếm danh sách dọc khi các giá trị tra cứu của bạn nằm trong cột bên trái dữ liệu mà bạn muốn tìm.

Còn hàm HLOOKUP thực hiện tra cứu dữ liệu theo chiều ngang – nó tìm kiếm các giá trị tra cứu nằm ở hàng trên cùng của bảng và trả về một giá trị nằm ở một số hàng được chỉ định trong cùng một cột.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Microsoft Excel

Bảng tính Excel có rất nhiều công thức với nhiều chức năng khác nhau. Một trong những hàm liên tục gây tò mò cho người dùng đó là VLOOKUP, và Microsoft Excel cũng có rất ít tài liệu hướng dẫn về nó. Nhưng đôi khi, tốt nhất là bạn nên tìm hiểu cách sử dụng hàm VLOOKUP bằng cách làm theo những ví dụ của bảng tính mẫu.

Lần đầu tiên mình biết đến chức năng của hàm VLOOKUP trong Excel vào năm 2005, mình đã xem qua cú pháp của nó, sẽ giống như thế này:

VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Trông nó quá dài dòng và mình không thể nào nhìn thấy được kết quả của nó là gì. Nhưng nó không quá khó hiểu đâu và mình sẽ giải thích cặn kẻ cách dùng hàm VLOOKUP thật chi tiết ở bên dưới.

Hàm VLOOKUP là gì?

VLOOKUP (V là viết tắt của từ “Vertical”) là một hàm tích hợp sẵn trong Microsoft Excel cho phép bạn tra cứu dữ liệu giữa các cột khác nhau trong bảng tính. Nói cụ thể hơn, nó cho phép bạn có thể tìm (tra cứu) một giá trị từ một cột dữ liệu và sau đó trả về giá trị thích hợp hoặc giá trị tương ứng từ một cột khác.

Công thức hàm VLOOKUP thường trả về một trường dữ liệu duy nhất. Vậy làm thế nào để nó trả về được kết quả này:

Bạn cung cấp tên hoặc Lookup _value để thông báo cho VLOOKUP hàng hoặc cột của bảng dữ liệu để tìm kiếm thông tin mong muốn.

Bạn cung cấp số cột – được gọi là Col_index_num – của dữ liệu mà bạn muốn tìm kiếm.

Hàm tìm kiếm sẽ dựa trên Lookup _value mà bạn cung cấp.

Sau đó, hàm VLOOKUP sẽ tìm và trả về kết quả bạn tìm kiếm từ một bảng khác trong cùng một file Excel bằng cách sử dụng các giá trị mà bạn đã nhập vào.

Note: Bài viết hướng dẫn sử dụng hàm VLOOKUP này có thể áp dụng cho Excel của Office 365, Excel 2019, Excel 2016, Excel 2013 và Excel 2010, kể cả Excel cho Mac và Excel Online.

Cách tìm thông tin trong cơ sở dữ liệu (database) với VLOOKUP

Công thức của hàm VLOOKUP – Cú pháp và đối số

Cấu trúc công thức hàm VLOOKUP phía dưới sẽ hướng dẫn vị trí của hàm và bao gồm tên, dấu ngoặc và logic của hàm, và sau đây là cú pháp của VLOOKUP:

= VLOOKUP (lookup_value, Table_array, Col_index_num, Range_lookup)

Lookup _value (giá trị bắt buộc) giá trị bạn muốn tìm trong cột đầu tiên của đối số Table_array.

Table_array (giá trị bắt buộc) là bảng dữ liệu mà VLOOKUP sẽ tìm kiếm để lọc ra thông tin mà bạn đang muốn theo dõi:

Table_array phải chứa ít nhất hai cột dữ liệu.

Cột đầu tiên thường chứa giá trị giống với Lookup_value.

Col_index_num (giá trị bắt buộc) số cột của giá trị bạn muốn tìm:

Việc đánh số bắt đầu với cột Lookup_value là cột 1

Nếu Col_index_num có giá trị là một con số lớn hơn số cột được chọn trong đối số table_array, thì hàm sẽ trả về kết quả là #REF!

Range_lookup (giá trị tùy chọn) cho phép phạm vi có được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hay không.

Dữ liệu trong cột đầu tiên được sử dụng làm Sort Key

Là một biến Boolean TRUE hoặc FALSE

Trường hợp nếu không nhập thì mặc định sẽ được đặt thành TRUE

Nếu được đặt thành TRUE hoặc bị bỏ qua và không tìm thấy kết quả chính xác như giá trị Lookup _value, thì kết quả gần giống nhất có giá trị tương tự hoặc nhỏ hơn được sử dụng làm từ khóa tìm kiếm (search_key)

Nếu được đặt thành TRUE hoặc bị bỏ qua và cột đầu tiên của bảng dữ liệu table_array không được sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần thì kết quả hiển thị có thể sẽ sai.

Nếu được đặt thành FALSE, VLOOKUP chỉ chấp nhận kết quả chính xác cho Lookup_value.

Sắp xếp dữ liệu tìm kiếm VLOOKUP theo thứ tự tăng dần

Mặc dù không phải lúc nào cũng được yêu cầu, nhưng tốt nhất là bạn nên ưu tiên sắp xếp dữ liệu mà VLOOKUP đang tìm kiếm theo thứ tự tăng dần bằng cách sử dụng tính năng Sort & Filter trong Excel để sắp xếp lại.

Nếu dữ liệu không được sắp xếp, hàm VLOOKUP có thể trả về kết quả không chính xác.

Phân biệt đối sánh chính xác và đối sánh gần đúng

VLOOKUP có thể sử dụng giá trị để nó chỉ trả về thông tin đối sánh chính xác (FALSE) với Lookup _value hoặc nó có thể được đặt để trả về các kết quả đối sánh gần đúng (TRUE).

Yếu tố xác định là đối số Range_lookup:

Trong ví dụ như hình ảnh đầu tiên của bài viết, Range_lookup được đặt là FALSE để VLOOKUP phải tìm một kết quả khớp chính xác cho cụm từ “Máy hút bụi” trong bảng dữ liệu để có thể trả về giá tiền của sản phẩm đó. Nếu như không thể tìm thấy kết quả khớp chính xác, lỗi #N/A sẽ được trả về làm kết quả của hảm VLOOKUP.

Note: VLOOKUP không có phân biệt chữ hoa hay chữ thường, do đó cả “máy hút bụi” hoặc “Máy hút bụi” đều là những cách viết được chấp nhận ở ví dụ trên.

Nếu có quá nhiều giá trị được đối sánh thì sao? Ví dụ: “Máy hút bụi” được liệt kê nhiều lần trong cột đầu tiên của bảng dữ liệu Table_array thì kết quả mà hàm VLOOKUP trả về sẽ là từ trên xuống dưới.

Cách sử dụng hàm VLOOKUP bằng hộp thoại Function Arguments

=VLOOKUP(A2,$E$2:$F$6,2,FALSE)

Mặc dù các công thức Excel chỉ nên nhập từ ô trong bảng tính Excel. Một lựa chọn khác, là sử dụng hộp thoại của hàm (như hình ảnh phía trên) để nhập các đối số của nó.

Sử dụng hộp thoại Function Arguments sẽ giúp bạn dễ dàng nhập chính xác các đối số của hàm và loại bỏ yêu cầu nhập các dấu phân cách giữa các đối số với nhau.

Các bước bên dưới đã được sử dụng để nhập hàm VLOOKUP vào ô B2 bằng cách sử dụng bằng cách sử dụng hộp thoại Function Arguments của hàm.

Cách mở hộp thoại của hàm VLOOKUP

Bước 1: Chọn ô B2 để biến nó thành ô chúng ta thêm hàm VLOOKUP – vị trí hiển thị kết quả của hàm VLOOKUP.

Bước 2: Lựa chọn tab Formulas.

Bước 3: Chọn Lookup & Reference từ thanh Menu ngang để mở danh sách chức năng được thả xuống.

Bước 4: Chọn VLOOKUP trong danh sách để bắt đầu hiển thị hộp thoại Function Arguments của hàm.

Các lỗi thường gặp trong hàm VLOOKUP

Lỗi #N/A (Giá trị không tồn tại) sẽ bị khi:

Lookup_value không thể tìm thấy giá trị trong cột của Table_array.

Table_array không có đối số chính xác của Lookup_value. Ví dụ, đối số có thể đang chứa dữ liệu trống.

Range_lookup được đặt là False (đối sánh chính xác) và không thể tìm được chính xác dữ liệu của đối số Lookup_value.

Range_lookup được đặt là True (đối sánh gần đúng) và tất cả các giá trị trong cột dữ liệu không có kết quả tương tự hoặc nhỏ hơn đối số Lookup_value.

Lỗi #REF! hiển thị khi:

Col_index_num có giá trị lớn hơn số cột lựa chọn trong bảng dữ liệu Table_array.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!