Xem Nhiều 10/2021 # Hướng Dẫn Một Số Nội Dung Trả Lời Bài Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng” # Top Trend

Xem 12,474

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Một Số Nội Dung Trả Lời Bài Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng” mới nhất ngày 18/10/2021 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 12,474 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Khoa Dược – Trung Tâm Y Tế Ba Chẽ
  • Giới Thiệu Khoa Dược – Trung Tâm Y Tế Thị Xã Từ Sơn
  • Trung Tâm Y Tế Huyện Phong Điền
  • Lịch Sử Và Ý Nghĩa Ngày Thành Lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam 22
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam: 70 Năm Xây Dựng, Chiến Đấu Và Trưởng Thành
  • Để thí sinh thống nhất cách làm bài trong cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng”, Ban Tổ chức cuộc thi hướng dẫn một số nội dung sau:

    1. Luật Phòng, chống tham nhũng được đề cập trong Bộ câu hỏi là luật hiện hành.

    2. Tại Câu hỏi 3 phần Lý thuyết, nội dung câu hỏi được hiểu là Luật Phòng, chống tham nhũng quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm.

    3. Về phần trắc nghiệm (trừ câu 15, 16, 17):

    Thí sinh phải chọn đủ các ý đúng được nêu trong câu hỏi. Chọn thiếu ý hoặc sai thì không tính điểm cho cả câu.

    4. Đối với câu 15, 16, 17 phần trắc nghiệm:

    – Thí sinh chọn đúng (a) nếu: tất cả các ý (1, 2, 3…) đưa ra là đúng;

    – Thí sinh chọn sai (b) nếu: một hoặc tất cả các ý (1, 2, 3…) đưa ra là sai.

     

    BỘ CÂU HỎI

    TÌM HIỂU LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

     

    I. PHẦN LÝ THUYẾT

    Câu 1: Tham nhũng là gì? Luật Phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam được ban hành năm nào? Chủ thể tham nhũng là ai? Mục đích của hành vi tham nhũng là gì?

    Câu 2: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì trong phòng, chống tham nhũng?

    Câu 3: Luật phòng, chống tham nhũng có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm?

    Câu 4: Bạn hiểu thế nào là tài sản tham nhũng? Minh bạch tài sản, thu nhập? nhũng nhiễu?

    II. PHẦN TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Công dân có quyền nào sau đây trong phòng, chống tham nhũng?

    1. Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

    2. Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.

    3.  Cả 02 ý trên

    Câu 2. Luật phòng, chống tham nhũng quy định nội dung nào sau đây phải thực hiện công khai, minh bạch?

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung sau đây:

    b) Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;

    c) Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn;

    d) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà theo quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.

    3. Nội dung tố cáo về phòng, chống tham nhũng 

    4. Tất cả các nội dung trên

    Câu 4. Luật phòng, chống tham nhũng quy định cơ quan nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm nào sau đây trong việc xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ?

    1. Xây dựng, ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ;

    2. Công khai quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ;

    3. Thực hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ.

    4. Giám sát việc xây dựng, ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ

    5. Tất cả các nội dung trên

    Câu 5 . Những người nào sau đây là người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập?

    1. Cán bộ, công chức.

    2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

              3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp”.

    4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

    5. Người nước ngoài là chủ doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

    6. Tất cả các đối tượng trên.

    Câu 6. Luật Phòng, chống tham nhũng quy định những tài sản, thu nhập nào sau đây phải kê khai

    1. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

    2. Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

    3. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

    4. Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

    5. Tất cả các loại tài sản, thu nhập trên

    Câu 7. Pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định biện pháp nào sau đây là biện pháp tổ chức thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng:

    1. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 của Luật Phòng, chống tham nhũng;

    2. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức;

    3. Chế độ thông tin, báo cáo về phòng, chống tham nhũng;

    4. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

    5. Tất cả các biện pháp trên

     

    Câu 8.  Biện pháp tổ chức thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng có đối tượng áp dụng nào trong các đối tượng sau:

    2. Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức này thực hiện các quy định tại Chương VII của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (sau đây viết tắt là Nghị định 59/2019/NĐ-CP).

    3. Cả 2 ý trên

    Câu 9. Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định về nội dung giải trình gồm nội dung nào sau đây:

    1. Cơ sở pháp lý của việc ban hành quyết định, thực hiện hành vi.

    2. Thẩm quyền ban hành quyết định, thực hiện hành vi.

    3. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định, thực hiện hành vi.

    4. Nội dung của quyết định, hành vi.

    5. Tất cả các nội dung trên

    Câu 10.  Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định trường hợp nào sau đây được từ chối yêu cầu giải trình?

    1. Không đủ điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình được quy định tại Điều 4 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.

    2. Nội dung yêu cầu giải trình thuộc trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP, nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thụ lý giải quyết, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng.

    3. Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng không làm chủ được hành vi do dùng chất kích thích hoặc có hành vi gây rối trật tự, đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người tiếp nhận yêu cầu giải trình.

    4. Người được ủy quyền, người đại diện không có giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    5. Trong trường hợp người yêu cầu giải trình xét thấy không cần thiết.

    Câu 11. Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định những nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi giải trình?

    1. Nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    3. Nội dung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị mà chưa ban hành, chưa thực hiện hoặc nội dung chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới.

    Câu 12. Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định người yêu cầu giải trình có các quyền nào sau đây?

    1. Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện yêu cầu giải trình;

    2. Rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu giải trình;

    3. Nhận văn bản giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình;

    4. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

    5. Tất cả các quyền trên

    Câu 13. Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định người yêu cầu giải trình có các nghĩa vụ nào sau đây?

    1. Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền;

    3. Trình bày rõ ràng, trung thực, có căn cứ về nội dung yêu cầu giải trình;

    5. Tất cả các nghĩa vụ trên

    Câu 14. Các nội dung nào sau đây về việc tặng quà và nhận quà tặng được quy định trong pháp luật về phòng, chống tham nhũng

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

    2. Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật.

    4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải giao lại quà tặng cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị đó để xử lý theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.

    5. Người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quà tặng.

    6. Tất cả các quy định trên

    Câu 15. Quy định sau đây về phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác là đúng hay sai?

    1. Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương.

    2. Chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

    a). Đúng.

    b). Sai

    Câu 16. Các trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác sau đây là đúng hay sai?

    1. Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.

    2. Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.

    3. Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người đang biệt phái.

    4. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.

    a) Đúng

    b) Sai

    Câu 17.  Các trường hợp sau đây được pháp luật phòng, chống tham nhũng quy định là các trường hợp chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt đúng hay sai?

    2. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

    a) Đúng

    b) Sai

    Câu 18.  Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định các vị trí công tác nào sau đây trong lĩnh vực Tư pháp phải định kỳ chuyển đổi

    1. Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự ở các cấp.

    2. Thẩm tra viên thi hành án dân sự.

    3. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, đăng ký giao dịch bảo đảm.

    4. Cải chính tư pháp, chứng nhận tư pháp.

    5. Tất cả các vị trí trên

    III. PHẦN LIÊN HỆ THỰC TẾ

    Tại vị trí công tác của bạn, bạn phải làm gì để tham gia phòng, chống tham nhũng? 

     

    TẢI THỂ LỆ CUỘC THI VÀ BỘ CÂU HỎI TẠI CÁC LINK DƯỚI ĐẤY:

    + Thể lệ cuộc thi: 

      chúng tôi

    + Bộ câu hỏi: 

    chúng tôi

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Niên Quê Tôi: Tìm Hiểu Về Pháp Luật Thời Phong Kiến
  • Nhận Diện Mối Quan Hệ Ba Bên Giữa Nhà Nước, Thị Trường Và Xã Hội Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Quy Định Về Hội Đồng Tư Vấn Thuế Xã Phường, Thị Trấn – Chi Cục Thuế Quận 1
  • Vai Trò Của Thuế, Kế Toán Thuế
  • Thuế Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Trưng Cơ Bản Của Thuế
  • Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Một Số Nội Dung Trả Lời Bài Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng” trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50