Xem Nhiều 12/2022 #️ Kế Toán Ngân Hàng Là Gì? Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Ngân Hàng / 2023 # Top 18 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Kế Toán Ngân Hàng Là Gì? Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Ngân Hàng / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Kế Toán Ngân Hàng Là Gì? Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Ngân Hàng / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Khái niệm ngân hàng

– Ngân hàng là một tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động như :

+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức

+ Thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh tiền tệ.

+….

– Ngân hàng bao gồm:

+ Ngân hàng Nhà Nước: Là cơ quan chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát hành tiền và lưu thông tiền tệ nhằm ổn định giá trị đồng tiền, đảm bảo an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển.

+ Ngân hàng thương mại: Là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.

2. Kế toán ngân hàng

2.1. Khái niệm

– Kế toán ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động tiền tệ ở ngân hàng, và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân theo qui định của Pháp luật.

2.2 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng

– Thu thập, ghi chép kịp thời đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán.

– Kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính.

– Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu và đề xuất các giải pháp phục vụ cho yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong đơn vị.

– Cung cấp thông tin chính xác cho Ngân hàng trung ương và các cơ quan quản lý nhà nước phục vụ cho sự chỉ đạo thực thi các chính sách tiền tệ, chính sách tài chính.

– Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt các chính sách của đơn vị.

2.3. Những nguyên tắc kế toán cơ bản

a. Cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh chứ không căn cứ thời điểm thực tế thu hoặc chi.

b. Hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là một ngân hàng đang trong quá trình hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần.

c. Giá gốc

Giá gốc của tài sản được ghi chép theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả, hoặc ghi theo giá hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

d. Phù hợp

e. Nhất quán

Kế toán phải áp dụng nhất quán các chính sách và phương pháp kế toán ít nhất trong một niên độ kế toán.

f. Thận trọng

Cần có sự xem xét phán đoán trong khi lập các ước tính kế toán như:

– Trích lập các khoản dự phòng không quá cao, không quá thấp

– Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

– Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí

– Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.

g. Trọng yếu

Các thông tin được xem là trọng yếu nếu như việc bỏ qua thông tin hoặc độ chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể đến báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng.

Đối tượng của kế toán ngân hàng được chia thành 3 bộ phận:

– Tài sản được phân theo hình thái biểu hiện và hiện trạng gồm: Tài sản có, sử dụng vốn và vốn

– Nguồn hình thành nên tài sản thể hiện nguồn gốc của sự ra đời tài sản trong ngân hàng gọi là: Nguồn vốn hoặc tài sản nợ

– Sự chu chuyển của tài sản giữa hệ thống ngân hàng trong một quốc gia, giữa các ngân hàng trong cùng hệ thống…

Ba bộ phận trên phản ánh toàn bộ hoạt động của ngân hàng trong một thời kỳ, cung cấp các thông tin kế toán quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn cho người sử dụng.

2.5. Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng là một tập hợp các tài khoản kế toán mà đơn vị kế toán ngân hàng phải sử dụng để phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn, và sự vận động của chúng trong quá trình hoạt động

– Hiện nay Hệ thống tài khoản Ngân hàng áp dung theo QĐ số: 479/2004/QĐ-NHNN

Kế toán ngân hàng bao gồm các phần hành chính sau:

– Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán trong Ngân hàng

– Kế toán nguồn vốn hoạt động của NHTM

– Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính

– Kế toán nghiệp vụ kinh doang ngoại tệ, vàng đá quý

– Kế toán nghiệp vụ thanh toán và tín dụng quốc tế

– Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ

– Nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng

– Vốn chủ sở hữu trong ngân hàng thương mại

– Kế toán thu nhập chi phí và kế quả kinh doanh

– Báo cáo kế toán, báo cáo tài chính trong ngân hàng

Mỗi phần hành đều có cách hạch toán và tài khoản theo dõi riêng. Để hiểu rõ hơn những đặc trưng của mỗi phần hành các bạn tham khảo khóa học nguyên lý kế toán ngân hàng tại chúng tôi để hướng dẫn cụ thể chi tiết.

Kế Toán Ngân Hàng Là Gì? Nhiệm Vụ Và Công Việc Của Kế Toán Ngân Hàng / 2023

Kế toán ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, giúp các giao dịch kinh tế được tiến hành một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Vậy, kế toán ngân hàng là gì? Nhiệm vụ và công việc của kế toán ngân hàng như thế nào?

Kế toán ngân hàng là gì?

Đặc điểm của kế toán ngân hàng:

Tính tổng hợp cao, tính xã hội cao

Xử lý nghiệp vụ theo quy trình công nghệ nghiêm ngặt chặt chẽ

Tính kịp thời và chính xác cao

Khối lượng chứng từ lớn và phức tạp.

Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng

Kế toán ngân hàng có 4 nhiệm vụ chính sau đây:

Ghi nhận và phản ánh thông tin: Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ ghi nhận, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán. Từ đó giúp bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng cũng như tài sản của toàn xã hội gửi tại ngân hàng

Phân tích và tổng hợp số liệu: Việc phân tích và tổng hợp số liệu kế toán cần theo đúng phương pháp kế toán nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho việc tham mưu, đề xuất các giải pháp nhằm lãnh đạo hoạt động kinh doanh ngân hàng hiệu quả và thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn: Kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn thông qua các khoản thu chi tài chính, quá trình sử dụng tài sản của ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở từng đơn vị ngân hàng cũng như toàn hệ thống, góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kế toán của ngân hàng cũng như của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Tổ chức tốt công tác kế toán và phục vụ khách hàng: Tổ chức tốt công tác kế toán nói chung và kế toán tài chính nói riêng ở từng đơn vị cũng như toàn hệ thống. Ngoài ra, cần tổ chức giao dịch, phục vụ khách hàng một cách khoa học, văn minh, lịch sự.

Công việc của kế toán ngân hàng

Kế toán ngân hàng phải làm các công việc cụ thể như sau:

Kiểm tra tính đúng đắn, lập bảng kê nộp Séc, trình ký, đóng dấu để nộp ra ngân hàng

Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của đề nghị thanh toán và lập lệnh chi tiền, uỷ nhiệm chi, công văn mua ngoại tệ và nộp ra ngân hàng

Kiểm tra, lập và theo dõi hồ sơ xin bảo lãnh ngân hàng

Lập hồ sơ vay vốn ngân hàng, trả nợ vay ngân hàng

Chuẩn bị hồ sơ mở L/C, theo dõi tình hình mở thanh toán, ký hậu vận đơn gốc, bảo lãnh các LC

Kiểm tra chứng từ ngân hàng, định khoản, vào máy các chứng từ ngân hàng

In bảng kê, ký người lập bảng kê, chuyển cho người kiểm tra

Kiểm tra số dư các tài khoản và làm bút toán chênh lệch tỷ giá các tài khoản ngân hàng

Kiểm tra số dư tiền gửi các ngân hàng để xem tăng giảm, báo cáo cho trưởng phòng để kiểm soát và thực hiện kế hoạch dòng tiền.

Những kiến thức, kỹ năng cần có của kế toán ngân hàng

Trong ngân hàng có các bộ phận kế toán như sau:

Kế toán giao dịch: Thực hiện các giao dịch như tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, chuyển ngân, giao dịch ngoại tệ…

Kế toán tín dụng: Thu lãi, vốn các hợp đồng tín dụng của khách hàng

Kế toán tổng hợp: Thực hiện các báo cáo, kiểm tra tổng hợp công việc thực hiện kế toán toàn ngân hàng, báo cáo thuế…

Tùy vào các vị trí kế toán khác nhau mà bạn cần những kiến thức và kỹ năng khác nhau, tuy nhiên, một trong những yêu cầu cơ bản đối với người làm kế toán ngân hàng là cần phải nắm vững kiến thức chung về nghiệp vụ kế toán.

Nếu kiến thức còn hổng nhiều bạn nên tham gia các khóa học nghiệp vụ về ngân hàng, các khóa học kế toán chuyên biệt như kế toán thuế, kế toán tổng hợp, kế toán phần mềm, kế toán tín dụng…

Nếu bạn còn những thắc mắc về các vị trí trong ngân hàng, hãy đăng ký ngay để được tư vấn miễn phí.

Thế Nào Ngân Quỹ Của Ngân Hàng?Nghiệp Vụ Kế Toán Ngân Quỹ Ngân Hàng / 2023

Kế toán ngân quỹ là việc thu thập, ghi chép, xử lý các nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dich vụ ngân hàng dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị ngân hàng. Đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết cho công tác quản lý tại ngân hàng và các tổ chức cá nhân khác.

2. Chứng từ sử dụng trong kế toán ngân quỹ tại ngân hàng

Các chứng từ sử dung trong nghiệp vụ kế toán ngân quỹ bao gồm: Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền, Séc lĩnh tiền, Phiếu thu, Phiếu chi, Hối phiếu, Biên bản giao nhận ngoại tệ

3. Tài khoản sử dụng trong kế toán ngân quỹ tại ngân hàng

– Tài khoản cấp I: TK 10 – Tiền mặt chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đã quý

+ TK 101 – Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

+ TK 103 – Tiền mặt ngoại tệ

+ TK 104 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ

+ TK 105 – Kim loại quý, đã quý

4. Quy trình hạch toán kế toán ngân quỹ

4.1. Kế toán tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Là việc phản ánh số tiền mặt nhập vào, xuất ra của các loại quỹ ngân hàng. Từ đó cho biết các thông tin về sự biến động cũng như số dư tại các thời điểm nào trong ngày, tháng, quí.

Khi ngân hàng thu tiền, chi tiền bắt buộc phải có giấy nộp lĩnh tiền, Séc lĩnh tiền hoặc phiếu thu, phiếu chi và phải đầy đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm theo quy định.

– Thu tiền: Dựa vào những từ thu tiền mặt như phiếu nộp tiền, phiếu thu kế toán hạch toán

Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

Có TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng

Có TK 2111: Trả nợ tiền vay

– Chi tiền: Căn cứ vào chứng từ séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt hạch toán

Nợ TK 4211, 2111: hoặc các TK thích hợp khác

Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

– Ngân hàng chuyển tiền cho đơn vị khác, hoặc đơn vị phụ thuộc

Nợ TK 1012: Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

Nợ TK 1019: Tiền mặt đang vận chuyển

Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

– Khi nhận được giấy báo nhận tiền của các đơn vị khác

Nợ TK 4211, 5211, 5012: Tùy theo hình thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng

– Khi chuyển tiền cho máy ATM

Nợ TK 1014: Tiền mặt tại máy ATM

Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

– Khi nhận được các tín hiệu từ thẻ của người rút tiền

Nợ TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn KH trong nước

Có TK 1014: Tiền mặt tại máy ATM.

4.2. Kế toán tiền gửi tại ngân hàng nhà nước

Kế toán tiền gửi tại ngân hàng nhà nước

– Căn cứ để hạch toán: Các giấy báo có, báo nợ, bảng sao kê của Ngân hàng Nhà nước kèm theo các chứng từ gốc( Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc…)

– Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng Nhà nước gửi đến kế toán phải đối chiếu số liệu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch thì phải thông báo đến NH Nhà nước để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.

– Khi gửi tiền vào tài khoản tại NH Nhà nước

– Khi rút tiền từ TK tiền gửi tại NH Nhà nước

– Thanh toán qua tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

– Khi hạch toán phải quy đổi giá trị hiện vật sang đồng Việt Nam

Theo giá vàng thực tế mua vào tại thời điểm lập báo cáo.

– Phải phân biệt vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ

+ Vàng tiền tệ: Là ngoại hối. Được coi như 1 loại ngoại tệ và tài sản dự trữ thanh toán quốc tế

+ Vàng phi tiền tệ: Là vàng được mua với mục đích gia công chế tác làm đồ trang sức. Vàng phi tiền được coi như một loại vật tư, hàng hóa thông thường.

– Khi ngân hàng xuất tiền mặt mua vàng bạc đá quý

Nợ TK 105 – Vàng , đá quý tại đơn vị

– Khi chuyển vàng cho đơn vị hạch toán báo sổ

Nợ TK 1052 – Vàng, đá quý tại đơn vị hạch toán báo sổ

Có TK 1052 – Vàng, đá quý tại đơn vị

– Khi chuyển vàng đi ghi công chế tác

Nợ TK 1053 – Vàng mang đi ghi công chế tác

Có TK 1051 – Vàng, đá quý tại đơn vị

– Khi gửi vàng vào các TCTD khác trong nước hoặc nước ngoài

Nợ TK 135 – Vàng gửi tại các TCTD khác trong nước

Nợ TK 136 – Vàng gửi tại các TCTD ở nước ngoài

Có TK 1051 – Vàng, đá quý tại đơn vị

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

CN Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) CN Cầu Giấy: Phòng B2T10 (Phòng B2 Tầng 10) – Tòa nhà 335 Cầu Giấy – HN (Tầng 1 là Siêu thị thời trang Fashion Mall) CN Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) CN Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông

Nghiệp Vụ Kế Toán Ngân Quỹ Tại Ngân Hàng Như Thế Nào / 2023

Kế toán ngân quỹ là việc thu thập, ghi chép, xử lý các nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dich vụ ngân hàng dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị ngân hàng. Đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết cho công tác quản lý tại ngân hàng và các tổ chức cá nhân khác.

Công tác kế toán ngân quỹ tại ngân hàng trong các đơn vị ngân hàng. Khác biệt rất nhiều so với kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp hay trong các doanh nghiệp.

Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu các phần hành kế toán ngân quỹ tại ngân hàng. Trước hết đó là nghiệp vụ kế toán ngân quỹ tại ngân hàng.

Ngân quỹ của ngân hàng là những tài sản có độ thanh khoản lớn nhất. Như tiền mặt, ngoại tệ, tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhà nước hoặc ở các tổ chức tín dụng khác.

2. Chứng từ sử dụng trong kế toán ngân quỹ tại ngân hàng

Các chứng từ sử dung trong nghiệp vụ kế toán ngân quỹ bao gồm: Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền, Séc lĩnh tiền, Phiếu thu, Phiếu chi, Hối phiếu, Biên bản giao nhận ngoại tệ

3. Tài khoản sử dụng trong kế toán ngân quỹ tại ngân hàng

– Tài khoản cấp I: TK 10 – Tiền mặt chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đã quý

– Tài khoản cấp II:

+ TK 101 – Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

+ TK 103 – Tiền mặt ngoại tệ

+ TK 104 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ

+ TK 105 – Kim loại quý, đã quý

4. Quy trình hạch toán kế toán ngân quỹ

4.1. Kế toán tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Là việc phản ánh số tiền mặt nhập vào, xuất ra của các loại quỹ ngân hàng. Từ đó cho biết các thông tin về sự biến động cũng như số dư tại các thời điểm nào trong ngày, tháng, quí.

Khi ngân hàng thu tiền, chi tiền bắt buộc phải có giấy nộp lĩnh tiền, Séc lĩnh tiền hoặc phiếu thu, phiếu chi và phải đầy đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm theo quy định.

b. Các nghiệp vụ phát sinh

– Thu tiền: Dựa vào những từ thu tiền mặt như phiếu nộp tiền, phiếu thu kế toán hạch toán:

Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

Có TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng

Có TK 2111: Trả nợ tiền vay

– Chi tiền: Căn cứ vào chứng từ séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt hạch toán

Nợ TK 4211, 2111: hoặc các TK thích hợp khác

Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

– Ngân hàng chuyển tiền cho đơn vị khác, hoặc đơn vị phụ thuộc

Nợ TK 1012: Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

Nợ TK 1019: Tiền mặt đang vận chuyển

Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

– Khi nhận được giấy báo nhận tiền của các đơn vị khác

Nợ TK 4211, 5211, 5012: Tùy theo hình thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng

Có TK 1012, 1019 :

– Khi chuyển tiền cho máy ATM

Nợ TK 1014: Tiền mặt tại máy ATM

Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

– Khi nhận được các tín hiệu từ thẻ của người rút tiền

Nợ TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn KH trong nước

Nợ TK thích hợp khác

Có TK 1014: Tiền mặt tại máy ATM.

4.2. Kế toán tiền gửi tại ngân hàng nhà nước

– Căn cứ để hạch toán: Các giấy báo có, báo nợ, bảng sao kê của Ngân hàng Nhà nước kèm theo các chứng từ gốc( Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc…)

– Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng Nhà nước gửi đến kế toán phải đối chiếu số liệu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch thì phải thông báo đến NH Nhà nước để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.

– Khi gửi tiền vào tài khoản tại NH Nhà nước

Nợ TK 1111, 1121, 1113..

Có TK 1011, 1031…

– Khi rút tiền từ TK tiền gửi tại NH Nhà nước

Nợ TK 1011, 1031…

Có TK 1111, 1121, 1113..

– Thanh toán qua tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

Nơ TK 321, 3221, 3222

Có TK 1113, 1123

4.3. Kế toán kim loại quý, đá quý

a. Nguyên tắc

– Khi hạch toán phải quy đổi giá trị hiện vật sang đồng Việt Nam

Theo giá vàng thực tế mua vào tại thời điểm lập báo cáo.

– Phải phân biệt vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ

+ Vàng tiền tệ: Là ngoại hối. Được coi như 1 loại ngoại tệ và tài sản dự trữ thanh toán quốc tế

+ Vàng phi tiền tệ: Là vàng được mua với mục đích gia công chế tác làm đồ trang sức. Vàng phi tiền được coi như một loại vật tư, hàng hóa thông thường.

– Khi ngân hàng xuất tiền mặt mua vàng bạc đá quý

Nợ TK 105 – Vàng , đá quý tại đơn vị

Có TK 1011, 1031

– Khi chuyển vàng cho đơn vị hạch toán báo sổ

Nợ TK 1052 – Vàng, đá quý tại đơn vị hạch toán báo sổ

Có TK 1052 – Vàng, đá quý tại đơn vị

– Khi chuyển vàng đi ghi công chế tác

Nợ TK 1053 – Vàng mang đi ghi công chế tác

Có TK 1051 – Vàng, đá quý tại đơn vị

– Khi gửi vàng vào các TCTD khác trong nước hoặc nước ngoài

Nợ TK 135 – Vàng gửi tại các TCTD khác trong nước

Nợ TK 136 – Vàng gửi tại các TCTD ở nước ngoài

Có TK 1051 – Vàng, đá quý tại đơn vị

Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ trong ngân hàng là một công việc diễn ra rất nhiều trong ngày. Do đó các kế toán viên cần phải nắm rõ cách hạch toán, định khoản cũng như quy trình luân chuyển chứng từ trong phần hành này.

Bạn đang xem bài viết Kế Toán Ngân Hàng Là Gì? Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Ngân Hàng / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!