Xem Nhiều 1/2023 #️ Kiểm Thử Phi Chức Năng Và Abnormal # Top 9 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Kiểm Thử Phi Chức Năng Và Abnormal # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Kiểm Thử Phi Chức Năng Và Abnormal mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi lập kế hoạch kiểm thử xung quanh một dự án phần mềm, chúng ta có xu hướng chỉ nghĩ về các chức năng chính và mục tiêu cuối cùng, giảm thiểu các trường hợp về những gì dự án phần mềm thực sự cần để đạt được.

Những yêu cầu phi chức năng và trường hợp abnormal thường không được dự tính, hoặc được đánh giá thấp hoặc được tự động chấp thuận.

Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, điều không tốt của sản phẩm có thể xảy ra và nó thường tiềm ẩn trong các yêu cầu phi chức năng, các trường hợp abnormal.

Vì vậy, việc đưa các kịch bản kiểm thử phi chức năng và trường hợp abnormal trở thành một phần trong quá trình lập kế hoạch và ước tính là điều cần thiết.

1. Non_Functional case (phi chức năng):

Security (Bảo mật)

Ứng dụng có cần kiểm soát người truy cập và session hay không?Có cần lưu trữ dữ liệu ở vị trí an toàn, với định dạng an toàn không?Có yêu cầu đảm bảo đường dẫn kết nối cho dữ liệu không?

Concurrency and Capacity (Đồng thời và chịu tải)

Hệ thống có thể xử lý đồng thời và có khả năng tương tác với hệ thống khác không? Số lượng người dùng đồng thời tối thiểu, trung bình, tối đa là bao nhiêu? Bao nhiêu dữ liệu có thể lưu trữ trên hệ thống và lưu trữ trong bao lâu? Có mức độ tối đa cho việc truyền dữ liệu không?

Performance (Hiệu năng)

Giá trị mong muốn hệ thống đáp ứng là bao nhiêu? Hiệu năng thường được đánh giá bằng thời gian.

Reliability (Độ tin cậy)

Có cần phải đảm bảo và thông báo về các giao dịch và xử lý hệ thống? Dữ liệu được chuyển giao một cách đáng tin cậy và sử dụng các giao thức đáng tin cậy hay không?

Maintainability (Khả năng bảo trì)

Bảo trì có thể biểu hiện khả năng mở rộng để phát triển và cải thiện các tính năng hệ thống và chức năng.

Usability (Tính khả dụng)

Áp dụng các yêu cầu trải nghiệm người dùng vào dự án (Để tiết kiệm được rất nhiều thời gian khi phát hành dự án vì người dùng sẽ không yêu cầu thay đổi hoặc thậm chí là không gây ra hiểu lầm)

Documentation (Tham khảo)

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tất cả các dự án đều yêu cầu tối thiểu tài liệu ở các cấp độ khác nhau. Trong nhiều trường hợp, người dùng thậm chí có thể cần được đào tạo về nó, vì vậy việc duy trì các tiêu chuẩn và thực hành tài liệu tốt sẽ làm nhiệm vụ này lan truyền dọc theo phát triển dự án; nhưng điều này cũng phải được thiết lập kể từ khi lập kế hoạch dự án để bao gồm nhiệm vụ này trong danh sách

2. Abnormal case:

P/S: áp dụng cho các dự án application trên mobile

Tương tác (Incoming call/ notification message/ Alarm/ Play music)

Phím cứng (Home, Back, lock screen, volumn)

Install app khi bộ nhớ đầy/ bộ nhớ đầy thì có notification

Ví dụ: Bộ nhớ điện thoại gần đầy thì thực hiện install app

Kiểm Thử Chức Năng Và Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì

Nếu các bạn là dân tester thì rất quen thuộc với những phương pháp kiểm thử cơ bản Functional vs. Non-functional Testing. Hôm nay Testerprovn sẽ giới thiệu về kiểm thử chức năng và kiểm thử phi chức năng (Functional vs. Non-functional Testing) .

Kiểm thử chức năng (Functional Testing)

Kiểm thử chức năng (hay Functional Testing) là một trong các quy trình đảm bảo chất lượng của lĩnh vực kiểm thử phần mềm. Đây là một loại kiểm thử hộp đen (black box testing), tức là các trường hợp nó cần xét đến sẽ dựa vào đặc tả của ứng dụng/phần mềm hoặc hệ thống đang thử nghiệm. Các chức năng sẽ được kiểm tra bằng cách nhập các giá trị đầu vào và sau đó sẽ kiểm tra, đánh giá các kết quả đầu ra mà không cần quan tâm đến các cấu trúc hay cài đặt bên trong của ứng dụng.

Kiểm thử chức năng bao gồm kiểm tra ứng theo yêu cầu hoạt động thực tế của phần mềm. Kết hợp tất cả các phương pháp kiểm thử được thiết kế để đảm bảo từng phần một của phần mềm hoạt động như mong đợi, bằng cách sử dụng các trường hợp sử dụng (uses cases) được cung cấp bởi nhóm thiết kế hoặc nhà phân tích kinh doanh (BA). Các phương pháp kiểm tra này thường được tiến hành theo thứ tự và bao gồm:

_ Kiểm thử đơn vị (Unit testing) _ Kiểm thử tích hợp (Integration testing) _ Kiểm thử hệ thống (System testing) _ Kiểm thử chấp nhận (Acceptance testing)

Thông thường kiểm thử chức năng sẽ tiến hành theo 6 bước sau:

Xác định các chức năng mà phần mềm dự kiến sẽ làm (dựa vào đặc tả của phần mềm)

Xác định bộ dữ liệu đầu vào dựa trên các thông số kỹ thuật của chức năng

Xác định bộ dữ liệu đầu ra dựa trên các thông số kỹ thuật của chức năng

Viết và thực thi các trường hợp kiểm thử (test case)

So sánh kết quả đầu ra chuẩn bị ở bước 3 và kết quả thực tế

Dựa vào nhu cầu của khách hàng để đánh giá xem kết quả ở bước 5 có phù hợp hay không

2. Kiểm thử phi chức năng (Non-functional Testing)

Các phương pháp kiểm thử phi chức năng kết hợp tất cả các loại kiểm thử tập trung vào các khía cạnh hoạt động của một phần mềm. Bao gồm:

_Kiểm thử hiệu suất (Performance testing) _Kiểm thử bảo mật (Security testing) _Kiểm thử khả năng sử dụng (Usability testing) _Kiểm thử khả năng tương thích (Compatibility testing) Chìa khóa để phát hành phần mềm chất lượng cao mà người dùng cuối có thể dễ dàng chấp nhận là xây dựng một mô hình kiểm thử toàn diện, trong đó bao gồm đồng bộ kiểm thử chức năng và phi chức năng.

Đặc điểm của kiểm thử phi chức năng

Kiểm thử phi chức năng không thể đo lường, vì vậy không có chỗ cho đặc tính chủ quan như tốt, tốt hơn, tốt nhất, v.v.

Các con số chính xác không thể được biết khi bắt đầu quy trình

Các yêu cầu quan trọng được ưu tiên

Đảm bảo rằng các thuộc tính chất lượng được xác định chính xác trong Kỹ thuật phần mềm.

Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?

Testing được chia thành 2 loại:

Kiểm thử chức năng

Kiểm thử phi chức năng

Kiểm thử chức năng là gì?

Kiểm thử chức năng, như tên cho thấy, là xác nhận tất cả các chức năng của hệ thống. Nó đánh giá ứng dụng và xác nhận liệu ứng dụng có đang hoạt động theo yêu cầu hay không.

Các loại Kiểm thử chức năng bao gồm:

Kiểm thử đơn vị (Unit Testing)

Kiểm thử khói (Smoke Testing – check nhanh xem hệ thống có khởi động được hay không)

Kiểm thử độ tỉnh táo (Sanity Testing – check nhanh xem sau khi sửa đổi thì function có hoạt động như mong muốn hay không)

Kiểm thử giao diện (Interface Testing)

Kiểm thử tích hợp (Integration Testing)

Kiểm thử hệ thống (Systems Testing)

Kiểm thử hồi quy (Regression Testing)

Kiểm thử chấp nhận (Acceptance testing)

Kiểm thử phi chức năng là gì?

Ứng dụng làm việc trong điều kiện bình thường như thế nào?

Ứng dụng hành xử như thế nào khi quá nhiều người dùng đăng nhập đồng thời?

Ứng dụng có thể chịu được tải lớn không?

Ứng dụng bảo mật tới mức nào?

Ứng dụng có thể phục hồi từ bất kì sự cố nào hay không?

Ứng dụng có thể hành xử đồng nhất trong nhiều môi trường hay OS khác nhau không?

Đưa ứng dụng lên hệ thống khác nhau có dễ dàng không?

Tài liệu/Hướng dẫn sử dụng được cung cấp kèm ứng dụng có dễ hiểu hay không?

2. Kiểm thử tải lượng: Đánh giá xem liệu hiệu suất của hệ thống có được như mong đợi trong điều kiện bình thường và điều kiện thử nghiệm hay không. Những điểm mấu chốt là:

3. Kiểm thử áp lực: Đánh giá xem liệu hiệu suất của hệ thống có được như mong đợi sử dụng hết tài nguyên hay không. Những điểm mấu chốt là:

Áp dụng một lượng lớn dữ liệu và kiểm tra giới hạn nơi các phần mềm bị lỗi.

Kích thước cơ sở dữ liệu tối đa được tạo ra và nhiều truy vấn của khách hàng vào cơ sở dữ liệu hoặc tạo báo cáo lớn hơn.

Ví dụ: Nếu ứng dụng đang xử lý cơ sở dữ liệu để tạo ra một báo cáo, một bài kiểm thử quy mô sẽ thường là sử dụng một tập kết quả lớn và kiểm tra báo cáo được in một cách chính xác hay không.

5. Kiểm thử tính khả dụng: Xem xét tính dễ sử dụng cho người dùng. Những điểm mấu chốt là:

6. Kiểm thử giao diện người dùng: Đánh giá GUI. Những điểm mấu chốt là:

7. Kiểm thử tính tương thích: Đánh giá xem ứng dụng có tương thích với phần cứng/phần mềm khác mà có cấu hình tối thiểu hoặc tối đa hay không. Những điểm mấu chốt là:

Ngắt điện ở máy khách trong khi ứng dụng đang làm việc.

Con trỏ và khóa trong cơ sở dữ liệu không hợp lệ.

Tiến trình Cơ sở dữ liệu bị hủy bỏ hoặc chấm dứt trước khi hoàn thành.

Con trỏ, các trường và giá trị của Cơ sở dữ liệu bị phá hoại thủ công và trực tiếp từ server.

Ngắt kết nối dây mạng, tắt bật các router và máy chủ mạng.

9. Kiểm tra tính ổn định: Đánh giá và xác nhận rằng phần mềm được cài đặt và tháo gỡ một cách chính xác. Những điểm mấu chốt là:

Xác nhận rằng các thành phần hệ thống được cài đặt đúng trên phần cứng được chỉ định.

Xác nhận có thể điều hướng trên máy tính mới, cập nhật các bản cài đặt hiện có và các phiên bản cũ.

Xác nhận rằng nếu thiếu không gian đĩa thì cũng không xảy ra hành vi khó chấp nhận.

10. Kiểm tra tài liệu: Đánh giá các tài liệu và hướng dẫn sử dụng.

Xác nhận rằng các tài liệu được tuyên bố có sẵn trong sản phẩm.

Xác nhận tất cả những gì hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn cài đặt, file ghi chú, thay đổi cập nhật và trợ giúp trực tuyến đều sẵn sàng.

Kết luận:

Kiểm thử phi chức năng là khía cạnh rất quan trọng của việc đảm bảo chất lượng và giống như Kiểm thử chức năng, Kiểm thử phi chức năng cũng đòi hỏi chiến lược và lập kế hoạch. Chúng ta có thể bao gồm thông tin chi tiết về Kiểm thử phi chức năng trong kế hoạch kiểm thử hoặc có thể viết ra một chiến lược riêng biệt và lên kế hoạch cho nó. Trong cả hai trường hợp, mục tiêu là để có thể bao quát được tất cả các khía cạnh phi chức năng của phần mềm.

All Rights Reserved

Tìm Hiểu Về Kiểm Thử Chức Năng (Functionality Testing)

Kiểm thử chức năng là một trong số 4 loại kiểm thử chính thuộc level kiểm thử thứ 2- Kiểm thử tích hợp (Integration Test) trong kiểm thử phần mềm. Vậy kiểm thử chức năng có mục đích và vai trò như thế nào trong kiểm thử phần mềm? Chúng ta cùng tìm hiểu ngay sau đây!

I, Định nghĩa:

Kiểm thử chức năng là một loại kiểm thử hộp đen (black box) và test case của nó được dựa trên đặc tả của ứng dụng phần mềm/thành phần đang test. Các chức năng được test bằng cách nhập vào các giá trị nhập và kiểm tra kết quả đầu ra, và ít quan tâm đến cấu trúc bên trong của ứng dụng.

Nó là một qui trình cố gắng tìm ra các khác biệt giữa đặc tả bên ngoài của phần mềm và thực tế mà phần mềm cung cấp. Với các đặc tả bên ngoài của phần mềm là đặc tả chính xác về hành vi của phần mềm theo góc nhìn của người dùng.

II, Mục đích

Với kiểm thử đơn vị ta phát hiện sự khác biệt giữa đặc tả giao tiếp của đơn vị và thực tế mà đơn vị này cung cấp.

Với kiểm thử hệ thống ta chỉ ra rằng chương trình không tương thích với các mục tiêu ban đầu của nó. Thì:

Với kiểm thử chức năng ta sẽ hoàn thiện nốt phần cần xác minh còn lại là chỉ ra rằng chương trình không tương thích với các đặc tả bên ngoài của nó.

Các lợi ích : ƒ tránh kiểm thử dư thừa. ƒ ngăn chặn sự quan tâm nhiều vào quá nhiều loại lỗi tại từng thời điểm.

III, Các kỹ thuật thường dùng trong kiểm thử chức năng:

Kiểm thử chức năng thường sử dụng 1 kỹ thuật kiểm thử hộp đen : ƒ Kỹ thuật phân lớp tương đương (Equivalence Class Partitioning). ƒ Kỹ thuật dùng các bảng quyết định (Decision Tables) ƒ Kỹ thuật kiểm thử các bộ thần kỳ (Pairwise) ƒ Kỹ thật phân tích vùng miền (domain analysis) ƒ Kỹ thuật dựa trên đặc tả Use Case (Use case)

IV, Các cách tiếp cận để kiểm thử chức năng phần mềm :

Kiểm thử chức năng khác với kiểm thử hệ thống, kiểm thử chức năng là “xác nhận – verify – một ứng dụng bằng cách kiểm tra nó dựa vào các tài liệu thiết kế hoặc đặc tả kỹ thuật”, còn kiểm thử hệ thống là “xác minh – validate – chương trình bằng cách kiểm tra nó dựa vào các yêu cầu của Người dùng hoặc hệ thống đã công bố” (Testing computer software – Kaner, Falk, Nguyen 1999, p. 52). Kiểm thử chức năng thường bao gồm 5 bước (trích dẫn các bước cần thiết):

Việc xác định các chức năng mà phần mềm mong muốn sẽ thực hiện

Việc tạo ra các dữ liệu đầu vào dựa trên các tài liệu đặc tả kỹ thuật của các chức năng

Việc xác định kết quả đầu ra dựa trên các tài liệu đặc tả kỹ thuật của các chức năng

Việc thực hiện các trường hợp kiểm thử

Việc so sánh kết quả thực tế và kết quả mong muốn. Các kỹ thuật cụ thể gồm: ƒ User Navigation Testing ƒ Transaction Screen Testing ƒ Transaction Flow Testing ƒ Report Screen Testing ƒ Report Flow Testing ƒ Database Create/Retrieve/Update/Delete Testing

1. Kiểm thử khả năng duyệt chức năng của người dùng (User Navigation Test)

Các màn hình phục vụ duyệt thực hiện chức năng là màn hình log on/log off, menu bar và hệ thống cây phân cấp các option để thực hiện chức năng, toolbar, tất cả các mối liên kết từ màn hình này tới màn hình khác để thể hiện sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ đang cần thực hiện.

khả năng người dùng login vào hệ thống với quyền hạn thích hợp.

di chuyển qua các màn hình “giao tác” mong muốn 1 cách đúng đắn và logout khỏi phần mềm.

2. Kiểm thử màn hình thao tác (Transaction screen Test)

Thiết kế testcase để xác thực hoạt động của mỗi field dữ liệu, list, option và button trên màn hình giao tác theo các yêu cầu nghiệp vụ, tài liệu người dùng và tài liệu người quản trị.

Nếu kết quả được hiển thị trên màn hình thao tác, thì kỹ thuật kiểm thử hộp đen với testcase gồm (data input, ouput kỳ vọng) sẽ được dùng để xác thực kết quả hiển thị.

3. Kiểm thử luồng thao tác (Transaction Flow Test)

Kiểm tra kết quả tổng hợp của nhiều màn hình thao tác theo thứ tự duyệt đúng có hoàn thành hoạt động nghiệp vụ tương ứng không ? Thí dụ nghiệp vụ cập nhật profile khách hàng gồm các màn hình thao tác sau : ƒ màn hình 1 cập nhật tên, địa chỉ, contact. Màn hình 2 cập nhật credit. Màn hình 3 cập nhật thông tin thanh toán và khuyến mãi. Màn hình 4 tổng kết profile và thực hiện cập nhật. Màn hình 5 để xem kết quả profile đã cập nhật. ƒ Kết quả cuối cùng của trình tự các màn hình là file hay database sẽ ₫ược cập nhật để chứa các thông tin mà người dùng ₫ã cập nhật thông qua các màn hình thao tác.

4. Kiểm thử màn hình report (Report screen Test)

Màn hình report cho phép tìm kiếm dữ liệu và hiển thị kết quả (không cần nhập dữ liệu như màn hình giao tác). Khó khăn trong kiểm thử màn hình report nằm ở chỗ có nhiều cách mà người dùng có thể đặc tả dữ liệu cần được tìm kiếm (tiêu chuẩn) và cách thức dữ liệu này ₫ược hiển thị (sắp xếp và định dạng).

chú ý đặc biệt vào dữ liệu tìm kiếm và hiển thị vì người dùng có thể chọn sai dữ liệu hay tệ hơn là không có kết quả nào được hiển thị.

5. Kiểm thử luồng report (Report Flow Test)

Kiểm thử các khác biệt giữa kết quả hiển thị trong màn hình report và các phương thức report khác (như máy in, file,..). Nhiệm vụ của người kiểm thử : ƒ Xác định xem phần mềm gởi cùng kết quả ra màn hình report và máy in ? ƒ Xác thực kết quả report trên tất cả phương thức báo cáo khác nhau được hỗ trợ bởi phần mềm. ƒ Xác định xem khả năng máy in có hỗ trợ font, vùng chọn được người dùng xác định trong màn hình report ?

6. Kiểm thử việc Create/Retrieve/Update/Delete database

V. Kết luận

Kiểm thử chức năng nhằm trả lời cho câu hỏi “người dùng có hay không làm được với tính năng cụ thể của chương trình”. Thông qua các kỹ thuật được giới thiệu ỏ trên thì việc trả lời câu hỏi này không còn là bài toán khó trong đảm bảo chất lượng sản phẩm phần mềm nữa.

All Rights Reserved

Bạn đang xem bài viết Kiểm Thử Phi Chức Năng Và Abnormal trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!