Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Nhà Nước, Hot

Xem 5,247

Cập nhật thông tin chi tiết về Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Nhà Nước, Hot mới nhất ngày 28/07/2021 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 5,247 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Đối Với Các Cụm Công Nghiệp Vừa Và Nhỏ Trên Địa Bàn Hà Nội
  • Hệ Thống Quản Lý Kho Và Các Phần Mềm Quản Lý Kho Tốt Nhất
  • Mô Tả Các Chức Năng Và Các Luồng Của Hệ Thống Quản Lý Nhân Sự Giaotrinhpttkhttt Doc
  • Hệ Thống Quản Lý Nhân Sự
  • 9 Tính Năng Cốt Lõi Của Hệ Thống Nhân Sự Hris
  • Published on

    Luận văn thạc sĩ ngành quản lí công: Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cho các bạn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LƯU QUANG NINH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – 2021
    2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LƯU QUANG NINH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.Nguyễn Hoàng Hiển HÀ NỘI – 2021
    3. 4. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Hoàng Hiển đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình. Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo đã đem lại cho tôi những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia. Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập. Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Lưu Quang Ninh
    4. 5. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ……………………………………. DANH MỤC CÁC BẢNG …………………………………………………………………….. MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC………………………………………………………….. 7 1.1. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC……………………………………………………. 7 1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp nhà nước ……………………………………………. 7 1.1.2. Các loại hình Doanh nghiệp nhà nước……………………………………….10 1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế………………….13 1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC16 1.2.1 Khái niệm……………………………………………………………………………….16 1.2.2. Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước…………………………………………………………………………………………17 1.2.3. Các công cụ nhà nước dùng để quản lý doanh nghiệp nhà nước……19 1.2.4. Xu hướng can thiệp của nhà nước vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước……………………………………………………………….19 1.2.5. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước…………22 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1……………………………………………………………………27 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN…………………28 2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN ……………………..28 2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Nghệ An …………28 2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội…………………………………………….30
    5. 7. Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025…………………………..73 3.1. QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN………………………………..73 3.1.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh Nghệ An……….73 3.1.2. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước theo Luật doanh nghiệp, tạo môi trường bình đẳng cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo nguyên tắc thị trường. ……………………………………………………………….77 3.1.3. Cải cách thể chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước phải thích ứng với xu hướng hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế….79 3.1.4. Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước phải tiến hành đồng bộ với cải cách kinh tế nói chung, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ……………………………80 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ………………………………………………..84 3.2.1. Giải pháp về hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhà nước …………………………………………………………………….84 3.2.2. Giải pháp làm lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp nhà nước……86 3.2.3. Đào tạo, sắp xếp, bố trí cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước chủ chốt………………………………………………………………………………………………..89 3.2.4. Tiếp tục tiến hành sắp xếp lại, phát triển và nâng cao hiệu quản hoạt động của doanh nghiệp nhà nước……………………………………………………….92 3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp nhà nước…………………………………………………………………………………………94 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3……………………………………………………………………96
    6. 8. KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………….97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………..99
    7. 9. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DN – Doanh nghiệp DNNN – Doanh nghiệp nhà nước ĐKKD – Đăng ký kinh doanh HĐQT – Hội đồng quản trị KTTT – Kinh tế thị trường SXKD – Sản xuất kinh doanh UBND – Ủy ban nhân dân XHCN – Xã hội chủ nghĩa
    8. 10. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 2.1 – Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2021 38 Bảng 2.2 – Phân bổ lao động theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2014 40 Bảng 2.3 – Quy mô vốn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2014 41 Bảng 2.4 – Doanh thu thuần của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2014 43
    9. 11. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn Trong những năm qua, Chính phủ, các Bộ ban ngành đã ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhà nước hoạt động hiệu quả, minh bạch hơn; nội dung các văn bản pháp luật đã thể chế hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước về việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Các cơ chế, chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu các doanh nghiệp nhà nước, phân loại, sắp xếp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, về đầu tư vốn được ban hành, sửa đổi, bổ sung phù hợp với yêu cầu quản lý; phân công, phân cấp rõ ràng các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, qua đó nâng cao tính công khai, minh bạch, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước. Trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, doanh nghiệp nhà nước vốn ít, quy mô nhỏ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thấp, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài. Trước năm 2010 một số đơn vị lỗ nghiêm trọng dẫn đến giải thể, phá sản như: Công ty Gỗ Vinh, Xí nghiệp đánh cá Cửa Hội, Công ty Vật liệu xây dựng và Thi công cơ giới. Một số đơn vị phải có các cơ chế mạnh của Chính phủ mới đủ điều kiện chuyển đổi hình thức sở hữu, vốn nhà nước bị thâm hụt như: Công ty Mía đường Sông Lam, Công ty Mía đường Sông Con, Công ty Đầu tư hợp tác kinh tế Việt – Lào, Công ty Xây dựng số I, Công ty Xuất nhập khẩu và Dịch vụ tổng hợp vv… Thực hiện chủ trương sắp xếp, chuyển đổi, đến cuối năm 2010, trên địa bàn toàn tỉnh đã sắp xếp, chuyển đổi 160 doanh nghiệp, trong đó: Cổ phần hoá: 86; Giao, bán, khoán: 8; Giải thể: 6; Chuyển sang sự nghiệp có thu: 5; Phá sản: 2; Sáp nhập: 31 (Sáp nhập về
    10. 13. 3 – “Quản lý kinh tế của cơ quan nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước – Thực trạng và kiến nghị”, Luận văn thạc sĩ Luật học của tác giả Nguyễn Văn Cương, năm 2012. Luận văn phân tích đánh giá thực trạng quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước và những đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị trường đối với doanh nghiệp nhà nước, đánh giá hệ thống pháp luật về doanh nghiệp nhà nước thông qua phân tích, so sánh các chế định của pháp luật hiện hành với hệ thống các mục tiêu, mục đích đặt ra trong quản lý doanh nghiệp nhà nước. – “Sức cạnh tranh của doanh nghiệp được hình thình từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Nghệ An”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Anh Tuấn, năm 2006. Đề tài nghiên cứu những yếu tố bên trong kết hợp chặt chẽ với những yếu tố bên ngoài của năng lực cạnh tranh để thực hiện thành công chiến lược kinh doanh trên thị trường trong nước, khu vực và quốc tế, nhấn mạnh đến sự cạnh tranh tạo ra thông qua nâng cao tiềm lực tài chính toàn xã hội, đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao trình độ nguồn nhân lực và trình độ quản trị doanh nghiệp, sản phẩm có chất lượng cạnh tranh cao, giá sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp và đời sống người lao động, nhấn mạnh tới xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. “Một số khía cạnh pháp lý của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ Luật học năm 2012 của tác giả Đoàn Thị Lan Anh. Luận văn nghiên cứu những bất cập trong quá trình quản lý doanh nghiệp nhà nước được hình thành do thói quen trong công tác quản lý từ chế độ cũ để lại, những dấu hiệu do lợi ích nhóm mang đến và mô hình doanh nghiệp nhà nước dàn trải, không trọng tâm; Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua trên cơ sở lý luận để thấy rõ những bất cập đồng thời nghiên cứu những giải
    11. 14. 4 pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Việc quản lý nguồn vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước; Việc quản lý cán bộ hoạt động tại doanh nghiệp nhà nước, tình trạng lãng phí nguồn nhân lực, cán bộ không phát huy được hết khả năng của mình hoặc tình trạng lạm quyền trong quản lý, điều hành. Ngoài ra còn một số sách đã xuất bản nghiên cứu về doanh nghiệp nhà nước như: Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và sự lãnh đạo của tổ chức Đảng trong công ty cổ phần, Phí Văn Chỉ- chủ biên, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000; Doanh nghiệp nhà nước trong cơ chế thị trường ở Việt nam, chúng tôi Vũ Huy Từ, NXB Chính tri quốc gia, Hà Nội, 1994; Kinh tế nhà nước và quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước, chúng tôi Ngô Quang Minh, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2001; Bán, khoán kinh doanh và cho thuê các doanh nghiệp nhà nước ở Việt chúng tôi Nguyễn Văn Phúc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003; Doanh nghiệp nhà nước trong phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam đến năm 2010, chúng tôi Ngô Thắng Lợi, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004. Các công trình nêu trên đã nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước ở nhiều góc độ và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) có hiệu lực thi hành . Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài này cho luận văn thạc sĩ của mình. 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn – Mục đích:
    12. 15. 5 Luận văn phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vận dụng vào điều kiện của tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. – Nhiệm vụ: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước. Đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay, chỉ rõ những thành công, hạn chế và các nguyên nhân. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn – Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. – Phạm vi nghiên cứu: Trong điều kiện và thời gian có hạn luận văn tập trung trọng tâm nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trong không gian là trên pham vi địa bàn tỉnh Nghệ An và thời gian trong giai đoạn 2011 – 2021 và đề xuất các giải pháp đến năm 2025. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn – Phương pháp luận: Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
    13. 17. 7 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp nhà nước Trong những năm trước đổi mới (1954 – 1985), Việt Nam áp dụng mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, trong đó đặc biệt đề cao vai trò của kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể. Tương thích với mô hình đó, có khái niệm về các xí nghiệp quốc doanh, nông trường quốc doanh, công ty quốc doanh, mậu dịch quốc doanh được hiểu là những tổ chức do Nhà nước trực tiếp đầu tư vốn 100%, quyết định thành lập, quyết định phương hướng hoạt động, quyết định bộ máy quản lý và tuyển dụng lao động theo chế độ biên chế ổn định. Doanh nghiệp quốc doanh thường được đồng nhất với thành phần kinh tế quốc doanh – bộ phận chủ yếu được coi là giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, kiểu kế hoạch hóa tập trung. Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp quốc doanh và các tổ chức khác của Nhà nước đều là những cán bộ công nhân viên chức trong biên chế, ít có sự phân biệt về quyền lợi, chế độ phân phối và đãi ngộ. Trong hơn 30 năm đổi mới vừa qua, khái niệm về doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam từng bước được điều chỉnh và hoàn thiện. Điều này thể hiện rõ trong các văn bản pháp quy, tiêu biểu là Luật Doanh nghiệp nhà nước được Quốc hội thông qua, ban hành ngày 20 tháng 4 năm 1995. Điều 1 của Luật này quy định: “Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội
    14. 18. 8 do Nhà nước giao” . Theo đó, Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 đã có điểm mới, đó là ngoài các doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp mà nhà nước có cổ phần hoặc vốn góp chi phối cũng là doanh nghiệp nhà nước. Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội đã ban hành Luật Doanh nghiệp, luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 để thay thế luật Doanh nghiệp năm 1995 và Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003. Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định: “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”, tại Luật này
    15. 20. 10 làm tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp công ích. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của Đề tài sẽ đề cập đến các doanh nghiệp nhà nước có cổ phần chi phối và doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 1.1.2. Các loại hình Doanh nghiệp nhà nước Theo Luật DNNN sửa đổi 2003, DNNN được tổ chức dưới hình thức Công ty nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo đó, Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật DNNN và công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức Công ty nhà nước độc lập và tổng công ty nhà nước. Tổng công ty nhà nước:
    16. 21. 11 Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập trên cơ sở tập hợp và liên kết các công ty nhà nước thành viên có tư cách pháp nhân, hoạt động trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế kỹ thuật chính, nhằm tăng cường, tích tụ, tập trung vốn và chuyên môn hoá kinh doanh của các đơn vị thành viên và toàn tổng công ty. Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập là hình thức liên kết thông qua đầu tư, góp vốn của công ty nhà nước có qui mô lớn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ với các doanh nghiệp khác, trong đó công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước là tổng công ty được thành lập để thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên chuyển đổi từ các công ty nhà nước độc lập và các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do mình thành lập; thực hiện chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước và quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu với cổ phần, vốn góp Nhà nước tại các doanh nghiệp đã chuyển đổi sở hữu hoặc hình thức pháp lý từ các công ty nhà nước độc lập. Công ty nhà nước độc lập là công ty nhà nước không thuộc cơ cấu của Tổng công ty nhà nước. Đến năm 2005 Luật Doanh nghiệp ra đời thay thế cho Luật Doanh nghiệp 1999 và Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 nên các loại hình doanh nghiệp nhà nước đã có sự thay đổi, theo đó Luật doanh nghiệp 2005 quy định các loại hình doanh nghiệp nhà nước gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Nhóm công ty. Khi Luật doanh nghiệp 2005 ra đời và có hiệu lực thi hành thì các Công ty nhà nước vẫn còn tiếp tục tổ chức hoạt động theo Luật DNNN 2003, phải đến ngày 1/7/2010 các Công ty nhà nước đã đồng loạt chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc
    17. 22. 12 công ty cổ phần và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Sau đó nhóm công ty tức các Tổng công ty nhà nước, các Tập đoàn kinh tế nhà nước được sử dụng để liên kết các doanh nghiệp nhà nước tạo sức mạnh về kinh tế và các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước không có tư cách pháp nhân. Đến năm 2014, Quốc hội thông qua Luật Doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 thay thế Luật Doanh nghiệp 2005 quy định rõ hơn về các loại hình doanh nghiệp. Như vậy, trải qua nhiều giai đoạn và hiện nay Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức dưới các hình thức sau: – Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp được hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Bộ máy tổ chức của các công ty cổ phần được cơ cấu theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệu quả. Đồng thời để bảo đảm sự quản lý của nhà nước thì các nhân sự cao cấp trong bộ máy đó phải do nhà nước quyết định. – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, – Tập đoàn kinh tế nhà nước là nhóm công ty, gồm công ty mẹ, các doanh nghiệp thành viên và công ty liên kết. Tập đoàn kinh tế nhà nước phải có ngành, lĩnh vực sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ đặc biệt quan trọng trong bảo đảm an ninh quốc gia về kinh tế; tạo nền tảng về hạ tầng kinh tế quốc gia; tạo động lực nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Thủ tướng Chính phủ quy định các ngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập tập đoàn kinh tế trong từng thời kỳ.
    18. 23. 13 – Tổng công ty nhà nước là nhóm công ty, gồm công ty mẹ, các doanh nghiệp thành viên và công ty liên kết. Tổng công ty nhà nước có ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thuộc một trong những ngành, lĩnh vực sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quan trọng tạo nền tảng cho phát triển ngành hoặc vùng lãnh thổ; tạo động lực nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và ngành hoặc vùng lãnh thổ. Thủ tướng Chính phủ quy định những ngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập tổng công ty trong từng thời kỳ. Quy định về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước tại Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014. 1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khoá IX đã khẳng định: Kinh tế nhà nước có vai trò quyết định trong việc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, ổn định và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, DNNN phải không ngừng được đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả, giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, làm công cụ vật chất quan trọng để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô, làm lực lượng nòng cốt, góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là chủ lực trong hội nhập kinh tế quốc tế. Việc xem xét, đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước phải có quan điểm toàn diện cả về kinh tế, chính trị, xã hội; trong đó lấy suất sinh lời trên vốn làm một trong những tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp kinh doanh Chương 1 đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhà nước và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước; nêu rõ khái niệm doanh nghiệp nhà nước, quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước. Ngoài ra còn nêu rõ sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, các công cụ nhà nước dùng để quản lý doanh nghiệp nhà nước và xu hướng can thiệp của nhà nước vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước.
    19. 38. 28 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN 2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Nghệ An Vị trí địa lý: Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ 180 35′ đến 200 vĩ độ Bắc và từ 1030 50′ đến 1050 40′ kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội 297 km về phía Bắc, cách cố đô Huế 360 km về phía Nam. Diện tích đất tự nhiên là 16.490,7 Km2 , chiếm 5,1% diện tích tự nhiên cả nước và dân số 2.929 nghìn người, chiếm 3,4% dân số cả nước (năm 2010). Về mặt hành chính, tỉnh có 17 huyện, 01 thành phố và 02 thị xã, với 479 xã, phường và thị trấn. Nghệ An giáp tỉnh Thanh Hóa ở phía Bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía Nam, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía Tây với 419 km đường biên giới và biển Đông ở phía Đông với chiều dài 82 km. Vị trí này tạo cho Nghệ An có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế – xã hội Bắc – Nam, xây dựng và phát triển kinh tế biển, mở rộng hợp tác quốc tế và trao đổi hàng hóa với các nước ASEAN thông qua các cửa khẩu. Với vị trí như vậy, Nghệ An có diện tích lớn nhất cả nước với đầy đủ các dạng địa hình: núi, trung du, đồng bằng, ven biển, biển thuận lợi phát triển một kinh tế khu vực nông thôn đa dạng. Địa hình: Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối, hướng nghiêng từ Tây – Bắc xuống Đông – Nam. Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn. Thấp nhất là vùng đồng bằng huyện
    20. 39. 29 Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, có nơi chỉ cao 0,2m so với mặt nước biển (xã Quỳnh Thanh, huyện Quỳnh Lưu). Địa hình Nghệ An có 2 dạng chủ yếu: trung du miền núi và đồng bằng ven biển. Diện tích tự nhiên của vùng trung du miền núi là 13.749,2 km2 , chiếm 83,4% diện tích đất tự nhiên của tỉnh. Hệ thống núi cao ở phía Tây, và Tây Bắc thuộc hệ thống núi Trường Sơn, có độ cao trung bình 600 – 700m, độ dốc trên 250 . Vùng trung du có độ cao trung bình từ 100 – 200m, độ dốc từ 15 – 200 . Vùng trung du miền núi chia làm 2 tiểu vùng: (biểu đồ) Tiểu vùng Tây Nam nằm ở phía Tây Nam của tỉnh, thuộc địa bàn 5 huyện: Kỳ Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Thanh Chương và Anh Sơn. Đây là vùng có địa hình phức tạp, chủ yếu là núi trung bình và cao, tập trung dọc biên giới Việt – Lào, thuộc huyện Kỳ Sơn và Tương Dương, một số đỉnh cao trên 2000m. Tiểu vùng Tây Bắc nằm ở phía Tây Bắc của Tỉnh, thuộc địa bàn 6 huyện: Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và thị xã Thái Hòa. So với tiểu vùng Tây Nam, địa hình ít phức tạp hơn, phần lớn là đồi và núi thấp, với độ cao trung bình từ 500 – 1000m. Vùng trung du miền núi thích hợp để phát triển ngành lâm nghiệp và hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu… cũng như các loại cây công nghiệp ngắn ngày như đậu, lạc, thuốc lá, … Với địa hình rộng lớn có khả năng hình thành các trang trại, vùng chuyên canh quy mô lơn. Vùng đồng bằng ven biển của Nghệ An có diện tích tự nhiên là 2.741,5 km2 , chiếm 16,6% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, gồm 7 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố: Nam Đàn, Yên Thành, Đô Lương, Hưng Nguyên, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Diễn Châu, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh. Địa hình của vùng khá đồng nhất, chủ yếu là đồng bằng, độ cao trung bình từ 5 – 20 km, xen kẽ
    21. 40. 30 một số ngọn đồi thấp nằm rải rác ở các huyện Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên. Đất trong vùng chủ yếu là đất phù sa, đất pha cát, chạy dọc theo bờ biển có các vùng sình lầy, vùng đất cát, các bãi sú vẹt, bãi bồi. Địa hình vùng đồng bằng thuận lợi về phát triển các loại hình trang trại, vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày, vùng tập trung nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, địa hình cũng là một trở ngại lớn cho việc phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, đặc biệt là các tuyến giao thông vùng trung du và miền núi, gây khó khăn cho phát triên lâm nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn gây lũ lụt cho nhiều vùng trong tỉnh. Các dòng sông hẹp và dốc gây khó khăn cho phát triển vận tải đường sông và hạn chế khả năng điều hòa nguồn nước mặn trong các mùa phục vụ canh tác nông nghiệp. 2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội Nghệ An là tỉnh có tổng sản phẩm GDPr khá lớn, xu hướng GDPr tăng lên hàng năm cho thấy tốc độ phát triển của Nghệ An là tương đối tốt. Năm 2021 đã đạt đến con số 81.577.115 triệu đồng cho thấy những thay đổi khá lớn về kinh tế Nghệ An. Cơ cấu GDPr thay đổi theo hướng phù hợp với xu thế phát triển. Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng lên so với ngành nông nghiệp và công nghiệp, cho thấy kinh tế Nghệ An đang có những bước chuyển dịch phù hợp. Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Nghệ An là chưa cao, còn có những biến động trong các năm. Năm 2010 thu ngân sách là 21.920.539 triệu đồng, năm 2011 tăng lên 29.346.576 triệu đồng, năm 2012 lại giảm xuống còn 27.980.000 triệu đồng, năm 2021 hoạt động thu ngân sách tăng cao lên đến 36.726.821 triệu đồng. Cơ cấu thu ngân sách còn thể hiện nhiều điểm chưa hợp lý, thu ngân sách trên địa bàn chiếm lỷ lệ nhỏ chủ yếu dựa vào nguồn thu từ ngân sách trung ương. Năm 2010 thu ngân sách từ trung ương là 12.865.498 triệu đồng chiếm tỷ lệ 58,69%, năm 2012 thu ngân sách từ trung
    22. 41. 31 ương là 18.250.000 triệu đồng chiếm tỷ lệ 65%, năm 2021 thu ngân sách từ trung ương là 24.309.532 triệu đồng chiếm tỷ lệ 66,2%. Điều này cho thấy kinh tế Nghệ An còn phụ thuộc nhiều vào ngân sách Trung ương mà chưa thể thực hiện xu thế giảm sự phụ thuộc vào ngân sách trung ương. Chi ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng mạnh, năm 2013 là 27.152.391 triệu đồng năm 2021 là 35.529.732. Cơ cấu chi ngân sách cũng có nhiều điểm chưa hợp lý, trong đó chi nộp ngân sách trung ương là không có, chi khác chiếm một tỷ lệ rất cao trên ½ tổng chi, chi thường xuyên cũng chiếm tỷ lệ lớn. Chi cho đầu tư phát triển chiếm tỷ lệ nhỏ năm 2014 là 3.387.020 triệu đồng chiếm tỷ lệ 12,7%. Chi ngân sách 6 tháng đầu năm 2021 ước thực hiện 7.247,96 tỷ đồng, bằng 48,7 dự toán. Trong đó, chi đầu tư phát triển ước đạt 1.464,3 tỷ đồng, bằng 48,7% dự toán; chi thường xuyên 5.701,36 tỷ đồng, bằng 47,9 dự toán; chi dự phòng 82,3 tỷ đồng, bằng 27,3% dự toán. Điều này chó thấy kinh tế Nghệ An còn có nhiều vấn đề quan tâm, khả năng tự thu chi là chưa thể thực hiện phần lớn còn dựa vào ngân sách Trung ương. Vấn đề này là điểm khó khăn đối với một tỉnh có dân số đông, diện tích lớn có cơ sở hạ tầng khá tốt. 2.1.3. Tình hình phát triển dân số Nghệ An là tỉnh có diện tích 16.490,85 km2 số lượng dân số (31/12/2014) là 3.037.440 người, mật độ dân số trung bình là 184 người/km2 . Trong đó dân số khu vực thành thị là 445.155 người, chiếm tỷ lệ 14,95%, dân số khu vực nông thôn là 2.533.550 người chiếm tỷ lệ 86,44%. Với dân số đông, Nghệ An có nguồn nhân lực dồi dào, là một thuận lợi lớn để Nghệ An phát triển kinh tế – xã hội. Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, Nghệ An phấn đấu đến năm 2021 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, có thu nhập đạt mức trung bình khá so với cả nước.
    23. 42. 32 2.1.4. Tiềm năng tự nhiên có thể khai thác Nghệ An có điều kiện địa lý hết sức đa dạng, bao gồm cả vùng đồng bằng, vùng núi và vùng biển với diện tích 16.488,820 km2 tương đương 1.648.820 ha (năm 2005), sau khi trừ đi đất sông suối và núi đá, còn lại 1.572.666 ha thuộc hai hệ thống chính là hệ feralit ở vùng đồi vúi và hệ phù sa ở vùng đồng bằng. Cụ thể chia làm 8 nhóm đất chính: (1) Nhóm đất mặn tập trung ở ven biển, nhất là đầm lầy gần cửa sông và vùng bị triều cường xâm nhập; (2) Nhóm đất phèn phân bố dọc duyên hải, có độ pH thấp, nghèo lân nhưng lượng mùn, đạm và kaly tương đối khá; (3) Nhóm đất cát ven biển rất kém màu mỡ; (4) Nhóm đất phù sa phân bố ở dải đồng bằng duyên hải và rải rác ở các thung lũng sông, suối; (5) Nhóm đất nâu vàng phát triển trên phù sa cổ, phân bố ở các thềm sông hoặc bậc thang rìa đồng bằng (Đất thường có phản ứng chua, nghèo dinh dưỡng); (6) Đất feralit vàng đỏ phát triển trên đất biến chất là nhóm đất có diện tích lớn, phân bổ ở nhiều nơi; (7) Đất feralit nâu đỏ trên đá mắc ma trung tính và bazơ có tầng đất dày, các chất dinh dưỡng tương đối khá; (8) Đất bazan phân bố ở vùng Phủ Quỳ, tầng đất dày, độ phì cao, phân bố trên địa hình thoải, rất thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp dài ngày (9). Nhóm Đất thủy thành (chiếm 15,75%): đất cát; đất phù sa, dốc tụ; đất mặn; đất phèn; đất bạc màu và biến đổi do trồng lúa, tập trung phần lớn ở vùng đồng bằng ven biển (69%), vùng núi thấp (23,5%) … phục vụ sản xuất cây lương thực ngắn ngày và nhóm Đất địa thành (chiếm 84,25%), gồm đất Feralit đỏ vàng vùng đồi, đất mùn vàng núi cao, phân bổ chủ yếu ở vùng đồi núi và núi cao phù hợp với phát triển cây trồng lâu năm. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của tỉnh với tổng diện tích 1.648.820 ha với mục đích sử dụng cho đất nông nghiệp 1.033.926 ha (chiếm 62,71%), đất phi nông nghiệp 113.489 ha (chiếm 6,88%), đất chưa sử dụng 501.404 ha (chiếm 30,41%). Diện tích đất chưa sử dụng này chiếm tỷ trọng lớn trong diện tích tự
    24. 43. 33 nhiên của tỉnh, nếu được khai thác tốt thì đây là một quỹ đất tốt cho nông, lâm nghiệp Về tài nguyên rừng: Nghệ An với diện tích lâm nghiệp lớn nhất trong cả nước, có nhiều tiềm năng tài nguyên rừng với tổng quỹ đất có thể dùng trong lâm nghiệp là 1.180.000 ha (độ che phủ 47%) với thảm thực vật điển hình là 153 họ, 522 chi và 986 loài cây than gỗ (chưa kể than thảo, than leo và hạ đẳng) trở thành khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An. Theo thống kê, Nghệ An có 01 vườn quốc gia và 02 khu bảo tồn quốc gia với nhiều loại động vật quý hiếm (490 loài của 86 họ và 28 bộ, trong đó 124 loài thú, 293 loài chim, 50 loài bò sát, 23 loài lưỡng hệ), gồm: Vườn quốc gia Pù Mát có diện tích 177.113 ha, trong đó vùng bảo vệ nghiêm ngặt là 91.113 ha, vùng đệm 86.000 ha đa dạng về thực vật (có 2.494 loài thực vật bậc cao thuộc 202 họ của 6 ngành thực vật) và phong phú về động vật (có 480 loài có xương sống, trong đó có 70 loài thú lớn và 40 loài quý hiếm); Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống có diện tíc 56.075 ha đa dạng hệ thực vật (có 612 loài thực vật bậc cao thuộc 117 họ của 3 ngành thực vật) và phong phú về động vật (trong số 291 loài động vất có 218 loài có giá trị kinh tế cao); Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt có diện tích 67.934 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 56.837 ha và khu phục hồi sinh thái 11.097 ha … với tổng khối lượng gỗ hiện nay còn khoảng 52 triệu m3 , trong đó có tới 425.000 m3 gỗ Pơmu và trữ lượng tre, nứa, mét có trên khoảng 1 tỷ cây (25). Tổng diện tích lâm nghiệp toàn tỉnh: 907.325,45 ha, trong đó: – Rừng phòng hộ: 300.090,82 ha, trong đó: đất rừng tự nhiên 255.845,26 ha, đất có rừng trồng phòng hộ: 6.813,42 ha; – Rừng đặc dụng: 159.383,83 ha, trong đó: đất có rừng tự nhiên đặc dụng: 158.286,83 ha, đất có rừng trồng đặc dụng: 529,80 ha, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng: 541,10 ha và đất trồng rừng đặc dụng: 26,10 ha; – Rừng sản xuất: 447.850,81 ha, trong đó: đất có
    25. 44. 34 rừng tự nhiên sản xuất: 272.566,74 ha đất có rừng trồng sản xuất: 76.657,22 ha, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất: 64.505,80 ha và đất trồng rừng sản xuất 34.212,05 ha. Về tài nguyên biển: Nghệ An có bờ biển kéo dài 82 km và diện tích vùng biển 4.230 hải lý vuông, có trên 3.000 ha diện tích nước mặn, dọc bờ biển có 6 cửa lạch (Lạch Cờn, Lạch Quèn, Lạch Thơi, Lạch Vạn, Cửa Lò, Cửa Hội) với độ sâu từ 1 đến 3,5m thuận lợi cho tàu thuyền có trọng tải từ 50 – 1.000 tấn, trữ lượng hải sản khoảng 80.000 tấn với 267 loài, 91 họ cho phép khả năng khai thác khoảng 35.000 – 37.000 tấn/năm, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao và trữ lượng cá lớn như cá thu, cá nục, cá cơm, tôm biển … Biển Nghệ An không chỉ nổi tiếng về các loài hải sản quý hiếm mà còn được biết đến với những bãi tắm đẹp và hấp dẫn như bãi biển Cửa Lò, bãi biển Nghi Thiết, bãi biển Diễn Thành, bãi biển Cửa Hiền,… trong đó nổi bật nhất là bãi tắm Cửa Lò có nước sạch và sóng vừa phải, độ sâu vừa thoải, là một trong những bãi tắm hấp dẫn của cả nước. Đặc biệt, đảo Ngư cách bờ biển 4 km có diện tích trên 100 ha, mức nước quanh đảo có độ sâu 8 – 12m rất thuận lợi cho việc xây dựng một cảng nước sâu trong tương lai, góp phần đẩy mạnh việc giao thương trong nước và khu vực. Về tài nguyên nước và sông ngòi: Mạng lưới sông ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An phần lớn chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, phù hợp với độ nghiên của địa hình. Phần lớn sông ngòi của tỉnh nằm trong hệ thống sông Cả. Sông ngòi có giá trị đối với việc phát triển kinh tế – xã hội. Đó là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho nông nghiệp, là tuyến giao thông tiện lợi và ở mức độ nhất định là nguồn thủy điện phục vụ nội tỉnh. Nhìn chung nguồn nước khá dồi dào, đủ để đáp ứng cho sản xuất và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân. Bên cạnh nguồn nước trên mặt, nguồn nước ngầm ở Nghệ An tương đối phong phú, ước tính khoảng 42 tỷ m3 . Ngoài ra, Nghệ An cũng
    26. 45. 35 có nhiều nguồn nước khoảng nhưng chưa được khảo sát nhiều, trong đó suối nước nóng – nước khoáng Bản Khang (Quỳ Hợp) có chất lượng tốt, thuộc nhóm CO2 với lưu lượng 0,5l/s. Các nguồn khác ở Bản Hạt, Bản Đò, Bản Lạng (Quỳ Hợp), Cồn Soi (Nghĩa Đàn), Vinh Giang (Đô Lương) có thể khai thác để phục vụ du lịch. Về tài nguyên khoáng sản: Nghệ An có trữ lượng khoáng sản khá lớn, chủ yếu là vật liệu xây dựng, bao gồm: đá trắng với trữ lượng 310 triệu tấn tập trung ở các Huyện (Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Quỳ Châu), đá vôi để sản xuất xi măng gần 4 tỷ tấn; đá vôi trắng trên 900 triệu tấn dọc theo (Hoàng Mai, Đô Lương, Anh Sơn, Tân Kỳ); đất sét làm nguyên liệu xi măng trên 1,2 tỷ tấn; sét làm gốm sứ cao cấp trên 5 triêu m3 ; đá Rionít xây dựng 500 triệu m3 ; đá bazan 260 triệu m3 ; đá ốp lát – đá Granit 150 triệu m3 , đá Mable 300 triệu m3 , vàng sa khoáng ở thượng nguồn sông Hiếu, sông Lam, cụ thể: Vàng có đến 15 điểm mỏ gồm có quặng gốc, sa khoáng phân bố trên các địa bàn Tương Dương, Con Cuông … trong đó riêng mỏ Tà Soi tại Quỳ Châu có trữ lượng dự báo 8.000kg; Đá quý ở huyện Quỳ Hợp, Quỳ Châu được đánh giá với tỷ lệ 1/50.000 trên diện tích 400km2 với trữ lượng dự báo 50 tấn; Thiếc phân bổ phần lớn ở các huyện miền Tây Nghệ An (Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong…) với trữ lượng đánh giá trên 82.000 tấn thiếc tinh luyện. Đặc điểm, các loại khoáng sản trên lại được phân bổ tương đối tập trung, có chất lượng cao, gần đường giao thông thuận lợi cho sản xuất xi măng, gốm sứ, gạch lát, sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Về tiềm năng du lịch: Nghệ An có nhiều danh lam thắng cảnh, điển hình Vườn quốc gia Pù Mát, Rừng nguyên sinh Pù Huống, Pù Hoạt. là những kho tàng bảo tồn đa dạng sinh học hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước, có các thác đẹp nổi tiếng như thác Khe Kèm, thác Sao Va, … Nghệ An tiềm năng du lịch nhân văn với trên 1.000 di tích lịch sử văn hóa trong đó 130 di
    27. 47. 37 Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, số doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động đã giảm được 24 doanh nghiệp (từ năm 2010 đến 2021) trong đó doanh nghiệp ở trung ương giảm 13 doanh nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ở địa phương giảm được 11 doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Nghệ An quản lý là doanh nghiệp nhà nước ở địa phương do vậy trong 5 năm từ 2011 đến năm 2021 tỉnh Nghệ An chỉ tỉnh giảm được 09 doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2011-2015, tỉnh Nghệ An đã cổ phần hóa được 6 công ty TNHH MTV thành Công ty cổ phần nhà nước nắm giữ trên 51% vốn điều lệ. Thực hiện Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 28/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, tỉnh Nghệ An đã thoái vốn được 6 Doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần.
    28. 48. 38 Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2021 Đơn vị: doanh nghiệp Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Nghệ An 2021 Nhìn vào Bảng thống kế số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015 ta thấy rằng doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh đang có xu hướng giảm dần, năm 2010 trên địa bàn tỉnh có 111 Doanh nghiệp nhà nước (chiếm 2,35%), đến năm 2021 trên địa bàn tỉnh chỉ còn 87 doanh nghiệp nhà nước (chiếm 1,24%). Điều này cho thấy Nghệ An đang quyết tâm sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh, các doanh Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2021 DNNN 111 94 91 88 86 87 Trung ương 57 48 52 46 44 44 Địa phương 54 46 39 42 42 43 Doanh nghiệp ngoài nhà nước 4593 5798 6127 6245 6449 6894 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 18 28 33 32 32 47 Tỷ trọng % 100 100 100 100 100 100 DNNN 2,35 1,59 1,46 1,38 1,31 1,24 Trung ương 1,21 0,81 0,83 0,72 0,67 0,63 Địa phương 1,14 0,78 0,63 0,66 0,64 0,61 Doanh nghiệp ngoài nhà nước 97,27 97,94 98,02 98,11 98,2 98,09 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 0,38 0,47 0,52 0,51 0,49 0,67
    29. 49. 39 nghiệp nhà nước thuộc trung ương quản lý rút ra khỏi địa bàn tỉnh Nghệ An đến 13 doanh nghiệp. Ngoài ra số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2010 đến 2021 tăng 2301 doanh nghiệp, từ năm 2012 đến năm 2021 chỉ tăng 767 doanh nghiệp. Qua đó ta thấy được ở tỉnh Nghệ An từ năm 2012 đến năm 2021 tình hình tăng trưởng doanh nghiệp ngoài nhà nước rất ít so với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác trong nước. 2.2.2. Quy mô lao động Đến cuối năm 2014, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh đã sử dụng 21.823 lao động, giảm gần 20% so với năm 2010, trung bình mỗi năm giảm gần 1.039 lao động (Bảng 2.2). Trong đó, các doanh nghiệp ngoài Nhà nước tạo nhiều công ăn việc làm và giải quyết lao động của tỉnh nhiều nhất (trung bình mỗi năm tăng thêm 6.555 người lao động) và có xu thế ngày càng tăng, góp phần đảm bảo thu nhập và việc làm cho lao động của tỉnh và lao động nhập cư. Ngoài ra, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở địa bàn tỉnh ngày càng phát triển, tuy số lượng không nhiều (năm 2014 có 32 doanh nghiệp) nhưng góp phần tạo việc làm cho lao động ở tỉnh tương đối nhiều, trung bình mỗi năm tăng thêm 1.874 người lao động.
    30. 50. 40 Bảng 2.2: Phân bổ lao động theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2014 Lao động đến 31/12 hàng năm (người) Năm 2010 2011 2012 2013 2014 DNNN 27 018 23 516 22 683 22 996 21 823 Trung ương 15 305 14 296 16 202 13 894 11 886 Địa phương 11 713 9 220 6 481 9 012 9 937 Doanh nghiệp ngoài nhà nước 105 051 124 506 128 465 136 972 137 825 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 3 865 8 298 10 300 15 104 19 237 Tỷ trọng % 100 100 100 100 100 DNNN 19,8 15,05 13,93 13,14 12,2 Trung ương 11,26 19,15 9,95 7,94 6,64 Địa phương 8,62 5,9 3,98 5,2 5,56 Doanh nghiệp ngoài nhà nước 77,27 79,65 79,99 78,24 77,05 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 2,85 5,30 6,08 8,62 10,75 Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Nghệ An 2021 Nếu chia theo ngành kinh tế thì lao động tại các doanh nghiệp nông lâm thủy sản chiếm tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 1.5%). Sử dụng nhiều lao động nhất vẫn là các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp, số lượng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 12.8% nhưng chiếm tỷ trọng 19.4% về lao động; Ngành xây dựng có số lượng doanh nghiệp chiếm 14.8% nhưng lao động chiếm 26.88%; Thương mại, khách sạn, nhà hàng có số doanh nghiệp chiếm tới 43.8% nhưng số lao động chỉ chiếm 23.28%.
    31. 51. 41 2.2.3. Quy mô vốn Bảng 2.3: Quy mô vốn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2014 Đơn vị: triệu đồng Năm 2010 2011 2012 2013 2014 DNNN 16 699 585 25 098 623 24 532 219 26 137 909 25 704 887 Trung ương 12 617 764 22 027 602 21 876 407 22 690 119 21 629 034 Địa phương 4 081 821 3 071 021 2 655 812 3 447 790 4 111 853 Doanh nghiệp ngoài nhà nước 53 152 897 75 312 368 93 210 505 113 596 000 135 538 000 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1 860 828 3 891 191 4 430 179 4 745 330 4 986 439 Tỷ trọng % 100 100 100 100 100 DNNN 23,28 24,06 20,08 18,09 15,48 Trung ương 17,59 21,12 19,91 15,7 13,01 Địa Phương 5,69 2,94 2,17 2,39 2,47 Doanh nghiệp ngoài nhà nước 74,12 72,2 76,92 78,63 81,52 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 2,6 3,74 3,63 3,28 3,00 Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Nghệ An 2021 Số lượng doanh nghiệp nhà nước giảm dần, tuy nhiên quy mô vốn doanh nghiệp nhà nước lại tăng lên cho thấy sự tăng trưởng đầu tư vốn vào các doanh nghiệp nhà nước, nhất là các doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương hoạt động trên địa bàn tỉnh. Từ năm 2010 đến năm 2014, quy mô vốn doanh
    32. 52. 42 nghiệp nhà nước tăng 153,94%, trong đó, quy mô vốn tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc Trung ương tăng 171,42%, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý chỉ tăng 100,73%. Qua đó thấy rằng, các doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương đã tăng quy mô vốn đầu tư vào tỉnh Nghệ An, các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh giảm mạnh (11 doanh nghiệp) nhưng vốn doanh nghiệp nhà nước vẫn có sự tăng trưởng nhẹ chứng tỏ tỉnh Nghệ An vẫn tăng cường đầu tư vốn vào các doanh nghiệp nhà nước. 2.2.4. Doanh thu và hiệu quả sản xuất kinh doanh Số lượng doanh nghiệp nhà nước giảm mạnh song doanh thu thuần của các doanh nghiệp nhà nước giảm không đáng kể. So với năm 2010, năm 2014 doanh thu thuần của các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh giảm không đáng kể chỉ giảm 6,38%. Trong đó, doanh thu thuần doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương giảm 3,96%; doanh thu thuần doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương giảm 19,96%. Ngoài ra, khi so sánh với doanh thu thuần của các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, năm 2010 doanh thu thuần của các doanh nghiệp nhà nước chiếm 33,12% nhưng đến năm 2014 chỉ còn 16,77%. Qua đó cho thấy được các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế khác ngày càng phát triển và hoạt động có hiệu quả. Các doanh nghiệp nhà nước tuy giảm nhiều về số lượng nhưng doanh thu thuần giảm không nhiều cho thấy sự hoạt động có hiệu quản hơn của các doanh nghiệp nhà nước, nhất là các doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương, các doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương tuy có sự tăng trưởng về quy mô vốn nhưng doanh thu thuần tại các doanh nghiệp giảm tương đối nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Quản Trị Tài Chính Trong Doanh Nghiệp
  • Vấn Đề Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm
  • Vai Trò Của Quản Trị Chất Lượng Sản Phẩm Trong Doanh Nghiệp
  • Khuyến Cáo Tăng Cường Hiệu Quả Hoạt Động Của Phòng Quản Lý Chất Lượng Của Các Bệnh Viện
  • Bộ Nnptnt Lần Thứ 3 Yêu Cầu Tỉnh Cà Mau Dừng Thực Hiện Một Quyết Định
  • Bạn đang xem bài viết Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Nhà Nước, Hot trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv