Xem Nhiều 3/2023 #️ Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Hoạt Động Tín Dụng Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội # Top 11 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 3/2023 # Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Hoạt Động Tín Dụng Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Hoạt Động Tín Dụng Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CHƯƠNG 1. TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1/ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG. 3

1.1.Tín dụng và tín dụng ngân hàng. 3

1.1.1Khái niệm và đặc điểm của tín dụng Ngân hàng 3

1.1.2.Tín dụng ngân hàng. 4

1.1.3. Phân loại tín dụng Ngân hàng 4

1.3.1.Các yếu tố khách quan: 16

1.3.2. Các yếu tố thuôch về Ngân hàng 19

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 21

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI ( EXIMBANK HÀ NỘI ) . 21

2.1.1.Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Eximbank Hà Nội 21

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: 23

2.1.3.Nội dung hoạt động kinh doanh của Eximbank Chi nhánh Hà Nội 26

2.2.1.Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Chi nhánh Hà Nội 27

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI EXIMBANK HÀ NỘI 33

2.3.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK CỦA EXIMBANK HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM QUA. 45

2.3.1.Những kết quả đạt được. 45

2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân 48

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG 51

TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI EXIMBANK HÀ NỘI 51

3.1.ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK CỦA VIỆT NAM VÀ CỦA NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM TỚI. 51

3.1.1.Định hướng hoạt động kinh doanh XNK của Việt Nam trong những năm tới 51

3.1.2.Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2001-2010 của ngân hàng Eximbank Hà Nội . 52

3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI EXIMBANK HÀ NỘI . 54

3.2.2.Tiếp tục mở rộng và tăng trưởng tín dụng, tập trung đầu tư cho khách hàng có uy tín, khả năng tài chính tốt 55

3.2.3. Tập trung các biện pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn. 56

3.2.4.Ứng dụng Marketing mạnh mẽ hơn nữa trong hoạt của ngân hàng. 58

3.2.5.Đào tạo, tuyển chọn cán bộ tín dụng. 61

3.2.7.Tiếp tục đổi mới nội dung và chất lượng hoạt động kinh doanh 63

3.2.8.Nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng, 63

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN LIÊN QUAN 64

3.3.1.Kiến nghị đối với Hội Sở Trung Ương ngân hàng TMCP XNK Việt Nam. 64

3.2.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước . 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Một Số Giải Pháp Tăng Cường Hoạt Động Xuất, Nhập Khẩu Việt Nam

Bài viết trao đổi về hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc thời gian qua, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam – Trung Quốc thời gian tới.

Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam – Trung Quốc

Trong những năm gần đây, kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng tăng. Trong giai đoạn 2011-2018, xuất khẩu Việt Nam sang Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 21,7%/năm, từ mức 11,12 tỷ USD năm 2011 lên mức 41,268 tỷ USD năm 2018. Thực tế cho thấy, trong lịch sử quan hệ ngoại thương của Việt Nam, Trung Quốc là đối tác thương mại đầu tiên cán mốc 100 tỷ USD (năm 2018). Cụ thể, năm 2018, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 41,268 tỷ USD tăng 5,864 tỷ USD so với năm 2017, với tốc độ tăng trưởng 16,6%. Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu từ quốc gia láng giềng này là 65,438 tỷ USD tăng 6,846 tỷ USD, tương đương tăng trưởng gần 11,7%. Như vậy, tổng quy mô kim ngạch thương mại của 2 nước đạt 106,706 tỷ USD, tăng 12,71 tỷ USD so với năm 2017.

Trong năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa các loại của Việt Nam sang quốc gia láng giềng này tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam Nam sang Trung Quốc đạt 116,866 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam là 41,414 tỷ USD và nhập khẩu tới 75,452 tỷ USD. So với năm 2018, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc tăng thêm hơn 10 tỷ USD (năm 2018 là 106,706 tỷ USD). Như vậy, thị trường Trung Quốc chiếm đến 22,6% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước trong năm 2019, trong đó, nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm gần 30% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước. Đồng thời, trong hơn 200 quốc gia, vùng lãnh thổ có hoạt động xuất nhập khẩu với Việt Nam thì Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất…

Tuy đã đạt được những kết quả tích cực, songtrước những diễn biến thời gian qua, đặc biệt là tình trạng căng thẳng thương mại Mỹ – Trung và dịch bệnh bùng phát triển quy mô toàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam – Trung Quốc dự báo sẽ có nhiều ảnh hưởng theo hướng bất lợi. Những hành động đáp trả của hai cường quốc thế giới đồng thời là các đối tác thương mại lớn của Việt Nam là Mỹ và Trung Quốc sẽ tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam – Trung Quốc nói riêng. Kết quả phân tích định lượng từ mô hình kinh tế lượng toàn cầu mới đây của Trung tâm thông tin và Dự báo Kinh tế – Xã hội quốc gia (NCIF) cho thấy, với chiến tranh thương mại Mỹ – Trung, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam chịu tác động mạnh, mức tác động tăng dần đến đỉnh điểm là giai đoạn 2020-2022, sau đó giảm dần. Xuất khẩu có thể giảm 0,74% vào năm 2020, trong khi đó nhập khẩu có thể giảm 0,74% vào năm 2020 và gần 1% vào giai đoạn 2021-2022. Mức độ ảnh hưởng tiêu cực của chiến tranh thương mại tới kinh tế Việt Nam sẽ còn lớn hơn trong kịch bản Mỹ đánh thuế đối với toàn bộ hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.

Bên cạnh đó, tình trạng dịch bệnh chắc chắn còn sẽ ảnh hưởng đến thương mại toàn cầu trong một vài năm tới. Điều này khiến cho tình hình xuất nhập khẩu giữa hai nước cũng sẽ có nhiều diễn biến mới khi mà các chính quyền hai bên sẽ siết chặt các hoạt động kiểm tra dịch bệnh. Bên cạnh đó, các DN cũng phải mất một khoảng thời gian để có thể ổn định lại sau những ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh. Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, trong 2 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc chỉ đạt 5,48 tỷ USD, tăng 17,4% so cùng kỳ với năm 2019, chiếm 14,0% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong khi đó, Việt Nam nhập khẩu của Trung Quốc đạt 9,29 tỷ USD, giảm 7,0% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 24,9% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước.

Giải pháp tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu

Tiếp tục tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai nước, tác giả đề xuất một số giải pháp sau:

– Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính, hoàn thiện thể chế, hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và xuất nhập khẩu, tạo thuận lợi và giảm chi phí cho DN; Tăng cường dịch vụ công trực tuyến, triển khai cơ chế một cửa quốc gia.

– Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, tăng cường công tác kiểm tra thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện những vấn đề phát sinh để đề xuất phương hướng chỉnh sửa, bổ sung phù hợp với thực tế.

– Trao đổi, phối hợp công tác, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các biện pháp kiểm soát, phòng chống dịch bệnh nhưng cũng bảo đảm không gây gián đoạn quá mức cần thiết cho hoạt động thương mại giữa hai bên. Các cơ quan ngoại vụ, hải quan cửa khẩu, kiểm dịch y tế, kiểm tra di dân, bộ đội biên phòng…của hai bên cùng tham gia nhằm tăng cường hợp tác hai bên trong chia sẻ thông tin, phối hợp chính sách, xử lý vụ việc đột xuất trong phòng chống dịch.

Đối với hoạt động xuất khẩu

– Xây dựng các chính sách hỗ trợ DN đầu tư đổi mới thiết bị, đổi mới công nghệ và đổi mới quy trình sản xuất sản phẩm đạt chất lượng, tiêu chuẩn của các thị trường xuất khẩu; Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và triển khai, ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, nhằm nhanh chóng chuyển sang phương thức sản xuất và phương thức quản trị tiên tiến theo các hướng phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

– Bộ Công Thương phối hợp với các hiệp hội ngành hàng, các DN đánh giá hoạt động sản xuất, xuất khẩu để tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu; khai thông dòng lưu chuyển hàng hóa; Phối hợp với các Vụ thị trường ngoài nước đánh giá nhu cầu nhập khẩu của từng mặt hàng cụ thể ở từng địa phương của Trung Quốc để có chiến lược tập trung vào một số hàng hóa xuất khẩu chính.

Năm 2019, thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam Nam sang Trung Quốc đạt 116,866 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam là 41,414 tỷ USD và nhập khẩu tới 75,452 tỷ USD. So với năm 2018, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc tăng thêm hơn 10 tỷ USD (năm 2018 là 106,706 tỷ USD).

– Bộ Công Thương tiếp tục phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các giải pháp về tổ chức sản xuất, quy hoạch đối với các mặt hàng nông, thủy sản gắn với thị trường nhằm tạo nguồn hàng có chất lượng để phục vụ xuất khẩu sang Trung Quốc. Thực tế thời gian qua và dự báo tới đây cho thấy, các mặt hàng nông, thủy sản vẫn sẽ được Trung Quốc chú trọng nhập khẩu.

– Triển khai các biện pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu vào các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, chế biến sâu, ứng dụng khoa học – công nghệ tiên tiến; nâng cao tỷ trọng sản xuất hàng xuất khẩu từ nguyên liệu trong nước; đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng sản xuất có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu lớn. Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo hướng nâng cao tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

– Tăng cường công tác thông tin thị trường để tạo điều kiện cho các DN khai thác tốt cơ hội xuất khẩu. Nâng cao hiệu quả và đổi mới phương thức xúc tiến thương mại, tập trung vào các hàng hóa có lợi thế xuất khẩu, các thị trường tiềm năng và các thị trường ngách để mở ra các thị trường mới nhằm đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Tăng cường công tác nghiên cứu, phân tích, dự báo thị trường hỗ trợ DN.

– Đẩy mạnh phát triển hạ tầng cơ sở (điện, nước, thông tin liên lạc, giao thông vận tải); phát triển dịch vụ logistics, đưa hàng hóa xuất khẩu tới các tỉnh, thành lớn của Trung Quốc với chi phí và thời gian tiết kiệm nhất.

Đối với hoạt động nhập khẩu

– Hỗ trợ tìm kiếm, cung cấp và cập nhật thường xuyên danh sách các nhà phân phối, sản xuất xuất khẩu nguyên phụ liệu cho các ngành dệt may, da giày, máy tính và các nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất của ngành hóa chất, đồ gỗ, sắt thép…; Hỗ trợ các Hiệp hội ngành hàng, các DN kết nối với nhà cung cấp nước ngoài khi được yêu cầu.

– Nghiên cứu, xúc tiến nhập khẩu nguyên vật liệu thiết yếu phục vụ các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động như dệt may, da giày, điện tử…, đặc biệt chú trọng các DN vừa và nhỏ chưa có nhiều kinh nghiệm trong giao dịch nhập khẩu.

– Theo dõi sát tình hình nhập khẩu, phát hiện những mặt hàng gia tăng đột biến và làm rõ nguyên nhân, chủ động tham mưu, triển khai thực hiện những biện pháp kịp thời nhằm tăng cường quản lý, kiểm soát phù hợp với cam kết quốc tế.

Bộ Công Thương (2020), Chỉ thị số 05/CT-BCT ngày 26/2/2020 về việc triển khai các giải pháp tăng cường xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh dịch Covid-19; Bộ Công Thương (2017), Quyết định số 1137/QĐ-TTg ngày 03/8/2017 phê duyệt Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Tổng cục Hải quan (2020), Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 2 và 2 tháng từ đầu năm 2020; Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam-Trung Quốc năm 2019 đạt gần 117 tỷ USD, truy cập từ: http://vinanet.vn/thuong-mai-cha/kim-ngach-xuat-khau-hang-hoa-sang-hong-kong-tq-dat-hon-7-ty-usd-724503.html; Hoàng Thị Thúy (2019),Chiến tranh thương mại Mỹ – Trung và vấn đề đặt ra đối với kinh tế Việt Nam, Tạp chí Tài chính Kỳ 1 tháng 10/2019.

Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Quảng Ninh

Published on

3. MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI…………………………………………………………………………………….1 1.1.Một số vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ………..1 1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng…………………………………………………………………….1 1.1.2. Đặc điểm, vai trò của cho vay tiêu dùng…………………………………………………….2 1.1.3. Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng ………………………………………………..7 1.1.4. Quy trình cho vay tiêu dùng……………………………………………………………………..9 1.1.5. Các phương pháp cho vay tiêu dùng ……………………………………………………….11 1.1.6. Các biện pháp đảm bảo tiền vay………………………………………………………………11 1.1.7. Phân loại cho vay tiêu dùng……………………………………………………………………13 1.2.Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại………………………………15 1.2.1. Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ……………15 1.2.2. Ý nghĩa của việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại…..16 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại…………………………………………………………………………..18 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại……………………………………………………………………………………25 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 30 2.1.Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh……………………………………………………………………………………30 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh ………………………………….30 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh………………………………………………………..31 2.2.Một số quy định chung trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh ……………………………32 2.2.1. Đối tượng cho vay………………………………………………………………………………….32 2.2.2. Nguyên tắc và điều kiện cho vay……………………………………………………………..33 2.2.3. Quy trình cho vay tiêu dùng……………………………………………………………………34 2.2.4. Các biện pháp đảm bảo tiền vay………………………………………………………………36 2.2.5. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng …………………………………………………………….36

4. 2.3.Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013……….38 2.3.1. Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng …………………………………………………….38 2.3.2. Tình hình doanh số thu hồi nợ cho vay tiêu dùng…………………………………….39 2.3.3. Tình hình doanh số dư nợ cho vay tiêu dùng …………………………………………..40 2.4.Tình hình mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-201343 2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh……43 2.4.2. Đánh giá khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh……49 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH……………………………………………………………..54 3.1.Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh …………………………………….54 3.1.1. Dự báo xu hướng phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh…………………………………………………………………54 3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ cụ thể đối với dịch vụ cho vay 55 3.2.Một số giải pháp cơ bản nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh……..56 3.2.1. Hoạch định chiến lược phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng và xác định đúng vị trí của nó trong hệ thống chiến lược kinh doanh………………………….56 3.2.2. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng………………….56 3.2.3. Đổi mới cơ sở vật chất, đổi mới kỹ thuật và công nghệ ngân hàng. ……………58 3.2.4. Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. ……………….59 3.2.5. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng. ………………………………………………59 3.2.6. Nâng cao công tác marketing, tìm kiếm khách hàng. ……………………………….60 3.3.Kiến nghị………………………………………………………………………………………………….60 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ………………………………………………………………………..60 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước………………………………………………………..61 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam…….62 Thang Long University Library

5. DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU Bảng 2.1.Tình hình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh năm 2011 đến 2013………………………….38 Bảng 2.2.Doanh số thu hồi nợ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh năm 2011 – 2013 ……………………..39 Bảng 2.3.Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn từ năm 2011-2013……………………………………………………………………………………………………….40 Bảng 2.4.Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 …………………………………………………………………………………41 Bảng 2.5.Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 ……………………………………………………………….42 Bảng 2.6.Giá trị tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 ………………………………………………………………………………….44 Bảng 2.7.Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013……………………………………………………………………………………………………….45 Bảng 2.8.Giá trị tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 ………………………………………………………………………………………..46 Bảng 2.9.Cơ cấu nợ cho vay tiêu dùng của Vietinbank-Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013……………………………………………………………………………………………………….46 Bảng 2.10.Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013………………………………………………………………………………………………..47 Bảng 2.11.Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013……………………………………………………………………………………………………….48 Bảng 2.12.Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng/nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 ………………………………………………………………48 Bảng 2.13.Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013………………………………………………………………………………………………..49 Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Vietibank Quảng Ninh…………………………………31

6. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CVTD Cho vay tiêu dùng HĐQT Hội đồng quản trị NHCTVN Ngân hàng Công thương Việt Nam NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần TSĐB Tài sản đảm bảo UBND Ủy ban nhân dân VND Việt Nam đồng Thang Long University Library

7. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Bảo Oanh. Số liệu trong khóa luận được tôi thu thập và tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy. Tác giả khóa luận Phạm Đức Tiến

8. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và quốc tế đang gặp nhiều khó khăn do sự khủng hoảng và suy thoái kinh tế, hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước cũng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng với nhiều yếu tố không thuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, hệ thống NHTM trong nước còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là từ phía các ngân hàng nước ngoài. Xuất phát từ thực tế đó, các NHTM đã nhanh chóng triển khai cung cấp loại hình dịch vụ mới trong đó có cho vay tiêu dùng. Người tiêu dùng có thể đi vay để mua sắm, đáp ứng nhu cầu hiện tại và trả nợ trong tương lai. Ở các nước phát triển, loại hình dịch vụ này phát triển rất mạnh, nhưng ở Việt Nam hình thức này còn khá mới mẻ và có thị trường rộng lớn. Thực tế cho thấy, Việt Nam là một nước đông dân, thu nhập bình quân đầu người có xu hướng tăng nên nhu cầu vay tiêu dùng là rất lớn. Do đó, cho vay tiêu dùng là lĩnh vực đầy tiềm năng mà các NHTM Việt Nam cần chú trọng khai thác và mở rộng. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Quảng Ninh, tôi nhận thấy mặc dù cho vay tiêu dùng là lĩnh vực đầy tiềm năng và đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng hình thức này ở chi nhánh vẫn chưa phát triển đúng với tiềm năng thực tế trên địa bàn hoạt động của đơn vị. Vì vậy, việc mở rộng và phát triển loại hình dịch vụ này là vô cùng cần thiết. Đặt ra vấn đề là cần phải có nghiên cứu để đưa ra giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị. Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo bậc đại học của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:  Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM.  Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương -Chi nhánh Quảng Ninh, từ đó tìm ra được các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế.  Đề ra một số giải pháp giúp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh mở rộng được hoạt động cho vay tiêu dùng. Thang Long University Library

10. 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Một số vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng Trước hết, có thể nói, cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cho vay của ngân hàng cho khách hàng. Vậy để có thể hiểu một cách rõ ràng về cho vay tiêu dùng, ta cần phải hiểu rõ khái niệm về cho vay ngân hàng. chúng tôi Mai Văn Bạn, giáo trình”Ngiệp vụ ngân hàng thương mại”, Trường đại học Thăng Long, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2008 “Cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các tổ chức định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nghiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.” Cũng theoLuật các Tổ chức tín dụng năm 2010:”Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Cho vay được chia ra làm nhiều loại gồm cả cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng, trong đó cho vay tiêu dùng cũng là hoạt động góp phần đem lại nguồn thu nhập đáng kể trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong cuộc sống ngày nay, khi mà nền kinh tế phát triển một cách chóng mặt, đời sống của người dân được nâng cao nhanh chóng do vậy mà nhu cầu chi tiêu của cá nhân con người ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, thì nhu cầu của mỗi cá nhân còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán, cũng như thu nhập, sở thích của người đó như thế nào. Nhu cầu của con người là không giới hạn nhưng nó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán của cá nhân. Ngay trong cuộc sống của chúng ta luôn luôn có những nhu cầu và chúng ta chưa thể có khả năng thanh toán để có nó ngay tại thời điểm đó. Do vậy mà các cá nhân có thể sẽ lựa cho đi vay tại các ngân hàng thương mại để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của mình, nâng cao chất lượng cuộc sống trước khi thu nhập đáp ứng được nhu cầu. Như vậy, dựa trên cơ sở khái niệm cho vay và nhu cầu chi tiêu của các cá nhân và hộ gia đình, ta có thể hiểu cho vay tiêu dùng là : Thang Long University Library

13. 4 Nguồn trả nợ từ thu nhập hàng tháng của khách hàng và thường phải có tài sản đảm bảo Do người vay không sử dụng tiền vay vào các hoạt động kinh doanh và không tạo ra nguồn trả nợ trực tiếp cho ngân hàng, nên việc trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào nguồn thu nhập hàng tháng của khách hàng. Sự kiểm soát nguồn thu này của ngân hàng nhiều khi gặp khó khăn. Để hạn chế bớt rủi ro, trong hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng, ngân hàng đều yêu cầu khách hàng phải có bảo đảm bằng tài sản để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng. 1.1.2.2. Vai trò của cho vay tiêu dùng (1) Đối với người tiêu dùng Giúp người dân được hưởng các dịch vụ tiện ích trước khi họ có đủ tiền. Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng phong phú, đa dạng. Họ mong muốn được hưởng thụ các tiện ích, các sản phẩm nhằm nâng cao đời sống vật chất tinh thần của mình. Tuy nhiên, không phải lúc nào khả năng tài chính nói chung và thu nhập nói riêng của họ cũng cho phép họ đáp ứng các nhu cầu đó tại thời điểm hiện tại. Vì vậy, con người thường chỉ được hưởng thụ khi về già. Tuy nhiên lúc này thì cảm nhận về sự hưởng thụ có xu hướng giảm. Ngân hàng với hoạt động cho vay tiêu dùng đã giúp người dân được hưởng các dịch vụ, tiện ích đó một cách nhanh chóng trước khi họ đủ tiền bởi thay vì trả một khoản tiền lớn tại thời điểm mua sản phẩm, dịch vụ, họ chỉ phải trả dần trong một khoảng thời gian xác định tùy thuộc vào đặc điểm nguồn thu nhập của họ. Mặt khác, không phải cá nhân, hộ gia đình nào cũng có đủ tích lũy dự phòng cho các khoản chi tiêu mang tính đột xuất, cấp bách như y tế, giáo dục… Như vậy, ngân hàng đã giúp người tiêu dùng kết hợp nhu cầu chi tiêu hiện tại và khả năng thanh toán trong tương lai. Điều này rất phù hợp với những cá nhân, hộ gia đình có thu nhập trung bình, chiếm tỷ trọng lớn trong xã hội. Kích thích người tiêu dùng làm việc hiệu quả hơn. Ngoài ra, cho vay tiêu dùng còn kích thích người tiêu dùng lao động để có thể thanh toán nhanh chóng các khoản nợ cho ngân hàng, trở thành người sở hữu thực sự đối với hàng hóa dịch vụ đó. Có thể nói các cá nhân, hộ gia đình là những người được hưởng lợi nhiều nhất từ cho vay tiêu dùng. (2) Đối với nhà sản xuất Tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, tăng vòng quay vốn. Hoạt động cho vay tiêu dùng không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng mà còn mang lại lợi ích cho cả nhà sản xuất. Các nhà sản xuất đều mong muốn tiêu thụ

14. 5 được nhiều sản phẩm, thu hồi vốn nhanh chóng và tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên không phải lúc nào khách hàng của họ cũng có đủ khả năng thanh toán được ngay, nhất là các sản phẩm có giá trị lớn như: nhà cửa, ô tô… Mở rộng sản xuất kinh doanh Với sự xuất hiện của cho vay tiêu dùng, khách hàng có thể dễ dàng, nhanh chóng, thanh toán cho nhà sản xuất. Nhờ đó nhà sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, tăng vòng quay vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng thị phần. Tăng lợi nhuận Với việc nhà sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, mở rộng sản xuất kinh doanh thì việc tăng lợi nhuận là điều nhà sản xuất chắc chắn có thể đạt được. Như vậy, cho vay tiêu dùng đã gián tiếp thúc đẩy sản xuất, quá trình luân chuyển hàng hóa, đồng thời đặt ra yêu cầu cho nhà sản xuất phải đổi mới, cải tiến công nghệ, mẫu mã, chủng loại sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. (3) Đối với Ngân hàng thương mại Mở rộng mối quan hệ với khách hàng. Đó là cơ sở để ngân hàng có thể cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ khác, làm tăng thu nhập của ngân hàng. Khách hàng cho vay tiêu dùng thường có số lượng lớn, do vậy khả năng mở rộng của khách hàng cá nhân là rất cao. Tăng khả năng huy động vốn. Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn. Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ. Khi phát triển mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ làm ngân hàng có thể đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của mình. Phân tán rủi ro. Từ việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của mình thì ngân hàng sẽ phân tán được rủi ro. Góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng. Trong bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại, khoản mục cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất, đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhờ sự chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng, do số lượng các món vay nhiều, lãi suất cho vay lớn nên lợi nhuận mà ngân hàng thu được từ hoạt động này rất đáng kể. Mặt khác, đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ Thang Long University Library

15. 6 gia đình, so với số lượng doanh nghiệp thì gấp nhiều lần. Vì thế các ngân hàng không có lý do gì để bỏ qua thị trường đầy tiềm năng này. Tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng. Từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn. Từ đó tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. (4) Đối với nền kinh tế Người dân sẽ có có thêm nhiều cơ hội tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ mới. Vai trò của CVTD đối với nền kinh tế là không thể phủ nhận. Ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng có thể giúp người tiêu dùng thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu hiện tại với khả năng thanh toán trong tương lai. Khi cho vay tiêu dùng được mở rộng và phát triển, người dân sẽ có thêm nhiều cơ hội tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ mà với khả năng thanh toán hiện tại họ không thể có. Nâng cao chất lượng cuộc sống. CVTD đã tạo ra cơ hội tiếp cận, sử dụng các dịch vụ sản phẩm nên nó đã kích thích người dân tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện. Thúc đẩy người dân hăng say lao động, tạo ra nhiều của cải cho xã hội. Khi cuộc sống của con người được nâng cao, họ có đời sống tốt hơn. Điều này sẽ thúc đẩy họ hăng say lao động, tạo ra nhiều của cải cho xã hội. Góp phần làm cho xã hội phát triển. CVTD góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu dùng được thoả mãn tốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần làm cho xã hội phát triển lành mạnh hơn. Là đòn bẩy kích thích hoạt động sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. CVTD kích thích người tiêu dùng hăng say lao động, làm việc hiệu quả hơn, nó còn mang lại nhiều lợi ích cho nhà sản xuất, giúp nhà sản xuất mở rộng sản xuất. Từ đó tạo ra nhiều của cải cho xã hội. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Góp phần loại bỏ tình trạng “tín dụng đen” cho vay nặng lãi.

16. 7 CVTD giúp cho người dân có thêm nhiều cơ hội tiếp xúc với nguồn vốn hơn. Vậy nên, nó là nhân tố quan trọng góp phần loại bỏ tình trạng “tín dụng đen” cho vay nặng lãi, giải quyết tốt các vấn đề xã hội. 1.1.3. Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng 1.1.3.1. Nguyên tắc chung trong cho vay tiêu dùng (1) Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng theo đúng mục đích sử dụng vốn đúng hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay vốn. Ngân hàng có thể từ chối và huỷ bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã định. Việc sử dụng tiền vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn rủi ro lớn cho khoản vay. Do đó, khi cho vay, ngân hàng buộc bên vay phải tuân thủ nguyên tắc này và trong suốt thời gian cho vay vốn, ngân hàng thường xuyên giám sát, kiểm tra hành động của bên vay. Việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lãng phí, thậm chí nếu khách hàng sử dụng vào các mục đích bất hợp pháp thì tài sản đó sẽ bị tịch thu, tiêu hủy. Mặt khác, việc sử dụng vốn đúng mục đích còn là cơ sở để ngân hàng thẩm định và đưa ra quyết định cho vay. Đồng thời, nó cũng là cơ sở để ngân hàng kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng. Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng vay vốn đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này. (2) Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời gian nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa, tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tiêu dùng là thu nhập của ngân hàng, là cơ sở giúp ngân hàng trang trải các khoản chi phí và mang lại lợi nhuận cho chủ ngân hàng, vì vậy yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đúng hạn và đầy đủ. Phương thức hoàn trả gốc và lãi cũng như thời gian được ghi rõ trong hợp đồng vay vốn. Bất cứ sự chậm trễ nào trong việc hoàn trả gốc và lãi cũng như sự không đảm Thang Long University Library

19. 10 thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng. Các tài sản đảm bảo phải được kiểm tra tình trạng thực tế để từ đó phân tích, thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay. Sau khi cán bộ tín dụng thẩm định tín dụng cần lập tờ trình tín dụng gửi lãnh đạo ngân hàng xem xét, phê duyệt khoản vay. Bước 4.Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký hợp đồng tín dụng với khách hàng. Mức cho vay: dựa vào nhu cầu vay vốn, tỷ lệ vay tối đa tính trên giá trị tài sản thế chấp hay cầm cố; Khả năng nguồn vốn của ngân hàng; Khả năng trả nợ của khách hàng; Giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng. Dựa trên các cơ sở này đưa ra quyết định số tiền cụ thể mà ngân hàng cho khách hàng vay. Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng mà thời hạn cho vay tiêu dùng có thể là vài tháng cũng có thể kéo dài vài năm. Lãi suất cho vay: thường được xác định dựa vào lãi suất cơ bản cộng với mức lợi nhuận cận biên và phần bù rủi ro. Trong trường hợp không trả đúng hạn, khách hàng còn phải chịu thêm khoản tiền phạt nợ quá hạn của ngân hàng. Nếu ngân hàng đồng ý cho vay thì xác định các chỉ tiêu cho vay và mời khách hàng đến ngân hàng thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng cho vay và chuyển sang bước tiếp theo. Nếu từ chối cho vay thì ngân phải giải thích rõ bằng văn bản gửi tới khách hàng. Bước 5.Ký hợp đồng cho vay Sau khi ngân hàng thẩm định và chấp nhận cho khách hàng vay thì ngân hàng sẽ mời khách hàng đến ngân hàng để thỏa thuận về các điều khoản trong hợp đồng vay vốn. Sau đó, đại diện ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng. Bước 6.Giải ngân Sau khi ký hợp đồng cho vay, ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng. Ngân hàng giải ngân có thể giải ngân trực tiếp cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản ngân hàng của khách hàng, cũng có thể ngân hàng thay mặt chuyển tiền vào tài khoản thanh toán của nhà cung cấp. Bước chúng tôi dõi nợ và xử lý khoản vay Sau khi giải ngân, ngân hàng thường xuyên theo dõi và giám sát khoản vay. Theo dõi nợ được tiến hành định kỳhay đột xuất tùy vào biểu hiện từ phía khách vay, ngân hàng có thể dựa vào các thông tin được cung cấp hoặc trực tiếp kiểm tra.

20. 11 Nếu không phát hiện rủi ro, khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi thì ngân hàng mặc nhiên thanh lý hợp đồng. Nếu phát hiện rủi ro nhưng không quá nghiêm trọng thì ngân hàng có thể áp dụng biện pháp khai thác nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nhóm nợ…) Trong trường hợp rủi ro xảy ra là do khách hàng cố tình không trả nợ, khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích, cung cấp thông tin không đúng sự thật thì ngân hàng chủ động thanh lý hợp đồng tín dụng bắt buộc, xử lý TSĐB thu hồi nợ. Bước 8.Thanh lý nợ Thu nợ: Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã được ghi trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn và cũng có thể trả nợ trước hạn. Đến thời điểm trả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn thì ngân hàng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và toàn bộ số dư nợ gốc đó là nợ quá hạn, ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất phạt quá hạn và phân loại toàn bộ số dư nợ gốc của khách hàng vào nhóm nợ tương ứng để xử lý. Khi đã thu hồi hết nợ gốc và lãi, ngân hàng thực hiện thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ thông tin khách hàng. 1.1.5. Các phương pháp cho vay tiêu dùng (1) Cho vay theo món Cho vay theo món là hình thức cho vay, theo đó khách hàng sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định. Cho vay theo món có thủ tục rõ ràng nhưng phải lập hồ sơ cho từng lần vay, thuận lợi cho ngân hàng trong việc chủ động cho vay. Khách hàng thường có mục đích mua sắm, tiêu dùng…, nhu cầu vốn không định kỳ. (2) Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định, được ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Trong thời gian vay mượn, khách hàng được đi vay và trả nợ làm nhiều lần trong kỳ. Tuy nhiên, khách hàng phải đảm bảo số dư Nợ tại mỗi thời điểm không vượt quá hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp. 1.1.6. Các biện pháp đảm bảo tiền vay Biện pháp bảo đảm tiền vay là hệ thống các biện pháp ngân hàng đặt ra nhằm tạo cơ sở kinh tế và pháp lý giúp ngân hàng thu hồi nợ. Các biện pháp đảm bảo tiền vay gồm: cho vay có đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản. Thang Long University Library

21. 12 1.1.6.1. Cho vay có tài sản đảm bảo Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc NHTM cho vay vốn mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Đảm bảo bằng tài sản cầm cố Cầm cố tài sản là việc khách hàng vay vốn tiêu dùng giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự, nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu, thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ. Tài sản cầm cố, theo thông tư số 07/2003/TT-NHNN của NHNN Việt Nam ngày 19/5/2003 về hướng dẫn một số quy định về bảo đảm tiền vay của các TCTD bao gồm:  Hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý, và các vật liệu có giá trị khác.  Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bằn tiền Việt Nam và ngoại tệ.  Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ trị giá được bằng tiền. Riêng đối với cổ phiếu của TCTD phát hành, khách hàng vay không được cầm cố ở chính TCTD đó.  Quyền đòi tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác.  Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm cố có quyền nhận.  Các tài sản khác theo quy định của pháp luật. Đảm bảo bằng tài sản thế chấp Thế chấp tài sản là khách hàng vay vốn tiêu dùng dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền. Khách hàng vay vốn có thể dùng tài sản đã có thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo cho khoản vay. Bên cạnh đó theo quy định của pháp luật khách hàng vay cũng có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo cho khoản vay, nói cách khác trong trường hợp này tài sản thế chấp được hình thành từ việc sử dụng khoản tiền vay và hợp đồng thế chấp được ký khi tài sản đã hình thành. Tài sản thế chấp bao gồm:

22. 13  Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất.  Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp.  Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận.  Các tài sản khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm tiền vay theo phương thức bảo lãnh Là việc bên bảo lãnh cam kết với NHTM về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với ngân hàng là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng vay vốn. 1.1.6.2. Cho vay không có tài sản đảm bảo Cho vay không có tài sản đảm bảo là khoản vay không được bảo đảm bằng bất kỳ tài sản nào. Cho vay không có tài sản đảm bảo chỉ dựa duy nhất vào tín nhiệm của người vay. Bởi vậy, hình thức vay này thường khó thực hiện hơn so với cho vay bảo đảm. 1.1.7. Phân loại cho vay tiêu dùng 1.1.7.1. Căn cứ theo thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn: là những khoản ngân hàng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay vốn đáp ứng nhu cầu cuộc sống có thời hạn từ 1 năm trở xuống. Cho vay trung hạn: là những khoản ngân hàng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay vốn đáp ứng nhu cầu cuộc sống có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm. Cho vay dài hạn: là những khoản ngân hàng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay vốn đáp ứng nhu cầu cuộc sống có thời hạn trên 5 năm. 1.1.7.2. Căn cứ theo mục đích vay Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng gia đình, chi phí học tập, giải trí, du lịch… Thang Long University Library

23. 14 1.1.7.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Đây là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng. Thông thường, cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện theo các bước sau: (1) Ngân hàng và doanh nghiệp bán lẻ kí hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng này, Ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại sản phẩm được bán chịu… (2) Doanh nghiệp bán lẻ và người tiêu dùng kí hợp đồng mua bán chịu hàng hoá. Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần nào đó giá trị của hàng hoá. (3) Doanh nghiệp bán lẻ chuyển giao sản phẩm cho người tiêu dùng. (4) Doanh nghiệp bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu cho ngân hàng. (5) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng theo thoả thuận. Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Đây là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau tiến hành hoạt động cho vay hoặc thu nợ. Hình thức này được thực hiện thông qua các bước sau: (1) Ngân hàng và người tiêu dùng kí kết hợp đồng vay mượn. (2) Người tiêu dùng trả trước một phần tiền mua tài sản cho doanh nghiệp bán lẻ. (3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua hàng còn thiếu cho doanh nghiệp bán lẻ (4) Doanh nghiệp bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng. (5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng. 1.1.7.4. Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay Cho vay tiêu dùng có cầm cố tài sản: Đây là hình thức mà khoản vay tiêu dùng được đảm bảo bằng tài sản cầm cố. Cho vay tiêu dùng có thế chấp: Theo hình thức này, tài sản thế chấp có thể là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác. Hình thức này đòi hỏi khách hàng vay tiền phải chuyển các giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng của khách hàng với tài sản đem thế chấp cho ngân hàng mà không cần chuyển giao quyền nắm giữ tài sản cho ngân hàng. Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo thông qua người đại diện (CVTD thông qua tín chấp): Thông thường hình thức này áp dụng với người vay là CBNV có thu nhập ổn định. Theo phương thức này, người đại diện là thủ trưởng đơn vị, người có uy tín làm thủ tục vay, nhận tiền vay từ ngân hàng cho người lao động, thu nợ gốc và lãi thay ngân hàng, ngân hàng chỉ làm việc trực tiếp với người đại diện.

24. 15 1.1.7.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả khoản vay Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng làm nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Cho vay tiêu dùng trả một lần khi đáo hạn: theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn (có thể trả lãi hàng tháng). Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Trong hình thức này, lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau: (1) Lãi được tính dựa trên số dư đã được điều chỉnh: Theo cách này, số dư được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi chu kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng. (2) Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh: Số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh toán. (3) Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân. Ta thấy rằng, cho vay tiêu dùng có rất nhiều loại hình khác nhau, các ngân hàng có thể căn cứ vào đó mà đưa ra những sản phẩm dịch vụ phù hợp với bản thân ngân hàng mình và với đối tượng khách hàng của mình. 1.2. Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại càng ngày càng chứng tỏ được vai trò của mình và vì thế các ngân hàng càng phải đi sâu, mở rộng lĩnh vực này để cho vay một cách có hiệu quả các khoản cho vay tiêu dùng. Trước hết, ta hiểu rằng mở rộng là sự gia tăng về mặt lượng của một đối tượng cụ thể nào đó. Chẳng hạn như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp được hiểu là làm tăng những chỉ tiêu phản ánh mặt lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Trên cơ sở đó, ta có thể hiểu mở rộng CVTD là việc NHTM gia tăng hoạt động cho vay, đẩy mạnh cho vay ra đối với các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Từ đó làm gia tăng thu nhập cho ngân hàng và mở rộng mối quan hệ với khách hàng. Thang Long University Library

25. 16 1.2.2. Ý nghĩa của việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.2.2.1. Đối với ngân hàng Mang lại nguồn lời nhuận cho ngân hàng. Cho vay đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Đối với cho vay tiêu dùng, với số lượng các món vay nhiều và lãi suất cho vay lớn nên việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ mang lại nguồn lợi nhuận cho ngân hàng không hề nhỏ. Là một cách để ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm cho vay. Với việc mở rộng cho vay tiêu dùng, ngân hàng sẽ có them nhiều hơn nhưng gói cho vay đến đến với khách hàng. Điều này góp phần làm cho sản phẩm, dịch vụ cho vay của ngân hàng đa dạng hơn. Phân tán được rủi ro. Khi mở rộng cho vay tiêu dùng, ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm cho vay của mình. Sẽ có thêm nhiều gói vay và các khoản vay khác nhau. Điều này góp phần làm giảm sự rủi ro cho ngân hàng. Giúp ngân hàng mở rộng, thắt chặt mối quan hệ với khách hàng. Mở rộng cho vay tiêu dùng làm cho ngân hàng có thêm nhiều sản phẩm dịch vụ. Và mỗi sản phẩm dịch vụ mới, ngân hàng thường có nhiều chính sách ưu đãi, điều này giúp ngân hàng mở rộng thêm nhiều khách hàng mới và thắt chặt thêm mối quan hệ với các khách hàng cũ. Thu hút được nguồn vốn từ khách hàng đi vay. Khi thu hút được thêm nhiều khách hàng mới, cùng với việc mối quan hệ tốt với khách hàng. Ngân hàng có thêm rất nhiều cơ hội để tiếp cận với nguồn vốn từ khách hàng. 1.2.2.2. Đối với khách hàng Giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn, được hưởng các tiện ích mình mong muốn trước khi tích lũy đủ tiền. Mở rộng cho vay tiêu dùng có ý nghĩa rất lớn đối với các khách hàng. Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình là rất lớn và thường xuyên nhưng không phải lúc nào họ cũng có đủ nguồn lực tài chính để đáp ứng các nhu cầu đó. Với việc NHTM mở rộng CVTD, khách hàng có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn hơn, được hưởng các tiện ích, được sử dụng các hàng hoá và dịch vụ mình mong muốn trước khi tích luỹ đủ tiền.

26. 17 Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống. Với việc ngân hàng mở rộng cho vay tiêu dùng, khách hàng có thêm nhiều cơ hội hơn để tiếp cận với nguồn vốn. Điều này giúp họ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chất lượng cuộc sống được nâng cao. 1.2.2.3. Đối với nhà sản xuất Giúp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Cho vay tiêu dùng bổ sung số tiền còn thiếu giúp người tiêu dùng có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ giá trị hàng hoá, dịch vụ, từ đó đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm và mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất. Mạng lại nhiều cơ hội giải quyết được bế tắc giữa khâu sản xuất và lưu thông hàng hóa. Việc mở rộng cho vay tiêu dùng kích thích người dân hưởng thụ hàng hóa dịch vụ. Điều này mang lại nhiều cơ hội giải quyết được bế tắc giữa các khâu sản xuất và lưu thông hàng hoá. Tạo điều kiện mở rộng sản xuất. Khi khách hàng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhiều hơn thì nhà sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơn, quay vòng vốn nhanh hơn, trên cơ sở đó có điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất. Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường thu nhập cho nhà sản xuất. Nhờ việc mở rộng cho vay tiêu dùng mà người dân có thêm điều kiện để hưởng thụ nhiều hơn những sản phẩm dịch vụ, mang lại nhiều lợi ích cho nhà sản xuất. Như vậy, việc mở rộng cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường thu nhập cho các cơ sở sản xuất. 1.2.2.4. Đối với nền kinh tế xã hội Là đòn bẩy kích cầu hàng hóa dịch vụ. Mở rộng cho vay tiêu dùng tạo ra nhiều cơ hội cho người dân tiếp cận nguồn vốn trước khi họ tích lũy đủ tiền để chi tiêu. Nên nó là đòn bẩy để kích cầu hàng hóa dịch vụ. Mở rộng sản xuất, thúc đẩy kinh tế. Khi hàng hóa, dịch vụ được sử dụng nhiều hơn thì nó sẽ mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất. Từ đó, nhà sản xuất có thể mở rộng sản xuất, mang thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ cung ứng làm thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thang Long University Library

27. 18 Giúp gia tăng các cơ hội việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp.. Khi các nhà sản xuất mở rộng sản xuất thì sẽ cần thêm lượng lao động để cung ứng sản phẩm, dịch vụ ra thị trường. Điều này đã làm gia tăng thêm các cơ hội việc làm cho người dân, góp phần làm cho tỷ lệ thất nghiệp giảm. Tăng thu nhập của người dân. Mở rộng cho vay tiêu dùng là đòn bẩy kích cầu hàng hoá dịch vụ, mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhờ đó, các cơ hội việc làm được tạo ra nhiều hơn, tỷ lệ thất nghiệp cũng như các tệ nạn xã hội giảm, đồng thời thu nhập của người dân tăng lên. Dịch vụ này của ngân hàng thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của người tiêu dùng, do đó góp phần nâng cao chất lượng đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ. Rõ ràng, mở rộng cho vay tiêu dùng không những có vai trò quan trọng đối với các chủ thể như người tiêu dùng, ngân hàng thương mại, nhà sản xuất mà còn có ý nghĩa vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của mỗi quốc gia. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.2.3.1. Các chỉ tiêu định tính Mức độ hài lòng của khách hàng Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng CVTD của ngân hàng. Nếu chất lượng CVTD của ngân hàng tốt, từ đó sẽ tạo sự tin tưởng, thoải mái cho khách hàng đến vay vốn. Mức độ hài lòng của khách hàng càng cao thì khả năng thu hút lượng khách hàng mới sử dụng dịch vụ CVTD của ngân hàng càng nhiều và điều này cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng càng tốt và ngược lại. Khả năng gia tăng uy tín và mức độ nhận biết thương hiệu ngân hàng của khách hàng Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hiểu biết của khách hàng về các hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng phải điều tra xem khách hàng biết đến ngân hàng của mình như thế nào. Một khi thương hiệu của ngân hàng được định vị trong tâm trí của khách hàng thì khách hàng sẽ tìm đến ngân hàng khi có nhu cầu. Đây là điều rất cần thiết từ đó đưa ra các chiến lược marketing phù hợp cho các sản phẩm cho vay tiêu dùng. Nếu ngân hàng có khả năng gia tăng uy tín và khả năng nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu với khách hàng thì cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng càng cao.

28. 19 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng Số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng là yếu tố đánh giá đầu tiên về mức độ phát triển các hoạt động dịch vụ của ngân hàng. Số lượng các sản phẩm cho vay tiêu dùng càng nhiều, càng đa dạng, phong phú thì ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Trong môi trường mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, các ngân hàng luôn chú trọng đầu tư, nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm cho vay tiêu dùng đa dạng, với nhiều tiện ích. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng với các đặc tính khác nhau, hướng tới những đối tượng khác nhau trong nền kinh tế, từ đó các ngân hàng thu hút được nhiều đối tượng khách hàng hơn, từ đó cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng là tốt hơn và ngược lại. 1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng Doanh số cho vay tiêu dùng là cộng dồn các khoản cho vay trong một kỳ kế toán (có thể là một tháng, một quý, một năm), đó là tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng vay trong một kỳ. Đây là con số mang tính thời kỳ nên nó phản ánh một cách khái quát nhất về quy mô, hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong một thời gian nhất định, thường là một năm tài chính.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm tài chính với doanh số cho vay tiêu dùng năm trước. Công thức tính: Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng năm t so với năm (t-1) là bao nhiêu. Nếu chỉ số này dương thì khả năng mở rộng của ngân hàng đang phát triển và ngược lại.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tương đối Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % của thương số giữa giá trị tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối với tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm (t-1) Công thức tính: Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối Tổng doanh số CVTD năm t = Tổng doanh số CVTD năm (t-1) – Giá trị tăng trưởng doanh số tương đối = Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối Tổng doanh số CVTD năm (t-1) x 100% Thang Long University Library

29. 20 Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay tiêu dùng năm t so với năm (t-1). Giá trị này càng lớn thì nó càng cho cho thấy sự mở rộng của cho vay tiêu dùng tại ngân hàng và ngược lại.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng với tổng doanh số cho vay của toàn ngân hàng trong năm t. Công thức tính: Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này tăng thì cho thấy sự chú trọng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh số tiền khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định được xác định dựa trên số tiền đang cho vay cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này mang tính thời điểm, phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng vay vốn tiêu dùng của ngân hàng.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng mức dư nợ cho vay tiêu dùng năm t với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1) Công thức tính: Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm t tăng, giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu. Nếu chỉ số này mang dấu dương (+) tức là tổng dư nợ CVTD tăng mang lại dấu hiệu tốt cho hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM. Ngược lại, nếu chỉ số mang dấu âm (-) thì việc mở rộng CVTD của ngân hàng gặp nhiều khó khăn, hoạt động cho vay tiêu dung của ngân hàng đang có xu hướng thu hẹp lại. Tỷ trọng doanh số CVTD = Tổng doanh số CVTD Tổng doanh số cho vay x 100% Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối Tổng dư nợ CVTD năm t Tổng dư nợ CVTD năm (t-1) = –

30. 21  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1). Công thức tính: Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng (giảm) dư nợ cho vay tiêu dùng so với năm (t-1). Nếu giá trị này mang giá trị dương (+) cho thấy tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng tốt và nó làm cho khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng đi theo chiều hướng tốt hơn và ngược lại.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa tổng dư nợ cho vay tiêu dùng với tổng dư nợ cho vay chung của toàn ngân hàng. Công thức tính Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Qua đó có thể biết được xu hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng trong một thời kỳ thường là một năm. Trong cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng thể hiện thông qua số khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng. Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa lượng khách hàng năm t với số lượng khách hàng năm (t-1). Công thức tính Giá trị tăng trưởng dư nợ tương đối = Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối Tổng dư nợ CVTD năm (t-1) x 100% Tỷ trọng dư nợ = Tổng dư nợ CVTD Tổng dư nợ cho vay x 100% Mức tăng, giảm số lượng khách hàng Số lượng khách hàng năm t Số lượng khách hàng năm (t-1) = – Thang Long University Library

31. 22 Ý nghĩa: Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm phản ánh việc phát triển quy mô mạng lưới khách hàng của ngân hàng. Dựa vào việc so sánh số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm qua các năm ta sẽ thấy được xu hướng mở rộng hay thu hẹp cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Mở rộng cho vay tiêu dùng là ngân hàng phải giữ vững lượng khách hàng trong hiện tại và không ngừng làm nó gia tăng. Khi xem xét số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm, ta còn xét đến số lượt khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Số lượt khách hàng giao dịch tăng dẫn đến doanh số cho vay tiêu dùng tăng, qua đó thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang được mở rộng, đồng thời thể hiện sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng. Chỉ tiêu phản ảnh chất lượng nợ cho vay tiêu dùng Theo thông tư TT 02/2013/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:  Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.  Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:  Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;  Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:  Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định.  Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định.

32. 23 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:  Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:  Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;  Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định. Trong đó nợ quá hạn bao gồm các nhóm nợ 2,3,4 và 5. Nợ xấu bao gồm các nhóm nợ 3,4 và 5.  Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn trả của khách hàng mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được. Công thức tính: Nếu dư nợ cho vay tiêu dùng qua các năm tăng mà nợ quá hạn giảm hoặc cũng tăng bằng tốc độ của dư nợ cho vay tiêu dùng điều đó cho thấy chất lượng cho vay tín dụng tăng còn ngược lại dư nợ cho vay tiêu dùng tăng mà tốc độ tăng của dư nợ quá hạn cao hơn phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng đang có nguy cơ giảm sút. Nguyên nhân của các khoản nợ trong cho vay tiêu dùng có thể là do khách hàng gặp những trường hợp không mong muốn, không đảm bảo được nguồn thu nhập để trả nợ cho ngân hàng, hay cũng có thể khách hàng chây ỳ trong việc trả nợ cho ngân hàng, hoặc Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD = Nợ quá hạn CVTD Tổng dư nợ CVTD x 100% Thang Long University Library

33. 24 do sự thay đổi chính sách của Nhà nước,…gây nên tình trạng thất thoát vốn của ngân hàng, giảm hiệu quả hoạt động, có thể mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Từ đó cho thấy, nếu ngân hàng càng mở rộng hoạt động CVTD mà chất lượng không đảm bảo thì rủi ro, tổn thất của NHTM càng cao.  Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ. Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp. Công thức tính: Nếu tỷ lệ này quá lớn cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay. Ngược lại, tỷ lệ này thấp cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện. Nếu ngân hàng càng mở rộng hoạt động CVTD thì NHTM có nguy cơ tổn thất càng cao và ngược lại.  Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng/nợ quá hạn cho vay tiêu dùng Công thức tính: Tỷ lệ này cho biết số nợ khó thu hồi trên tổng số nợ quá hạn. Nếu tỷ lệ này cao cho thấy chất lượng cho vay tiêu dùng và quản lý thu hồi nợ của ngân hàng kém. Nó làm khả năng mở rộng hoạt động CVTD của ngân hàng bị hạn chế và làm tăng chi phí quản lý nợ của ngân hàng. Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng Công thức tính: Tỷ lệ nợ xấu CVTD = Nợ xấu CVTD Tổng dư nợ CVTD x 100% Tỷ lệ nợ xấu CVTD/Nợ quá hạn CVTD = Nợ xấu CVTD Nợ quá hạn CVT D Vòng quay vốn CV TD = Doanh số thu nợ CVTD Dư nợ CVTD bình quân

34. 25 Tỷ lệ này cho biết khả năng thu hồi nợ trong một kỳ của NHTM như thế nào. Tỷ lệ này càng cao cho thấy nguồn vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh. Vòng quay vốn càng nhanh thì ngân hàng càng tiết kiệm chi phí,tiếp tục đầu tư tạo nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Vòng quay càng nhanh thì cho thấy chất lượng CVTD tốt và khả năng mở rộng CVTD thuận lợi và ngược lại. 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.2.4.1. Những nhân tố thuộc về ngân hàng Đây là các nhân tố chủ quan mà ngân hàng có thể điều chỉnh và khắc phục được. Nó bao gồm chiến lược phát triển, năng lực của cán bộ nhân viên, nguồn vốn của ngân hàng, công nghệ và uy tín, hình ảnh của ngân hàng. Chiến lược phát triển Chiến lược phát triển của ngân hàng tạo ra một định hướng chung về khách hàng mục tiêu của ngân hàng, tạo lập các chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho nhóm khách hàng đó. Với xu hướng hiện nay, mở rộng cho vay tiêu dùng đã thu được sự quan tâm lớn của các ngân hàng. Nhiều ngân hàng đã thiết lập được một chiến lược kinh doanh hướng vào nhóm khách hàng cá nhân. Nếu ngân hàng chọn được chiến lược phát triển tốt thì khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng khá khả quan. Năng lực của cán bộ nhân viên Con người là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự thành bại của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như trong hoạt động ngân hàng nói riêng. Để có được những khoản cho vay tiêu dùng có chất lượng tốt, thu hút được khối lượng khách hàng lớn thì ngân hàng phải chú trọng từ công tác tiếp xúc, thẩm định hồ sơ, giám sát khách hàng, thu nợ… Do đó, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như nhận thức và đạo đức của cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất trong số các nhân tố tác động tới khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng. Ngay trong lần tiếp xúc ban đầu, những nhân viên tín dụng có kinh nghiệm có thể đánh giá sơ bộ về sự trung thực, đạo đức của khách hàng. Yếu tố này giúp cho quyết định cho vay có thể diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn. Thực tế hiện nay nhiều ngân hàng đã rất chú trọng tới tác phong, thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên. Một nhân viên có tác phong chuyên nghiệp, niềm nở và nhiệt tình phục vụ khách hàng thì sẽ chiếm được cảm tình của khách hàng, khiến họ cảm thấy thoải mái và yên tâm khi quan hệ với ngân hàng. Đặc biệt, đạo đức nghề nghiệp, sự tôn trọng pháp luật cũng như các quy định của ngân hàng và tinh thần trách nhiệm của nhân viên cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của việc cho vay. Chính vì vậy, ngân hàng phải có chính sách đãi ngộ hợp lí, thường Thang Long University Library

35. 26 xuyên giáo dục nhắc nhở các nhân viên về nhận thức, đạo đức nghề nghiệp cũng như trách nhiệm trong công việc. Vốn của ngân hàng Đây cũng là một nhân tố quyết định tới khả năng phát triển, duy trì các hoạt động cũng nhu khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng. Một ngân hàng có vốn tự có lớn thì mới được phép huy động nhiều, mới có khả năng mở rộng quy mô cho vay, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng, nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên và công nghệ thông tin… Bên cạnh những nhân tố đã nêu trên thì công nghệ và uy tín của ngân hàng cũng tác động tới chi phí của khoản vay, công nghệ càng cao ngân hàng càng có khả năng tiết kiệm được chi phí và đưa ra các mức lãi suất cạnh tranh. Ngân hàng càng có uy tín, vị thế lớn trên thị trường thì càng có khả năng thu hút được nhiều khách hàng, từ đó mở rộng cho vay tín dụng. 1.2.4.2. Những nhân tố ngoài ngân hàng Những nhân tố từ khách hàng Khách hàng vay vốn có vai trò quan trọng, quyết định đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Khách hàng cần phải có một năng lực tài chính lành mạnh, nguồn thu nhập ổn định và đủ lớn mới có thể thực hiện được nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng, và đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng. Khả năng tài chính của người vay: nhân tố này rất quan trọng đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng. Khi cho vay cán bộ tín dụng luôn phải chú ý đến nguồn trả nợ của người vay, từ đó xác định được mức cho vay đối với khách hàng (cùng với tài sản đảm bảo). Với các khoản cho vay tiêu dùng thường quy định nguồn trả nợ là thu nhập thường xuyên của người vay. Với khách hàng có thu nhập cao và ổn định thì sẽ được cho vay với hạn mức cao hơn. Đạo đức của người đi vay cũng là một nhân tố có tác động không nhỏ. Đạo đức thể hiện trên năng lực pháp lí và mức độ tín nhiệm. Năng lực pháp lí là việc khách hàng có tuân thủ và chấp hành theo các quy định của pháp luật hay không. Mức độ tín nhiệm là sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, tài sản đảm bảo cũng ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng. Nếu khách hàng ngoài đảm bảo bằng chính tài sản đó còn có thêm những tài sản đảm bảo khác thì độ tín nhiệm càng tăng, khả năng quyết định cho vay cũng cao hơn. Những nhân tố thuộc về môi trường Những nhân tố thuộc về môi trường cũng tác động rất lớn tới khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng như tình hình phát triển kinh tế, các quy định pháp lí của

38. 29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1, khóa luận đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng. Đây là cơ sở để khóa luận tiếp tục nghiên cứu thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh trong chương 2. Thang Long University Library

39. 30 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. Tên viết tắt: Vietinbank Quảng Ninh. Địa chỉ: Đường 25 tháng 4 – Phường Hồng Gai – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh. Điện thoại : 033.3825713 Website: www. chúng tôi Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía đông bắc Tổ quốc với vị trí địa lý chiến lược cùng nguồn tài nguyên than đá dồi dào, tiềm năng du lịch sẵn có đã là những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động tài chính ngân hàng nói chung và hoạt động của hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) trên địa bàn Quảng Ninh nói riêng. Vietinbank Quảng Ninh – trực thuộc NHCTVN thành lập theo Quyết định 67/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 03 năm 1993 đến năm 2009 chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP theo quyết định 433/HĐQT-HCT1 ngày 05/08/2009, đổi tên chi nhánh thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. Vietinbank Quảng Ninh luôn có những hoạt động tích cực trong việc cơ cấu lại bộ máy quản lý cũng như các phòng ban trong những năm vừa qua. Hiện nay, với một tổ chức hợp lí, ngân hàng tập trung vào việc phát huy vai trò và năng lực của từng bộ phận cũng như từng cá nhân trong việc thúc đẩy hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển. Đội ngũ cán bộ được trẻ hoá và có trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ chuyên sâu. Trong nhiều năm qua chi nhánh luôn được tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý như Huân chương lao động hạng ba cho tập thể và cá nhân; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; bằng khen của thống đốc NHNN; bằng khen của UBND tỉnh; bằng khen của NHCT Việt Nam…

40. 31 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Vietibank Quảng Ninh. (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Vietinbank Quảng Ninh) Chú thích: Ban giám đốc: Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Phòng KHDN: Phòng khách hàng doanh nghiệp (01 phòng) Phòng bán lẻ: Phòng bán lẻ (01 phòng) Phòng GD: Phòng giao dịch: số lượng 09 phòng trên toàn TP Hạ Long Phòng KT: Phòng kế toán (01 phòng) Phòng TTKQ: Phòng tiền tệ kho quỹ (01 phòng) Phòng TC-HC: Phòng tổ chức hành chính (01 phòng) Phòng Tổng hợp: Phòng tổng hợp (01 phòng) Cơ cấu tổ chức của chi nhánh như hiện nay là phù hợp đối với yêu cầu cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Các phòng khách hàng, điểm giao dịch là các bộ phận trực tiếp tiếp thị khách hàng, huy động vốn, đầu tư vốn và làm các dịch vụ khác như dịch vụ bảo lãnh, mở L/C…Ngoài ra, các phòng ban khác như giao dịch kế toán, tổng hợp, tiền tệ kho quỹ, tổ chức hành chính, điện toán là các bộ phận hỗ trợ hoạt động cho các Ban Giám đốc Khối kinh doanh Phòng KHDN Phòng Bán lẻ Khối hỗ trợ Phòng TC-HC Phòng tổng hợp Phòng Giao dịch Khối tác nghiệp Phòng KT Giao dịch Phòng TTKQ Thang Long University Library

Giải Pháp Tài Chính Cho Doanh Nghiệp Xuất Nhập Khẩu

(DĐDN) – Với dịch vụ Bao thanh toán do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cung cấp, doanh nghiệp xuất nhập khẩu được cung cấp giải pháp tài chính hữu hiệu giúp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, để bán được hàng hóa, dịch vụ, hiện nay nhiều doanh nghiệp thường chấp nhận hình thức thanh toán trả chậm (Phương thức Ghi sổ-TTR trả chậm hoặc Nhờ thu trả chậm-D/A). Mặt khác, áp lực vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh ngiệp phải tìm giải pháp đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động. Để đáp ứng yêu cầu này, nhiều doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ Bao thanh toán do các ngân hàng cung cấp.

Cùng với uy tín, kinh nghiệm và nguồn lực lớn, BIDV đem lại lợi ích tối đa cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi cung cấp dịch vụ Bao thanh toán, thể hiện:

Thứ nhất, BIDV có thể ứng trước tiền hàng với tỉ lệ lên đến 98% cho doanh nghiệp, đồng thời với chính sách tài sản đảm bảo linh hoạt căn cứ vào uy tín của doanh nghiệp với BIDV, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ cải thiện được dòng lưu chuyển tiền tệ nhờ thu được tiền hàng nhanh hơn, giúp tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.

Thứ hai, doanh nghiệp sẽ được BIDV bảo hiểm rủi ro cho các khoản phải thu, từ đó không lo bị chiếm dụng vốn, không còn tình trạng nợ xấu.

Thứ ba, sản phẩm này chuyển nghĩa vụ thu hồi nợ từ doanh nghiệp về phía BIDV, giúp các doanh nghiệp giảm chi phí quản lý, thời gian và công sức trong việc thu hồi nợ, giữ được mối quan hệ tốt hơn với đối tác, từ đó tập trung vào sản xuất kinh doanh.

Thứ tư, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp khi chấp nhận phương thức thanh toán trả chậm mà không lo ngại ảnh hưởng đến vốn kinh doanh.

Tại Việt Nam, nghiệp vụ Bao thanh toán còn khá mới mẻ nhưng tại nhiều nước trên thế giới đây là một công cụ tài chính hữu hiệu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Theo thống kê của Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI), hoạt động Bao thanh toán hiện đã mặt tại 72 nước, với sự tham gia của 264 Ngân hàng, áp dụng cho các giao dịch thanh toán theo phương thức Ghi sổ (TTR trả chậm) hoặc Nhờ thu trả chậm (D/A).

Các ngân hàng Việt Nam cung cấp dịch vụ Bao thanh toán tập trung vào các ngành xuất khẩu thế mạnh như: Dệt may, da giày, gỗ, điện tử và linh kiện, thủy/hải sản đông lạnh… FCI cho biết, doanh số Bao thanh toán năm 2011 tại Việt Nam đạt 25 triệu EUR, đạt mức tăng trưởng bình quân 1,8 lần trong giai đoạn 2007-2011.



Bạn đang xem bài viết Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Hoạt Động Tín Dụng Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!