Xem Nhiều 5/2022 # Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Máy Tính Và Giải Pháp Mạng Tic # Top Trend

Xem 30,987

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Máy Tính Và Giải Pháp Mạng Tic mới nhất ngày 27/05/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 30,987 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Được Áp Dụng Nhiều Nhất
  • Đánh Giá Thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Xuất Khẩu Tại Công Ty Tnhh Phúc Sinh
  • Chuyên Đề Một Số Giải Pháp Phát Triển Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Biển Bắc
  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất, Thúc Đẩy Xuất Khẩu
  • Đề Tài Những Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Hàng Hóa Ở Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Published on

    1. 3. LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng cùng các bác, cô chú và anh chị trong công ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Thủy Tiên
    2. 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Thị Thủy Tiên Thang Long University Library
    3. 5. MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ……………………………………………………………………………………………1 1.1. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp………………………………………………………1 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh…………………………………………………………….1 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh ……………………………………………………………3 1.1.3. Vai trò và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. …………………..3 1.1.4. Phân loại hiệu quả kinh doanh …………………………………………………………………6 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh………………………………………………….7 1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán………………………………………………..7 1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động……………………………………………………….9 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời……………………………………………………11 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản…………………………………………15 1.2.5. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn…………………………………………18 1.2.6. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí ……………………………………20 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp………….21 1.3.1. Các nhân tố bên ngoài…………………………………………………………………………….21 1.3.1.1. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh ……………………………………….21 1.3.1.2. Nhân tố tiêu dùng …………………………………………………………………………………22 1.3.1.3. Nhân tố tài nguyên môi trường……………………………………………………………….22 1.3.1.4. Các chính sách của Nhà nước………………………………………………………………..22 1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ……………………………………………………….23 1.3.2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp……………………………………………………………….23 1.3.2.2. Lao động……………………………………………………………………………………………..23 1.3.2.3. Vốn kinh doanh…………………………………………………………………………………….23 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VÀ GIẢI PHÁP MẠNG TIC…………………….26 2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC……….26 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ………………………………………..26 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty ………………………………………………………….27 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty……………………………….29 2.1.4. Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty ……………………………………………29
    4. 6. 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010-2012 ….30 2.2.1. Tình hình cơ cấu tài sản – nguồn vốn ………………………………………………………30 2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh……………………………………………………………..32 2.3. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC……………………………………………………………………………………………………….35 2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán………………………………………………35 2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động……………………………………………………..36 2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời……………………………………………………41 2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản…………………………………………45 2.3.5. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn…………………………………………50 2.3.6. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí ……………………………………53 2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty……………………54 2.4.1. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh ……………………………………….54 2.4.2. Nhân tố tiêu dùng…………………………………………………………………………………..55 2.4.3. Các chính sách của Nhà nước…………………………………………………………………56 2.3.4. Nhân tố quản trị doanh nghiệp………………………………………………………………..56 2.3.5. Lực lượng lao động ………………………………………………………………………………..56 2.4. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty………………………………….57 2.4.1 Khả năng thanh toán……………………………………………………………………………….57 2.4.2. Khả năng hoạt động ……………………………………………………………………………….57 2.4.1.1. Hàng tồn kho ……………………………………………………………………………………….57 2.4.1.2. Các khoản phải thu……………………………………………………………………………….58 2.4.1.3. Các khoản phải trả ……………………………………………………………………………….59 2.4.1.4. Thời gian quay vòng tiền……………………………………………………………………….59 2.4.3. Khả năng sinh lời …………………………………………………………………………………..59 2.4.4. Sử dụng tài sản………………………………………………………………………………………60 2.4.5. Hiệu quả sử dụng vốn vay……………………………………………………………………….60 2.4.6. Hiệu quả sử dụng chi phí………………………………………………………………………..61 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VÀ GIẢI PHÁP MẠNG TIC ………………………………………………………………………………………………………………………62 3.1. Định hƣớng phát triển của công ty ……………………………………………………………62 3.2. Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.62 Thang Long University Library
    5. 7. 3.2.1. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn……………………………………….63 3.2.1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền……………………………………………………….63 3.2.1.2. Các khoản phải thu……………………………………………………………………………….64 3.2.2. Một số giải pháp sử dụng tài sản dài hạn …………………………………………………66 3.2.3. Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn……………………………………………..66 3.2.4. Tiết kiệm chi phí lãi vay ………………………………………………………………………….67 3.2.5. Tiến hành giảm chi phí và việc phân bổ hợp lý các khoản chi phí………………68 3.2.6. Giải pháp khác……………………………………………………………………………………….68 3.2.6.1. Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công ty…………68 3.2.6.2. Giải pháp về công tác quản lý và đào tại đội ngũ công nhân viên ………………68 3.2.6.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với công ty …………………………..69 3.2.6.4. Chú trọng công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty …………………..70 KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………71
    6. 8. DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC ……27 Sơ đồ 2.1: Quy trình kinh doanh chung của Công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC…………………………………………………………………………………………………………..29 Bảng 2.1. Hệ số khả năng thanh toán ………………………………………………………………….35 Biểu đồ 2.1. Hệ số khả năng thanh toán………………………………………………………………35 Bảng 2.2. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho………………………………………………………..36 Biểu đồ 2.2. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho…………………………………………………….37 Bảng 2.3. Tốc độ quay vòng các khoản phải thu ………………………………………………….38 Biểu đồ 2.3. Tốc độ quay vòng các khoản phải thu ………………………………………………38 Bảng 2.4. Số vòng quay các khoản phải trả …………………………………………………………39 Biểu đồ 2.4. Số vòng quay các khoản phải trả ……………………………………………………..39 Bảng 2.5. Số vòng quay của tiền ………………………………………………………………………..40 Biểu đồ 2.5. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ………………………………………………………..41 Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản………………………………………………………41 Bảng 2.6. Phân tích tổng hợp ROA theo mô hình Dupont……………………………………..42 Biểu đồ 2.7. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu…………………………………………………43 Bảng 2.7. Phân tích tổng hợp ROE theo mô hình Dupont ……………………………………..44 Bảng 2.8. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung ……………………………………………..45 Biểu đồ 2.8. Hiệu suất sử dụng tổng TS………………………………………………………………46 Biểu đồ 2.9. Hiệu suất sử dụng TS ngắn hạn ……………………………………………………….47 Biểu đồ 2.10. Tỷ suất sinh lời của TSNH…………………………………………………………….48 Biểu đồ 2.11. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn……………………………………………………49 Biểu đồ 2.12. Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn…………………………………………………50 Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay…………………………………….51 Biểu đồ 2.13. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ………………………………51 Bảng 2.10. Đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính………………………………………52 Bảng 2.11. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí …………………………………..53 Biểu đồ 2.14. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí ……………………………….53 Bảng 3.1. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2012 …………………65 Bảng 3.2. Đánh giá lại các khoản phải thu của công ty sau khi áp dụng các…………….65 biện pháp…………………………………………………………………………………………………………65 Thang Long University Library
    7. 9. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CBCNV Cán bộ công nhân viên CNTT Công nghệ thong tin DT Doanh thu GVHB Giá vốn hàng bán HS Hiệu suất KH Khách hàng PTNB Phải trả người bán LNST Lợi nhuận sau thuế QLDN Quản lý doanh nghiệp TC Tài chính TTS Tổng tài sản TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu
    8. 10. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư, doanh nghiệp đóng góp một vai trò rất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi mối quan hệ giao thương giờ đây được mở rộng không chỉ trong nước, mà còn là các thị trường lớn của các nước trên thế giới. Môi trường đầu tư kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước. Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng định mình, để tồn tại và phát triển. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải hoạt động có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước, vừa có điều kiện tích luỹ, mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nước. Công ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC là một công ty cổ phần nên vấn đề làm gì để nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là một vấn đề được ban lãnh đạo công ty quan tâm nhất. Do vậy, việc công ty cần tìm ra những biện pháp hữu hiệu hơn một mặt nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, một mặt nhằm giải quyết một số vướng mắc trong quá trình kinh doanh là điều hết sức cấp thiết. Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC”. 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2010 – 2012 của công ty ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu là: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ. 4. Mục tiêu nghiên cứu Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Hai là, Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. – Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 5. Kết cấu khóa luận Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương: Thang Long University Library
    9. 11. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC
    10. 12. 1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế nước ta. Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì các doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả. Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp. Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả được coi là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định. Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động kinh doanh theo một mục đích nhất định. Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường. Vậy hiệu quả kinh doanh được hiểu như thế nào? Về vấn đề này có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như : Quan điểm thứ nhất là của nhà kinh tế học người Anh Adam Simith và nhà kinh tế học người Pháp Ogiephri cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là kết quả trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh đồng nhất với kết quả kinh doanh và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh. Quan điểm này không đề cập đến chi phí kinh doanh, nghĩa là nếu hoạt động kinh doanh tạo ra cùng một kết quả thì có cùng một mức hiệu quả, mặc dù Thang Long University Library
    11. 13. 2 hoạt động kinh doanh đó có hai mức chi phí khác nhau. Rõ ràng quan điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh có thể dùng cho chi phí mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất nếu cùng một mức kết quả với hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng đều có hiệu quả. Quan điểm thứ hai cho rằng : “Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỷ lệ Doanh thu/Vốn hay tỷ lệ Lợi nhuận/vốn… Quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế. Quan điểm thứ ba cho rằng : “Hiệu quả kinh doanh được đo bằng kết quả hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó” – Thời gian quay vòng của tiền Thời gian quay vòng của tiền là một thước đo được sử dụng trong phân tích tài chính của doanh nghiệp, để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp. Thời gian quay v ng của tiền Thời gian quay v ng ho Thời gian phải thu KH Thời gian quay v ng hoản phải trả Thời gian quay vòng của tiền càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư. Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt. Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là: doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình. Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn. Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm. Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời – Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó. Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh. Nói cách khác đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán. Doanh thu T suất sinh ời trên oanh thu Lợi nhuận sau thuế oanh thu Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt Thang Long University Library
    12. 26. 15 những thứ cần thiết vào thời gian thích hợp. Thứ ba, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả. Khi áp dụng mô hình Dupont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong ba nguyên nhân kể trên để từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau. Ví dụ khi nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng vọt qua các năm xuất phát từ việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì ta cần tự hỏi xem liệu xu hướng này có tiếp tục được hay không? Lãi suất trong các năm tới có cho phép doanh nghiệp tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài chính của doanh nghiệp có còn đảm bảo an toàn không? Nếu sự gia tăng ROE đến từ việc gia tăng biên lợi nhuận hoặc vòng quay tổng tài sản thì đây là một dấu hiệu tích cực tuy nhiên cũng cần phải phân tích sâu hơn. Liệu sự tiết giảm chi phí của doanh nghiệp có thể tiếp tục diễn ra không và nó bắt nguồn từ đâu? Doanh thu có tiếp tục tăng không với cơ cấu sản phẩm của Công ty như hiện nay và sẽ tăng ở mức nào?… 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản – Hiệu quả sử dụng tài sản chung Số v ng quay tổng t i sản Hiệu suất sử ụng tổng t i sản Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công thức như sau: Số v ng quay tổng t i sản oanh thu Giá trị nh qu n tổng t i sản Giá trị nh qu n tổng t i sản Tổng t i sản đầu nă Tổng t i sản cuối nă 2 Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt động hết công suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi phân tích chỉ tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tài Thang Long University Library
    13. 27. 16 sản mà doanh nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý để tăng tốc độ quay vòng của tài sản. Suất hao ph của t i sản so với oanh thu thuần Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu cơ bản để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này được xác định như sau: Suất hao ph của t i sản trên oanh thu thuần Tổng t i sản nh qu n oanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản để tạo ra một đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ. Suất hao ph của t i sản so với ợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được xác định như sau: Suất hao ph của t i sản so với ợi nhuận sau thuế Tổng t i sản nh qu n Lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và càng hấp dẫn các nhà đầu tư và ngược lại. – Hiệu suất sử dụng TSNH Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất. Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời gian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và một số tài sản ngắn hạn khác. Quá trình vận động của TSNH bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm. Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng TSNH, làm cho mỗi đồng TSNH hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn. Nhưng điều đó cũng
    14. 28. 17 đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển TSNH (số vòng quay TSNH trong một năm). + Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH) Hiệu suất sử ụng TSNH oanh thu thuần Tổng TSNH Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn trong một kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. + Suất hao phí của TSNH so với doanh thu Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng TSNH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSNH cho thích hợp, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao Suất hao ph của TSNH so với oanh thu TSNH nh qu n oanh thu thuần + Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản ngắn hạn khi muốn có mức độ lợi nhuận mong muốn: T suất sinh ời của TSNH Lợi nhuận sau thuế TSNH nh qu n – Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Hiệu quả sử dụng TSDH phản ánh một đồng giá trị TSDH làm ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng TSDH được thể hiện qua chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu. Chỉ tiêu chất lượng này được thể hiện dưới hình thức giá trị về tình hình và sử dụng TSDH trong một thời gian nhất định. Trong sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng đã được tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ, hoặc là quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị TSDH sử dụng bình quân. Như vậy hiệu quả sử dụng TSDH có thể là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng TSDH vào sản xuất và số TSDH đă sử dụng Thang Long University Library
    15. 33. 22 Nếu doanh nghiệp có đổi thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã…để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đông thời cũng tạo ra động lức phát triển doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn. – Thị trường cạnh tranh Bao gồm thị trường bên trong và thị trường đầu vào và thị trường đầu ra. Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. + Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên liệu vật liệu, máy móc thiết bị…Cho nên nó có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất, giá thành sản phẩm… + Đối với thị trường đầu ra: Nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định doanh thu của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.1.2. Nhân tố tiêu dùng Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập thói quen của người tiêu dùng. Nhưng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành sức mua chịu ảnh hưởng của nhân tố số lượng và cơ cấu mặt hàng sản xuất. Mỗi sản phẩm của doanh nghiệp đều có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua cũng khác nhau nên hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay đổi. Nếu sản phẩm kinh doanh phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp, thì hiệu quả của doanh nghiệp cũng tăng lên. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhân tố này để có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp. 1.3.1.3. Nhân tố tài nguyên môi trường Tài nguyên môi trường cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Nếu như nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Bên cạnh đó tài nguyên môi trường bị cạn kiệt cũng sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của doanh nghiệp. 1.3.1.4. Các chính sách của Nhà nước Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách tài chính, tiền tệ luật pháp. Đó là hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp hay gián
    16. 34. 23 tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chính sách lãi suất tín dụng quy ước mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho việc vay vốn của các doanh nghiệp và làm tăng chi phí vốn, lời nhuận giảm và hiệu quả kinh doanh cũng sẽ giảm. 1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 1.3.2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp Đốí với doanh nghiệp càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nó tác động tới hoạt động kinh doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao động, cơ sở vật chất…Trình độ quản lý của doanh nghiệp tốt sẽ giúp doanh nghiệp một hướng đi đúng, định hướng xác định đúng chiến lược kinh doanh, các mục tiêu mang lại hiệu quả, kết quả hoặc là chi phí hiệu quả, thất bại của doanh nghiệp. Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quả trị hợp lý không những giúp cho điều hành hoạt động kinh doanh tốt mà còn làm giảm tối thiểu các chi phí quản lý và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu. Nhân tố này còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn chính xác và kịp thời, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.2.2. Lao động Mọi lực lượng sản xuất kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành. Nó là chủ thể trong hoạt động kinh doanh, mọi nỗ lực đưa khoa học kỹ thuật trang thiết bị máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh đều do con người tạo ra và thực hiện chúng. Song để đạt được điều đó đội ngũ nhân viên lao động cũng cần phải có một lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, góp phần ứng dụng sản xuất tốt, tạo ra những sản phẩm cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. 1.3.2.3. Vốn kinh doanh Vốn kinh doanh là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu thiếu vốn hoạt động của doanh nghiệp bị đình trệ hoặc kém hiệu quả. Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra vốn còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ ưu thế lâu dài trên thị trường. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Cơ cấu vốn: bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng được nâng cao. Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cân đối giữa tài sản lưu Thang Long University Library
    17. 36. 25 Kết luận chƣơng 1: Sau khi tìm hiểu về cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, em xin tiến hành phân tích tình hình hoạt động của công ty qua những chỉ tiêu vừa nêu để thầy, cô phần nào hiểu rõ hơn về Công ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC. Thang Long University Library
    18. 37. 26 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VÀ GIẢI PHÁP MẠNG TIC 2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần máy tính và giải pháp mạng TIC 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty – Tên công ty: Công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC – Tên giao dịch tiếng anh: TIC COMPUTER AND NETWORKS SOLUTION JOINSTOCK COMPANY – Lĩnh vực kinh doanh: Thiết bị máy tính, mạng máy tính xách tay và .các sản phẩn công nghệ thông tin. – Trụ sở chính: Số 38, tổ 49, Quận Đống Đa – Mã số thuế: 01 03 027 243 – Điện thoại: (04) 36283451 – Fax: (04) 36282776 – Số vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn) – Số lao động: 80 người Công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC thành lập ngày 4 tháng 4 năm 2004, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh máy tính, thiết bị văn phòng. Sớm khẳng định được uy tín trên thị trường, TIC đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp tầm cỡ trong và ngoài nước, cung cấp sản phẩm cho nhiều doanh nghiệp uy tín, có thương hiệu. Công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC là công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, hoạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong tổng số vốn do công ty quản lý, được mở tài khoản ở ngân hàng, có tài sản, sử dụng con dấu theo sự quản lý của Nhà Nước đồng thời được tổ chức quản lý theo điều lệ của công ty. Là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập nên công ty thực hiện chức năng kinh doanh đạt hiệu quả và tuân thủ theo các nguyên tắc của cơ chế thị trường . TIC là trung tâm thương mại trực thuộc Công ty CP giải pháp mạng và máy tính TIC (tic.vn). TIC cung cấp các dịch vụ mua sắm chuyên nghiệp, nhanh chóng, tiện lợi và đáng tin cậy. Mục tiêu mà TIC hướng tới chính là: Mang đến cho Quý khách hàng một niềm tin bền vững, bằng cách liên tục đa dạng hoá các sản phẩm, các ngành hàng và các dịch vụ kỹ thuật. Thoả mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và đạt được sự hài lòng của khách hàng. Tạo mọi điều kiện để cán bộ nhân viên có một cuộc sống phong phú về tinh thần, ổn định về vật chất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Tiểu Luận Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Thương Mại Ở Việt Nam
  • Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Điểm 8, Rất Hay
  • Đề Cương Chi Tiết: Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tuyển Dụng Tại Công Ty Tnhh Akatava
  • Đề Cương Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Nhập Khẩu Hàng Hoá
  • Khóa Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty Tnhh Mạnh Tú
  • Bạn đang xem bài viết Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Máy Tính Và Giải Pháp Mạng Tic trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100