Xem Nhiều 2/2023 #️ Nâng Cao Lợi Thế Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Với 3 Chiến Lược Kinh Điển # Top 4 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Nâng Cao Lợi Thế Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Với 3 Chiến Lược Kinh Điển # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nâng Cao Lợi Thế Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Với 3 Chiến Lược Kinh Điển mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh tốt phải nắm rõ được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Vậy lợi thế cạnh tranh là gì ? Ảnh hưởng của nó đến hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay như thế nào ? Và làm thế nào để nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ?

LỢI THẾ CẠNH TRANH LÀ GÌ ?

Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật, trong khi các đối thủ cạnh tranh khác lại không làm được điều này. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ hoạt động tốt hơn so với những doanh nghiệp khác. Đây là yếu tố cần thiết phải có giúp công ty ngày thành công và tồn tại lâu dài, khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.

Lợi thế cạnh tranh tồn tại trong doanh nghiệp sẽ mang lại những lợi ích như lợi thế về chi phí, mang lại lợi ích vượt xa với các sản phẩm phẩm tranh tranh. Vây có thể thấy, yếu tố này giúp công ty cung cấp giá trị cao cho khách hàng. Từ đó, tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho chính công ty.

Có thể thấy, công ty sử dụng nguồn lực và khả năng của nó sẽ tạo ra một lợi thế cạnh tranh và mang lại giá trị vượt trội. Với hai lợi thế chi phí và lợi thế khác biệt – đây là những ưu thế công ty vì nó mô tả vị trí đúng của công ty trong ngành cả về chi phí lẫn sự khác biệt.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH ?

Tập trung vào các nhân tố then chốt để giành thắng lợi

Để doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ thì trước hết doanh nghiệp phải tìm ra các lĩnh vực, nhân tố then chốt. Đây là các yếu tố đóng vai trò quyết định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó giành lợi thế chiến lược hơn các đối thủ.

Dựa vào phát huy ưu thế tương đối

Chiến lược kinh doanh được dựa vào lợi thế so sánh tuyệt đối trong sản xuất và dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh. Nhờ đó, tìm ra sự khác biệt, điểm mạnh của mình để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả. Với ưu thế về các mặt sau: Chủng loại, chất lượng, giá bán sản phẩm, kỹ thuật công nghệ, hệ thống tiêu thụ. Từ đó, doanh nghiệp xây dựng ưu thế so với đối thủ cách tranh.

Dựa trên yếu tố sáng tạo

Để kinh doanh đột phá, doanh nghiệp phải có các nhân tố đốt phá, sáng tạo trong công nghệ. Đồng thời, chấp nhận thách thức, rủi ro sẽ mang lại những thành công bất ngờ.

Dựa trên nền tảng khai thác khả năng của nhân tố bao quanh yếu tố then chốt

Để chiếm được lợi thế, doanh nghiệp cần lựa chọn các nhân tố then chốt nhằm cải tiến sản phẩm, dịch vụ tạo ra ưu thế với đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, để đạt được lợi thế đó, doanh nghiệp phải có chi phí cho một sản phẩm thấp hơn đối thủ. Làm thế nào, sản phẩm của mình khác biệt để có thể tính giá cao hơn ?

Bên cạnh đó, để khách hàng trả giá cao hơn sản phẩm của đối thủ thì chắc chắn sản phẩm của mình phải cạnh trạnh hơn trên một phương diện nào đó như: chất lượng, thời gian cung ứng, dịch vụ khi bán hàng, dịch vụ hỗ trợ…

Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải làm tốt trên cách phương diện: hiệu quả, chất lượng, đổi mới nhanh, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Đây là cách cơ bản cắt giảm chi phí và đa dạng hóa sản phẩm.

Có thể thấy, lợi thế cạnh tranh đóng một vai trò vô cùng quan trọng cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp mới thành lập. Chính vì lẽ đó, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ cũng như có kế hoạch rõ ràng trong việc hoạch định lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình.

3 CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH KINH ĐIỂN MÀ NHÀ QUẢN TRỊ NÀO CŨNG PHẢI BIẾT

Chiến lược cạnh tranh khác biệt hóa

Xác định một thuộc tính hoặc đặc tính làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn trở nên độc đáo là yếu tố lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và là yếu tố thúc đẩy trong chiến lược khác biệt hóa.Nếu doanh nghiệp của bạn có thể phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của mình trong suy nghĩ của người mua, doanh nghiệp có thể gặt hái những phần thưởng về doanh số cao hơn dựa trên giá trị cảm nhận mà doanh nghiệp của bạn cung cấp, vượt qua các đối thủ trên thị trường. Đây là một trong những chiến lược cạnh tranh có thể mang lại hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp. Từ sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp có thể xây dựng nên sự khác biệt cho thương hiệu, đặc trưng của công ty khiến khách hàng nhớ tới.Mặc dù vậy, doanh nghiệp luôn cần phải luôn cập nhật xu hướng ngành và nhu cầu của người tiêu dùng để duy trì sự khác biệt, tránh việc sản phẩm đã lỗi thời hoặc có sự sao chép từ đối thủ cạnh tranh.

Chiến lược cạnh tranh về giá

Chiến lược cạnh tranh về giá là chiến lược mà doanh nghiệp nhắm đến một phân khúc thị trường rất cụ thể và cung cấp cho thị trường mức giá thấp nhất có thể. Chiến lược cạnh tranh này giúp cho doanh nghiệp có được lợi nhuận cao từ việc có được chi phí thấp, giảm sự gia nhập từ các sản phẩm thay thế. Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần có chi phí sản xuất thấp, bán được lượng hàng lớn, thị phần cao.

Ví dụ, một công ty bán đồ uống cung cấp năng lượng có thể nhắm mục tiêu đến một thành phố có nhiều người tập luyện các môn thể thao và bán những đồ uống đó với giá thấp hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh. Việc phân khúc thị trường này có nhiều khả năng mua nước tăng lực là yếu tố chính khiến công ty quyết định giảm giá sẽ là lợi thế.Tuy nhiên, sự thay đổi về mặt công nghệ nhanh chóng ngày nay có thể khiến việc cắt giảm chi phí không thể vững bền trong một thời gian dài, lạm dụng giá cả có thể khiến doanh nghiệp bị thua lỗ và thất bại vậy nên doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn chiến lược cạnh tranh này.

Chiến lược tập trung

Chiến lược tập trung nhắm đến một phân khúc thị trường rất cụ thể, mục tiêu và nhóm khách hàng mục tiêu thay vì tập trung vào nhiều nhóm đối tượng khách hàng. Giống như chiến lược cạnh tranh về giá, chiến lược tập trung vào sự khác biệt nhắm đến một phân khúc thị trường rất cụ thể, nhưng thay vì đưa ra mức giá thấp nhất cho người mua ở thị trường đó, một doanh nghiệp cung cấp một thứ độc đáo mà các đối thủ cạnh tranh không cung cấp. Điều này cũng giúp doanh nghiệp đạt được chi phí thấp nhưng lại mang được sự khác biệt cao tới khách hàng.

Ví dụ, một cửa hàng bán quần áo cho những người vóc dáng nhỏ, cao từ 1 mét rưỡi trở xuống sẽ theo đuổi chiến lược tập trung vào sự khác biệt bằng cách phục vụ cho một phân khúc rất hẹp thay vì phải sản xuất nhắm tới các khách hàng ở nhiều vóc dáng. Thay vì chi tiền vào việc may quần áo cho mọi người, cửa hàng sẽ có thể tập trung vào việc thiết kế quần áo chỉ phù hợp với người mua có vóc dáng nhỏ, điều này vừa tạo ra chiến thuật cạnh tranh khác biệt lại tối ưu hóa chi phí sản xuất.Điểm yếu của chiến lược cạnh tranh tập trung cũng chính là ở việc thu hẹp thị trường, các đối thủ khác có thể tìm kiếm và tập trung tốt hơn vào thị trường nhỏ bên trong của thị trường tập trung của doanh nghiệp.

Công ty Cổ Phần Phát Triển Open End

Địa chỉ: Tầng 14, tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

SĐT: 0938 838 493

Email: info@openend.vn

Website: OpenEnd.vn

Năng Lực Cạnh Tranh Và Các Chiến Lược Tăng Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp

Techniques for Analyzing Industries and Competitors – Chiến lược tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chiến lược cạnh tranh: Kỹ thuật phân tích ngành và các đối thủ cạnh tranh đã thay đổi không chỉ lý thuyết, cách giảng dạy mà còn ảnh hưởng lớn đến cách các công ty thực hành chiến lược cạnh tranh của mình.

Hàng triệu nhà quản lý, tư vấn, học giả trên khắp thế giới đã sử dụng những ý tưởng của cuốn sách và áp dụng chúng trong việc đánh giá ngành, tìm hiểu các đối thủ và lựa chọn những chiến lược cạnh tranh.

Cho đến thời điểm hiện nay, cuốn sách đã được xuất bản hơn 60 lần bằng tiếng Anh, và được dịch ra 19 ngôn ngữ khác. Tác giả Michael E.Porter là Giáo sư khoa học Quản trị kinh doanh trường Kinh doanh Harvard. Ông là tác giả hàng đầu thế giới về chiến lược cạnh tranh. Ngoài việc giảng dạy và nghiên cứu, Porter còn tư vấn cho một số chính phủ và nhiều tập đoàn về chiến lược cạnh tranh.

Tình hình cạnh tranh trong một ngành – gồm một nhóm công ty sản xuất những sản phẩm giống nhau hay thay thế cho nhau một cách dễ dàng – phụ thuộc vào 5 yếu tố cơ bản. Sức mạnh của 5 lực cạnh tranh này sẽ quyết định lợi nhuận tiềm năng của các công ty trong ngành:

1. Nguy cơ có đối thủ tiềm năng gia nhập thị trường

Những doanh nghiệp mới gia nhập một ngành sẽ mang theo những nguồn lực mới, tạo áp lực cạnh tranh, và thường làm giảm lợi nhuận ngành. Mối nguy cơ có đối thủ gia nhập mới trong một ngành phụ thuộc vào hàng rào chống gia nhập, cùng với những phản ứng chống gia nhập – có thể dự đoán được – từ những công ty hiện hữu. Có 6 hàng rào chống gia nhập chính: Lợi thế nhờ quy mô kinh tế, những sự khác biệt về sản phẩm, yêu cầu về vốn, chi phí chuyển đổi của khách hàng, sự tiếp cận các kênh phân phối. Nếu hàng rào chống gia nhập lớn, và các công ty trong ngành phản ứng mạnh mẽ, nguy cơ có đối thủ gia nhập ngành sẽ thấp.

2. Cạnh tranh từ các công ty hiện hữu trong ngành

3. Nguy cơ đến từ sản phẩm hay dịch vụ thay thế

Tất cả các công ty trong một ngành không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với tất cả những công ty trong các ngành sản xuất những sản phẩm thay thế. Các sản phẩm thay thế – với mức giá cạnh tranh tốt – sẽ hạn chế tiềm năng lợi nhuận của các công ty trong ngành.

4. Quyền lực mặc cả của khách hàng

Khách hàng cạnh tranh với các công ty trong ngành bằng cách ép giá, đòi hỏi chất lượng cao, và đưa các công ty vào thế cạnh tranh để được lựa chọn. Nhóm khách hàng được xem là cạnh tranh mạnh khi: mua số lượng lớn so với doanh số của người bán, sản phẩm mua từ ngành chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mua của khách, sản phẩm không có sự khác biệt, chi phí chuyển đổi qua người bán khác thấp, khách hàng có lợi nhuận thấp, khách hàng có tiềm năng tích hợp ngược (mua lại nhà cung cấp), khách hàng có đủ thông tin. Các công ty có thể thay đổi quyền lực mặc cả của khách hàng bằng cách lựa chọn nhóm khách hàng.

5. Quyền lực mặc cả của nhà cung cấp

Các nhà cung cấp cạnh tranh với các công ty trong ngành bằng cách ép tăng giá, hay giảm chất lượng, dịch vụ sản phẩm. Các nhà cung cấp mạnh có thể vắt kiệt lợi nhuận của các công ty trong ngành. Các công ty có thể thay đổi quyền lực cạnh tranh của các nhà cung cấp bằng cách đe doạ tích hợp ngược, xoá bỏ chi phí chuyển đổi và những chiến lược khác.

Cường độ cạnh tranh trong một ngành là kết quả của nhiều yếu tố khác nhau: Quá nhiều đối thủ cạnh tranh hay tình trạng cân bằng nhau, tăng trưởng trong ngành chậm, chi phí cố định của sản phẩm cao, thiếu sự khác biệt về sản phẩm, sự chuyển đổi của khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào giá và dịch vụ, yêu cầu tăng công suất để đạt quy mô kinh tế, quyền lợi chiến lược dành cho những người đứng đầu, hàng rào ngăn cản rút lui cao. Tuỳ ngành, cường độ cạnh tranh từ 5 yếu tố trên có thể rất thấp, thấp, cao, hay rất cao.

3 chiến lược giúp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ

1. Chiến lược tổng chi phí thấp: Chiến lược này nhằm đạt tổng chi phí thấp so với các đối thủ khác trong ngành thông qua tập hợp các chính sách.

Chiến lược chi phí thấp giúp doanh nghiệp có mức lợi nhuận cao, bảo vệ doanh nghiệp trước các khách hàng, nhà cung cấp mạnh, tạo ra một hàng rào chống gia nhập cao, giảm sự đe doạ của các sản phẩm thay thế.

Để đạt được tổng chi phí thấp, doanh nghiệp có thị phần cao, và có những lợi thế khác như tiếp cận thuận lợi với nguồn nhiên liệu, thiết kế sản phẩm để chế tạo, dòng sản phẩm rộng để chia nhỏ chi phí, bán được sản phẩm cho các khách hàng lớn.

2. Chiến lược đặc trưng hoá khác biệt: Chiến lược này nhằm đạt được sự khác biệt so với các sản phẩm của các đối thủ trong ngành. Sự khác biệt này được xây dựng trên thương hiệu, sức mạnh dịch vụ, hệ thống phân phối… hoặc những điểm mạnh đặc trưng của công ty.

Chiến lược khác biệt hoá – nếu thực hiện thành công – là một chiến lược bền vững giúp công ty đối phó được với 5 yếu tố cạnh tranh một cách hiệu quả, và thu được lợi nhuận trên mức trung bình trong ngành.

3. Chiến lược tập trung: Chiến lược này tập trung vào phục vụ thật tốt một mục tiêu cụ thể, chẳng hạn như một nhóm khách hàng, một phân khúc sản phẩm, phân khúc thị trường, một vị trí địa lý cụ thể…

Chiến lược tập trung – khi thành công – cũng sẽ giúp công ty đạt được chi phí thấp, hoặc/và sự khác biệt hoá trong thị trường mục tiêu hẹp mà doanh nghiệp đã chọn.

Một doanh nghiệp không tạo được lợi thế cạnh tranh qua một trong những chiến lược trên sẽ không có mức lợi nhuận cao, và là một đối thủ cạnh tranh yếu trong ngành. Doanh nghiệp bị kẹt giữa các chiến lược này cần thực hiện một quyết định chiến lược cơ bản. Việc này cần thời gian và phải nỗ lực liên tục.

Những rủi ro khi thực hiện các chiến lược chiến lược cạnh tranh

Rủi ro của chiến lược tổng chi phí thấp: Thay đổi công nghệ làm vô hiệu hoá việc giảm chi phí hiện tại, các doanh nghiệp khác sao chép, không có khả năng nhìn thấy những sự thay đổi của thị trường vì quá tập trung vào chi phí, lạm phát làm mất đi ưu thế về khoản chi phí giảm.

Rủi ro của chiến lược đặc trưng hoá khác biệt: Chi phí để tạo sự khác biệt quá lớn và những sự khác biệt mà doanh nghiệp đang theo đuổi sẽ không còn giá trị trong tương lai, sự bắt chước sao chép của đối thủ.

Rủi ro của chiến lược tập trung: Sự khác biệt về sản phẩm hay dịch vụ bị thu hẹp, các đối thủ khác có thể tìm kiếm và tập trung tốt hơn vào thị trường nhỏ bên trong của thị trường tập trung của doanh nghiệp.

Phân tích đối thủ cạnh tranh

Để phân tích một đối thủ cạnh tranh, chúng ta cần xem xét nhiều yếu tố: mục tiêu của đối thủ, vị thế cạnh tranh hiện tại của đối thủ, và đặc biệt là phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ trong từng mặt sau:

Sản phẩm: Vị thế của sản phẩm, bề rộng và độ sâu của các dòng sản phẩm.

Hệ thống phân phối, bán hàng và marketing.

Sản xuất: Chi phí sản xuất, môi trường lao động, mức độ tích hợp theo chiều dọc…

Nghiên cứu và chế tạo: Khả năng nghiên cứu và phát triển nội bộ, khả năng tiếp cận những nghiên cứu bên ngoài.

Tổng chi phí: Chi phí cố định và chi phí biến đổi.

Sức mạnh tài chính: Dòng tiền, khả năng vay nợ ngắn hạn và dài hạn, năng lực huy động vốn mới trong tương lai gần.

Tổ chức: Mục tiêu, giá trị cốt lõi, sự nhất quán giữa tổ chức và chiến lược.

Khả năng lãnh đạo của ban quản lý cấp cao: Chất lượng lãnh đạo của CEO và các quản lý cấp cao, khả năng điều phối, tính sáng tạo, linh hoạt, thích nghi của CEO và ban lãnh đạo.

Sự hỗ trợ của công ty mẹ: Khả năng hỗ trợ về mặt tài chính và các nguồn lực khác của công ty mẹ về những thay đổi của các đơn vị kinh doanh, khả năng luân chuyển cán bộ lãnh đạo.

Phân tích này nhằm giúp chúng ta trả lời những câu hỏi sau và đánh giá được nguy cơ cạnh tranh từ đối thủ:

Đối thủ có hài lòng với vị trí hiện tại trong ngành không?

Nếu bị đe doạ vị trí đang có, đối thủ có khả năng và sẽ thực hiện những hành động nào?

Điều gì sẽ kích động đối thủ có những quyết định, hành động trả đũa mạnh mẽ?

Đâu là những điểm yếu nhất của đối thủ?

Phân tích tín hiệu thị trường

Các hành động của đối thủ cạnh tranh sẽ cung cấp một chỉ báo trực tiếp hoặc gián tiếp về ý định, động cơ, mục tiêu hay hiện trạng của họ. Một số tín hiệu là giả, một số là những cảnh báo và một số là những cam kết nghiêm túc.

Việc đọc và phân tích tín hiệu thị trường được xem như là hình thức bậc hai của việc phân tích đối thủ cạnh tranh. Những tín hiệu thị trường chủ yếu là:

Những tuyên bố trước khi hành động, bao gồm các tuyên bố: Thể hiện sự theo đuổi cam kết nhằm mục đích chiếm tiên cơ trước đối thủ, ví dụ như một công ty ra thông báo sản phẩm mới sớm trước thời gian nhằm:

Làm cho thị trường không mua hàng khác nữa và chờ, đe doạ thực hiện hành động nếu đối thủ thực hiện một hành động nào đó.

Chỉ nhằm kiểm tra cảm nghĩ của đối thủ, và có thể không được hiện thực hoá;

Thể hiện sự hài lòng hay không hài lòng với những phát triển cạnh tranh trong ngành; hoà giải nhằm giảm tối thiểu mức độ kích động của một thay đổi chiến lược sắp xảy ra;

Thông tin đến cộng đồng tài chính nhằm mục đích nâng giá cổ phiếu hoặc cải thiện danh tiếng công ty.

Những tuyên bố sau khi đã xảy ra hành động, bao gồm các tuyên bố về: mở rộng sản xuất, tăng trưởng doanh số, lợi nhuận hay các kết quả, hành động khác sau khi chúng đã xảy ra.

Những tuyên bố này có thể đúng, có thể sai, và đôi khi có tác dụng “nghi binh” đối với các đổi thủ cạnh tranh.

Phân tích những ý kiến này của các đối thủ sẽ giúp chúng ta dự đoán được những hành động tiếp theo của họ.

Các chiến thuật thực sự của đối thủ: Thông qua những hành động của đối thủ, chúng ta có thể nhận biết họ muốn cạnh tranh đối đầu, hay hoà giải.

Những sự thay đổi về chiến lược: Sự chuyển hướng khỏi các mục tiêu trong quá khứ, sự chệch hướng khỏi các tiền lệ trong ngành.

Phản công: Nếu một doanh nghiệp A bắt đầu tấn công vào thị trường của doanh nghiệp B, thì doanh nghiệp B sẽ ra tín hiệu cho biết sẽ đáp trả vào các thị trường của A.

Tấn công nhãn hiệu: Doanh nghiệp B phát triển những nhãn hiệu tấn công trực tiếp vào nhãn hiệu của A.

Các vụ kiện: Một doanh nghiệp có thể “thật sự” kiện một doanh nghiệp khác về chống độc quyền hay xâm phạm bản quyền… nhưng đó cũng có thể chỉ là chiến thuật quấy rối hay trì hoãn.

CRM là gì? CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT

Những hành động cạnh tranh từ các đối thủ

Những hành động cạnh tranh hợp tác hoặc không có tính đe doạ, bao gồm:

Loại 1 là cải thiện vị trí doanh nghiệp, và đồng thời cải thiện vị trí của các đối thủ cạnh tranh ngay cả khi họ không làm theo.

Loại 2 là cải thiện vị trí doanh nghiệp, và đồng thời cải thiện vị trí của các đối thủ cạnh tranh chỉ khi một số lớn doanh nghiệp trong ngành cùng làm theo.

Loại 3 là cải thiện vị trí doanh nghiệp khi các đối thủ khác không bắt chước, không làm theo.

Những hành động cạnh tranh đe doạ: Hành động cải thiện vị thế của một doanh nghiệp sẽ tạo ra sự đe doạ đối với các đối thủ cạnh tranh. Khi đó, doanh nghiệp cần phải dự đoán và phòng vệ sự trả đũa của các doanh nghiệp đối thủ.

Sự trả đũa của các đối thủ cạnh tranh thường có độ trễ vì các lý do sau: độ trễ trong nhận thức, độ trễ khi xây dựng một chiến lược trả đũa, độ trễ gây ra do xung đột mục tiêu, động cơ.

Những hành động cạnh tranh phòng thủ:

Cách phòng thủ trước nhất và hiệu quả nhất là ngăn chặn một cuộc chiến xảy ra bằng cách làm cho đối thủ – người gây chiến – biết rằng sự trả đũa sẽ xảy ra và sẽ có hiệu quả.

Cách cạnh tranh phòng thủ thứ hai là trả đũa một cách khôn ngoan và mãnh mẽ.

Cách cạnh tranh phòng thủ thứ ba là ngăn chặn không cho đối thủ đạt mục tiêu.

Tuyên bố cam kết và thực thi cam kết:

Để xác định vị thế cạnh tranh và tạo một sự vị nể e dè đúng mức từ các đối thủ, doanh nghiệp phải biết cách tuyên bố những cam kết, chẳng hạn như: sẽ chắc chắn theo đuổi hành động nào đó, sẽ trả đũa và tiếp tục trả đũa nếu bị tấn công, sẽ không hành động hay không từ bỏ hạnh động…

Doanh nghiệp phải chuẩn bị nguồn lực để thực hiện cam kết, và thật sự thực hiện theo như tuyên bố. Điều này làm cho đối thủ vị nể, và tạo ra vị thế cạnh tranh khá tốt cho doanh nghiệp.

Đối với trường hợp ít đối thủ trong ngành: Khi trong một ngành chỉ có 2-3 đối thủ cạnh tranh, tình thế khá là lưỡng nan. Nếu một doanh nghiệp theo đuổi chiến lược riêng mà các doanh nghiệp khác không biết trước, thì doanh nghiệp đó sẽ đạt được lợi nhuận cao hơn các doanh nghiệp còn lại. Và nếu các doanh nghiệp không tin nhau, trả đũa nhau thì tất cả đều thiệt hại.

Chiến lược đối với khách hàng

Một cách lý tưởng, doanh nghiệp chỉ nên bán sản phẩm cho những khách hàng mà khi đó doanh nghiệp có lợi nhất. Vì thế lựa chọn khách hàng mục tiêu cho doanh nghiệp là một chiến lược quan trọng.

Các tiêu chuẩn chính yếu để doanh nghiệp chọn khách hàng mục tiêu:

Nhu cầu mua hàng của khách hàng trong tương quan với năng lực cung cấp của doanh nghiệp;

Tiềm năng tăng trưởng nhu cầu mua hàng;

Vị thế của khách hàng: quyền lực hiện tại và thiên hướng của khách hàng trong việc sử dụng quyền lực của mình để “mặc cả” với doanh nghiệp;

Tính nhạy cảm của giá cả đối với nhu cầu mua của khách hàng.

Chi phí để phục vụ và làm cho khách hàng thoả mãn.

Thông tin thêm, bạn có thể tham khảo bài viết 30 NGUYÊN TẮC CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TỐT NHẤT

Chiến lược đối với nhà cung cấp

Những chiến lược giúp giảm quyền lực của các nhà cung cấp đối với doanh nghiệp:

Doanh nghiệp nên mua hàng từ nhiều nhà cung cấp khác nhau để tránh bị lệ thuộc vào số ít nhà cung cấp. Tuy nhiên khi làm vậy doanh nghiệp phải đảm bảo rằng lợi ích đạt được sẽ cao hơn chi phí phát sinh khi mua từ nhiều nhà cung cấp.

Tránh hoặc giảm tối đa chi phí chuyển đổi, nghĩa là tránh bị “dính chặt” vào bất kỳ nhà cung cấp nào.

Khuyến khích những nguồn cung cấp thay thế tham gia thị trường.

Thúc đẩy tiêu chuẩn hoá sản phẩm, khi đó giá sản phẩm và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp sẽ giảm xuống.

Tạo ra mối đe doạ tích hợp ngược – tự cung cấp. Khi biết rằng doanh nghiệp có khả năng tự cung cấp mà không cần đến công ty cung cấp, nhà cung cấp sẽ quan tâm, hợp tác, và linh động hơn trong việc giao dịch với doanh nghiệp.

Phân tích cạnh tranh trong ngành

Chuyên môn hoá: Mức độ tập trung hoá của doanh nghiệp về dòng sản phẩm, phân khúc khách hàng mục tiêu, thị trường…

Sức mạnh thương hiệu: Thương hiệu có đủ mạnh hay không? Nếu thương hiệu không mạnh, doanh nghiệp phải phụ thuộc vào giá và các yếu tố khác.

Tiếp thị: Doanh nghiệp tiếp thị trực tiếp đến người tiêu dùng hay gián tiếp thông qua hệ thống phân phối.

Kênh phân phối: Doanh nghiệp chọn kênh phân phối nào: hệ thống đại lý, cửa hàng, bán trực tiếp đến khác hàng, kênh phân phối internet…

Chất lượng sản phẩm: Doanh nghiệp có tạo được sự khác biệt bằng chất lượng vượt trội?

Trình độ công nghệ: Doanh nghiệp có thường xuyên cải tiến công nghệ. Công nghệ của doanh nghiệp nằm ở vị trí nào so với các đối thủ trong ngành.

Mức độ tích hợp dọc theo chiều dọc: Doanh nghiệp sẽ tạo thêm giá trị khi sở hữu hệ thống cung cấp nguyên liệu, hay hệ thống phân phối.

Chi phí: Chi phí của doanh nghiệp có được quản lý tốt so với các đối thủ?

Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Doanh nghiệp có tạo được sự khác biệt bằng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của mình.

Giá sản phẩm: Doanh nghiệp có chính sách giá cả đặc thù hay khác biệt gì không?

Đòn bẩy tài chính: Cơ cấu nợ trên vốn của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong ngành?

Quan hệ với tập đoàn mẹ: Doanh nghiệp có tập đoàn mẹ mạnh không? Sự chi phối, hỗ trợ của tập đoàn mẹ đối với doanh nghiệp.

Quan hệ với chính quyền: Quan hệ của doanh nghiệp với chính quyền có tốt không. Trong một số trường hợp, việc quan hệ tốt với chính quyền sẽ mang lại nhiều đặc quyền và lợi thế.

Để phân tích cạnh tranh trong ngành, chúng ta cần phân tích các nhóm chiến lược trong ngành. Đó là nhóm các doanh nghiệp trong một ngành cùng theo đuổi một chiến lược giống nhau hay tương tự nhau.

Lợi nhuận tiềm năng của các doanh nghiệp trong những nhóm chiến lược khác nhau thường khác nhau, do sự tác động của 5 lực cạnh tranh lớn lên từng nhóm sẽ khác nhau. Các nhóm chiến lược tạo ra những hàng rào gia nhập, ngăn cản các doanh nghiệp mới tham gia nhóm và ngành; hàng rào này cũng đồng thời ngăn cản các doanh nghiệp chuyển dịch vị trí từ nhóm chiến lược này sang nhóm chiến lược khác.

Bí quyết cạnh tranh: CRM làm tăng sức cạnh tranh của Doanh Nghiệp

Sự vận động tiến hoá của ngành

Mọi ngành kinh doanh đều bắt đầu với một cơ cấu ban đầu. Tuy vậy, các động lực tiến hoá sẽ làm cho các ngành vận động và hướng đến một cơ cấu tiềm năng.

Để có thể dự báo được sự tiến hoá của ngành, chúng ta phải phân tích được các động lực chủ yếu làm nên sự tiến hoá đó:

Những thay đổi trong tương lai về sự tăng trưởng của ngành;

Những thay đổi về phân khúc khách hàng;

Quá trình học hỏi của khách hàng;

Sự giảm bớt tính không chắc chắn của doanh nghiệp;

Sự lan toả, phổ cập của các kiến thức độc quyền;

Sự tích luỹ kinh nghiệm;

Sự mở rộng hoặc thu hẹp quy mô;

Những thay đổi về chi phí đầu vào;

Dao động của tỷ giá hối đoái;

Sự cải tiến sản phẩm;

Sự cải tiến marketing;

Sự cải tiến quy trình sản xuất;

Sự thay đổi chính sách của chính phủ;

Sự gia nhập và rút khỏi ngành của các doanh nghiệp.

OnlineCRM giải pháp phần mềm CRM hỗ trợ bán hàng hiệu quả

Cạnh tranh không khó chỉ cần biết áp dụng CÔNG NGHỆ:

Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Hàng Hiệu Quả Giữa Thị Trường Cạnh Tranh Gay Gắt

Trước tình hình phát triển mạnh mẽ của ngành Nhà hàng – Khách sạn, Dịch vụ Ẩm thực, mỗi chủ doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh nhà hàng ăn uống lý tưởng để nhanh chóng phát triển. Bạn chuẩn bị mở nhà hàng? Bạn đã có định hướng kinh doanh cho nhà hàng giữa thị trường sôi động hiện nay?

Bất kể kinh doanh ở lĩnh vực nào, bạn cũng cần nắm trong tay kế hoạch chi tiết, cụ thể, hợp lý để thúc đẩy sự phát triển cho doanh nghiệp. Đối với kế hoạch kinh doanh nhà hàng ăn uống, sự chính xác, khoa học sẽ giúp bạn “trụ vững” trong thị trường Nhà hàng – Khách sạn đầy sự đổi mới này.

Chiến lược kinh doanh nhà hàng ăn uống

Khảo sát thị trường

Trước khi bắt đầu kinh doanh, bạn cần khảo sát tình hình thị trường chung: Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá nhóm đối tượng khách hàng, tìm ra đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra sản phẩm phù hợp cho nhà hàng.

Định hướng chiến lược kinh doanh

Từ những phân tích thị trường, nhà đầu tư sẽ xác định thông tin về nhà hàng: Mô hình kinh doanh, phong cách, Dịch vụ đi kèm, sản phẩm phục vụ… Dựa vào số vốn đầu tư ban đầu mà bạn đề ra mục tiêu trong một khoảng thời gian nhất định và hướng phát triển sau đó của nhà hàng.

Xác định phương án kinh doanh

Đây là lúc các chủ đầu tư lựa chọn phương án kinh doanh với những công việc cụ thể. Như vậy, bạn phải nắm mục tiêu, nhiệm vụ từng thời kỳ cùng những cơ hội và thách thức để có thể cạnh tranh và phát triển.

Thiết kế và xây dựng ngân sách

Chủ đầu tư cần liên kết với bộ phận thiết kế có chuyên môn để thiết kế và xây dựng công trình để nhà hàng nhanh chóng được đi vào hoạt động đúng kế hoạch. Cùng lúc đó, chủ doanh nghiệp xây dựng ngân sách hoạt động cụ thể cho từng giai đoạn, xác định giá thành sản phẩm cũng như dự trù nguồn khách hàng trong tương lai.

Sử dụng chiến lược marketing hiệu quả

Các hoạt động truyền thông, marketing ấn tượng sẽ thu hút khách đến nhà hàng, góp phần tăng doanh thu. Chiến dịch marketing cần được triển khai thực hiện trước khai trương và xuyên suốt quá trình kinh doanh để duy trì hình ảnh đẹp của nhà hàng.

Tuyển dụng và đào tạo nhân sự

Chất lượng dịch vụ, sản phẩm của nhà hàng có tốt không một phần lớn nhờ vào đội ngũ nhân viên. Việc tuyển dụng và đào tạo nhân sự cần cẩn trọng, chính xác, phù hợp với môi trường làm việc và đào tạo kỹ năng cần thiết.

Quản lý và điều hành

Việc điều hành nhà hàng theo một quy trình cụ thể sẽ thể hiện một người Quản lý chuyên nghiệp. Bất kỳ mẫu kế hoạch kinh doanh nhà hàng nào cũng cần một chiến lược quản lý để đảm bảo chất lượng được duy trì, vấn đề thu chi được rạch ròi.

Những điều cần lưu ý khi kinh doanh nhà hàng

Các chuyên gia nghiên cứu đã chỉ ra, để xây dựng và vận hành tốt một nhà hàng trong thời gian dài, các chủ doanh nghiệp phải có đủ kiến thức, năng lực và tầm nhìn để thâu tóm toàn bộ hoạt động của nhà hàng. Dựa vào chiến lược kinh doanh đã vạch sẵn, bạn sẽ biết những điểm “chết” cần né để không phạm phải sai lầm đáng tiếc.

Hiện nay, vấn đề môi trường đang được đặc biệt chú ý, giải pháp kinh doanh nhà hàng đáp ứng yêu cầu “xanh – sạch – đẹp” cũng là một kế hoạch hay. Ngoài ra, bạn cần tuân thủ những quy định của Pháp luật trong thủ tục đăng ký kinh doanh cũng như Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Mỗi loại hình nhà hàng khác nhau sẽ có chiến lược kinh doanh khác nhau, chủ đầu tư cần linh hoạt lên kế hoạch.

Kinh doanh nhà hàng khó tránh khỏi nhiều khó khăn, thử thách, tuy nhiên bạn vẫn có thể giảm bớt hoặc phòng tránh rủi ro bằng cách xây dựng một bản kế hoạch kinh doanh nhà hàng ăn uống hoàn hảo và đảm bảo mọi thứ đều thực hiện đúng quy trình. Với những chia sẻ vừa rồi, hy vọng chủ doanh nghiệp sẽ có năng lực và tầm nhìn để quản lý công việc hiệu quả nhất.

Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Doanh Nghiệp: Lợi Thế Cạnh Tranh Trong Thời Đại Số

Thúc đẩy ứng dụng AI trong DN cần quan tâm đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực

Năm 2018, ngành công nghiệp AI tăng trưởng hơn 70% so với năm 2017, tương đương 200 tỷ USD. Đây không chỉ là xu hướng mà còn là lợi thế cạnh tranh rất lớn đối với các DN trên thế giới và Việt Nam. Tại Việt Nam, AI đã và đang được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực như y tế, ngân hàng, giáo dục, nông nghiệp, giao thông, thương mại điện tử… Vì vậy, AI được xem là động lực tăng trưởng của doanh nghiệp và đem lại lợi thế rất lớn trong hoạt động kinh doanh.

Theo Bộ Khoa học và Công nghệ, Việt Nam xác định AI là một trong các công nghệ đột phá, mũi nhọn. Do đó bộ đang tập trung tham mưu, định hướng để thúc đẩy phát triển công nghệ, trong đó tập trung nguồn lực cho phát triển AI. Đồng thời, tiếp tục phê duyệt chương trình khoa học trọng điểm, hỗ trợ nghiên cứu phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo, liên kết các nhà nghiên cứu, đầu tư, doanh nghiệp, thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng AI.

Hiện tại, mức độ ứng dụng AI vào các lĩnh vực tại Việt Nam đang ngày một gia tăng, trong đó các ngành công nghiệp chính chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ AI là thương mại điện tử khi có đến 29% các công ty AI hoạt động trong lĩnh vực này. Ngành vận tải & logistics cũng ghi nhận con số 18% và ngành giáo dục là 12%. Là một trong những DN tiên phong trong ứng dụng AI, Tổng Công ty giải pháp doanh nghiệp Viettel hiện đã đưa AI vào nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục, giao thông, nông lâm nghiệp, ngân hàng số, thành phố thông minh cũng như thương mại điện tử.

Ông Nguyễn Quang Vinh, Tổng Công ty giải pháp doanh nghiệp Viettel cho biết, việc ứng dụng AI đang là một trong những định hướng chiến lược trong tương lai. Trong lĩnh vực y tế, Viettel là đơn vị đầu tiên triển khai ứng dụng AI trong chẩn đoán nội soi qua hình ảnh, giúp tự động xác định, khoanh vùng và đánh giá mức độ tổn thương của hệ tiêu hóa – nơi vốn có nhiều căn bệnh phổ biến tại Việt Nam. Sử dụng AI giúp thời gian chẩn đoán nhanh gấp 5 lần so với phương pháp truyền thống, độ chính xác lên đến 90%. Bên cạnh lĩnh vực y tế, Viettel cũng đang ứng dụng AI trong các dự án về quản lý rừng và an ninh mạng…

Trên thực tế, phần lớn các tập đoàn lớn như Viettel, FPT, VNPT… không chỉ ứng dụng AI trong các hoạt động, mà còn tập trung xây dựng những giải pháp về AI, đầu tư nghiên cứu phát triển công nghệ mới theo xu hướng của cuộc cách mạng số như AI, kết nối vạn vật (Internet of things – IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây…

Ông Lê Hồng Việt, Giám đốc Công nghệ Tập đoàn FPT cho rằng, AI là yếu tố quan trọng nhất trong ngành công nghiệp 4.0. AI có mặt và làm thay đổi tích cực tất cả các lĩnh vực quan trọng trong đời sống như tài chính – ngân hàng, công nghiệp nặng, vận tải, game… Chính vì vậy FPT đã ứng dụng AI trong nhiều lĩnh vực, cung cấp  các dịch vụ AI cho các DN. Đồng thời mới đây, đại học FPT cũng đã mở chuyên ngành đào tạo về AI và IoT…

Có thể thấy, không chỉ các tập đoàn lớn ở Việt Nam ứng dụng AI trong hoạt động sản xuất, mà hiện nay nhiều DNNVV, đặc biệt là các start-up cũng bắt đầu quan tâm việc ứng dụng AI trong các mô hình kinh doanh. Tuy nhiên, việc ứng dụng AI tại những DNNVV ở Việt Nam còn đang gặp nhiều khó khăn, nhất là về vốn và nguồn nhân lực.

Do là ngành còn mới mẻ đối với Việt Nam nên có rất ít trường đại học hay cơ sở đào tạo tại Việt Nam đưa AI vào chương trình đào tạo, khiến nguồn nhân lực AI rơi vào tình trạng khan hiếm dù nhu cầu của thị trường ngày càng lớn. Bởi vậy nhân sự về AI đang là bài toán nan giải đối với nhiều DN.

Bên cạnh đó, do chi phí đào tạo nhân lực về ngành AI đòi hỏi tốn kém về kinh phí và thời gian nên các DNNVV cũng khó cạnh tranh khi các nhân lực chủ yếu lựa chọn các DN, tập đoàn lớn. Theo các chuyên gia, để thúc đẩy ứng dụng AI phổ biến trong DN thì cần quan tâm lớn đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực.

Ông Lê Hồng Việt nhấn mạnh, FPT đã đặc biệt quan tâm và đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, tổ chức các bộ phận để nghiên cứu riêng về lĩnh vực AI. Đại học FPT là một trong những trường đại học đầu tiên ở Việt Nam đưa AI vào thành một chuyên ngành đào tạo độc lập. Điều này rất phù hợp với xu thế phát triển của xã hội khi Việt Nam đang chú trọng phát triển ngành khoa học AI để sớm góp mặt trong bản đồ AI thế giới. Không chỉ các trường quan tâm đào tạo nhân lực cho AI mà chính các DN cũng cần phải có những đầu tư chuyên nghiệp hơn về lĩnh vực này để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh công nghệ đang phát triển hiện nay.

Bạn đang xem bài viết Nâng Cao Lợi Thế Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Với 3 Chiến Lược Kinh Điển trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!