Xem Nhiều 10/2021 # Nghiên Cứu Giải Pháp Quản Lý Tổng Hợp Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Khu Vực Nông Thôn Huyện Kim Thành Tỉnh Hải Dương # Top Trend

Xem 13,167

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghiên Cứu Giải Pháp Quản Lý Tổng Hợp Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Khu Vực Nông Thôn Huyện Kim Thành Tỉnh Hải Dương mới nhất ngày 18/10/2021 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 13,167 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Giải Pháp Xử Lý Triệt Để Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
  • Hội Thảo Khoa Học Về Giải Pháp Quản Lý Và Mô Hình Công Nghệ Xử Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
  • Tìm Kiếm Giải Pháp Xử Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Greentech
  • Giải Pháp Cho Người Nghiện Facebook
  • Các Vấn Đề Và Giải Pháp Cho Việc Sử Dụng Máy Quét Mã Vạch
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

    TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    HOÀNG THỊ THÚY HẰNG

    NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP

    CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN

    HUYỆN KIM THÀNH- TỈNH HẢI DƯƠNG

    LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

    TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    HOÀNG THỊ THÚY HẰNG

    NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP

    CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN

    HUYỆN KIM THÀNH- TỈNH HẢI DƯƠNG

    CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

    MÃ SỐ : 60.44.03.01

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

    TS. TRỊNH QUANG HUY

    HÀ NỘI – 2013

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii

    LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết

    quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ

    công trình nào khác.

    Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

    Tác giả luận văn Hoàng Thị Thúy Hằng

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

    2.3.9 Phương pháp dự báo 40

    2.3.10 Phương pháp SWOT (Phương pháp phân tích ñiểm mạnh – ñiểm yếu

    – cơ hội – thách thức). 41

    2.3.11 Phương pháp xử lý số liệu 41

    Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

    3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Kim Thành. 42

    3.2.1 Vị trí ñịa lý 42

    3.2.2 Khí hậu 42

    3.2.3 ðịa hình 44

    3.2.4 Tài nguyên nước 45

    3.2.5 Tài nguyên ñất 46

    3.2.6 Dân số và lao ñộng 46

    3.2.7.Giao thông & cơ sở hạ tầng 46

    3.2.8 ðặc ñiểm hiện trạng sử dụng ñất 46

    3.2.9 Kinh tế 47

    3.2 ðánh giá tình hình chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn tại huyện

    Kim Thành- Tỉnh Hải Dương. 47

    3.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt nông thôn tại huyện Kim

    Thành. 47

    3.2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn huyện

    Kim Thành.

    53

    3.3 ðánh giá hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn huyện

    Kim Thành. 69

    3.3.2 Các vấn ñề chính ảnh hưởng tới hiệu quả của hệ thống quản lý chất

    thải rắn sinh hoạt tại ñịa bàn nghiên cứu. 73

    3.4 ðề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn huyên

    Kim Thành, tỉnh Hải Dương

    76

    3.4.1 Dự báo phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn huyện

    Kim Thành.

    76

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

    3.4.2 ðề xuất giải pháp quản lý tổng hợp rác thải sinh hoạt và nhân rộng mô

    hình trên ñịa bàn huyện Kim Thành – tỉnh Hải Dương

    78

    3.4.2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về rác thải và bảo vệ môi trường 86

    3.4.3 ðào tạo nâng cao năng lực quản lý rác thải sinh hoạt 86

    3.4.4 Cải tiến, hình thành hệ thống quản lý chất thải rắn tại ñịa phương 88

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 94

    1 Kết luận 94

    2 Kiến nghị 96

    TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

    DANH MỤC BẢNG

    STT Tên bảng Trang

    2.1 So sánh tỷ lệ (%) thành phần của chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

    và Việt Nam

    17

    2.1 Danh sách 06 xã của huyện Kim Thành thực hiện ñiều tra theo quyết

    ñịnh của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương.

    36

    2.2 Nguồn gốc các số liệu thứ cấp quan trọng cần thu thập 36

    3.1 Tổng lượng mưa hàng tháng (mm) theo các năm tại Hải Dương 43

    3.2 Bảng giá trị nhiệt ñộ trung bình các tháng tỉnh Hải Dương (

    o

    C) 43

    3.3 Lượng rác thải nông thôn phát sinh trên ñịa bàn huyện Kim Thành –

    Tỉnh Hải Dương.

    48

    3.4 Tỷ lệ Thành phần rác thải phát sinh tại khu vực nông thôn của các xã

    nghiên cứu trong huyện Kim Thành (%).

    51

    3.5 Tỷ lệ hộ áp dụng tự quản lý và xử lý rác thải (%) 54

    3.6 Số lượng xe thu gom, quãng ñường thu gom và nhân lực trung bình

    của một tổ thu gom trên ñịa bàn huyện Kim Thành.

    58

    3.7 Nguồn gốc một số loại trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển CTR 60

    3.8 Số lượng BCL rác thải trên ñịa bàn nghiên cứu 64

    3.9 So sánh khoảng cách từ BCL ñến khu dân cư của các xã. 64

    3.10 ðặc ñiểm của các BCL trên ñịa bàn nghiên cứu 66

    3.11 Mức phí thu gom rác thải trung bình của khu vực nghiên cứu 67

    3.12 Tỷ lệ thải bỏ thực tế của các loại rác thải sau khi tái chế, tái sử dụng 71

    3.13 Dự báo tổng lượng phát thải tương ứng với tốc ñộ gia tăng dân số của

    huyện Kim Thành (hệ số phát sinh rác thải tăng 8-10% hàng năm). 77

    3.14 Những ñiểm thuận lợi và không thuận lợi của mô hình 85

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii

    DANH MỤC HÌNH

    STT Tên hình Trang

    1.1 Mô hình quản lý tổng hợp chất thải 5

    1.2 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và xử lý chất thải ( Nguồn McGraw-

    Hill, 2002).

    6

    1.3 Quy trình chung trong quản lý tổng hợp chất thải rắn (Nguồn:

    McGraw-Hill, 2002).

    6

    1.4 Sơ ñồ tính toán so sánh các tác ñộng ñến môi trường của việc tái chế

    (Nguồn: Forbes R. McDougall et al., 2001)

    9

    1.5 Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải 10

    1.6 Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại Việt Nam

    (Nguồn:Viet L. H và ctv, 2009)

    12

    1.7 Thang bậc quản lý chất thải 14

    1.8 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình/người/năm tại một

    số quốc gia trên thế giới.

    16

    1.9 Ví dụ về mô hình quản lý chất thải tổng hợp tại Tây Ban Nha 21

    1.10 Ví dụ về mô hình quản lý chất thải tổng hợp tại Italia. 22

    2.11 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn nông nghiệp 23

    1.12 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn của làng nghề 24

    1.13 Cơ cấu ngành sản xuất ở nông thôn Việt Nam năm 2011 26

    1.14 Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các vùng nông thôn Việt Nam 27

    1.15 Rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn. 29

    3.1 Mối quan hệ giữa lượng phát thải và loại hộ gia ñình. 50

    3.2 Tỷ lệ hộ áp dụng tự quản lý và xử lý rác thải (%) 55

    3.3 Hình thức tổ chức quản lý rác thải trên ñịa bàn nghiên cứu 57

    3.4 Một số xe thu gom rác ñược sử dụng trên ñịa bàn huyện Kim Thành –

    Tỉnh Hải Dương

    62

    3.5 Hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn huyện Kim Thành. 70

    3.6 Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng tại quy mô cấp thôn/xã 82

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix

    DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ

    BVMT Bảo vệ môi trường

    BCL Bãi chôn lấp

    CTR Chất thải rắn

    HTX Hợp tác xã

    ONMT Ô nhiễm môi trường

    QLTHCT Quản lý tổng hợp chất thải

    UBND Ủy ban nhân dân

    VSMT Vệ sinh môi trường

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1

    ðẶT VẤN ðỀ

    1. Tính cấp thiết của ñề tài

    Rác thải nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng ñang là một vấn

    ñề “nóng” ñược tất cả các nước trên thế giới quan tâm. Việt Nam cũng ñang

    là quốc gia coi trọng vấn ñề này khi mà nền kinh tế chúng ta ñang có những

    chuyển biến tích cực trong việc hội nhập cùng thế giới.

    Khi nói ñến rác, nhiều người thường nghĩ ñó là vấn ñề cấp bách của các ñô thị

    hay các thành phố lớn. ðiều ñó ñúng nhưng chưa ñủ. Với sự phát triển của

    khoa học kỹ thuật, nhất là kỹ thuật sản xuất, ñóng gói bao bì, nhiều loại giấy,

    hộp ñóng gói ñược làm chủ yếu bằng ni lông, nhựa, thiếc rất tiện lợi, góp

    phần làm thay ñổi phong cách và tập quán sống của nhiều người dân từ nông

    thôn ñến thành thị. Khách hàng dù ñến bất kỳ nhà hàng nào, mua sản phẩm gì

    cũng ñược ñóng gói cẩn thận bằng túi ni lông hay ñồ ñóng gói tương tự từ cà,

    mắm, muối cho ñến các sản phẩm cao cấp khác. Chính nhờ những dịch vụ

    chăm sóc khách hàng ñó cùng với sự phát triển kinh tế xã hội mà nhu cầu sinh

    hoạt của con người ngày càng cao và luôn ñược ñáp ứng kịp thời. Song bên

    cạnh các mặt tích cực ấy là lượng rác thải ra ngày càng lớn, không chỉ ở các

    ñô thị mà còn ở các vùng nông thôn, nó ñã và ñang trở thành vấn ñề ñược mọi

    người quan tâm.

    Thực tế ở nông thôn Việt Nam trước ñây, việc phân loại rác vốn ñược thực

    hiện rất tốt. Lượng rác thải ở nông thôn vốn nhỏ, chủ yếu là rác thải hữu cơ.

    Lượng rác thải hữu cơ này nguồn gốc chủ yếu từ thức ăn thừa, ñược tận dụng

    làm thức ăn cho gia súc. Một lượng chất thải rắn khác là phân người và gia

    súc ñược tận dụng làm phân bón ruộng. Các phế phẩm nông nghiệp như rơm

    rạ, ñược dùng làm ñun nấu và thức ăn gia súc. Ý thức người dân về sử dụng

    và phân loại rác rất tốt, và hầu như không có rác thải ñổ ra môi trường.

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

    Trong mô hình canh tác kiểu truyền thống cộng với ñiều kiện kinh tế trước ñây

    của nông thôn Việt Nam thì lượng rác thải sinh ra là rất nhỏ và hầu như ñược tận

    dụng hoàn toàn. Tuy nhiên, trong một vài năm trở lại ñây, khi ñiều kiện kinh tế

    phát triển, lượng rác thải nông thôn tăng mạnh, cùng với ñó là sự xuất hiện của

    túi ni lông, là chất không phân hủy hay tái chế ñược, khiến tình hình rác thải ở

    nông thôn trở thành vấn ñề nghiêm trọng. Bên cạnh ñó là sự gia tăng mạnh mẽ

    về dân số, tạo thêm một áp lực lớn cho vấn ñề rác thải nông thôn.

    Hải Dương là một tỉnh với phần lớn diện tích và dân số nằm trong khu

    vực nông nghiệp. Hiện nay, công tác quản lý rác thải sinh hoạt ñặc biệt là

    rác thải sinh hoạt ở khu vực nông thôn chưa ñược quản lý chặt chẽ. Chủ

    trương của tỉnh là tất cả các xã trong tỉnh ñều phải quy hoạch ñịa ñiểm

    chôn lấp rác tập trung và thành lập ñơn vị thu gom. ðến nay, tất cả các

    huyện, thị xã, thành phố ñã xây dựng ñề án và ñang triển khai thực hiện.

    Công tác thu gom rác thải sinh hoạt ở thành phố Hải Dương và các thị trấn

    ñược tổ chức khá quy củ. Tại khu vực nông thôn, theo một số tài liệu khảo

    sát ban ñầu cho thấy công tác thu gom và xử lý rác thải ở khu vực nông

    thôn ñang gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ thu gom chỉ ñạt 50% ñối với khu vực

    các xã có ñơn vị thu gom và xử lý tại BCL tập trung. Các thôn xóm có tổ

    thu gom rác thải riêng, các trang thiết bị ban ñầu cho tổ thu gom ñược lấy

    từ ngân sách của huyện và xã, kinh phí ñể duy trì tổ thu gom là do dân

    ñóng góp. Kinh phí chi trả lương cho người thu gom do người dân tự

    nguyện ñóng góp nên thu nhập của người thu gom còn thấp chỉ từ 500.000

    – 700.000 ñ/tháng. Tại những xã chưa có ñơn vị thu gom và BCL tập trung,

    một phần rác thải sinh hoạt ñược thu gom và xử lý ngay tại gia ñình; một

    phần ñược ñổ thải không theo quy ñịnh ñược thu gom và ñổ thải tại các ao

    làng, ao hồ, kênh mương ngoài ñồng ñã và ñang tác ñộng không nhỏ tới ñời

    sống và hoạt ñộng sản xuất của người dân tại các khu vực nông thôn.

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

    Tính tới thời ñiểm hiện tại, toàn tỉnh chưa có số liệu thống kê ñầy ñủ về hiện

    trạng phát sinh, hiệu quả thu gom và công tác xử lý rác thải sinh hoạt. ðiều

    này ñã và ñang gây khó khăn không nhỏ cho công tác xây dựng chiến lược,

    quy hoạch, xây dựng kế hoạch quản lý rác thải sinh hoạt tại các khu vực nông

    thôn trên ñịa bàn toàn tỉnh. Và huyện Kim Thành là một trong những huyện

    thể hiện ñại diện những vấn ñề về quản lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nông

    thôn của tỉnh Hải Dương. ðề tài: ” Nghiên cứu giải pháp quản lý tổng hợp

    chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn huyện Kim Thành- Tỉnh Hải

    Dương” là rất cần thiết, góp phần là cơ sở ñể lãnh ñạo các cấp, các cơ quan

    quản lý môi trường huyện Kim Thành – tỉnh Hải Dương giải quyết các vấn ñề

    về rác thải nông thôn, từng bước cải thiện môi trường, nâng cao ñời sống

    người dân nông thôn trên ñịa bàn huyện, thực hiện thành công chủ trương

    hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh

    2. Mục ñích ý nghĩa:

    – Mục tiêu:

    + ðánh giá thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông

    thôn của huyện Kim Thành – Hải Dương.

    + ðánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn

    sinh hoạt tại khu vực nông thôn huyện Kim Thành – tỉnh Hải Dương

    + ðề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt ñể cải

    thiện môi trường tại huyện Kim Thành.

    3. Yêu cầu của nghiên cứu

    Các số liệu phải ñảm bảo tính chính xác, khoa học làm cơ sở cho việc

    triển khai ñề án giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn. Công tác

    ñiều tra phải ñảm bảo theo ñúng các quy ñịnh của Nhà nước, của Bộ Tài

    nguyên và Môi trường và tỉnh Hải Dương.

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

    Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

    một giải pháp tích hợp ñảm bảo tính bền vững khi lựa chọn các giải pháp quy

    hoạch và quản lý môi trường trong từng ñiều kiện cụ thể.

    Hình 1.2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và xử lý chất thải ( Nguồn

    McGraw-Hill, 2002).

    Hình 1.3. Quy trình chung trong quản lý tổng hợp chất thải rắn (Nguồn:

    McGraw-Hill, 2002).

    Không

    khuyến

    khích

    Khuyến

    khích

    Th

    i b

    Thu hồi năng lượng

    Tái ch

    ế

    Hạn chế

    ðẦU VÀO CHẤT THẢI RẮN

    PHÂN LOẠI TRƯỚC VÀ THU GOM

    SX phân

    compost

    ðốt tập

    trung

    Chôn

    lấp

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

    Ngoài ra, việc giảm phát thải của một qui trình sản xuất cũng ñược thực

    hiện bằng nhiều giải pháp khác nhau, trong ñó ñánh giá sản xuất sạch hơn

    cũng là một giải pháp tích cực và hiệu quả trong thời gian qua. Việc áp dụng

    các chương trình sản xuất sạch hơn tại các nhà máy, các doanh nghiệp sản

    xuất làm tăng hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất của họ thông qua giảm

    ô nhiễm tại nguồn (Lê Hoàng Việt, Nguyễn Xuân Hoàng, 2004).

    Thêm vào ñó, các giải pháp chiến lược khác như áp phí thải bỏ, thuế xử

    lý chất thải cho các loại rác thải ñiện tử, ñiện lạnh, ñã áp dụng thành công ở

    nhiều nước

    phát triển nhưng chưa phù hợp với ñiều kiện Việt Nam – nơi các giải

    pháp quản lý và xử lý chất thải còn lạc hậu.

    b. Tái sử dụng, tái chế

    Tái sử dụng và tái chế là những thuật ngữ ñồng nghĩa với việc giảm

    nguồn thải.Tái sử dụng là dùng lại các sản phẩm hay nguyên vật liệu mà

    không có sự sửa ñổi ñáng kể, chúng chỉ cần ñược làm sạch hoặc sửa chữa

    trước khi sử dụng lại. Tái chế khác với tái sử dụng ở chỗ nó ñòi hỏi sự biến

    ñổi nhất ñịnh về thành phần, tính chất vật lý, hóa học hay sinh học của chất

    thải ñể trở thành sản phẩm có thể sử dụng ñược.

    Các giải pháp chiến lược thúc ñẩy tái sử dụng và tái chế trong công

    nghiệp có thể dưới dạng chương trình trao ñổi chất thải công nghiệp. Trong

    chương trình này, chất thải của một ngành nghề sản xuất nhưng lại là nguyên

    liệu cho một ngành sản xuất khác, có thể ñược thông tin và trao ñổi lẫn nhau

    nhằm sử dụng hiệu quả và tối ưu nguồn tài nguyên trước khi thải bỏ.

    Ở Việt Nam hiện nay, hoạt ñộng tái sử dụng và tái chế là một ngành

    kinh doanh không chính thức tuy nhiên mức ñóng góp của hoạt ñộng này

    trong giải quyết công ăn việc làm và giảm nguồn thải là rất ñang kể. ðiều tra

    của DiGregorio et al.(1998) tiến hành vào năm 1996 ở Hà Nội ước tính có

    khoảng 6.000 lao ñộng có thu nhập từ việc thu gom chất thải cho tái chế và tái

    sử dụng. Hoạt ñộng này làm giảm khoảng 20 ÷ 25% lượng chất thải cho các

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

    bãi chôn lấp, tương ñương 80.000 tấn chất thải mỗi năm. Một lợi ích kinh tế

    khác ñược ghi nhận từ công việc này là giảm bớt chi phí của chính quyền

    thành phố cho công tác thu gom chất thải.

    Giả sử các nguyên liệu tái chế có cùng chất lượng và số lượng với các

    nguyên liệu gốc thì các so sánh về tác ñộng môi trường của việc sử dụng hai

    loại v

    liệu này có thể tổng kết trong sơ ñồ ở hình 1. Từ sơ ñồ ta thấy nếu

    gọi các tác ñộng ñến môi trường của hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn

    là A, trong ñó Ar là tác ñộng ñến môi trường của hệ thống quản lý tổng hợp

    chất thải rắn có tái chế, Anr là tác ñộng ñến môi trường của hệ thống quản lý

    tổng hợp chất thải rắn không có tái chế; B là tác ñộng ñến môi trường của qui

    trình tái chế và C là tác ñộng ñến môi trường của qui trình sản xuất hàng hóa

    từ nguyên liệu gốc. Sự khác biệt về tác ñộng ñến môi trường của hệ thống có

    tái chế và không có tái chế sẽ ñược tính bằng công thức:

    (Ar + B) – (Anr + C) = Ar + B – Anr – C = A + B – C

    với A = Ar – Anr

    Một chương trình tái chế mang lại hiệu quả về mặt môi trường khi

    A + B < C.

    Hình 1.7: Thang bậc quản lý chất thải

    (Nguồn: Chỉnh sửa từ Lê Hoàng Việt, Nguyễn Xuân Hoàng, 2002)

    1.1.2. Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn.

    Ngày 17/12/2009, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải ñã ký

    ban hành Quyết ñịnh số 2149/Qð-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về

    quản lý tổng hợp chất thải rắn ñến năm 2025, tầm nhìn ñến năm 2050. Theo

    ñó, phấn ñấu tới năm 2050, tất cả các loại chất thải rắn phát sinh ñều ñược thu

    gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt ñể bằng những công nghệ tiên tiến,

    thân thiện với môi trường và hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp

    ñến mức thấp nhất.

    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15

    Quản lý tổng hợp chất thải rắn là một trong những ưu tiên của công tác

    bảo vệ môi trường, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền

    vững ñất nước. ðây là ñiểm khác biệt quan trọng so với “Chiến lược quản lý

    chất thải rắn tại các ñô thị và khu công nghiệp Việt Nam ñến năm 2021″ ñược

    ban hành 10 năm trước ñây (tại Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ số

    152/1999/Qð-TTg ngày 10/7/1999).

    Quản lý tổng hợp chất thải rắn hiện nay là trách nhiệm chung của toàn

    xã hội,

    trong ñó Nhà nước có vai trò chủ ñạo; ñẩy mạnh xã hội hóa, huy ñộng

    tối ña mọi nguồn lực, tăng cường ñầu tư cho công tác quản lý tổng hợp chất

    thải rắn. Quản lý tổng hợp chất thải rắn phải ñáp ứng theo nguyên tắc “người

    gây ô nhiễm phải trả tiền”; các tổ chức và cá nhân phát sinh chất thải, gây ô

    nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm ñóng góp kinh phí khắc phục và

    bồi thường thiệt hại.

    Chiến lược quốc gia mới ñặt ra mục tiêu ñến năm 2025, 100% các ñô thị

    có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia ñình; 100% tổng

    lượng chất thải rắn sinh hoạt ñô thị, 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp

    không nguy hại và nguy hại, 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng ñô thị và

    90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các ñiểm dân cư nông thôn và 100% tại các

    làng nghề ñược thu gom và xử lý ñảm bảo môi trường. Lượng túi nilon sử dụng

    tại các siêu thị và trung tâm thương mại sẽ giảm 85% so với năm 2010.

    ðể ñạt ñược các mục tiêu trên, các giải pháp chiến lược bao gồm:

    – Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản

    lý chất thải rắn, xây dựng nguồn lực thực hiện chiến lược;

    – Quy hoạch quản lý chất thải rắn gồm lập và thực hiện quy hoạch xây

    dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cho các vùng kinh tế của cả nước, các

    tỉnh, thành phố của cả nước, xây dựng và thực hiện quy hoạch xây dựng khu

    xử lý chất thải rắn ñến tận phường, xã;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Cụ Thể Trong Quản Lý Tổng Hợp Chất Thải Rắn
  • Thủ Tướng Chính Phủ Vừa Có Văn Bản Trả Lời Chất Vấn Của Đại Biểu Nguyễn Quang Dũng,
  • Quản Lý Và Xử Lý Chất Thải Rắn Ở Việt Nam Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Nước Phát Triển
  • Cần Đồng Bộ Các Giải Pháp Xử Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
  • Trường Liên Cấp Tiểu Học Và Thcs Ngôi Sao Hà Nội Nói Gì Khi Bị Tố Vô Trách Nhiệm?
  • Bạn đang xem bài viết Nghiên Cứu Giải Pháp Quản Lý Tổng Hợp Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Khu Vực Nông Thôn Huyện Kim Thành Tỉnh Hải Dương trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50