Xem Nhiều 6/2023 #️ Nguyên Tắc “Bảo Vệ Môi Trường, Tài Nguyên Biển” # Top 14 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 6/2023 # Nguyên Tắc “Bảo Vệ Môi Trường, Tài Nguyên Biển” # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nguyên Tắc “Bảo Vệ Môi Trường, Tài Nguyên Biển” mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nguyên tắc “bảo vệ môi trường, tài nguyên biển” 

Nhận thức được điều này, vấn đề bảo vệ môi trường biển đã được các quốc gia quan tâm. Nhiều Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường biển đã được ra đời: Công ước London năm 1972 về ngăn ngừa ô nhiễm biển từ các chất thải do tàu và các chất thải khác; Công ước 1973 về ngăn ngừa ô nhiễm biển từ các chất thải do tàu; Công ước Brussel 1969 về các biện pháp chống ô nhiễm dầu do các vụ tai nạn trên biển cả; Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982… Những công ước này đã tạo cơ sở và hành lang pháp lý cho việc gìn giữ môi trường biển, ngăn ngừa ô nhiễm trên biển.

Về việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, Điều 192 UNCLOS 1982 quy định: “Các quốc gia có quyền thuộc chủ quyền khai thác các tài nguyên thiên nhiên của mình theo chính sách về môi trường và theo đúng nghĩa vụ bảo vệ và giữ gìn môi trường biển của mình”.

Về bảo vệ và gìn giữ môi trường biển, UNCLOS 1982 khẳng định: “Các quốc gia có nghĩa vụ bảo vệ và gìn giữ môi trường biển”. Đây là nghĩa vụ xuất phát từ quyền lợi của các quốc gia ven biển cũng như cộng đồng quốc tế trong các vùng biển của quốc gia ven biển. Quốc gia ven biển có quyền tối cao để khai thác các tài nguyên thiên nhiên của mình nhưng họ vẫn phải thi hành các chính sách về môi trường để bảo vệ môi trường biển. “Các quốc gia có trách nhiệm quan tâm đến việc hoàn thành các nhiệm vụ quốc tế của mình về vấn đề bảo vệ và giữ gìn môi trường biển, các quốc gia có trách nhiệm thực thi theo đúng pháp luật quốc tế”.

UNCLOS 1982 không chỉ quy định nghĩa vụ của các nước trong việc bảo vệ môi trường biển mà còn dành một phần riêng đề cập tới vấn đề bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.

Nguồn: Trích từ tài liệu “100 câu hỏi đáp về biển, đảo Việt Nam”

Các Giải Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên, Môi Trường Biển

Tăng cường xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp lý để khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững biển

Tại Trung Quốc, cùng với việc ban hành Luật Bảo vệ môi trường biển, đến nay Trung Quốc đã ban hành nhiều văn bản pháp qui khác nhau nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biển đi đôi với việc bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển, ví dụ như Luật về thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế Trung Quốc. Tương tự Trung Quốc, nhiều quốc gia khác đã xây dựng, hoàn thiện hệ thống, công cụ pháp lý về khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững biển, ví dụ như Mỹ thông qua Luật Biển vào năm 2000, Canada đã xây dựng và ban hành Luật Biển từ năm 1997, Úc với Luật Bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường, trong đó áp dụng toàn diện đối với biển.

Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng và tăng cường kiểm soát, ngăn ngừa các nguồn ô nhiễm biển

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm biển có nguồn gốc từ biển và từ đất liền, nhiều chương trình hành động nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng với các điểm, khu vực, vùng bị ô nhiễm và suy thoái nặng đã được triển khai. Việc ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, thiên tai trên biển và vùng ven biển, bảo vệ và cải thiện môi trường các khu vực trọng điểm tại các vùng biển cũng tích cực được tiến hành; công tác phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm đối với các hoạt động du lịch, hàng hải; khoan, thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí; khai thác khoáng sản; đánh bắt, nuôi trồng thủy sản; thải đổ bùn nạo vét luồng giao thông thủy, công trình biển… cũng được ưu tiên chú trọng ở nhiều nước.

Quản lý dựa vào hệ sinh thái

Quản lý dựa vào hệ sinh thái là một cách tiếp cận quản lý thống nhất chú trọng xem xét toàn bộ hệ sinh thái, các mối liên hệ xuyên suốt trong toàn hệ thống và các ảnh hưởng, tác động tích tụ do các họat động của con người tạo ra. Trong bối cảnh nhu cầu quản lý và phát triển bền vững môi trường biển ngày càng trở nên cấp thiết, cách tiếp cận quản lý sinh thái được xem là nguyên tắc cơ bản của chính sách biển quốc gia các nước như Úc, Mỹ, Canada… và được áp dụng triển khai thành công trong thực tiễn quản lý biển tại Khu bảo tồn Great Barrier Reef Marine Park của Úc, vùng biển Bering của Mỹ…

Quy hoạch và phân vùng không gian biển và đới bờ

Quản lý biển trên cơ sở quy hoạch, phân vùng không gian biển và đới bờ hiện là xu thế quản lý biển hiện đại được triển khai ở nhiều quốc gia. Tại Mỹ, việc xây dựng qui hoạch, phân vùng không gian biển và đới bờ chính là một trong những ưu tiên cần triển khai trong chính sách biển dưới thời Tổng thống Obama. Nhóm đặc nhiệm về Chính sách biển của Tồng thống đã đề xuất một khung qui hoạch, phân vùng không gian biển và đới bờ quốc gia.

Xây dựng các khu bảo tồn biển

Khu bảo tồn biển được xây dựng nhằm bảo vệ và giữ gìn tính đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên và các giá trị văn hóa.

Quản lý dựa vào cộng đồng/Mô hình đồng quản lý

Phương thức quản lý nguồn lợi biển dựa trên cơ sở cộng đồng đã được áp dụng tại nhiều quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển và được thừa nhận là phương thức hiệu quả, ít tốn kém để duy trì và quản lý nguồn lợi thủy sản, bảo vệ đa dạng sinh học và đáp ứng các mục tiêu bảo tồn khác cũng như nhu cầu sinh kế của con người. Trong khu vực, Phillipine, Indonesia… là những quốc gia đầu tiên sớm mạnh dạn triển khai áp dụng mô hình quản lý dựa vào cộng đồng và đã đạt được những thành công nhất định.

Chú trọng các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven biển

Tại nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia với số lượng ngư dân đông đảo như Trung Quốc, Indonesia… đã có nhiều hoạt động, chương trình đa dạng sinh kế bền vững cho cư dân ven biển được triển khai như đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ nuôi trồng thủy sản bền vững, xây dựng chương trình du lịch sinh thái gắn với các khu bảo tồn biển, đào tạo nghề hướng dẫn viên du lịch cho cộng đồng dân cư… và đã thu được những kết quả đáng khích lệ.

Lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu (BĐKH) vào trong chính sách, qui hoạch và công tác quản lý tài nguyên và môi trường biển

Kể từ Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH ra đời đến nay, nhiều quốc gia đã chú trọng, chủ động lồng ghép vấn đề BĐKH vào trong chính sách, qui hoạch và công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của mình. Tại Bangladesh, Chương trình hành động thích ứng với Chương trình hành động Quốc gia về thích ứng với BĐKH đã được xây dựng để lồng ghép biện pháp thích ứng BĐKH cụ thể vào trong nhiều lĩnh vực, ví dụ như quản lý đới bờ, quản lý tài nguyên nước, chương trình phòng tránh thảm họa thiên tai.

Ngoài ra, còn một số biện pháp khác như:Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai, thảm họa, chống xói lở bờ biển, bảo vệ dân cư, ứng phó với BĐKH; xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai, thảm họa, chống xói lở bờ biển, bảo vệ dân cư, ứng phó với BĐKH, đẩy mạnh điều tra, khảo sát, quan trắc, nghiên cứu về tài nguyên, môi trường biển để sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; tăng cường xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường biển; tăng cường giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực biển phục công tác điều tra, nghiên cứu và quản lý tài nguyên, môi trường biển; nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về biển để khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển o

Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên

a. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là gì?

– Môi trường là toàn bộ những điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác động đến đời sống, sự tồn tại phát triển của con người và thiên nhiên.

– Ttài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ đời sống của con người.

* Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yếu của môi trường; Các hoạt động kinh tế khai thác tài nguyên thiên nhiên dù tốt hay xấu đều có tác động đến môi trường.

b. Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên:

– MT và TNTN là yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

– Tạo cho con người phương tiện để sinh sống, phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.

3. Bảo vệ Môi trường và tài nguyên thiên nhiên:

– Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp đảm bảo cân bằng sinh thái, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra.

– Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là khai thác sử dụng hợp lí và thường xuyên tu bổ, tái tạo những tài nguyên có thể phục hồi được.

4. Trách nhiệm của công dân và học sinh:

– Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí.

– Không làm ô nhiễm nguồn nước, không khí. Bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm.

– Tích cực trồng và bảo vệ cây xanh.

– Xử lí rác chất thải đúng quy định…

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI :

(1) Giữ gìn vệ sinh xung quang trường học và nơi ở

(2) Xây dựng các quy định về bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và bảo vệ động vật quý hiếm

(3) Khai thác nước ngầm bừa bãi

(4) Sử dụng phân hóa học và các hóa chất bảo vệ thực vật vượt quá mức quy định

(5) Nghiên cứu xây dựng các phương pháp xử lí rác, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt

Trả lời :

Biện pháp góp phần bảo vệ môi trường là : (1), (2), (5)

2. Trong các hành vi sau đây, hành vi nào gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường ?

(1) Khai thác thủy, hải sản bằng chất nổ

(2) Săn bắt động vật quý hiếm trong rừng

(3) Đổ chất thải công nghiệp trực tiếp vào nguồn nước

(4) Khai thác gỗ theo chu kì, kết hợp cải tạo rừng

(5) Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc

(6) Phá rừng để trồng cây lương thực

Trả lời :

Những hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường là : (1), (2), (3), (6)

3. Để mở rộng sản xuất Nhà máy A đứng trước sự lựa chọn giữa 3 phương án. Theo em, nên chọn phương án nào

Phương án 1 : Sử dụng công nghệ tiên tiến, bỏ qua các vấn đề về môi trường, tiết kiệm để sản xuất nhằm hạ giá thành phẩm

Phương án 2 : Sử dụng công nghệ tiên tiến và đầu tư thêm kinh phí cho việc bảo vệ môi trường, chấp nhận giá thành cao hơn

Phương án 3 : Mở rộng quy mô sản xuất, giữ nguyên công nghệ cũ (chỉ tăng số lượng)

Trả lời :

Theo em, nên chọn phương án 2

Phương án 2 là phương án tốt nhất và bảo đảm các yếu tố mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, góp phần tăng năng suất lao động, bảo vệ môi trường. Về chi phí, tuy hiện tại có chi thêm một phần kinh phí bảo vệ môi trường nhưng xét về lâu dài, việc giữ gìn bảo vệ môi trường sẽ có lợi về nhiều mặt hơn và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, tiết kiệm hơn so với kinh phí phải bỏ ra để khắc phục hậu quả tai hại do môi trường ô nhiễm gây ra. Vì thế nên chọn phương án 2

4. Hãy giải thích câu thành ngữ : “Rừng vàng biển bạc” ?

Trả lời :

Câu thành ngữ muốn nói : Tổ quốc Việt Nam giầu đẹp, tài nguyên thiên nhiên phong phú vì thế chúng ta phải có trách nhiệm khai thác hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên chính là góp phần bảo vệ sự sống của chúng ta

5. Em có biết ngày 5 tháng 6 hằng năm được Liên Hợp quốc chọn làm ngày gì không ?

Trả lời :

Ngày 5 tháng 6 hằng năm được Liên Hợp quốc chọn làm ngày “Môi trường thế giới”

6. Ngày 22 tháng 5 năm hàng năm là ngày gì của Việt Nam ?

Trả lời :

Ngày 22 tháng 5 năm hàng năm là ngày phòng chống thiên tai ở Việt Nam

7. Gần nhà Thành có gia đình ông Năm chuyên thu gom các động vật quý hiếm để chở đi tiêu thụ. Đã nhiều đêm liền, người ta đến và chở đi. Cả bố mẹ Thành cũng biết. Vì biết rằng đó là chuyện phi pháp nên Thành mấy lần định báo cho mấy chú kiểm lâm nhưng nghĩ mình còn nhỏ tuổi nên thôi. Cả mẹ Thành cũng khuyên không nên nói với ai vì đó là việc của người lớn. Thành cứ day dứt mãi : Liệu mình cứ mãi làm ngơ như thế được không ?

Nếu vào trường hợp của Thành, em nên làm gì để góp phần ngăn chặn hành vi của gia đình ông Năm ?

Trả lời :

Trong trường hợp của Thành, em sẽ dùng những tri thức về môi tarường và bảo vệ môi trường để thuyết phục bố mẹ đứng ra tố cáo với chính quyền địa phương để ngăn chặn hành vi buôn bán động vật quý hiếm. Em cũng có thể trao đổi thông tin này với cô giáo chủ nhiệm để nhờ cô tư vấn và can thiệp nhằm tố cáo việc làm sai trai của ông Năm

8. Thương và Huyền dạo chơi trong công viên thành phố. Nhai xong cây kẹo cao su, Huyền tiện tai vứt xuống thảm cỏ bên cạnh lối đi. Thấy vậy, Thương nhắc bạn nên nhặt lên bỏ vào thùng rác gần đó để góp phần bảo vệ môi trường. Trước lời nhắc nhở của Thương, Huyền bĩu môi cười :” Cậu làm gì mà nghiêm trọng thế, một mẩu kẹo cao su có đáng vào đâu. Hơn nữa, đâu chỉ có mình tớ, mọi người vẫn thường vứt rác ở công viên kia mà”

– Em có nhận xét gì về ý kiến của Huyền ?

– Nếu là Thương, em sẽ lí giải như thế nào để Thương hiểu được tầm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường từ những việc nhỏ?

Trả lời :

– Ý kiến của Huyền là không đúng. Hành vi nhả kẹo cao su đã vi phạm quy định của công viên về việc gìn giữ môi trường công cộng xanh – sạch – đẹp

– Em có thể phân tích cho Huyền thấy được vấn đề ô nhiễm môi trường đã thật sự đáng báo động đối với nước ta và trên thế giới. Để khắc phục được vấn nạn này đòi hỏi sự chung tay góp sức của tất cả mọi người. Học sinh chúng ta cũng có thể góp phần bảo vệ môi trường từ chính những việc nhỏ nhặt nhất. Nhiều việc nhỏ gộp lại thành việc lớn. Việc bỏ rác đúng nơi quy định còn giúp ta và những người xung quanh nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày.

Tiết 23, Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên

Tiết 23 Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1, Kiến thức: - Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên. - Kể được các yếu tố môi trường và tài nguyên TN. - Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. - Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đ/với c/sống của con người. - Kể được những qui định cơ bản của PL về bảo vệ MT và TNTN. - Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 2, Kỹ năng: - Nhân biết được các hành vi vi phạm PL về bảo vệ môi trường và tài nguyên TN, biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí. - Biết bảo vệ MT ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. 3. Thái độ: - Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm luật bảo vệ MT. B. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN. - SGK- SGV GDCD 7. - Tranh ảnh. - Bảng phụ. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1 - Ổn định tổ chức. 2-Kiểm tra bài cũ: ? Hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em? 2.Bài mới: Hoạt động của thầy- trò Nội dung Hoạt động 1. Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên. Kể được các yếu tố của môi trường và tài nguyên TN. Cho HS quan sát tranh, sông, hồ, đồi, núi, nhà máy ? Bức tranh trên mô tả gì? ? Những thứ trong bức tranh do ai tạo ra? Những thứ đó có quan hệ gì tới con người? GV: Những thứ đó gọi chung là môi trường. ? Qua phân tích trên, em hiểu môi trường là gì? ? Em hãy chỉ ra các điều kiện tự nhiên có sẵn hoặc những điều kiện do con người tạo ra? ? Kể những đk môi trường thiên nhiên và đk môi trường nhân tạo mà em biết? ? Trong các thứ em vừa kể, những thứ nào con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống con người? Gv: Những thứ đó chính là TNTN. ? Tài nguyên thiên nhiên là gì? ? Em hãy nêu tên những TNTN có sẵn trong tự nhiên mà em biết? - GV cho HS quan sát lại bức tranh rừng cây, đồi núi, sông hồ. ? MT và TNTH gồm những yếu tố nào? Hoạt động 2. Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường GV: Cho HS đọc thông tin, sự kiện và quan sát 2 bức ảnh SGK. ? Thông tin trên cho em biết điều gì? ? Những hiện tượng trên gây ra hậu quả gì? ?Nguyên nhân nào dẫn đến hậu quả trên? ? Vịêc môi trường bị ô nhiễm, thiên nhiên bị huỷ hoại sẽ dẫn đến hậu quả gì? ? Em hiểu thế nào là ô nhiễm môi trường ? Vậy nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm môi trường? ? Mỗi hoạt động kinh tế khai thác TNTN có ảnh hưởng gì tới môi trường? ? Nêu một số VD mà ô nhiễm MT gây ra? ? Cho một số VD về cạn kiệt tài nguyên? ? Tìm hiểu các hành vi làm ô nhiễm m.trường, phá hoại TNTN? ? Em hãy cho biết tác hại của các hành vi trên? - Có sẵn trong tự nhiên: rừng, cây, đồi, núi, sông - Do con người tạo ra: nhà máy, đường xá 'tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. 1. Môi trường: Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. - Những điều kiện tự nhiên có sẵn trong tự nhiên (Rừng, núi, sông), hoặc do con người tạo ra (Nhà máy, đường sá, công trình thuỷ lợi, rác, khói bụi,). * Tài nguyên thiên nhiên: Là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của con người . TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường, có quan hệ chặt chẽ với môi trường. - Mỏ than, đồng, thiếc, quặng, sắt, A-pa-tít, vàng.Cây cối, động thực vật 2. Các yếu tố của môi trường bao gồm: rừng cây, đồi núi, sông hồ, nhà máy, đường xá, khói bụivà các yếu tố của tài nguyên TN như: rừng cây, động thực vật, nước, khoáng sản - Rừng bị tàn phá, TN bị tàn phá đã làm ảnh hưởng tới môi trường sống của con người, dẫn đến hậu quả lũ ống, lũ quét. - Do khai thác rừng bừa bãi, ko theo qui luật, ko tuân thủ các biện pháp lâm sinh, không đảm bảo tái sinh rừng. + Lâm tặc hoành hành. + Nạn du canh du cư phá rừng làm đất canh tác, nhiều vụ cháy rừng. - Gây ra các hiên tượng thời tiết khắc nghiệt - Là sự làm thay đổi tính chất của MT. 3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường - Do tác động tiêu cực của con người trong đời sống và trong các h/đ KT, ko thực hiện các biện pháp bảo vệ MT, tài nguyên, chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt. - Mọi hoạt động khai thác TN đều có ảnh hưởmg đến MT. - VD: Những con sông bị tắc nghẽn, đục ngầu do rác thải, khói bụi, rác bẩn từ các nhà máy, khu dân cư xả thải, không khí ngột ngạt, khí hậu biến đổi thất thường. - VD: Rừng bị chặt phá bừa bãi, Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bị bạc mầu, nhiều loại động thực vật bị biến mất, khan hiếm nước sạch - Vứt rác, chất thải bừa bãi; Đổ nước thải, chất thải CN vào nguồn nước; sử dụng phân hoá học quá mức; sử dụng thuốc trừ sâu không đúng cách hoặc dùng thuốc độc trừ sâu; Đốt rừng làm nương; Dùng thuốc nổ, chất hoá học đánh 4. Củng cố. ? Nhắc lại khái niệm MT và TNTN? Các yếu tố của MT và TNTN? Nguyên nhân gây ôi nhiễm môi trường? * Bài tập: - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 và 2 trong sách giáo khoa. BT 1. Đáp án: 1,2,5 BT2. Đáp án: 1.2.3.6 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài. - Chuẩn bị phần còn lại. Soạn ngày 8/2/2015 Tiết 24 Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1, Kiến thức: - Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên. - Kể được các yếu tố môi trường và tài nguyên TN. - Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. - Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đ/với c/sống của con người. - Kể được những qui định cơ bản của PL về bảo vệ MT và TNTN. - Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 2, Kỹ năng: - Nhân biết được các hành vi vi phạm PL về bảo vệ môi trường và tài nguyên TN, biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí. - Biết bảo vệ MT ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. 3. Thái độ: - Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm luật bảo vệ MT. B. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN. - SGK- SGV GDCD 7. - Tranh ảnh. - Bảng phụ. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1 - Ổn định tổ chức. 2-Kiểm tra bài cũ : KT 15 phút: 1-Thế nào là môi trường và tài nguyên thiên nhiên?cho ví dụ? 2-Nêu vai trò của rừng đối với đời sống con người? 3.Bài mới: Hoạt động của thầy-trò Nội dung Hoạt động 3. Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đ/với c/sống của con người. ? MT suy thoái là ntn ? ? Em hiểu ntn là sự cố môi trường? - Cho HS quan sát lại mục thông tin, sự kiện và những bức tranh môi trường, thiên nhiên bị huỷ hoại. ? Vậy, môi trường và TNTN có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? ? Em hãy lấy một VD cụ thể chứng tỏ MT và TNTN có vai trò quan trọng đ/ với đ/s con người? -Là sự thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần MT gây ảnh hưởng xấu cho đời sống con người và thiên nhiên. - Là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc sự biến đổi bất thường của thiờn nhiên gây suy thoái MT nghiêm trọng. 4. Vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đ/với c/sống của con người: - Cung cấp cho con người phương tiện để sinh sống, phát triển mọi mặt. Nếu ko có MT con người ko thể tồn tại được. - Tạo csvc để phát triển KT-VH-XH, nâng cao chất lượng c/ sống của con người. ? Vì sao chúng ta lại bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, ? Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ m.trường và TNTN? ? Em có nhận xét gì bảo vệ TNTN ở nhà trường và địa phương em? Hoạt động 4. Kể được những qui định cơ bản của PL về bảo vệ MT và TNTN. ? Để bảo vệ MT và TNTN, PL nước ta đưa ra những qui định gì? ? Nêu một số ví dụ về bảo vệ nguồn nước, không khí, bảo vệ rừng, bảo vệ động thực vật quí hiếm? Hoạt động 5. Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. ? Để bảo vệ MT và TNTN, chúng ta cần phải làm gì? ? Bản thân em đã làm gì để bảo vệ MT và TNTN? - Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người... - Bảo vệ m.trường và tài nguyên thiên nhiên là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, cải thiện m.trường; ngăn chặn, khắc phục hậu quả xấu do con người và TN gây ra. - Bảo vệ TNTN là: khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn TNTN;phục hồi, tái tạo TN có thể phục hồi được. 5. Để bảo vệ MT và TNTN, PL nước ta đưa ra những qui định: - Bảo vệ MT và TNTN là nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách của quốc gia, là sự nhiệp của toàn dân. - Một số qui định về bảo vệ nguồn nước, không khí, bảo vệ rừng, bảo vệ động thực vật quí hiếm. 6. Để bảo vệ MT và TNTN, chúng ta cần: - Giữ gìn vệ sinh MT, đổ rác đúng nơi qui định. - Hạn chế dùng chất khó phân hủy ( nilon, nhựa), thu gom, tái chế và tái sử dụng đồ phế thải. - Tiết kiệm điện, nước sạch. - Tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ m.trường và TNTN. - Tố cáo hành vi VPPL. 4. Củng cố. ? Nhắc lại nội dung kiến thức vừa học * Bài tập: - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 và 2 trong SBT tình huống trang 20. 5. Hướng dẫn về nhà - Nắm vững nội dung bài học. - Chuẩn bị bài sau.

Bạn đang xem bài viết Nguyên Tắc “Bảo Vệ Môi Trường, Tài Nguyên Biển” trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!