Xem Nhiều 2/2023 #️ Những Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Lớp 11 # Top 7 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Những Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Lớp 11 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Lớp 11 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Những biện pháp tu từ thường gặp lớp 11

I. Một số biện pháp tu từ từ vựng:

1. So sánh.

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác trên cơ sở quan hệ tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Trong phép so sánh, cả vế A (vế được so sánh) và vế B (vế so sánh) đều xuất hiện. So sánh vừa giúp cho việc miêu tả các sự vật, sự việc cụ thể, sinh động vừa có tác dụng bộc lộ tinh cảm, cảm xúc.

Ví dụ :

“Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũCỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữaChiếc nôi ngừng bong gặp cánh tay đưa”.

(trích “Tiếng hát con tàu” – Chế Lan Viên)

Nhờ phép so sánh tương đồng, trở vè tây bắc là trở về với cội nguồn (về suối cũ), trở về với sự sống (Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa), trở về với mẹ, cội nguồn của tình yêu thương (Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa. Chiếc nôi ngừng bong gặp cánh tay đưa).

“Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rétTình yêu ta như cánh kiến hoa vàng[3]Như xuân đến chim rừng lông trở biếcTình yêu làm đất lạ hoá quê hương “.

(trích “Tiếng hát con tàu” – Chế Lan Viên)

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuan xanh màu lá dữ oai hùm”.

(trích Tây Tiến – Quang Dũng)

Phép so sánh hình ảnh người lính với vẻ đẹp phi thường “dữ oai hùm” khiến người đọc quên đi vẻ bề ngoài gầy yếu, chỉ thấy sức mạnh của tinh thần và ý chí chiến đấu, hi sinh vì tổ quốc của người lính Tây Tiến.

2. Ẩn dụ.

Ấn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó. Ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm vì giống so sánh ở chỗ đối chiếu hai sự vật, hiện tượng trên cơ sở quan hệ tương đồng nhưng khác ở chỗ trong phép ẩn dụ chỉ có vế B xuất hiện, còn vế A ấn. Người đọc cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm nổi bật của đối tượng B để hiểu A. Ẩn dụ tu từ có sức biểu cảm cao, tạo tính hàm súc và tính hình tượng cho câu thơ, câu văn.

Ví dụ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

Thuyền về có nhớ bến chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

(Ca dao)

“Ðá mòn nhưng dạ chẳng mònChàm nâu thêm đậm, phấn son chẳng nhoà”.

(Trích “Việt Bắc”- Tố Hữu)

3. Hoán dụ.

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gân gũi với nó nhằm khắc sâu đặc điểm tiêu biểu của đối tượng được miêu tả và tăng khà năng khái quát cho ngôn ngữ.

Ví dụ:

Áo chàm đưa buôi phân li Cầm tav nhau biết nói gì hỏm nay

(Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu)

Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

(Bài ca vỡ đất – Hoàng trung Thông)

4. Nhân hóa.

Nhân hóa là dùng nhùng từ ngữ, hình ánh gấn với con người de gọi hoặc tả các đồ vật, con vật, cảnh vật… giúp cho các đối tượng miêu tá trờ nên sinh động, có sức sống và gần gũi với con người.

Ví dụ:

Tiếng ghi – ta Ròng ròng máu chảy

(Trích “Đàn ghi ta của Lor-ca ” – Thanh Thảo)

Núi giăng thành luỹ sắt dày Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

(Việt bắc – Tố Hữu)

5. Điệp từ, điệp ngữ:

Điệp từ là sự lặp lại có ý thức những từ ngữ nhàm mục đích nhấn mạnh, mờ rộng ý hoặc gợi những xúc cám trong lòng người dọc, người nghe

Ví dụ:

“Môt dân tộc dã gan góc chống ách nô lệ cùa Pháp hơn 80 năm nay. Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay. Dân tộc đó phải dược tự do! Dân tộc đó phái dươc độc lập!”

(Trích “Tuyên ngôn độc lập ” – Hồ Chí Minh)

“Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia sông Ðáy, suối Lê vơi đầy “.

(Việt Bắc – Tố Hữu)

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

6. Nói quá

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cám.

Ví dụ:

“Gươm mài đá, đá núi phái mòn Voi uống mrớc, nước sông phải cạn”.

(Trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)

(Việt Bắc – Tố Hữu)

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

7. Nói giảm, nói tránh

Nói giảm nói tránh là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyên, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Ví dụ:

“Áo hào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)

“Bác đã đi rồi sao Bác ơi Mùa xuan đang đẹp, nắng trên trời”

(Bác ơi! – Tố Hữu)

8. Tương phản.

Tương phản là biện pháp tu từ dùng các từ ngữ biểu thị những khái niệm đối lập nhau cùng xuất hiện trong một văn cảnh nhằm mục đích làm rõ hơn đặc điổm cúa dối tượng được miêu tá.

Vi dụ:

Nắng xuống trời lên sứu chót vót Sông dài trời rộng bên cỏ liêu.

( “Tràng giang” – Huy Cận)

(“Tấm ảnh ” – Tố Hữu )

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo; Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cỏi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác; Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương; Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau, Song hào kiệt thời nào cũng có.

Cho nên: Lưu Cung tham công nên thất bại; Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong; Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã”.

(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

II. Một số biện pháp tu từ cú pháp

1. Câu hỏi tu từ.

Câu hỏi tu từ là sử dụng hình thức câu nghi vấn đê khăng định, phủ định hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc.

Ví dụ:

(Trích “Tương tư” – Nguyễn Bính)

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

“Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất”.

(Lão Hạc – Nam Cao)

2. Đảo ngữ.

Đảo ngữ là thay đổi trật tự cú pháp thông thường của câu nhàm nhấn mạnh tính chất, dặc điem,… của đối tượng cần miêu tả.

Ví dụ

(Trích “Tràng giang”- Huy Cận)

3. Liệt kê.

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (các từ ngữ, các thành phần câu) nhằm mục đích nhấn mạnh ý.

Vi dụ:

(Trích “Hát với con tàu ” – Xuân Quỳnh)

(Việt bắc – Tố Hữu)

(Bạch Đằnng Giang Phú – Trương Hán Siêu)

4. Điệp cấu trúc.

Điệp cấu trúc là sự lặp lại về mật cấu trúc ngữ pháp của câu nhằm nhấn mạnh, khẳng đjnh hoặc khắc sâu nội dung hoặc hình ảnh mà tác giả hướng tới.

Ví dụ:

Trời xanh đây là của chúng ta Núi rùng đây là cùa chúng ta Nhữngcánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông dỏ nặng phù sa.

(Trích “”Đất Nước ” – Nguyền Đình Thi)

– Mình về mình có nhớ ta?

– Mình đi, có nhớ những ngày

– Ta về, mình có nhớ ta

– Ai về ai có nhớ không?

(Việt Bắc – Tố Hữu)

5. Phép chêm xem.

Phép chêm xen là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Phần chêm xem thường đứng sau dấu gạch nối hoặc trong ngoặc dơn

Ví dụ

(Trích “Quê hương” – Giang Nam)

Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp

a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

– A là B:

[ Quê hương – Đỗ Trung Quân]

– A như B:

Song thưa để mặc bóng trăng vào”

[ Thu vịnh – Nguyễn Khuyến]

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

[ Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên]

– Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

“Qua đình ngả nón trông đình

Trong đó:

+ A – sự vật, sự việc được so sánh

+ B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

+ “Là” “như” “bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

c/ Các kiểu so sánh:

– Phân loại theo mức độ:

+ So sáng ngang bằng:

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

[ Sáng tháng Năm – Tố Hữu]

+ So sánh không ngang bằng:

“Con đi trăm núi ngàn khe Con đi đánh giặc mười năm

[ Bầm ơi – Tố Hữu]

– Phân loại theo đối tượng:

+ So sánh các đối tượng cùng loại:

+ So sánh khác loại:

Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm! ”

[ Núi đôi – Vũ Cao]

+ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

“Trường Sơn: chí lớn ông cha

[Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân]

[ca dao]

2/ NHÂN HÓA:

a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

b/ Các kiểu nhân hóa:

– Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

– Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

[ Tây Tiến – Quang Dũng]

“Sông Đuống trôi đi Một dòng lấp lánh

[ Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm]

– Trò chuyện với vật như với người:

[ca dao]

3/ ẨN DỤ:

a/ Khái niệm: Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

+ Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

[ Truyện Kiều – Nguyễn Du]

+ Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

[ca dao]

” Về thăm quê Bác làng Sen,

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

[Nguyễn Đức Mậu]

+ Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

“Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

[ca dao]

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

“Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

[Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa]

“Cha lại dắt con đi trên cát mịn

[Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông]

“Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời

[ Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải]

[ Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng]

c/ Lưu ý:

– Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

+ AD tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

[Thương vợ – Tú Xương]

+ AD từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

4/ HOÁN DỤ:

a/ Khái niệm: Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

“Đầu xanh có tội tình gì

[ Truyện Kiều – Nguyễn Du]

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

[ Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông]

+ Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

“Vì sao trái đất nặng ân tình, Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

[Tố Hữu]

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

[ Việt Bắc – Tố Hữu]

+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

“Một cây làm chẳng nên non Lưu ý:

Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

– Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng [giống nhau]

– Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

5) NÓI QUÁ/ PHÓNG ĐẠI/ KHOA TRƯƠNG/ NGOA DỤ/ THẬM XƯNG/ CƯỜNG ĐIỆU:

– Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

“Độc ác thay,Dơ bẩn thay,nước Đông hải không rửa sạch mùi” “Dân công đỏ đuốc từng đoàn trúc Nam sơn không ghi hết tội 6) NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH:

[Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi]

[ Việt Bắc – Tố Hữu]

Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

– Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

7) ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ:

[Bác ơi – Tố Hữu]

[Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến]

– Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

[ Cây tre Việt Nam – Thép Mới]

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

– Điệp ngữ có nhiều dạng:

+ Điệp ngữ cách quãng:

Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

[ Truyện Kiều – Nguyễn Du]

+ Điệp nối tiếp:

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

[ Tre Việt Nam – Nguyễn Duy]

8) CHƠI CHỮ:

+ Điệp vòng tròn:

“Bà già đi chợ cầu đông Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

[ Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm]

– Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

– Các lối chơi chữ thường gặp:

+ Dùng từ ngữ đồng âm

+ Dùng lối nói trại âm (gần âm)

+ Dùng cách điệp âm

+ Dùng lối nói lái.

9/ LIỆT KÊ:

+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

“Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng Em đã sống lại rồi, em đã sống! Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

– Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

– Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

10/ TƯƠNG PHẢN:

Không giết được em, người con gái anh hùng!”

Ra thế, to gan hơn béo bụng Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

[ Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý]

[Tố Hữu]

Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp, Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp: Đảo Ngữ, Lặp Cấu Trúc, Chêm Xen, Câu Hỏi Tu Từ, Phép

– Đảo ngữ là biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

– Ví dụ:

“Lom khom dưới núi: tiều vài chú

Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”

[Qua Đèo Ngang – Bà huyện Thanh Quan]

2/ LẶP CẤU TRÚC:

– Là biện pháp tu từ tạo ra những câu văn đi liền nhau trong văn bản với cùng một kết cấu nhằm nhấn mạnh ý và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản

– Ví dụ: “Nước Việt Nam là một. Dân tộc Việt Nam là mộ t” [Hồ Chí Minh]

“Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta”

[Đất nước – Nguyễn Đình Thi]

3/ CHÊM XEN:

– Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Thường đứng sau dấy gạch nối hoặc trong ngoặc đơn.

“Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kích! Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”

[Quê hương – Giang Nam]

5/ CÂU HỎI TU TỪ:

– Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

“Mẹ con đàn lợn âm dương

Chia lìa đôi ngả Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã Bây giờ tan tác về đâu?”

[Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm]

6/ PHÉP ĐỐI:

– Là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói.

– Có 2 kiểu: đối tương phản [ý trái ngược nhau]; đối tương hỗ [bổ sung ý cho nhau]

” Ta/ dại /ta/ tìm/ nơi/ vắng vẻ

Người/ khôn/ người/ đến/ chốn/ lao xao”

[Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm]

“Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”

“Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận Văn chương/ không/ mệnh/ đốt còn vương”

[Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du]

Biện Pháp Tu Từ Và Phương Tiện Tu Từ Thường Gặp Ôn Thi Thpt Quốc Gia Văn

Chuyên đề đọc – hiểu

Biện pháp tu từ, phương tiện tu từ thường gặp

Có 3 loại: tu từ từ vựng, tu từ cú pháp và tu từ ngữ âm.

Một số biện pháp và phương tiện tu từ từ vựng (ngữ nghĩa)

Phóng đại:

Dấu hiệu nhận biết: Cách sử dụng từ ngữ nói quá đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc.

Hiệu quả:

Gây ấn tượng mạnh

Bày tỏ quan điểm: phê phán hay tôn vịnh

Ví dụ:

Nghe đồn bố mẹ anh Hiền “ cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ đôi”.

“ Dân công đỏ đuốc từng đoàn / Bước chân nát đá muôn vàn lửa bay”. (Việt Bắc – Tố Hữu)

Nói giảm, nói tránh:

Dấu hiệu nhận biết: Cách sử dụng từ ngữ để làm giảm nhẹ hay yếu đi đặc trưng nào đó của đối tượng được nói tới.

Hiệu quả:

Thể hiện tế nhị, kín đáo thái độ của người đánh giá trước đối tượng

Thể hiện sự tinh tế trong cách bộc lộ cảm xúc

Ví dụ:

“ Bác Dương thôi đã thôi rồi / Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” (Nguyễn Khuyến)

“ Áo bào thay chiếu anh về đất” ( Tây Tiến – Quang Dũng )

Ẩn dụ:

Cách sử dụng tên gọi của B để chỉ A, giữa A và B có sự tương đồng (trong thực tế hay tưởng tượng).

Các kiểu ẩn dụ thường gặp:

-Nhân hóa: Gắn tên gọi, hành động, tính cách,.. của con người lên sự vật.

Khiến đối tượng không phải con người sẽ trở nên sinh động hơn.

-Vật hóa: Gắn đặc tính của sự vật lên con người.

Tô đậm một thuộc tính của con người, đồng thời bày tỏ quan điểm của tác giả với đối tượng ( thường là quan điểm tiêu cực).

-Chuyển đổi cảm giác: Miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật được thể hiện bằng giác quan A thành giác quan B.

Tạo ấn tượng cho người đọc, khiến đối tượng trở nên sinh động hơn.

Hoán dụ:

Dấu hiệu nhận biết: Lấy tên gọi, thuộc tính của B để chuyển sang cho A, giữa A và B có quan hệ tương cận.

Có các dạng sau:

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể.

Lấy vật sở hữu để chỉ người sở hữu.

Lấy vật chứa để chỉ đối tượng được chứa.

Quan hệ giữa cụ thể và trừu tượng

Dùng con số cụ thể để chỉ con số tổng quát.

Lấy công cụ lao động để chỉ đối tượng lao động.

Hiệu quả:

Biểu hiện nhận thức và cảm xúc

Khắc sâu biểu hiện tiêu biểu của đối tượng được nói tới.

Tương phản (đối lập)

Dấu hiệu nhận biết: sắp xếp từ ngữ, hình ảnh trái ngược nhau.

Hiệu quả: làm nổi bật bản chất của đối tượng được nói tới.

So sánh:

Dấu hiện nhận biết: miêu tả đặc điểm, tính chất đối tượng bằng một hình ảnh có sự tương đồng.

Hiệu quả:

Làm rõ đặc điểm của đối tượng được nói tới.

Một số phương tiện và biện pháp tu từ ngữ âm.

Khái niệm: là cách vận dụng các yếu tố âm thanh để tạo nên màu sắc biểu cảm, cảm xúc.

Có 2 nhóm chính:

Nhóm 1: Lặp các yếu tố ngữ âm:

Biện pháp điệp phụ âm đầu

-Biện pháp điệp vần

Nhóm 2: Nhóm hòa hợp các yếu tốt: người viết có ý thức sử dụng một cách tổng hợp các yếu tố ngữ âm để tạo nên hiệu quả diễn đạt.

Hài âm:

Cách sử dụng tổng hợp cả biện pháp điệp phụ âm đầu và điệp vần để tạo nhạc điệu.

Ví dụ: “ Đã yêu thì yêu cho chắc / Bằng như trúc trắc thì trục trặc cho luôn.”

Tạo nhạc điệu:

Tạo nên những cụm từ, những lời văn cân đối để làm nên âm hưởng hấp dẫn trong văn xuôi,

Ví dụ: “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.” ( Hồ Chí Minh).

Các biện pháp tu từ cú pháp ( tu từ về câu)

Biện pháp tỉnh lược:

Biện pháp tu từ lược bỏ 1 hoặc 2 thành phần chính của câu nhưng ý nghĩa của phần tỉnh lược vẫn có thể được khôi phục nhờ vào hoàn cảnh hay ngữ cảnh.

Hiệu quả: Góp phần bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, nhịp điệu câu văn, câu thơ.

Ví dụ: “ Nhiều đấy ư em? Mấy tuổi rồi

Hai mươi

Ừ nhỉ! Tháng năm trôi” ( Mẹ Tơm – Tố Hữu)

Biện pháp im lặng:

Là sự ngắt lời đột ngột do cảm xúc bị dồn nén hay do lượng lự không muốn tiếp tục câu chuyện.

Hiệu quả: bộc lộ thái độ, cảm xúc của chủ thể.

Ví dụ: “ Lão chua chat bảo: “ Ông giáo nói phải! Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hóa kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra nó sung sướng hơn một chút…kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn…”” (Lão Hạc – Nam Cao)

Sử dụng câu đơn đặc biệt:

Sử dụng liên tiếp những câu chỉ có cấu tạo ngữ pháp là một cụm từ.

Hiệu quả: bộc lộ tối đa cảm xúc.

Ví dụ: “ Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm, cây tre mang những đức tính là tượng trưng cao quý của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam” ( Tre Việt Nam – Thép Mới)

Câu hỏi tu từ

Đảo trật tự ngữ pháp:

Đảo các vị trí ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ,…

Hiệu quả: Nhấn mạnh đến đối tượng mà người viết hướng tới.

Ví dụ: “ Lom khom dưới núi tiều vài chú / Lác đác bên song chợ mấy nhà” ( Quang đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

Điệp cấu trúc.

Biện pháp sóng đôi cú pháp.

Bạn đang xem bài viết Những Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Lớp 11 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!