Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt Sleep Và Hibernate, Chức Năng Và Cách Dùng Trên Máy Tính, La # Top 9 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt Sleep Và Hibernate, Chức Năng Và Cách Dùng Trên Máy Tính, La # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Sleep Và Hibernate, Chức Năng Và Cách Dùng Trên Máy Tính, La mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi bạn không muốn tắt hoàn toàn máy tính, Windows đã cung cấp cho bạn một số giải pháp bằng 2 tính năng Sleep (ngủ) và Hibernate (ngủ đông). Vậy 2 tính năng này là gì và hoạt động ra sao. Taimienphi sẽ giới thiệu với các bạn một số thông tin về Sleep và Hibernate trên Windows

Tắt hoàn toàn máy tính (shutdown) là thao tác của người dùng khi đưa tất cả hoạt động của máy tính về trạng thái nghỉ, không cung cấp nguồn điện để hoạt động, xóa toàn bộ dữ liệu trên chúng tôi nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, không phải shutdown lúc nào cũng tiện dụng và đáp ứng nhu cầu của người dùng. Vì vậy, Windows cung cấp thêm cho người dùng 2 tùy chọn là Sleep và Hibernate

Chế độ Sleep

Đây là tính năng tắt tạm thời hệ thống . Trên Windows và MAC OS X được gọi là Sleep , đối với Ubuntu hay Linux được gọi là Suspend . Đây là trạng thái làm hệ thống tạm tắt, nguồn điện chỉ được cấp duy trì cho một số linh kiện bên trong máy tính, laptop như ổ cứng, RAM, các cổng kết nối. Vì lý do đó, Sleep chỉ tốn rất ít điện năng khi người dùng bật chế độ này.

Do RAM vẫn được cấp nguồn điện, do đó dữ liệu trên RAM vẫn được dữ nguyên, ví dụ như các file văn bản đang mở, các ứng dụng đang chạy, ổ cứng trên thực tế vẫn được cấp nguồn điện, vì vậy khi khởi động lại từ chế độ sleep, máy tính sẽ được khởi động lên ngay lập tức với trạng thái ứng dụng nguyên vẹn từ trước khi sleep máy.

Do các cổng kết nối vẫn được cung cấp điện, do đó, bạn hoàn toàn có thể sạc điện thoại hay các thiết bị di động thông qua các cổng kết nối này.

Chế độ này phù hợp với các bạn rời khỏi máy tính trong thời gian ngắn, muốn tắt tạm thời máy tính để tiết kiệm điện năng.

Chế độ Hibernate

Hibernate (còn được gọi là trạng thái “ngủ đông”) là trạng thái tắt hoàn toàn máy tính nhưng vẫn giữ nguyên trạng khi khởi động lại. Cơ chế hoạt động của Hibernate là khi bạn chọn chế độ Hibernate, các dữ liệu, các ứng dụng đang chạy, các file đang mở của bạn từ trên RAM sẽ được chuyển trực tiếp vào ổ cứng, sau đó ngắt điện hoàn toàn cho hệ thống máy tính. Khi máy tính bật lại sau khi Hibernate, các dữ liệu chứa trạng thái sẽ được chuyển lại RAM và khởi động lại hệ thống nguyên trạng như lúc trước khi Hibernate.

Chế độ này sẽ tiết kiệm điện tối đa do tắt hoàn toàn hệ thống, không cung cấp nguồn điện cho bất kỳ linh kiện nào trong máy tính, dữ liệu cũng sẽ được đảm bảo hơn so với khi Sleep. Tuy nhiên, nhược điểm của chế độ này là thời gian khôi phục dữ liệu khi khởi động sẽ mất nhiều thởi gian hơn.

Cách xử lý khi không tìm thấy nút Sleep hoặc Hibernate

Bước 1: Vào Control Panel trên máy tính, các bạn có thể tham khảo hướng dẫn cách vào Control Panel trên Windows của tất cả các hệ điều hành, bấm Power Option

Bước 2: Bấm Choose what the power buttons do

Bước 3: Bấm Change settings that are currently unavailable

https://thuthuat.taimienphi.vn/phan-biet-sleep-va-hibernate-chuc-nang-va-cach-dung-tren-may-tinh-laptop-22554n.aspx Ngoài các cách sử dụng Sleep và Hibernate trên Windows 10, nếu muốn khởi động nhanh Windows 10 nhanh hơn, các bạn cũng có thể tham khảo cách khởi động win10 nhanh sau khi đưa máy tính Windows 10 về chế độ shutdown để tắt hoàn toàn hệ thống.

Phân Biệt Các Chế Độ Tắt Máy Tính: Shutdown, Hibernate, Sleep…

Bạn thường xuyên sử dụng máy tính, nhưng chưa hẳn đã am hiểu về các chế độ tắt máy tính. Các chế độ tắt máy tính là những tính năng cần thiết, để giúp bạn sử dụng máy tính một cách khoa học.

Đối với các chế độ tắt máy tính như: Shutdown, Restart, Lock có lẽ bạn đã hiểu rõ. Nhưng vẫn còn có nhiều chế độ tắt máy khác, mặc dù luôn bắt gặp nhưng bạn vẫn không dám sử dụng. Vì đơn giản là bạn chưa hiểu rõ tác dụng của nó là gì?

Trong bài viết này, BkViet muốn nói lên sự khác nhau giữa các chế độ tắt máy tính. Nên tắt máy tính ở chế độ nào?, tắt máy tính như thế nào là hợp lý?

Phân biệt các tùy chọn tắt máy tính Windows

Đây là chức năng đã rất quen thuộc đối với người sử dụng máy tính và cũng được sử dụng nhiều nhất.

Shutdown là gì? Shutdown là chế độ tắt máy hoàn toàn, có nghĩa là mọi chức năng trên máy tính sẽ dừng hoạt động. Điều này đồng nghĩa máy tính sẽ không còn tiêu tốn điện năng. Tuy nhiên, khi khởi động lại máy tính thì Shutdown sẽ tốn nhiều điện năng hơn hai chức năng Hibernate, Sleep. Nhìn chung, Shutdown là chế độ tắt máy cần phải tồn tại trên máy tính.

Sleep còn được gọi là Chế độ ngủ trưa. Đây cũng là chế độ tắt máy được người dùng ưa thích. Về cơ bản, khi kích hoạt chức năng Sleep máy tính sẽ bị tắt: Tắt màn hình, bàn phím chuột cũng không hoạt động, USB, các thiết bị ngoại vi khác cũng tắt hẳn…

Tuy nhiên, CPU và RAM thì vẫn còn hoạt động, để đảm bảo các chương trình bạn đang mở sẽ vẫn còn nguyên chứ không bị tắt. Khi mở lại máy tính, dữ liệu trên máy tính sẽ được nạp trong vài giây và bạn lại có thể tiếp tục các công việc của mình.

Chế độ Sleep sẽ thích hợp trong trường hợp muốn dừng làm việc trong một thời gian ngắn, ví dụ: đi ngủ trưa 20 phút, đi ăn trưa… Nếu sử dụng chế độ này thì bạn không nên di chuyển máy tính, vì máy chưa được tắt hoàn toàn.

Hibernate còn được gọi là Chế độ ngủ đông.

Đối với chế độ Hibernate, các dữ liệu sẽ được lưu tạm vào các tệp tin trên ổ cứng (HDD/SSD), thay vì lưu trên bộ nhớ RAM. Dữ liệu sẽ được lưu trữ cho đến khi bạn mở máy tính trở lại, thì nó sẽ nhanh chóng được lấy ra từ ổ cứng và nạp vào bộ nhớ RAM để bạn có thể tiếp tục các công việc.

Khi tắt máy tính ở chế độ Hibernate thì bạn được phép di chuyển máy tính, trong khi hệ thống vẫn đang còn lưu lại toàn bộ các chương trình, ứng dụng đang được mở. Sử dụng Hibernate là hợp lý, vì chẳng lẽ công việc chưa giải quyết xong mà dùng luôn Shutdown thì sẽ rất mất công.

Restart là chế độ khởi động lại máy tính. Tức là máy tính sẽ không rơi vào trạng thái ngừng hoạt động, mà chỉ để thiết lập hoạt động lại trạng thái khởi động mà thôi.

Với chế độ Restart sẽ cần thiết trong những trường hợp: Sau khi sử dụng phần mềm diệt Virus, máy tính bị lỗi hoặc nghi ngờ bị lỗi, phần mềm đang hoạt động bỗng dưng bị lỗi. Hoặc là bạn cài một phần mềm, sau đó phải khởi động lại máy tính để quá trình cài đặt có hiệu lực.

Lock là chế độ khóa màn hình máy tính. Tức là bạn sẽ đặt mật khẩu cho máy tính, để người khác không thể truy cập vào được máy tính của mình. Chỉ có bạn mới toàn quyền được sử dụng trên máy tính. Tóm lại, Lock là một tùy chọn trên máy tính thực sự hữu ích, tăng khả năng riêng tư khi không muốn cho người khác truy cập vào được máy tính.

Switch User là chức năng dùng để chuyển đổi giữa các tài khoản Windows.

Ví dụ bạn đang đăng nhập với tài khoản A, bạn khóa máy lại với tài khoản A này và sau đó chuyển đổi sang tài khoản B trong khi tài khoản A vẫn đang được đăng nhập (còn hoạt động).

Log Off (dùng cho Windows XP, Windows 7) và Sign Out (dùng cho Windows 8, Windows 10). Mặc dù tên gọi khác nhau, nhưng chúng đều có chung tác dụng là “đăng xuất tài khoản Windows”.

Do Windows là hệ điều hành “đa nhiệm”, cho nên người dùng có thể dễ dàng quản lý máy tính của mình trên nhiều tài khoản khác nhau. Giả sử bạn sử dụng tài khoản A cho phiên làm việc trên máy tính. Sau đó, bạn sử dụng tính năng Log Off để đăng xuất tài khoản A và có thể đăng nhập vào phiên làm việc trên tài khoản B.

Nên tắt máy tính như thế nào là hợp lý?

Nhiều người dùng vẫn chưa biết cách tắt máy tính sao cho hợp lý, thì có thể tham khảo vài mẹo sau đây:

Nên sử dụng Sleep trong thời gian ngắn, mục đích để dễ dàng bật máy trở lại. Sử dụng Hibernate khi có công việc đột xuất, phải di chuyển nhưng vẫn muốn sử dụng máy tính. Đối với Shutdown, nếu không còn mục đích sử dụng thì cứ tắt.

Nếu vào mùa Đông, sau vài ngày mới có ý định Shutdown cũng chả sao. Nếu có ý định sử dụng máy tính liên tục, thì bạn cứ cách 15 tiếng nên Restart máy một lần.

Còn mùa Hè do thời tiết nóng, cứ sau 8 tiếng bạn nên Restart máy một lần. Sau 1 ngày nên Shutdown máy tính, và vài chục phút sau có thể sử dụng lại. Do mùa hè nhiệt độ tăng cao, máy tính rất dễ xảy ra hiện tượng sập nguồn đột ngột. Bởi vậy, bạn nên giám sát nhiệt độ máy tính bằng các phần mềm như CrystalDiskInfo.

Như vậy, BkViet đã cùng bạn đọc tìm hiểu và so sánh các chế độ tắt máy tính. Cũng như nêu rõ quan điểm: Nên tắt máy tính như thế nào là đúng cách? Có nên tắt máy tính thường xuyên hay không?

Phân Biệt Router, Switch Và Hub (Mạng Máy Tính)

Định nghĩa

1. Router

Router (Bộ định tuyến) là thiết bị mạng máy tính dùng để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng và đến các đầu cuối, thông qua một tiến trình gọi là “định tuyến”. Nó hoạt động ở tầng thứ 3 (Tầng giao vận) theo mô hình OSI.

Router có vai trò kết nối 2 mạng trở lên với nhau (Thông thường là 2 mạng LANs hay WANs hoặc kết nối 1 mạng LANs với mạng ISP của nó). Router có chức năng gửi các gói dữ liệu mạng giữa 2 hoặc nhiều mạng, từ một tới nhiều điểm đích đến cuối cùng từ router. Chính vì vậy, vị trí của nó trong một mạng Internet là ở nơi có 2 mạng kết nối với nhau trở lên.

Về cấu tạo, router thường bao gồm 1 hoặc nhiều cổng LAN và có thể bao gồm ăng-ten phát tín hiệu wifi. Thông thường, chúng ta sẽ sử dụng router để kết nối máy tính của mình với mạng internet (sử dụng dây mạng từ cổng LAN) hoặc sử dụng các thiết bị của mình bắt tín hiệu wifi do router phát ra.

Router sử dụng phần headers trong các gói tin để có thể xác định đường đi nhanh nhất cho các packet (đơn vị đo dữ liệu ở tầng mạng – Network Layer) từ host này đến với các host khác.

2. Switch

Switch (thiết bị chuyển mạch) là một thiết bị dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao (star). Theo mô hình này, switch đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đây. Trong mô hình tham chiếu OSI, switch hoạt động ở tầng liên kết dữ liệu, ngoài ra có một số loại switch cao cấp hoạt động ở tầng mạng.

Nói qua một chút về mạng thiết kế theo hình sao. Hiện nay đây là kiểu thiết kế mạng được sử dụng phổ biến. Phạm vi ứng dụng của mạng LAN thường được sử dụng để kết nối các máy tính trong gia đình, trong một phòng Game, phòng NET, trong một toà nhà của Cơ quan, Trường học.- Cự ly của mạng LAN giới hạn trong phạm vi có bán kính khoảng 100m, các máy tính có cự ly xa hơn thông thường người ta sử dụng mạng Internet để trao đổi thông tin. Mạng có các ưu điểm như tốc độ cao, một máy hỏng không gây ảnh hưởng đến kết nối mạng của các máy còn lại.

Switch quyết định chuyển frame dựa trên địa chỉ MAC, do đó nó được xếp vào thiết bị Lớp 2. Chính nhờ Switch có khả năng lựa chọn đường dẫn để quyết định chuyển frame nên mạng LAN có thể hoạt động hiệu quả hơn.

Switch nhận biết máy nào kết nối với cổng của nó bằng cách học địa chỉ MAC nguồn trong frame mà nó nhận được. Khi hai máy thực hiện liên lạc với nhau. Switch chỉ thiết lập một mạch ảo giữa hai cổng tương ứng mà không làm ảnh hưởng đến lưu thông trên các cổng khác. Do đó, mạng LAN có hiệu suất hoạt động cao thường sử dụng chuyển mạch toàn bộ.

Switch tập trung các kết nối và quyết định chọn đường dẫn để truyền dữ liệu hiệu quả. Frame được chuyển mạch từ cổng nhận vào đến cổng phát ra. Mỗi cổng là một kết nối cung cấp chọn băng thông cho host.

Trong Ethernet Hub, tất cả các cổng kết nối vào một mạng chính, hay nói cách khác, tất cả các thiết bị kết nối Hub sẽ cùng chia sẻ băng thông mạng. Nếu có hai máy trạm được thiết lập phiên kết nối thì chúng sẽ sử dụng một lượng băng thông đáng kể và hoạt động của các thiết bị còn lại kết nối vào Hub sẽ bị giảm xuống.

Để giải quyết tình trạng trên, Switch xử lý mỗi cổng là một đoạn mạng (segment) riêng biệt. Khi các máy ở các cổng khác nhau cần liên lạc với nhau, Switch sẽ chuyển frame từ cổng này sang cổng kia và đảm bảo cung cấp chọn băng thông cho mỗi phiên kết nối.

3. Hub

Hub là một điểm kết nối trung tâm cho tất cả các thiết bị khác trong mạng kết nối đến (Giống switch). Hub kết nối các segments của một mạng LAN

Một hub nối nhiều máy tính (hoặc thiết bị mạng khác) với nhau để tạo thành một mạng phân khúc duy nhất trong trung tâm hệ thống.

Trên đoạn mạng này, tất cả các máy tính có thể giao tiếp trực tiếp với nhau. Ethernet hub là các loại phổ biến nhất, các trung tâm với nhiều loại khác của mạng cùng tồn tại.

Một trung tâm bao gồm một loạt các cổng chấp nhận mỗi một cáp mạng. mạng Hub nhỏ thường chứa bốn cổng kết nối. Chúng chứa 4 hoặc đôi khi 5 cổng, và một cổng được dành cho “uplink” kết nối tới một hub hoặc thiết bị tương tự. Trung tâm lớn hơn chứa 8, 12, 16, và thậm chí cả 24 cổng..

Hubs phân loại là 1 Layer thiết bị trong mô hình OSI. Tại lớp vật lý, trung tâm có thể hỗ trợ rất ít trong mạng. Hubs không đọc bất kỳ dữ liệu đi qua chúng và không nhận thức được nguồn hoặc đích của họ. Về cơ bản, một trung tâm chỉ đơn giản là nhận và gửi đến các gói tin, có thể khuếch đại các tín hiệu điện và phát sóng các gói tin này tới tất cả các thiết bị khác trên mạng .

Sự khác biệt giữa Router, Switch, Hub

Vai trò của Hub và Switch là như nhau

Khẳng định này đã được tôi nhắc đến khi nói về định nghĩa của 2 loại thiết bị này. Cả 2 đều là trung tâm để kết nối đến của các thiết bị trong một mạng máy tính và đều xử lý một loại dữ liệu là frame. Khi chúng nhận được 1 frame, chúng sẽ khuyếch đại frame đó và rồi chuyển nó tới thiết bị đích.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa 2 thiết bị này là về phương thức chúng chuyển frame sau khi nhận được từ máy nguồn tới máy đích.

Đối với Hub, một frame nhận được sẽ được gửi tới toàn bộ các cổng có kết nối vào Hub dù cho frame đó chúng ta chỉ muốn nó được chuyển tới 1 thiết bị/ cổng nhất định nào đó. (hay đơn giản hơn là chuyển frame đó tới mạng quảng bá – broadcast). Việc này hoạt động trên nguyên tắc “thà truyền nhầm còn hơn bỏ sót )” – tất cả các cổng đều nhận được frame đó vậy nên chắc chắn đích đến mong muốn cũng sẽ nhận được! Cơ chế này đòi hỏi rất nhiều tài nguyên mạng và có thể dẫn tới nghẽn!

Switch xử lý việc này theo một cách thông minh hơn! Chúng ghi lại địa chỉ MAC của tất cả các thiết bị kết nối với chúng! Với thông tin có được này, switch có thể xác định chính xác cổng nào đang được kết nối với thiết bị nào. Vì thế khi nhận được một frame, nó gửi chính xác frame tới cổng đó mà không cần phải gửi cho tất cả các cổng còn lại! Điều này hoàn toàn tối ưu so với Hub và đó là lý do Switch là thiết bị được sử dụng nhiều hơn!

Kết luận

Nói từ nãy cũng không phải quá chi tiết, tuy nhiên có một số điểm mình muốn tổng kết lại qua bài viết này

Router là thiết bị định tuyến. Có tác dụng là kết nối 2 mạng máy tính trở lên với nhau (hoặc 1 thiết bị và 1 mạng máy tính)

Switch và Hub là 2 thiết bị có vai trò tương đương giúp kết nối nhiều máy tính với 1 mạng máy tính và chúng đóng vai trò trung tâm. Tuy nhiên 2 thiết bị này khác nhau ở phương thức truyền tin. Hub sử dụng cách truyền quảng bá còn Switch sẽ truyền trực tiếp tới cổng kết nối với thiết bị nhận thông qua dữ liệu địa chỉ MAC mà nó lưu lại.

Mong rằng qua bài này, có thể giúp các bạn phần nào phân biệt rõ ràng được về chức năng của 3 thiết bị mạng vô cùng phổ biến hiện nay!

All Rights Reserved

Phân Biệt Vai Trò Và Chức Năng

Vai trò và chức năng là gì? Làm sao phân biệt vai trò và chức năng? Sự khác nhau của vai trò và chức năng

Sự khác biệt chính

Sự khác biệt chính giữa vai trò và chức năng đó là:

Vai trò là một phân vai mà chủ thể đó đóng vai trong một hoàn cảnh cụ thể, trong khi chức năng là mục đích tự nhiên của một cái gì đó hoặc nghĩa vụ của chủ thể nói tới.

Vai trò và chức năng

Vai trò là một phân vai mà một chủ thể nào đó được đóng vai trong một hoàn cảnh cụ thể, trong khi chức năng là mục đích tự nhiên của một cái gì đó hoặc nghĩa vụ của một ai đó.

Vai trò là một tình huống mà người ta có được nhờ đặc trưng của nó; mặt khác, chức năng là hành động mà một vai trò đóng vai.

Ví dụ: Một giáo viên đóng vai trò trung gian, người tổ chức, người hướng dẫn, người tâm sự, v.v.; ngược lại, các chức năng của giáo viên dạy kèm bao gồm dạy học sinh, đánh giá kiến thức của học sinh và tổ chức các bài học, v.v.

Phân biệt giữa vai trò và chức năng

Vai trò là một phân vai mà một chủ thể nào đó được đóng vai trong một hoàn cảnh cụ thể

Chức năng là mục đích tự nhiên của một cái gì đó hoặc các bổn phận của một ai đó.

Một phân vai được đóng vai bởi một người nào đó trong một điều kiện cụ thể

Mục đích tự nhiên của một cái gì đó hoặc nghĩa vụ của một ai đó.

Một cá nhân có thể thực hiện các vai trò khác nhau trong các khuôn khổ khác nhau

Một tình huống mà người ta có được nhờ đặc tính của nó

Hành động phản ánh vai trò

Một giáo viên đóng vai trò trung gian, người tổ chức, người hướng dẫn, người tâm sự

Chức năng của giáo viên dạy kèm bao gồm dạy học sinh, đánh giá kiến thức của học sinh và tổ chức các bài học, v.v.

Vai trò là gì

Vai trò chỉ đơn giản là một phân vai được đóng vai bởi một người nào đó trong một hoàn cảnh cụ thể. Mỗi cá nhân trên toàn thế giới này đóng vai trò khác nhau trong cuộc sống của họ. Ở nhà, vai trò của cha mẹ, con cái hoặc anh chị em được chơi.

Trong công việc, vai trò của một nhân viên được đóng vai bởi một số cá nhân. Tuy nhiên, các vai trò khác nhau được liên kết với các chức năng, trách nhiệm và nhiệm vụ khác nhau. Chẳng hạn như vai trò của người mẹ bao gồm trách nhiệm bảo vệ con mình khỏi mọi tổn hại trong khi vai trò của đứa trẻ bao gồm nghĩa vụ tôn trọng cha mẹ.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vai trò

Ảnh hưởng xã hội: Sự sắp xếp xã hội thường hình thành nên các cá nhân vào những vai trò nhất định, vai trò của họ được xây dựng dựa trên các tình huống xã hội mà họ chọn để trải nghiệm. Cha mẹ đăng ký cho con cái của họ trong các chương trình giáo dục nghề nghiệp ở độ tuổi trẻ thiếu niên làm tăng cơ hội trẻ sẽ theo vai trò của nghề nghiệp đó.

Ảnh hưởng văn hóa: Các nền văn hóa khác nhau đặt đạo đức khác nhau vào các vai trò nhất định được thiết lập dựa trên lối sống. Ví dụ, các cầu thủ bóng đá được coi là cao hơn ở các nước châu Âu nơi bóng đá rất phổ biến so với ở Hoa Kỳ, nơi bóng đá ít phổ biến hơn.

Ảnh hưởng của tình huống: Vai trò có thể được chuyển đổi hoặc tạo ra dựa trên tình huống mà một người được đưa ra ngoài tầm ảnh hưởng của họ.

Một giáo viên đóng vai trò trung gian, người tổ chức, người hướng dẫn, người tâm sự, v.v.

Vai trò của cảnh sát là đảm bảo luật pháp được tuân thủ.

Chức năng là gì?

Chức năng là mục đích tự nhiên của một cái gì đó hoặc nghĩa vụ của một ai đó. Nó cũng có nghĩa là mục đích hoặc hành động mà một vật hoặc một người được áp dụng.

Từ điển oxford định nghĩa chức năng là mục đích thực tế hoặc tính áp dụng được thiết kế. Nói một cách đơn giản, chức năng này đề cập đến mục đích tự nhiên của một cái gì đó hoặc nhiệm vụ của một người – ví dụ, chức năng của các tĩnh mạch trong cơ thể để mang máu từ cơ thể hướng về trái tim. Ngoài ra, chức năng của một nhân viên bảo vệ là đảm bảo an ninh của một nơi.

Con người đóng nhiều vai trò khác nhau trong xã hội, có nhiều chức năng khác nhau. Điều tương tự áp dụng cho các tổ chức và công ty. Chẳng hạn, chức năng của một trợ lý bán hàng không giống như chức năng của trợ lý giám đốc của công ty đó. Các chức năng trong khung này nói về các nhiệm vụ được giữ bởi một vị trí nhất định. Vai trò từ thường được sử dụng đồng nghĩa với chức năng.

Các chức năng của giáo viên dạy kèm bao gồm dạy học sinh, đánh giá kiến thức của học sinh và tổ chức các bài học, v.v.

Trong công ty, không ai biết chức năng của anh ta là gì.

Jackson thực hiện một số chức năng quan trọng trong công ty.

Chức năng chính của ông là cung cấp tư vấn pháp lý cho công ty.

Chức năng của phòng Nhân sự là tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân sự. Vai trò của Trưởng phòng nhân sự là quản lý nhân sự,

Sự khác biệt chính

Vai trò là một phân vai tới một người nào đó trong một hoàn cảnh cụ thể, trong khi chức năng là mục đích tự nhiên của một cái gì đó hoặc nghĩa vụ của một ai đó.

Vai trò là một tình huống mà người ta có được nhờ tính năng của nó; mặt khác, chức năng là hành động mà một vai trò đòi hỏi.

Một giáo viên đóng vai trò trung gian, người tổ chức, người hướng dẫn, người tâm sự, v.v.; ngược lại, các chức năng của giáo viên dạy kèm bao gồm dạy học sinh, đánh giá kiến thức của học sinh và tổ chức các bài học, v.v.

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Sleep Và Hibernate, Chức Năng Và Cách Dùng Trên Máy Tính, La trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!