Xem Nhiều 12/2022 #️ Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Con Gặp Lại Nhân Dân Như Nai Về Suối Cũ… / 2023 # Top 12 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Con Gặp Lại Nhân Dân Như Nai Về Suối Cũ… / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Con Gặp Lại Nhân Dân Như Nai Về Suối Cũ… / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ :

“Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

– Biện pháp tu từ :

+ So sánh : Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa- Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

Like (0) Báo cáo sai phạm

Qua đoạn thơ trích, người viết cần phải phân tích được những nét chính sau:

– Nêu rõ được cách sử dụng biện pháp so sánh ở mức độ cao, so sánh nhiều, so sánh liên tiếp.

– Những hình ảnh để so sánh chọn lọc, tiêu biểu.

– Hai câu thơ đầu so sánh các hình ảnh của thiên nhiên với thiên nhiên, nhấn mạnh ý trở về với cội nguồn, hồi sinh, phát triển.

– Hai câu thơ sau so sánh với con người: trẻ thơ được uống sữa, được đưa nôi. Chú ý nhấn mạnh sự gặp lại đúng lúc, thời điểm của đứa trẻ thơ khát sữa với người mẹ hiền – nêu bật lên sự trở về của nhà thơ với nhân dân, người mẹ vĩ đại.

Like (0) Báo cáo sai phạm

Like (1) Báo cáo sai phạm

Tôi sẽ trượt trong kì thi đại học y, nếu như tôi không phải là một thanh niên giỏi bơi lội, có thể đại diện cho nhà trường trong những kỳ thi Olympic thể thao của sinh viên. Tôi sẽ suốt đời làm một thầy thuốc nông thôn, nếu như giáo sư Wright không chọn tôi làm phụ tá cho ông tại phòng thí nghiệm riêng, nơi tôi tìm ra Pê-nê-xi-lin.

I Đọc- Hiểu

Đọc hiểu văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới

THƠ TÌNH NGƯỜI LÍNH BIỂN

Anh ra khơi

Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng

Phút chia tay anh dạo trên bến cảng

Biển một bên và em một bên….

Biển ồn ào, em lại dịu êm

Em vừa nói câu chỉ mỉm cười lặng lẽ

Anh như con tàu lắng sóng từ hai phía Biển một bên và em một bên…

Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn

Tàu anh buông neo dưới chum sâu sao xa lắc

Thăm thẳm nước trời nhưng anh không cô độc

Biển một bên và em một bên…

Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên

Bão táp chưa ngưng trong những vành tang trắng

Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng

Biển một bên và em một bên…

Vòm trời kia có thể sẽ không em

Không biển nữa. Chỉ mình anh với cỏ

Cho dù thế thì anh vẫn nhớ

Biển một bên và em một bên…

Trần Đăng Khoa

Câu 1 Theo em, bài thơ thể hiện tình yêu của người lính hải quan dành cho những đối tượng nào?

Câu 2 Vì sao nhà thơ lại viết “Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên”?

Câu 3 Câu thơ “Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng” mang đến cho em cảm nhận như thế nào về hình tượng nhân vật trữ tình?

Câu 4 Trong toàn bài thơ mỗi đoạn đều có câu “Biển một bên và em một bên…” Hãy xác định nghệ thuật và lí giải dụng ý của tác giả?

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Lòng trắc ẩn có nguồn gốc từ sự thấu cảm. Thấu cảm là khả năng nhìn thế giới bằng con mắt của người khác, đặt mình vào cuộc đời của họ. Giống như cái lạnh thấu tủy hay cái đau thấu xương, thấu cảm là sự hiểu biết thấu đáo, trọn vẹn về một ai đó, khiến ta hiểu được suy nghĩ của họ, cảm được những cảm xúc của họ, và tất cả xảy ra mà không có sự phán xét. Khả năng đọc được tâm trí và tâm hồn của người khác là một khả năng phát triển ở những người mẫn cảm. Thấu cảm khiến ta hồi hộp khi quan sát một người đang đi trên dây ở trên cao, làm chúng ta cùng vui buồn với một nhân vật trong truyện. Thấu cảm xảy ra trong từng khoành khắc của cuộc sống. Một đứa trẻ ba tuổi chìa con gấu bông của mình cho em bé sơ sinh đang khóc để dỗ nó. Một cô gái nhăn mặt khi theo dõi bạn mình trên giường bệnh chật vật uống một viên thuốc đắng. Mùa EURO 2016 kết thúc với một hình ảnh đẹp; một cậu bé Bồ Đào Nha tiến tới an ủi một fan người Pháp cao to gấp rưỡi mình, đang ôm mặt khóc vì đội Pháp thua trận chung kết. Anh người Pháp cúi xuống ôm cậu bé mà người vẫn rung lên nức nở. Cậu đợi cho tới khi anh đi khuất hẳn rồi mới tiếp tục phất cờ mừng chiến thắng.

(Trích Thiện, Ác và Smartphone – Đặng Hoàng Giang, NXB Hội nhà văn, 2017, tr.275)

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2: Theo tác giả, thấu cảm là gì?

Câu 3: Nhận xét về hành vi của đứa trẻ ba tuổi, co gái có bạn bị ốm, cậu bé Bồ Đào Nha được nhắc đến trong đoạn trích.

Câu 4: Anh/Chị có đồng tình với ý kiến: Lòng trắc ẩn có nguồn gốc từ sự thấu cảm? Vì sao?

(Đề thi THPT Quốc gia 2017 môn Ngữ văn)

Tìm và phân tích giá trị nghệ thuật của hình ảnh hoán dụ trong câu thơ sau:

“Hỡi những trái tim không thể chết

Chúng tôi đi theo bước các anh

Những hồn Trần Phú vô danh

Sông xanh biển cả cây xanh núi ngàn”

(Tố Hữu)

1, Lập bảng danh sách các nhà văn, nhà thơ quê ở tỉnh Đồng Nai, theo trình tự: họ tên, bút danh (nếu có), năm sinh, năm mất (nếu đã mất) và tác phẩm chính. Chú ý: chỉ thống kê những tác giả có sáng tác trước năm 1975.

1, Sưu tầm và chép lại một bài thơ hoặc một bài văn (khoảng vài trang có thể là đoạn trích) viết về phong cảnh thiên nhiên, con người, sinh hoạt văn hóa, truyền thống lịch sử của quê hương em và em thấy hay

neu cam nhan cua em ve doan tho sau :

Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Nước chúng ta Nước những người chưa bao giờ khuất Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về!

QUẢ BÓNG ĐENMột cậu bé da đen đang chơi đùa trên bãi cỏ, phía bên kia đường một người đàn ông đang thả nhẹ những quả bóng lên bầu trời, những quả bóng đủ màu sắc, xanh, đỏ, tím, vàng và có cả màu đen nữa. Cậu bé nhìn khoái chí, chạy tới chỗ người đàn ông, hỏi nhỏ:– Chú ơi, những quả bóng màu đen có bay cao được như những quả bóng khác không ạ?Người đàn ông quay lại, bất giác giấu đi những giọt nước mắt sắp lăn nhẹ trên đôi gò má, ông chỉ lên những đám bóng bay này chỉ còn những chấm nhỏ và trả lời cậu bé; – “……” Không biết người đàn ông nói gì mà chỉ thấy “cậu bé nở nụ cười rạng rỡ” – mVăn bản trên sử dụng phong cách ngôn ngữ chính là gì???

1) Tìm những câu giao nói về bói

2) Tìm những câu ca dao nói về chuột và mèo

ca ngợi cuộc sống cao đẹp của bác nhà thơ tố hữu có viết : “bác sống như trời đất của ta yêu từng ngọn lúa,mỗi cành hoa tự do cho mỗi đời nô lệ sữa để em thơ,lụa tặng già” đoạn thơ trên giúp em hiểu gì về bác hồ kính yêu?

Lập bảng thông tin về tiểu sử một số nhà thơ, nhà văn Việt Nam nổi tiếng cần nhớ? (Tố Hữu, Xuân Diệu, Ngô Tất Tố, Nam Cao, Trần Đăng Khoa,..) (*Giới hạn: Chương trình trung học cơ sở)

Thoáng cái, ông Bằng như quên hết xung quanh và bản thể. Dâng lên trong ông cái ảm xúc thiêng liêng rất đỗi quen thân và tâm trí ông bỗng mờ nhoà, phiêu diêu lãng đãng gần xa, ẩn hiện tầng tầng lớp lớp những ảnh hình khi tỏ khi mờ, chập chờn như trong chiêm bao. Thưa thầy mẹ đã cách trở ngàn trùng mà vẫn hằng sống cùng con cháu. Con vẫn văng vẳng nghe đâu đây lời giáo huấn của ông cha, tiên tổ. Con vẫn đinh ninh ghi khắc công ơn sinh thành dưỡng dục của thầy mẹ, gia tộc, ông bà, cha mẹ, tổ tiên, con như thấy từ trong tâm linh, huyết mạch sự sinh sôi nảy nở, phúc thọ an khang của cháu con đời đời nối tiếp trong cộng đồng dân tộc yêu thương. Và em, cùng con trai cả của ba mẹ. Em cùng con đã mất và vẫn hằng sống, hằng vui buồn, chia sẻ, đỡ nâng dắt dìu tôi cùng các cháu, các con, các em

1:Nêu nội dung chính của đoạn trích

2:Rút ra bài học cho bản thân từ đoạn văn

3:viết một đoạn văn(200 từ) thể hiện suy nghĩ của anh chị về truyền thống văn hóa của dân tộc đc gợi ra từ đoạn trích

Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ :

“Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Phát hiện Biện pháp tu từ và cho biết tác dụng

dữ dội và dịu êm

ồn ào là lặng lẽ

sông ko hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ / 2023

Nghị luận văn học là trình bày, nhận xét, đánh giá của người viết về tác phẩm văn học cụ thể. Mỗi loại văn nghị luận có một yêu cầu về nội dung và phương pháp khác nhau. Trong bài nghị luận văn học người viết thường vận dụng nhiều thao tác, kĩ năng (giải thích, chứng minh, phân tích, bình giảng,…) Các em cần biết trình bày một cách có lí lẽ, hấp dẫn những cảm nhận, suy nghĩ, đánh giá của mình về một vấn đề văn học. Bởi một bài nghị luận hay không chỉ chinh phục khối óc mà còn rung động trái tim người đọc. Muốn vậy bài văn nghị luận ấy phải vừa đạt lí lại vừa thấu tình; vừa có nội dung tư tưởng cao đẹp lại vừa có sức truyền cảm mạnh mẽ, thấm thía. Có thể nói không có văn nghị luận thì khó mà hình thành các tư tưởng mạch lạc và sâu sắc trong đời sống. Có năng lực nghị luận là một điều kiện cơ bản để con người thành đạt trong cuộc sống xã hội. Trong đó phân tích tác dụng của biện pháp tu từ là một trong những kĩ năng quan trọng trong nghị luận văn học nói chung và kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ nói riêng. Bởi khi “Đối diện với thơ ca ta đối diện với một đại dương mênh mông cảm xúc…Thơ ca thấm vào lòng người đọc bởi những cảm xúc trực tiếp và nhiều mối liên tưởng kín đáo, bằng ý tứ sâu xa và sức quyến rủ của thế giới nghệ thuật ngôn từ…đặc biệt là các biện pháp tu từ được nhà thơ vận dụng một cách tài hoa, sáng tạo” Nên trong quá trình củng cố, luyện tập hệ thống các kiến thức từ vựng tiếng Việt, tôi đã “Hướng dẫn học sinh phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong thơ” để nâng cao kĩ năng viết văn nghị luận văn học và các em khỏi lúng túng, ngỡ ngàng khi cảm thụ thơ ca.

“Khi nói và viết, ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ. Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó trong một ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ…So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm”.

Trong chương trình Ngữ văn 9 mức độ cần đạt ở tiết 59 trong đó có hệ thống kiến thức các biện pháp tu từ từ vựng. Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. Về kĩ năng: nhận diện được các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong văn bản.

Bên cạnh đó trong chương trình Ngữ văn 9 tập trung vào hai dạng nghị luận văn học tiêu biểu là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Một trong những kĩ năng nghị luận về tác phẩm truyện và thơ là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nghệ thuật trong tác phẩm truyện được người viết phát hiện và khái quát. Còn thơ là nghệ thuật ngôn từ. Vì vậy quá trình nghị luận để rút ra những nhận xét đánh giá về tư tưởng tình cảm cũng như giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ phải bắt đầu từ những khám phá về vẻ đẹp và ý nghĩa biểu đạt của ngôn ngữ thơ, hình ảnh thơ, giọng điệu thơ; đồng thời phải khai thác giá trị của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ, đoạn thơ.

Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần phải hội tụ cả hai yếu tố: năng lực cảm thụ văn chương, khả năng khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn học và phương pháp làm một bài văn nghị luận. Để đạt được yêu cầu đó học sinh không thể thiếu kĩ năng “Viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ “

– Trong chương trình Ngữ văn 9 có 6 tiết dạy kiểu bài nghị luận văn học nhưng chưa có tiết nào hướng dẫn học sinh cách viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ; cũng như chưa đồng nghiệp nào đề cập đến vấn đề này một cách cụ thể.

– Theo chuẩn kiến thức và kỹ năng ở tiết 59 “Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp)” như đã nêu trên. Nhưng hệ thống bài tập không có bài nào rèn kỹ năng nhận diện cũng như phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong văn bản chỉ đề cập đến ở phần hướng dẫn tự học.

– Kĩ năng viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ của học sinh còn hạn chế, bởi đây là một kĩ năng khó trong kiểu bài nghị luận văn học nên đa số học sinh không thể tự hình thành cho mình kỹ năng ấy.

– Yêu cầu của một bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ không thể thiếu các đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.

I. Ôn lại các biện pháp tu từ đã học để tránh nhầm lẫn giữa biện pháp này với biện pháp khác.

Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gơị cảm cho sự diễn đạt.

VD: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

3. Nhân hoá: Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật …trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

VD: Ông trời mặc áo giáp đen ra trận…

4. Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm bằng tên của sự vật ,hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

VD: Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

5. Nói quá: Phóng đại qui mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.

VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

VD: Bác đã lên đường theo tổ tiên

Mác Lê nin thế giới người hiền

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ gữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.

VD: Học chim chóc cứ vừa bay vừa hót

Học dòng sông vừa trôi vừa dào dạt

Học bếp than hồng vừa cháy vừa reo

8. Chơi chữ: Cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị.

VD: Trùng trục như con bò thui

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

II. Hướng dẫn học sinh cách làm bài.

– Đọc kĩ đề, gạch chân từ ngữ quan trọng để xác định rõ yêu cầu.

– Tìm nội dung chính của đoạn thơ chứa phép tu từ

– Tìm những phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ

– Xác định từ ngữ có phép tu từ đó

– Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của đoạn thơ

– Trong đó phân tích kĩ biện pháp nào là hay, đặc sắc nhất gợi nhiều ấn tượng cảm xúc cho người đọc.

·Có thể đặt những câu hỏi để tìm ý

Bước 4: Viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ. Đoạn văn có thể triển khai một trong các cách mà các em đã học: diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp.

Ví dụ: Xác định và phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ được sử dụng ở tám câu cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

– Xác định yêu cầu là phân tích giá trị biểu cảm trong tám câu cuối .

– Nội dung đoạn trích: Nỗi buồn của Kiều

Bước 2: Tìm phép tu từ “Điệp ngữ”; từ ngữ chứa phép tu từ “buồn trông”

Bước 3: Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của đoạn thơ.

“Điệp ngữ buồn trông đặt ở đầu mỗi câu lục nhằm khắc đậm, đồng thời thể hiện cái nhìn xa vắng, bộc lộ tâm trạng cô đơn của Kiều nơi đất khách quê người…”

Bước 4: Viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ.

*Trong bài văn nghị luận nếu biết vận dụng kết hợp nhuần nhuyễn kỹ năng phân tích tác dụng các biện pháp tu từ này và đưa vào với một mức độ thích hợp thì bài viết sẽ đạt kết quả tốt hơn.

– Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa…các biện pháp tu từ từ vựng.

– Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật.

– Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản.

– Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản.

B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

HS: Củng cố kiến thức đã học

D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

2. kiểm tra bài cũ – 4 phút

Câu 1: Kể tên các phép tu từ từ vựng đã học?

Câu 2: Câu sau sử dụng phép tu từ gì? Xác định từ ngữ chứa phép tu từ ấy.

” Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”

– Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản.

– Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản

Cho HS so sánh hai dị bản và cho biết trong trường hợp nào thì thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ?

Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ ?

Các từ vai, miệng, tay, chân ,đầu, từ nào được dùng theo nghĩa gốc? từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?

Nghĩa chuyển nào được dùng theo phương thức ẩn dụ ? nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?

– Tìm nội dung chính của đoạn thơ

– Tìm những phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ

– Xác định từ ngữ có phép tu từ đó

– Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của đoạn thơ, Trong đó phân tích kĩ biện pháp nào là hay, đặc sắc nhất gợi nhiều ấn tượng cảm xúc cho người đọc.

Chọn một phép tu từ có trong bài thơ để Viết thành một đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó. (Đoạn văn có thể triển khai một trong các cách mà các em đã học: diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp.)

Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ

– đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

+Gật đầu: Cúi đầu xuống rồi ngẩnglên ngay(thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý )

+Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần (biểu thị thái độ đồng tình,tán thưởng )

Như vậy: gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt :tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống

+Người vợ không hiểu cách nói chỉ có một chân sút

Cách nói này nghĩa là cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn.

+Những từ được dùng theo nghĩa gốc:

+Những từ dùng theo nghĩa chuyển :

Các từ: đỏ, xanh, hồng, ánh, lửa ,cháy, tro tạo thành hai trường từ vựng: trường từ vựng chỉ màu sắc và trường từ vựng chỉ lửa.

Các từ thuộc hai trường từ vựng này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai và bao người khác ngọn lửa, ngọn lửa đó lan toả trong con người anh làm anh say đắm ngất ngây (đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra cả không gian làm không gian cũng biến sắc (cây xanh cũng ánh theo hồng)

Bài thơ gây ấn tượng mạnh với người đọc, nhờ đó thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng.

: Nêu và phân tích giá trị biểu cảm phép tu từ được sử dụng trong từng khổ thơ của bài thơ ” Viếng lăng Bác ” – Viễn Phương.

Hình ảnh dòng người ” đi trong thương nhớ ” cứ kết thành vòng tròn khiến nhà thơ liên tưởng như một tràng hoa lớn được dâng lên bảy mươi chín mùa xuân. Phép ẩn dụ dòng người như ” tràng hoa ” là một ẩn dụ gợi cho ta nhiều liên tưởng. Mỗi con người là một bông hoa ” người ta là hoa đất ” hay khi được ở gần Bác, mỗi người trở thành một bông hoa đẹp. những bông hoa ấy, những cuộc đời đẹp ấy, dưới sự dìu dắt, nâng đỡ của Bác giờ đây đang kết thành một vòng hoa kính cẩn, trang nghiêm, dâng lên Người. ( Những bài văn chọn lọc)

– Để viết được một đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ta thực hiện những bước nào ?

– Làm bài tập về nhà vào giấy nộp vào tiết 60

– Sưu tầm những đoạn văn mẫu cùng dạng.(Tổng hợp theo nhóm)

– Bài mới: Ôn tập Tiếng Việt theo hướng dẫn SGK

Qua v iệc áp dụng phương pháp này vào hướng dẫn học sinh viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ. Ngoài việc cảm thụ văn học các em còn có kĩ năng khai thác hiệu quả thẩm mỹ của các biện pháp tu từ được sử dụng trong trong tác phẩm; làm cho bài văn nghị luận sâu sắc hơn với việc bày tỏ quan điểm, lập trường, cách nhìn nhận, đánh gía…

Việc áp dụng đề tài trên vào giảng dạy trong chương trình Ngữ văn 9 đã giúp học sinh bổ sung vốn kiến thức và rèn được kĩ năng viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ. Nâng cao kĩ năng viết văn nghị luận cho học sinh, đặc biệt là học sinh trung bình – yếu.

Các em hứng thú và say mê hơn trong tạo lập văn bản, hình thành thói quen tư duy, sưu tầm, tích lũy tư liệu Ngữ văn trong quá trình học tập. Ngòi bút nghị luận của các em đã được lớn dần từ bài văn đơn điệu, khô khan, nhiều bài viết đã khai thác được chiều sâu tư tưởng mang tính triết lý sâu sắc.

Tác phẩm văn học là kết tinh của nghệ thuật ngôn từ. Ngôn ngữ trong tác phẩm văn học được chắt lọc từ ngôn ngữ giao tiếp và được cách điệu qua tài năng của người nghệ sĩ. Bởi vậy tác phẩm nghệ thuật là cái đẹp, ngôn ngữ trong tác phẩm nghệ thuật phải đẹp. Đó là chân lí. Một trong những yếu tố làm nên cái đẹp của tác phẩm văn học là biện pháp tu từ. Để thể hiện cảm xúc, xây dựng hình ảnh…các tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ như một vũ khí đắc lực. Vậy để cảm thụ hết được giá trị văn chương của một tác phẩm văn học chúng ta không thể không khai thác được hết tác dụng của từng loại vũ khí ấy. “Một người đọc tinh tế là người đọc biết chọn đúng, bình giá đúng giá trị biểu đạt, biểu cảm của biện pháp tu từ.”

MỘT SỐ ĐOẠN VĂN THAM KHẢO

Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ so sánh được sử dụng trong phần lời của bài hát ” Quê hương” Nhạc Giáp Văn Thạch – lời thơ Đỗ Trung Quân.

Bài hát “Quê hương” Nhạc Giáp Văn Thạch, lời thơ Đỗ Trung Quân là một bài hát hay. Điều làm nên sự thành công của bài hát này một phần là ở nghệ thuật so sánh trong phần lời của bài hát. Ở đây, Đỗ Trung Quân đã đem so sánh : ” Quê hương” với rất nhiều hình ảnh thân thuộc (vế A) Quê hương là:

Vế A: ” Quê hương” là một khái niệm trừu tượng, chỉ có một và lặp lại được đem so sánh với rất nhiều vế B…là những hình ảnh, sự vật cụ thể rất đỗi thân quen, gần gũi gợi nhớ, chất chứa bao kỷ niệm, tình cảm thiêng liêng…Có thể nói Đỗ Trung Quân đã “định nghĩa quê hương” bằng một điệp ngữ kết hợp với nghệ thuật so sánh. Một sự so sánh bề ngoài thì “nổi” thì “ngang bằng” nhưng thực ra lại là ” chìm”, là “không ngang bằng”. Quê hương – một nội dung trừu tượng được so sánh với nhiều hình ảnh rất cụ thể: chùm khế; con diều; cầu tre; con đò; đường đi học; là… mẹ. Quê hương là tất cả…là một không gian rộng lớn. Có thể nói nhà thơ đã cụ thể hóa, “vật chất hóa” khái niệm quê hương, tích tụ thêm cho “Quê hương” thêm nhiều ý nghĩa, sinh động, gợi cảm, càng khơi gợi thêm cho mỗi một người nghe sự tự do liên tưởng, cảm nhận theo những cảm xúc, nỗi niềm, ký ức riêng có của mỗi người vô cùng phong phú. Chính sự so sánh độc đáo đó đã làm cho lời hát trở nên sinh động, gần gũi, vô cùng hàm súc và luôn tươi mới gây được chú ý của nhiều người.

2. Phân tích nét nghệ thuật ẩn dụ độc đáo trong câu thơ sau:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên l­ưng.

Bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có câu thơ ẩn chứa một hình ảnh ẩn dụ thật độc đáo.

“Mặt trời” trong câu thơ thứ nhất là mặt trời của cõi tự nhiên vĩnh hằng đem ánh sáng nuôi sống muôn loài trên trái đất. Còn “Mặt trời” trong câu thơ thứ hai chính là em bé trên lưng mẹ. Em bé là mặt trời của mẹ cũng giống như mặt trời của cõi tự nhiên vĩnh hằng vô cùng cần thiết đối với muôn loài vậy. Đó là một ẩn dụ độc đáo. Ở đây, Cu Tai, đứa con tuy còn nhỏ đang nằm trên l­ưng mẹ như­ng là linh hồn của ng­ười mẹ Tà Ôi. Đứa con là nguồn sống, là nguồn động viên lớn lao đối với ng­ười mẹ, là ánh sáng của đời mẹ, đem lại cho người mẹ tất cả bao hy vọng ước mơ và sức mạnh vượt gian nan, cực nhọc nguy hiểm, làm cho người mẹ có một nghị lực phi thường tìm đến với cách mạng, phát rẫy, trỉa bắp, nuôi con, nuôi bộ đội, phục vụ kháng chiến…. Nguyễn Khoa Điềm đã dùng hình ảnh mặt trời để so sánh ngầm, coi đứa con là mặt trời trong tâm hồn của người mẹ. Đây cũng là một ẩn dụ độc đáo mới lạ đã thể hiện được tình cảm, sự gắn bó không rời giữa hai mẹ con, là tấm lòng của người mẹ, là tình mẹ đối với con, là niềm hạnh phúc của người mẹ được sống vì con…

3. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ điệp ngữ nhóm trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

Bốn từ nhóm đặt đầu mỗi dòng thơ không chỉ là nhác nhớ, khắc sâu mà còn tạo cảm giác như có gì đang cháy lên ấm ấp. Ba từ nhóm đầu là nhóm lửa, lửa của hoài niệm ấu thơ. Còn từ nhóm sau cùng là nhen nhóm tâm tình của hôm nay đang bồi hồi tìm về tuổi nhỏ…

4.Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ điệp ngữ ngọn lửa trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

Tình cảm của bà đã được tượng trưng hoá với điệp ngữ “ngọn lửa”. Nếu nói bếp lửa e chưa thật trúng, còn nói “ngọn lửa” thì người ta cảm thấy cái linh hồn tình cảm đã nằm ngay ở đó. “Ngọn lửa” ấy phải chăng là tâm huyết, nhiệt huyết “chứa niềm tin dai dẳng”, phải chăng là tình yêu “Lòng bà luôn ủ sẵn”. Từ bếp lửa đến ngọn lửa có lẽ hành trình từ cái đơn sơ, giản dị đến cái thiêng liêng, cao cả, từ cái thực đến cái linh hồn. Một lần nữa hình ảnh bếp lửa hay ngọn lửa đã tiếp tục tôn cao thêm tấm lòng chân chất, tình thương giản dị mà sâu sắc đôn hậu của bà…

(Những bài văn chọn lọc, Lê Minh Phương)

5.Phân tích giá trị nghệ thuật của từ lộc trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.

Sắc xuân đất trời, cỏ cây đi theo người lính vào chiến trường cùng với người lao động hăng say ngoài đồng ruộng. Từ “lộc” vừa là hình ảnh tả thực nhưng cũng là ẩn dụ. ” Lộc” là chồi non của cỏ cây trong mùa xuân người lính dùng làm lá nguỵ trang trong khi chiến đấu. “Lộc” trong lao động là những cánh đồng lúa xanh tốt. Nhưng “lộc” ấy còn là sức sống, là tuổi trẻ trong mỗi tâm hồn, người lính anh dũng chiến đấu, người nông dân hăng say sản xuất. ” Lộc” là thành quả hôm nay là niềm tin, lao động ngày mai.

6. Tiếng sóng như báo trước sóng gió dữ dội của cuộc đời hay cũng chỉ là tiếng kêu đau đớn của Kiều đồng vọng với thiên nhiên. Kiều không chỉ buồn mà còn lo sợ, kinh hãi như đang đứng trước sóng gió, bão táp của cuộc đời này sắp đổ xuống đầu nàng. Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động. Cảnh ngày một rõ hơn để diễn tả nỗi buồn từ man mác, mông lung đến âu lo, kinh sợ dồn đến bão táp nội tâm. Thiên nhiên chân thực, sinh động nhưng mờ ảo bởi nó được nhìn theo quy luật “cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Và đó cũng là hiện thân, là tang vật của quá khứ khổ đau, hiện tại lẻ loi bất hạnh và báo hiệu một tương lai khủng khiếp. Tất cả đều là hình ảnh về sự vô định, mong manh, vô vọng, sự trôi dạt, bế tắc. Đoạn thơ gồm bốn cặp câu lục bát cũng là bốn cảnh và cặp câu được liên kết nhờ điệp ngữ “buồn trông”.

“Buồn trông cửa biển chiều hôm

… Buồn trông ngọn nước mới sa

…..Buồn trông nội cỏ dầu dầu

……Buồn trông gió cuốn mặt duềnh”.

“Buồn trông” là nhìn xa mà trông ngóng một cái gì mơ hồ sẽ đến làm thay đổi hiện tại nhưng trông mà vô vọng. “Buồn trông” có cái thảng thốt lo âu, có cái xa lạ cuốn hút tầm nhìn, có cả sự dự cảm hãi hùng của người con gái lần đầu lạc bước giữa cuộc đời ngang nửa. Điệp ngữ kết hợp với hình ảnh đứng sau cùng các từ láy đã diễn tả nỗi buồn với nhiều sắc độ khác nhau, trào dâng lớp lớp như những cơn sóng lòng. Điệp ngữ tạo nên những vần bằng, gợi âm hưởng trầm buồn man mác, diễn tả nỗi buồn mênh mang sâu lắng, vô vọng đến vô tận. “Buồn trông” trở thành điệp khúc của đoạn thơ cũng như điệp khúc của tâm trạng. Bằng một gam màu nhạt và lạnh, Nguyễn Du đã vẽ lên một bộ tứ bình tâm trạng hết sức độc đáo và xúc động. Khúc ca khép lại đầy dư âm với hòa tấu của sóng biển, “sóng lòng”, “sóng đời” đang vang lên những tiếng gầm gào của hiểm họa như muốn hất tung, nhấn chìm người con gái cô đơn, tội nghiệp trên điểm tựa chiếc ghế đời mỏng manh. Lúc này Kiều trở nên tuyệt vọng, yếu đuối nhất để rồi sự bị lừa gạt và dấn thân vào cuộc đời “thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần”. Để thể hiện tâm trạng phức tạp, mỗi nỗi buồn ôm trọn ba nỗi buồn: buồn nhớ người yêu, buồn nhớ cha mẹ và buồn cho chính mình. Nguyễn Du đã chọn cách thể hiện “tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này” thật độc đáo tạo nên đoạn thơ tuyệt bút với bút pháp tả cảnh ngụ tình.7. Trong khổ thơ thứ sáu, điệp từ “nhóm” được nhắc đi nhắc lại tới bốn lần và mang những ý nghĩa khác nhau. Nó cứ bồi đắp cao dần những nét kì lạ và thiêng liêng của bếp lửa. Từ “nhóm” đầu tiên: “Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm” “nhóm” là động từ thể hiện một hành động làm cho lửa bén, cháy bén, cháy lên ngọn lửa và một bếp lửa hoàn toàn có thật có thể cảm nhận bằng mắt thường để xua tan đi cái giá lạnh của mùa đông khắc nghiệt để nấu chín thức ăn và đó là một bếp lửa rất bình dị có ở mọi gian bếp của làng quê Việt Nam. Thế nhưng từ “nhóm” trong câu thơ sau “Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi – Nhóm nồi xôi gạo gạo mới sẻ chung vui – Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ” thì từ ” nhóm” lại mang ý nghĩa ẩn dụ. Có nghĩa là bà đã nhóm lên, đã khơi dậy niềm yêu thương, những kí ức đẹp, có giá trị trong cuộc đời mỗi con người. Bà đã truyền hơi ấm tình người, khơi dậy trong tâm hồn cháu tình yêu thương ruột thịt, tình cảm sẻ chia, tình đoàn kết với hàng xóm láng giềng và rộng ra nữa là tình yêu quê hương đất nước. (Bài làm của học sinh)

Phân Tích Hiệu Quả Diễn Đạt Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Quê Hương Là Con Diều Biếc… / 2023

Phát hiện rồi phân tích các yếu tố ngôn ngữ có giá trị tu từ trong đoạn thơ:

– Hai hình ảnh so sánh “Quê hương là con diều biếc…” và “Quê hương là con đò nhỏ…” là hai hình ảnh cụ thể, thân thuộc, bình dị của quê hương.

– Hình ảnh “con diều”, “con đò” kết hợp với những từ ngữ giàu màu sắc, đường nét “biếc”,”nhỏ”; từ láy “êm đềm” cùng với những động từ chỉ hoạt động “thả”, “khua” giàu sức gợi cảm, nhà thơ đã diễn tả một cách cụ thể, hình tượng gương mặt “tâm hồn” quê hương

– Tác giả đã sử dụng những dòng thơ sáu tiếng, chủ yếu là các tiếng mang thanh bằng cùng với lối điệp cấu trúc “Quê hương là…” tạo nên âm điệu du dương, dìu dịu, lan trải đưa những hình ảnh thân thuộc, đong đầy những kỉ niệm của quê hương lắng nhẹ vào tâm hồn con người để rồi cứ ngân vang mãi.

– Đoạn thơ cho ta thấy tác giả đã bộc lệ những suy nghĩ về quê hương thông qua những hình ảnh rất cụ thể. Quê hương yêu dấu gắn liền với những hoại niệm của tuổi thơ. “Cánh diều biếc” thả trên cáh đồng từng mang đấu ấn của tuổi thơ đẹp. Đó là cánh diều thả sau mùa gặt. Chữ “biếc”gợi tả cánh diều tuyện đẹp. – Âm thanh của “con đò nhỏ” khua nước trên dòng sông quê hương êm đềm mà lắng đọng. Âm thanh mộc mạc, giải dị nhưng rất đỗi thân thiết không thể nào quên. Tiếng mái chèo khua nước ấy là kỷ niệm của thổi thơ với quê hương yêu dấu. – Có thể nói những kỷ niệm đơn sơ, giải dị của quê hương luôn có sự gắn bó bằng tình cảm của con người gần như là máu thịt. Nghĩ về quê hương như vậy, ta thấy tình cảm của nhà thơ đối với quê hương thật đẹp đẽ va sâu sắc. – Nghệ thuật so sánh tạo nên hình ảnh đẹp đầy sáng tạo, đặc sắc và độc đáo đã gợi tả một không gian nghệ thuật có chiều cao, sắc biếc của bầu trời, có chiều rộng của cánh đồng quê, có chiều dài của năm tháng, có âm thanh thân thuộc của mái chèo trên dòng sông quê. Nhà thơ đã nói lên một cách đằm thắm, thiết tha một tình yêu quê hương.

Đoạn Văn Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Biện Pháp Tu Từ / 2023

Yêu cầu về nội dung: – Xác định chính xác câu thơ, câu văn trích trong tác phẩm nào, của tác giả nào, nội dung phản ánh là gì; biện pháp tu từ được sử dụng trong câu đó là biện pháp gì. – Phân tích hiệu quả tu từ của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung. – Đánh giá câu thơ, câu văn đó. Yêu cầu về hình thức: như yêu cầu về hình thức chung của đoạn văn.

Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ Hướng dẫn viết đoạn: Yêu cầu về nội dung: – Xác định chính xác câu thơ, câu văn trích trong tác phẩ m nào, của tác giả nào, nội dung phản ánh là gì; biện pháp tu từ được sử dụng trong câu đó là biện pháp gì. – Phân tích hiệu quả tu từ của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung. – Đánh giá câu thơ, câu văn đó. Yêu cầu về hình thức: như yêu cầu về hình thức chung của đoạn văn. Ví dụ 1: – Bài tập: Viết một đoạn văn phân tích giá trị gợi hình và biểu cảm của các từ láy trong hai câu thơ sau: ” Một bếp lửa chờn vờn trong sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”. ( ” Bếp lửa” – Bằng Việt) – Đoạn văn minh hoạ:

Đây là hai câu thơ mở đầu bài thơ ” Bếp lửa”, khơi nguồn cho kí ức Bằng Việt từ nơi xa nhớ về quê hương, nhớ về người bà kính yêu của mình: ” Một bếp lửa chờn vờn trong sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”. Nhà thơ nhớ về những kỉ niệm gắn với hình ảnh ” bếp lửa”: ” Một bếp lửa chờn vờn trong sương sớm”. Từ láy tượng hình ” chờn vờn” gợi ánh lửa cháy bập bùng được nhìn qua làn sương mỏng giăng giăng buổi sớm. Đó là một hình ảnh thực in dấu trong tâm khả m, được nhà thơ nhớ lại nó thành một hình ảnh huyền ảo trong ánh hồi quang, mang đầy kỉ niệm đẹp về bếp lửa quê hương. Từ hình ảnh ấy nhà thơ cảm nhận được một sức ấm nóng toả ra không chỉ từ bếp lửa hồng sớm mai: ” Một bếp lử ấp iu nồng đượm”. Từ láy tượng hình ” ấp iu” trong câu thơ có giá trị biểu cảm cao, gợi đôi bàn tay nhóm lửa khéo léo, tần tảo, chịu thương, chịu khó của bà ” mỗi sớm, mỗi chiều lại bếp lửa bà nhen”. Đồng thời từ “ấp iu” còn gợi tấm lòng chăm chút yêu thương của tình bà dành cho cháu trong suốt những năm tháng tuổi thơ sống bên bà. Tình cảm bà cháu lớn lên cùng hình ảnh bếp lửa ngày càng “nồng đượm”. Với sự góp mặt của hai từ láy ” chờn vờn”, “ấp iu” khiến cho câu thơ mang nặng kỉ niệ m về kí ức ân tình, về bếp lửa, về tấm lòng bà, về tình bà cháu thiêng liêng. Ví dụ 2: – Bài tập:

Viết một đoạn văn tổng phân hợp trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ: ” Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”. ( “Truyện Kiều” – Nguyễn Du) ( Trong đó có sử dụng câu văn đánh giá, so sánh câu thơ của Nguyễn Du với câu thơ cổ Trung Quốc có nội dung tương tự). Đoạn văn minh hoạ: – Hai câu thơ trên trích trong bài ” Cảnh mùa xuân” ( ” Truyện Kiều” – Nguyễn Du) là hai câu thơ đặc sắc tả cảnh thiên nhiên mùa xuân trong tiết thanh minh. Nguyễn Du không miêu tả nhiều mà ông chỉ chọn tả một số hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu, đó là hình ảnh ” cỏ non xanh” tận chân trời, ” cành lê trắng” điểm vài bông hoa. Cỏ xanh non, tươi tốt mơn mởn, mỡ màng được trải dài đến tận chân trời dường như còn được nối với xanh của bầu trời mùa xuân. Thảm cỏ non làm nền để làm nổi bật vẻ đẹp của mấy cành lê đang ra hoa, hoa nở điểm xuyết trên cành. Bằng nghệ thuật đảo ngữ ” trắng điểm”, tác giả đã tạo nên một điể m nhấn cho bức tranh, tô đậm sắc trắng tinh khiết của hoa lê nổi bật trên nền xanh non của cỏ. Hai câu thơ của Nguyễn Du thực ra có mượn hai câu thơ cổ của Trung Quốc: ” Phương thảo liên thiên bích Lê chi sổ điểm hoa”

Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

(Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

Trồng cây rừng, cây công nghiệp

Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

Các chuyên đề nông nghiệp khác

NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

GIÁ NÔNG SẢN

HOA LAN BÍ KÍP

chợ nông sản

Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

Tham gia ngay

KỸ THUẬT THỦY SẢN

Kỹ thuật nuôi tôm

Kỹ thuật nuôi cá

B

Cá basa

Cá bóp (cá giò)

Cá bớp

Cá bống tượngC

Cá chép

Cá chẽm (cá vược)

Cá chim trắng

Cá chim (biển)

Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

Cá hô

Cá hồi

Cá hồi vân

Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

Cá rô đồng, rô đầu vuông

Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

Cá sặc rằn

Cá sấu

Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

Cá tra

Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

Cá nước lạnh

Nuôi cá nước lạnh

Các bệnh thường gặp ở cá hồi

Phương thức nuôi cá lồng biển

Nuôi cá trong ao

Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

An toàn thực phẩm thủy hải sản

Các chuyên đề khác

WEBSITE LIÊN KẾT

Bạn đang xem bài viết Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Con Gặp Lại Nhân Dân Như Nai Về Suối Cũ… / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!