Xem Nhiều 8/2022 # Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào? # Top Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 8/2022 # Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào? # Top Trend

Xem 6,930

Cập nhật thông tin chi tiết về Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào? mới nhất ngày 10/08/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,930 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Công Cụ Hữu Ích Trong Quá Trình Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai
  • Đặc Trưng Của Nhà Nước? Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước Là Gì?
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chức Năng Của Nhà Nước Đương Đại
  • #1 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nội Dung Của Pháp Luật Việt Nam Hiện Nay
  • Với câu hỏi thuộc lĩnh vực hỏi đáp đất đai, Luật Hoàng Phi xin được tư vấn như sau:

    Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 23 Luật đất đai 2013, theo đó:

    – Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.

    – Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

    – Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền do Luật đất đai quy định.

    Để giúp đỡ các cơ quan trên thực thi nhiệm vụ, một hệ thống cơ quan quản lý đất đai cũng được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương (Điều 24). Trong đó: Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổ chức dịch vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.

    Câu hỏi số 2: Nhà nước thực hiện quản lý đất đai thông qua bản đồ địa chính như thế nào?

    Luật sư cho tôi hỏi, pháp luật đất đai có quy định về vấn đề Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý đất đai thông qua bản đồ địa chính như thế nào? Vấn đề quản lý đất đai được quy định ở văn bản nào? Cám ơn Luật sư!

    Trả lời:

    Với câu hỏi của bạn, Luật sư Luật Hoàng Phi xin tư vấn như sau:

    Điều 31 Luật đất đai 2013 quy định về lập, chỉnh lý bản đồ địa chính như sau:

    1. Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

    3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ, địa chính trong phạm vi cả nước; điều kiện hành nghề đo đạc địa chính.

    4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính ở địa phương”.

    So với quy định của Luật đất đai 2003 trước đây, vấn đề này được bổ sung 2 nội dung gồm:

    – Việc chỉnh lý bản đồ địa chính và trách nhiệm của địa phương, cụ thể là ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉnh lý bản đồ;

    – Điều kiện hành nghề đo đạc địa chính (thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

    * Về chỉnh lý bản đồ địa chính:

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước; ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã.

    Ngày 19/5/2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính (viết tắt là Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT). Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, việc chỉnh lý bản đồ địa chính được tiến hành trong các trường hợp sau:

    – Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới (trừ các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất);

    – Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất (trà các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất);

    – Thay đổi diện tích thửa đất;

    – Thay đổi mục đích sử dụng đất;

    – Thay đổi thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất;

    – Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp;

    – Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia;

    – Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình;

    – Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ.

    * Về điều kiện hành nghề đo đạc địa chính:

    Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý đất đai ở Việt Nam hiện nay một phần là bởi những bất cập, tồn tại của pháp luật đất đai, nhưng một phần không nhỏ cũng xuất phát từ yểu tố con người trong quá trình thực thi. Những con số chênh lệch về diện tích đất đai khiến cho hồ sơ quản lý của Nhà nước không thống nhất, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khó tránh khỏi thiếu sót, việc truy thu nghĩa vụ tài chính từ người sử dụng đất không chính xác…

    Do đó, yêu cầu đặt ra đối với người thực hiện công tác đo đạc là hết sức cần thiết. Để đảm bảo tính chính xác cho việc đo đạc phục vụ công tác lập và chỉnh lý bản đồ địa chính, thì các cán bộ thực hiện công tác đo đạc cần đáp ứng yêu cầu chuẩn mực nhất định về chuyên môn. Theo quy định của Luật đất đai 2013, điều kiện hành nghề đo đạc địa chính sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

    Quy định này trước đây không được đề cập đến trong Luật đất đai 2003. Tuy nhiên, Điều 40 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003 cũng đã quy định bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập.

    Hiện nay, điều kiện hành nghề đo đạc địa chính được quy định tại Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BTNMT ngày 22/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hợp nhất Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT và Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Như vậy, tính mới của quy định về điều kiện hành nghề đo đạc đối với đất đai chỉ thể hiện ở điểm là mới được đưa vào ghi nhận trong Luật đất đai, tuy nhiên không hoàn toàn là một vấn đề mới mẻ trong thực tiễn.

    Câu hỏi số 3: Vi phạm quy định về quản lý đất đai?

    Kính gửi Luật Hoàng Phi, tôi có câu hỏi sau nhờ luật sư tư vấn giúp:Hành vi nào bị coi là vi phạm các quy định về quản lý đất đai?Hành vi nào bị coi là tội phạm vi phạm các quy định về quản lý đất đai? Người phạm tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai bị xử lý như thế nào?

    Trả lời:

    Với câu hỏi của bạn Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

    – Hành vi vi phạm quy định về quản lý đất đai:

    Căn cứ Khoản 6 Điều 97 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013, thì hành vi vi phạm các quy định về việc quản lý đất đai đất bao gồm:

    “a) Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất sai mục đích; b) Sử dụng đất sai mục đích; c) Để đất bị lấn, bị chiếm, bị thất thoát.” – Tội phạm vi phạm quy định quản lý về đất đai:

    Căn cứ Điều 229 Bộ luật hình sự 2022 Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

    ” 1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đất trồng lúa có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2); b) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp; c) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: b) Đất trồng lúa có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 70.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 40.000 mét vuông (m2) đến dưới 80.000 mét vuông (m2); c) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp; d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Đất trồng lúa có diện tích 70.000 mét vuông (m2) trở lên; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích 80.000 mét vuông (m2) trở lên; b) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền 7.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc 15.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”

    Như vậy, người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 điều 229 thì phạm tội Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai. Người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 12 năm, ngoài ra còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lí Về Đất Đai Nhà Nước
  • Nội Dung Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Là Gì?
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Và Vấn Đề Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai
  • Vai Trò Của Thành Phần Kinh Tế Tư Bản Nhà Nước
  • Giáo Trình Những Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác
  • Bạn đang xem bài viết Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào? trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100