Xem Nhiều 1/2023 #️ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Pháp Tác Nghiệp Trong Thẩm Định Sáng Kiến # Top 8 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Pháp Tác Nghiệp Trong Thẩm Định Sáng Kiến # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Pháp Tác Nghiệp Trong Thẩm Định Sáng Kiến mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO GIẢI PHÁP TÁC NGHIỆP (Đề nghị tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở) I. SƠ LƢỢC BẢN THÂN: - Họ và tên: Phạm Tấn Thành; - Chức vụ: Chuyên viên Phòng Nội vụ Ea H'Leo; - Ngày, tháng, năm sinh: 28/4/1988; - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Cử nhân Công nghệ thông tin. - Chức năng, nhiệm vụ được phân công: Thi đua-Khen thưởng; QLNN về Thanh niên; Dân vận Chính quyền; Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Công nghệ thông tin. II. NỘI DUNG GIẢI PHÁP 1. Tên giải pháp: "Giải pháp tác nghiệp trong thẩm định sáng kiến". 2. Căn cứ hình thành giải pháp - Luật Thi đua-Khen thưởng số 15/2003/QH11, ngày 26/11/2003 của Quốc hội; Luật số 39/2013/QH13, ngày 16/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua- Khen thưởng của Quốc hội; - Chỉ thị số 34-CT/TW, ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; - Chỉ thị số 07/CT-TTg, ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng; - Chỉ thị số 35/CT-TTg, ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước chào mừng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ IX và các ngày lễ lớn trong năm 2015; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; - Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến; - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2013; - Thông tư số 07/2014/TT-BNV, ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung 2 một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ- CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua- Khen thưởng năm 2013; - Chỉ thị số 32-CT/TU, ngày 09/10/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước của tỉnh; - Chỉ thị số 02/CT-UBND, ngày 06/3/2014 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việc đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua yêu nước của tỉnh; - Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND, ngày 03/3/2015 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việc ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; - Quyết định số 3157/QĐ-UBND, ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Đăk Lăk Về việc ban hành Quy định xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu trong khen thưởng các danh hiệu thi đua; 3. Thực trạng nhiệm vụ, công tác trƣớc khi áp dụng giải pháp - Quy trình thẩm định đối với SKKN, GPCT của cán bộ, công chức hành chính Nhà nƣớc: Hồ sơ sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp công tác (SKKN, GPCT) của các cá nhân được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổng hợp, trình đề nghị UBND huyện công nhận, gửi nộp về UBND huyện thông qua Phòng Nội vụ. Chuyên viên Phòng Nội vụ tiếp nhận, thẩm định sơ bộ sau đó đưa ra Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét, bỏ phiếu kín với tỷ lệ phiếu từ 70% thành viên Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện công nhận tại cuộc họp. Sau đó, Phòng Nội vụ sẽ tổng hợp tham mưu trình Chủ tịch UBND huyện ra Quyết định công nhận những SKKN, GPCT đã được các thành viên Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện công nhận. - Quy trình thẩm định đối với SKKN, GPCT của công chức quản lý, viên chức ngành Giáo dục theo năm học: Hồ sơ SKKN, GPCT của cá nhân được nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo. Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định trình Hội đồng xét duyệt sáng kiến ngành Giáo dục xét, chấm điểm theo Công văn số 76/SGDĐT-VP, ngày 16/01/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn viết, đánh giá SKKN từ năm 2013 đến năm 2016: (Loại Tốt (A): Từ 86 đến 100 điểm tr ng đ ti u chu n t đi trở n ti u chu n t đi trở n; Loại Khá (B): Từ 75 đến 85 điểm tr ng đ ti u chu n đạt đi trở n; Loại Trung bình (C): 60 đến 74 điểm; Dưới 60 điểm: Không xếp ại). Sau đó, Phòng Giáo dục và Đào tạo lập Tờ trình gửi nộp hồ sơ Phòng Nội vụ. Do Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện và Hội đồng xét duyệt sáng kiến ngành Giáo dục là ngang nhau vì cùng do Chủ tịch UBND huyện Quyết định thành lập nên Phòng Nội vụ chỉ kiểm tra thể thức, số lượng hồ sơ mà không thẩm định lại và căn cứ Tờ trình của Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Chủ tịch UBND huyện ra Quyết định công nhận mà không tham mưu Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét. - Thực trạng: Như vậy, có thể thấy trong một năm để xét, thẩm định các SKKN, GPCT thì huyện cần phải tổ chức 02 Hội đồng khác nhau: Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện (xét ch cán bộ công chức hành chính Nhà nước the nă công tác) và Hội đồng 3 xét duyệt sáng kiến ngành giáo dục (xét cho công chức quản ý vi n chức ngành Giá dục the nă học). Trong đó, điểm hạn chế là Hội đồng xét duyệt sáng kiến ngành Giáo dục cũng do Chủ tịch UBND huyện Quyết định thành lập nhưng qua mỗi năm học thì thành viên Hội đồng chưa được ổn định, phải kiện toàn thay đổi thành viên mới. Nhiều khi cũng SKKN, GPCT đã được thành viên Hội đồng công nhận trong năm học 2013-2014 nhưng thành viên Hội đồng năm học 2014-2015 vẫn tiếp tục công nhận do thành viên mới không biết được giải pháp đó là của năm trước. Một phần cũng là do khâu lưu trữ, quản lý SKKN, GPCT của công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục chưa sàn lọc, làm tốt khâu thẩm định ban đầu. - Các thành viên Hội đồng sáng kiến thì làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, bận công việc chuyên môn ở cơ quan nên nhiều lúc không có thời gian xem xét được hết các nội dung của sáng kiến. - Quyết định số 3157/QĐ-UBND, ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Đăk Lăk ban hành đã lâu, không có bảng chấm điểm, khi xét chấm dựa trên 03 điều kiện (Tính ới tính khả thi; phạ vi ảnh hưởng) còn chung chung chưa cụ thể làm cho thành viên Hội đồng khó mường tượng để chấm. Do đó, việc tham mưu Chủ tịch UBND huyện công nhận SKKN, GPCT còn gặp nhiều khó khăn, nhất là việc công nhận trùng lặp SKKN, GPCT; tình trạng sao chép SKKN, GPCT, sao chép trên mạng chưa được phát hiện do chỉ một đầu mối xem xét là 01 Hội đồng xem xét thẩm định; lãng phí tài chính của Nhà nước chi cho công tác xét duyệt sáng kiến, trong khi SKKN, GPCT không mang lại hiệu quả thực chất. 4. Những yếu tố khách quan, chủ quan của những giải pháp đƣợc đề xuất trong thực hiện nhiệm vụ, công tác a) Những yếu tố khách quan: - Đảng và Nhà nước luôn quan tâm sâu sát công tác thi đua, khen thưởng. Đồng thời, xuất phát từ việc nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng. Trong đó theo Chỉ thị số 34 của Bộ Chính trị cần đổi mới công tác thi đua khen thưởng với 06 nội dung chính. Tiếp đến là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2013; - Được sự quan tâm của tập thể và sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Phòng Nội vụ trong công tác thi đua-khen thưởng đã tác động, thôi thúc bản thân tôi phải trằn trọc, suy nghĩ để làm sao cho việc khen thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở phải đúng thực chất. b) Những yếu tố chủ quan: Năm 2015 là năm diễn ra nhiều sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, của tỉnh Đăk Lăk cũng như huyện nhà. Trong đó, bản thân đã xác định là năm có nhiều công việc cần phải tập trung giải quyết đó là: Đại hội thi đua yêu nước huyện lần II; Huyện Ea H'Leo giữ đương chức Cụm trưởng Cụm thi đua số 2 của tỉnh năm 2015. Do đó, bản thân cũng ý thức được trách nhiệm nặng nề và quyết tâm nổ lực lao động sáng tạo hoàn thành công việc được giao. 4 Qua nhiều năm công tác, tham mưu Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét các sáng kiến nhưng bản thân gần như còn nhầm lẫn, hiểu nhầm sáng kiến là một mảng khác và giải pháp là một mảng khác. Nhưng thực chất thì giải pháp công tác là một thành phần cấu thành sáng kiến. 5. Nội dung của giải pháp 5.1. Giải pháp thứ nhất: Nâng cao năng lực tác nghiệp của công chức làm công tác Thi đua-Khen thưởng về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ. Như vậy, trong quy trình thì khâu thẩm định sơ bộ của chuyên viên không quyết định công nhận hay không công nhận SKKN, GPCT nhưng cũng là khâu quan trọng và vất vả vì số lượng hồ sơ SKKN, GPCT nhiều. Hơn nữa, để thẩm định được SKKN, GPCT thì yêu cầu chuyên viên cần phải tự nổ lực từ bản thân để có thể có: Kỹ năng, trình độ chuyên môn của chuyên viên làm công tác thẩm định phải đạt chuẩn nhất định; Vốn kiến thức sâu rộng; Có tư duy tốt; Am hiểu nhiều lĩnh vực nghiên cứu khoa học, công nghệ; Phải đọc nắm rõ văn bản quy phạm pháp luật quy định về công tác thi đua - khen thưởng và SKKN, GPCT nhất là phải nắm rõ "điều kiện để công nhận SKKN, GPCT". Từ đó: Để có thể áp dụng vào việc thẩm định, tổng hợp, báo cáo, gợi ý kết quả thẩm địnhtham mưu lãnh đạo cơ quan đưa ra trước Hội đồng xem xét trình Chủ tịch UBND huyện quyết định công nhận hoặc không công nhận. 5.2. Giải pháp thứ hai: Xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện để công nhận SKKN, GPCT. Từ thực tiễn và qua 04 năm kinh nghiệm thẩm định SKKN, GPCT (t nă 0 đến 0 5) bản thân đúc rút ra "Điều kiện để công nhận SKKN, GPCT" trong phạm vi cấp huyện bao gồm 03 điều kiện cơ bản, đó là: Một là, không trùng với các sáng kiến đã được công nhận; Hai là, có tính mới trong phạm vi cơ quan hoặc trong phạm vi cấp huyện; Ba là, đã được áp dụng tại cơ quan, đơn vị hoặc cấp huyện làm tăng năng suất lao động, hiệu quả công tác. 5.3. Giải pháp thứ ba: Phân loại SKKN, GPCT để thuận tiện, dễ dàng trong việc thẩm định đưa ra Hội đồng xem xét Căn cứ theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến đã định nghĩa: Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp). Từ định nghĩa đó, bản thân tôi đã nghiên cứu, áp dụng Thông tư số 18/2013/TT- BKHCN, ngày 01/8/2013 và trăn trở suy nghĩ, cần sắp xếp, phân loại các sáng kiến của các cá nhân đã nộp về thành 03 loại giải pháp chính (the Điều của Thông tư 18/2013/TT-BKHCN) cần thẩm định để trình Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét (vì giải pháp cấu thành n n sáng kiến): - Giải pháp kỹ thuật: Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ ( ột vấn đề) xác định, bao gồm: + Sản phẩm, dưới các dạng: Sản phẩm công nghệ (dụng cụ áy c thiết bị inh 5 kiện ); chất liệu hóa học (vật iệu chất iệu thực ph dược ph ỹ ph ...); vật liệu sinh học (chủng vi sinh chế ph sinh học gen thực vật động vật biến đổi gen; giống cây trồng giống vật nuôi); sản phẩm phi vật thể (các công trình đề tài dự án nghi n cứu thuộc ĩnh vực kh a học xã hội - nhân văn). + Quy trình thực hiện (công nghệ ch n đ án dự bá ki tra xử ý kỹ thuật chăn nuôi trồng trọt chữa bệnh ch người động vật và thực vật..; ứng dụng và công tác xây dựng định hướng quy h ạch quản ý điều hành phát tri n kinh tế - xã hội...). - Giải pháp quản lý: Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có: + Phương pháp tổ chức công việc (bố trí nhân ực áy c thiết bị dụng cụ nguy n iệu vật iệu...). + Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc. - Giải pháp tác nghiệp: Bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động: + Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính giúp giảm thời gian, giảm phiền hà cho người dân, tăng hiệu suất thực hiện (tiếp nhận xử ý hồ sơ đơn thư tài iệu...) + Phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá... + Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện... + Phương pháp huấn luyện động vật... 5.4. Giải pháp thứ tƣ: Tham mưu UBND huyện kiện toàn Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện đảm bảo đủ số lượng, thành phần, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thiết cho việc xét duyệt. Có thể tham khảo theo hình vẽ sau: Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện (d Chủ tịch UBND huyện QĐ thành ập) Hội đồng xét duyệt sáng kiến Phòng Giáo dục (do Trưởng Phòng Giá dục Quyết định thành ập) Thẩm định về chuyên môn theo Hướng dẫn của Sở Giáo dục & ĐT Các trường học có cá nhân viết SKKN, GPCT Xem xét điều kiện để công nhận SKKN, GPCT (the giải pháp thứ hai) Nộp hồ sơ SKKN, GPCT Các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn Nộp hồ sơ SKKN, GPCT (SK đạt) Nộp hồ sơ SKKN, GPCT (SK ko đạt) Thông báo hoặc tùy theo mức độ sai phạm có thể kiểm điểm hoặc phê bình theo quy định của pháp luật Chủ tịch UBND huyện T h am m ư u (đủ đk) Công nhận (ko đủ đk) Thông báo hoặc phê bình nếu sai phạm tùy theo mức độ 6 Xác định Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện là Hội đồng quan trọng duy nhất trong việc xét duyệt sáng kiến. Do đó, không tổ chức thành lập Hội đồng xét duyệt sáng kiến ngành Giáo dục hay bất kỳ Hội đồng nào khác ngang cấp với Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện để xét sáng kiến mà tiến hành tham mưu UBND huyện chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt sáng kiến theo phân cấp thứ bậc từ thấp đến cao hoặc Thủ trưởng cơ quan tiến hành họp cơ quan lấy ý kiến, xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận sáng kiến đó. 5.5. Giải pháp thứ năm: Xây dựng thang bảng điểm theo tiêu chuẩn nhất định để các thành viên Hội đồng xét duyệt sáng kiến có thể chấm điểm song song với việc bỏ phiếu kín ( ấy tỷ ệ phiếu t 0% trở n). Bảng chấm điểm cũ được bản thân làm để áp dụng năm 2014 theo Quyết định số 3157/QĐ-UBND, ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Đăk Lăk: Cũng trên cơ sở bảng chấm điểm cũ năm 2014, bản thân tôi nghiên cứu và sáng tạo xây dựng thang bảng điểm mới, cụ thể bảng điểm đã được tôi xây dựng cải tiến thêm trong giải pháp này như sau: 7 5.6. Giải pháp thứ sáu: Làm tốt công tác quản lý Nhà nước về sáng kiến. Hiện tại, bản thân tôi đã ứng dụng công nghệ thông tin để lưu các Quyết định công nhận sáng kiến kinh nghiệm cho các cá nhân có tham gia viết đã được công nhận từ năm 2012 tới 2014, năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015. Việc lưu trữ tốt Quyết định vừa tuân thủ cơ sở pháp lý theo Luật Lưu trữ, Thông tư số 09/2011/TT-BNV, ngày 03/6/2011 của Bộ Nội vụ và theo dõi được tên sáng kiến, giải pháp đã được công nhận để thẩm định các sáng kiến, giải pháp mới không để xảy ra tình trạng trùng lặp. Đối với các giải pháp khối cơ quan hành chính nhà nước khi tiếp nhận hồ sơ, bản thân tôi luôn nhắc nhở đề nghị gửi hồ sơ qua Email hoặc sao chép USB hoặc đôi lúc phải cầm USB đi xin file tệp tin về để lưu. Căn cứ những Quyết định công nhận cho các giải pháp, tiến hành làm tốt công tác nhân rộng, phổ biến sáng kiến thông qua trang web của cơ quan hoặc các phương tiện khác. 6. Khả năng áp dụng, phạm vi áp dụng sáng kiến đƣa ra. Nếu đã đƣợc áp dụng thì nêu sơ lƣợc về hiệu quả của sáng kiến mang lại. a) Khả năng áp dụng, phạm vi áp dụng: - Áp dụng được cho công tác thẩm định sáng kiến, giải pháp công tác nhất là áp dụng vào xem xét, thẩm định sáng kiến, giải pháp ngành Giáo dục vì số lượng khá nhiều. - Về phạm vi: Tất cả công chức làm công tác thi đua khen thưởng, thẩm định sáng kiến, giải pháp công tác thuộc Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk có thể áp dụng. Ngoài ra, cũng có thể áp dụng để công chức kiêm nhiệm làm công tác thi đua-khen thưởng ở các cơ quan, đơn vị trong địa bàn huyện, công chức Văn phòng-Thống kê ở các xã, thị trấn trong địa bàn huyện làm căn cứ thẩm định sơ bộ 8 để giúp Trưởng phòng, Chủ tịch UBND xã, thị trấn xem xét và trình lên Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét bước tiếp theo. Góp phần giảm thời gian, nâng cao chất lượng các sáng kiến, giải pháp công tác. b) Hiệu quả từ thực tiễn: So sánh số liệu xét duyệt SKKN, GPCT giữa năm 2013 và năm 2014; Nội dung Năm 2013 Năm 2014 Số SKKN, GPCT được công nhận 06 12 Số SKKN, GPCT không được công nhận 03 02 Tổng số SKKN, GPCT các cơ quan, đơn vị đề nghị Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét 09 14 So sánh số liệu giữa năm học 2013-2014 và năm học 2014-2015. Nội dung Năm học 2013-2014 (do HĐ xét duyệt SKKN ngành giá dục xét đề nghị công nhận) Năm học 2014-2015 (d HĐ xét duyệt sáng kiến huyện xe xét) Số SKKN, GPCT được công nhận 66 112 Số SKKN, GPCT không được công nhận 92 07 (83: HĐ Phòng Giá dục xét ại ra) Tổng số SKKN, GPCT các cơ quan, đơn vị đề nghị Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét 158 202 Trong năm 2014: Trong 02 SKKN không được công nhận, chuyên viên thẩm định phát hiện 01 SKKN (không đủ điều kiện công nhận) có sao chép chỉnh sửa một số câu từ, đoạn văn của sáng kiến năm 2013. Trong năm học 2014-2015: Nhờ áp dụng phương pháp mới, xét duyệt theo sự phân cấp từ trường học, cơ quan mới đến Hội đồng huyện. Có 07 SKKN, GPCT không được công nhận thì có phát hiện không đủ điều kiện để công nhận như giải pháp này đã 9 đề ra, cụ thể là các cá nhân tham gia viết sáng kiến đã vi phạm các lỗi: Sao chép trên mạng internet; sao chép của các năm học trước; sao chép của các cá nhân trường khác đã được công nhận ở các năm học trước * Hiệu quả khi tiếp tục áp dụng sáng kiến trong thời gian tới: - Các cá nhân khi viết SKKN, GPCT vừa có chất lượng vừa có thể dễ dàng cho Hội đồng xem xét vì viết đủ điều kiện để công nhận, viết có sự lựa chọn theo phân loại sáng kiến, giải pháp - Các thành viên Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện có thể dễ dàng hơn trong việc chấm điểm theo bảng điểm, bình bầu theo phân loại sáng kiến, dễ dàng vận hành, hoạt động theo quy chế, quy trình * Tóm lại, thông qua giải pháp này thì người thực thi việc thẩm định sáng kiến có thể hiểu rõ hơn, làm tốt hơn công tác thẩm định sáng kiến và nhất là có thể tự trả lời được các câu hỏi đặt vấn đề như sau: - Sáng kiến là gì? - Có bao nhiêu loại sáng kiến? - Quy trình để công nhận sáng kiến? - Điều kiện để công nhận sáng kiến? - Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận sáng kiến? - Làm thế nào để thẩm định sáng kiến đạt yêu cầu? - Làm thế nào để thẩm định được sáng kiến trùng lặp, sao chép từ cá nhân khác, sao chép internet,..v.v.? - Làm thế nào để tham mưu các thành viên Hội đồng có căn cứ xét, chấm điểm sáng kiến đạt chất lượng, hiệu quả? - Xét duyệt, công nhận sáng kiến sáng để làm gì? III. Các danh hiệu đƣợc ghi nhận: Năm Danh hiệu thi đua Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ ban hành quyết định 2013 Lao động tiên tiến QĐ số 333/QĐ-UBND, ngày 19/02/2014 của UBND huyện Ea H'Leo 2014 Lao động tiên tiến QĐ số 405/QĐ-UBND, ngày 03/3/2015 của UBND huyện Ea H'Leo 10 kiến kinh nghiệm, giải pháp công tác mà bản thân đã nghiên cứu triển khai thực hiện có hiệu quả trong năm 2015. Kính trình Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét. THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ Ea H'Le , ngày 03 tháng 12 nă 015 (ký t n đ ng dấu) Ngƣời báo cáo (Đã ký) Phạm Tấn Thành

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Địa Lí 9 Đã Thẩm Định (Phonghaluongnoi)

IIMục đích nghiên cứu của đề tài2

IIIKhách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài3

VIGiả thuyết nghiên cứu3

VNhiệm vụ nghiên cứu của đề tài3

VICác phương pháp nghiên cứu3

VIIDàn ý nội dung đề tài nghiên cứu khoa học4

A- Phần mở đầu

B- Phần nội dung

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài

Chương II: Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ của Học sinh 9 – Trường THCS Nội

Chương III: Một số ý kiến đề xuất.

I- Lý do chọn đề tài:

– Thực hành kỹ năng Địa lí trong đó có kỹ năng vẽ biểu đồ là một yêu cầu rất quan trọng của việc học tập môn Địa lí. Vì vậy, các đề kiểm tra, đề thi học sinh giỏi môn Địa lí đều có hai phần lí thuyết và phần thực hành. Trong đó phần thực hành thường có những bài tập về vẽ và nhận xét biểu đồ chiếm khoảng 30 – 35% tổng số điểm.– Hiện nay trong chương trình đổi mới của sách giáo khoa Địa lí lớp 9 – gồm có 52 tiết học thì đã có 11 tiết thực hành trong đó có 6 tiết về vẽ biểu đồ và có khoảng 13 bài tập về rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ sau các bìa học của học sinh trong phần câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa. Điều đó chứng tỏ rằng bộ môn Địa lí lớp 9 hiện nay không chỉ chú trọng đến việc cung cấp cho học sinh những kiến thức lí thuyết mà còn giúp các em rèn luyện những kỹ năng đại lí cần thiết, đặc biệt như kỹ năng vẽ biểu đồ. Bởi thông qua biểu đồ các em đã thể hiện được mối liên hệ giữa những đối tượng địa lí đã học, thấy được tình hình, xu hướng phát triển của các đối tượng địa lí. hoặc từ biểu đồ đã vẽ các em cũng có thể phân tích, nhận xét, phát hiện tìm tòi thêm nội dung kiến thức mới trên cơ sở kiến thức của bài học.– Tuy vậy, với nhiều em học sinh lớp 9 hiện nay, kỹ năng vẽ biểu đồ còn rất yếu hoặc kỹ năng này vẫn chưa được các em coi trọng. Chính vì vậy, bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí, tôi rất quan tâm việc củng cố, rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh – để giúp các em thực hiện kỹ năng này ngày càng tốt hơn. Chính vì những lí do trên tôi đã mạnh dạn đề cập một số sáng kiến trong việc ” Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 trường THCS Tân Minh”II- Mục đích nghiên cứu của đề tài:– Tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 giúp cho giáo viên và học sinh có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và học tập môn Địa lí nói chung , đồng thời củng cố, nâng cao việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh nói riêng.

Mô Tả Sáng Kiến Kinh Nghiệm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MÔ TẢ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Mã số: ………………………

– Họ và tên : DANH HOÀI TÂM

– Chức danh: Giáo viên

– Đơn vị công tác : Trường THPT Hòa Hưng

huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang.

1.Tên sáng kiến:

Hướng dẫn học sinh phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong sách giáo khoa môn Địa lí lớp 7.

Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giảng dạy

Mô tả bản chất của sáng kiến:

3.1. Tình trạng giải pháp đã biết

– Hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp:

Một thực tế đã diễn ra trong nhiều năm qua ở trường THPT Hòa Hưng là đa số học sinh khối 7 các em e ngại khi học tập bộ môn Địa lý vì phải ghi nhớ rất nhiều số liệu khi phân tích các biểu đồ cụ thể là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

Các em chưa có một phương pháp học tập phù hợp và đạt hiệu quả cao trong giờ học Địa lý.

Vì vậy có nhiều em học sinh chưa có hứng thú học tập bộ môn, cho nên kết quả học tập đạt chưa cao.

– Sự cần thiết của việc đề suất giải pháp:

Chúng ta đã biết nếu các em biết phân tích biểu đồ nhiệt và lượng mưa thì các em sẽ dễ dàng hiểu về đặc điểm khí hậu của bất một vùng đất nào trên thế giới.

Trong sách giáo khoa địa lí 7 có rất nhiều biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để các em tham khảo và tìm hiểu.

Nếu biết cách phân tích biểu một cách có hiệu quả thì các em sẽ không còn e ngại vì phải ghi nhớ nhiều số liệu và e ngại khi học tập bộ môn Địa lí.

3.2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:

– Mục đích của giải pháp: Giúp học sinh tự phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong sách giáo khoa môn Địa lí cấp THCS.

– Nội dung giải pháp: được thực hiện khái quát qua các bước sau:

Yêu cầu hs cho biết nhưng yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ?Trong thời gian bao lâu?

+ Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?

+ Yếu tố nào được biểu hiện bằng hình cột?

– Yêu cầu hs cho biết trục bên phải; trục bên trái dùng để đo tính đại lượng nào?

+ Xác định đơn vị tính nhiệt độ và đơn vị tính lượng mưa?

Bước 2: Đọc các đại lượng nhiệt độ và lượng mưa cần khai thác.

Đọc đại lượng nhiệt độ cần khai thác:

+ Tháng nóng nhất là tháng mấy, nhiệt độ là bao nhiêu? Tháng lạnh nhất là tháng mấy, nhiệt độ là bao nhiêu?

+ Chênh lệch nhiệt độ (biên độ nhiệt) ? Nhiệt độ trung bình năm?

Đọc đại lượng mưa cần khai thác:

+ Mưa nhiều nhất vào tháng nào? Lượng mưa là bao nhiêu? Mưa ít nhất là tháng nào? Lượng mưa là bao nhiêu?

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Singapore

Để xác định được tháng nóng nhất, cần hướng dẫn học sinh làm theo cách sau:

Học sinh xác định đỉnh cao nhất của đường biểu diễn màu đỏ, đó là thời điểm nhiệt độ cao nhất. Các em cần đặt thước kẻ của mình trùng với điểm nhô lên cao nhất đó nằm ngang song song với trục hoành cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ tại điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng cao nhất. Sau đó học sinh quay thước kẻ hạ vuông góc từ điểm đó xuống trục hoành. Đọc số chỉ tháng ở trục hoành để xác định tháng nóng nhất.

Để xác định nhiệt độ tháng thấp nhất, học sinh cần tìm được điểm thấp nhất trên đường biểu diễn màu đỏ. Sau khi xác định được điểm đó, đặt thước kẻ ngang với điểm đó song song với trục hoành, cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ ở điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng thấp nhất.

Biên độ nhiệt năm được tính bằng hiệu của tháng nóng nhất với tháng lạnh nhất.

Để xác định lượng mưa tháng cao nhất và tháng thấp nhất, học sinh cần tìm cột màu xanh cao nhất và cột thấp nhất. Đối với lượng mưa, dưới chân cột đã được đánh số tháng nên học sinh có thể đọc được ngay. Đặt thước lên đầu cột cao nhất hoặc thấp nhất đó, nằm ngang song song với trục hoành, cắt trục tung bên trái tại một điểm. Đọc trị số tại trục tung bên trái sẽ xác định được tháng mưa nhiều nhất hay ít nhất đó là bao nhiêu.

Bước 4: Trình bày các kết quả đã khai thác.

Trên cơ sở lựa chọn các đối tượng khai thác ở bước 3 học sinh hoàn thiện các kiến thức và trình bày kết quả.

3.3. Khả năng áp dụng của giải pháp

Giải pháp đã áp dụng có hiệu quả tại 2 năm học vừa qua ở lớp 7 và có khả năng mở rộng cho toàn khối THCS của trường THPT Hòa Hưng.

3.4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp

Trong quá trình triển khai, áp dụng qua hai năm học gần đây là năm học: 2014 – 2015 và năm học: 2015 – 2016, tôi đã nhận thấy có những kết quả:

Tỉ lệ học sinh tự phân tích được biểu đồ theo thời gian ngày càng tăng, các em đã hình thành được các kĩ năng khai thác lược đồ. Vì vậy việc phân tích lược đồ ngày càng có hiệu quả, giúp học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu kiến thức. Qua đó, ngày càng có nhiều em học sinh yêu thích học bộ môn hơn.

Từ đó, tỷ lệ học sinh yếu và học sinh trung bình ngày càng giảm, số học sinh khá, giỏi ngày càng tăng. Kết quả cụ thể qua ba năm như sau:

3.5. Tài liệu kèm theo gồm:

– Sách giáo khoa địa lí 6,7,8,9

– Các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong chương trình dạy học

Hòa Hưng, ngày 10 tháng 03 năm 2017 Người mô tả Danh Hoài Tâm

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Lớp 3

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG NÓI – VIẾT QUAPHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 3, GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN TIẾNG VIỆT.

II.Lí do chọn đề tàiMôn Tiếng Việt cùng các môn học khác có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh bốn kỹ năng: ” nghe – nói – đọc – viết” . Tập làm văn là phân môn thực hành và rèn luyện tổng hợp bốn kỹ năng đó, có tính chất tích hợp các phân môn khác trong môn Tiếng Việt. Qua tiết Tập làm văn, học sinh có khả năng xây dựng một văn bản nói hoặc viết. Ngôn ngữ giữ vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển xã hội. chính vì vậy hướng dẫn cho học sinh nói đúng, viết đúng là hết sức cần thiết. Nhiệm vụ đó phụ thuộc phần lớn vào việc dạy Tiếng Việt nói chung và phân môn Tập làm văn nói riêng.Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy Tập làm văn là phân môn khó trong các phân môn của môn Tiếng Việt . Trong quá trình tham gia vào các hoạt động học tập, do vốn từ còn hạn chế nên học sinh còn ngại nói vì vậy tiết học chưa đạt hiệu quả cao.Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: ” Rèn kỹ năng nói – viết qua phân môn Tập làm văn lớp 3, góp phần nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt” để áp dụng trong giảng dạy.III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tất cả giáo viên và học sinh khối lớp 3.Phạm vi đề tài: Do năng lực của bản thân còn hạn chế , vì vậy dựa trên thực tế về việc dạy – học phân môn Tập làm văn lớp 3, tôi chỉ trình bày ” Một số biện pháp rèn kỹ năng nói – viết qua phân môn Tập làm văn lớp 3, góp phần nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt” nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh, giúp học sinh học tốt các môn học khác trong chương trình giáo dục bậc Tiểu học.

IV.Mục đích nghiên cứu:Đề tài nhằm trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp trong công tác chuyên môn. Giúp giáo viên từng bước nâng cao hiệu quả trong giảng dạy phân môn Tập làm văn, rèn cho hs kĩ năng nói – viết đoạn văn giàu hình ảnh. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt.V.Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:Việc nghiên cứu để xây dựng đề tài sáng kiến kinh nghiệm này đã tiến hành trong thời gian dài, được bản thân rút kinh nghiệm qua quá trình giảng dạy các môn học, đặc biệt là phân môn Tập làm văn. Những kinh nghiệm tích luỹ được trong giảng dạy trong đó có sự tiến bộ của học sinh ở phân môn Tập làm văn, được giáo viên ghi chép vào nhật kí dạy học. Những kết quả giảng dạy được bản thân thường xuyên cập nhật để so sánh, rút kinh nhiệm vào từng thời điểm trong năm học và so sánh kết quả với những năm học trước. Từ đó đề ra những biện pháp để giảng dạy đạt kết quả cao hơn.

PHẦN NỘI DUNGI. Cơ sở lí luận:Trong công cuộc đổi mới hiện nay, sự phát triển Công nghiệp hoá

Bạn đang xem bài viết Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Pháp Tác Nghiệp Trong Thẩm Định Sáng Kiến trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!