Xem Nhiều 2/2023 #️ Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trong Trường Mầm Non Tam Thanh # Top 10 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trong Trường Mầm Non Tam Thanh # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trong Trường Mầm Non Tam Thanh mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

STT Số trang I PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 2 2 Mục đích nghiên cứu 3 3 Phạm vi, đối tượng 3 4 Phương pháp nghiên cứu 3 5 Giả thiết khoa học 3 6 Dự báo đóng góp mới của đề tài 4 II PHẦN NỘI DUNG 1 Cơ sở khoa học 5 1.1 Cơ sở lý luận 5 1.2 Cơ sở thực tiễn 5 2 Khảo sát thực tế trước khi thực hiện đề tài 6,7 3 Các giải pháp thực hiện 3.1 Bồi dưỡng về ý thức trách nhiệm phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ 8 3.2 Xây dựng môi trường học tập trong và ngoài lớp 9 3.3 Đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm 10 3.4 Đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn 11 3.5 Tăng cường công tác kiểm tra, thăm lớp dự giờ 11 3.6 12 3.7 Tổ chức các cuộc thi cấp trường 13 3.8 Bồi dưỡng chuyên môn qua các hoạt động chuyên môn khác 13,14 3.9 Bồi dưỡng đội ngũ qua việc phát huy nội lực 15 3.10 Nêu cao tính gương mẫu của cán bộ quản lý 16 4 Kết quả đạt được 16,17,18 III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 19 2 Kiến nghị và đề xuất 20 I. PHẦN MỞ ĐÂU 1. Lý do chọn đề tài: Trong những năm qua Nhà nước quan tâm xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên, đáp ứng nhu cầu thực tế đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết số 29 của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế cũng đã khẳng định vai trò “Quyết định chất lượng giáo dục” là của đội ngũ nhà giáo. Điều này thể hiện niềm vui, thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợi rất nhiều từ Đảng và nhà nước đối với đội ngũ giáo viên trong công cuộc đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên trong trường mầm non sẽ góp phần to lớn đưa lại hiệu quả cao về chất lượng trẻ, giúp cho trẻ phát triển toàn diện, chuẩn bị tốt tâm thế để bước vào lớp một. Chính vì vậy, người giáo viên mầm non được xem là người đặt nền móng đầu tiên, là yếu tố quyết định và hình thành nhân cách đầu tiên cho trẻ. Nhiệm vụ của người giáo viên mầm non hết sức nặng nề, ngoài việc truyền thụ những kiến thức kỹ năng đơn giản, ban đầu cho trẻ thì còn phải chăm sóc, nuôi dưỡng, uốn nắn và tập cho trẻ những thói quen, kỹ năng sống. Để thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng nhu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay thì việc dạy học giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. Thông qua hoạt động dạy – học nhận thức về trí tuệ và hành vi của trẻ được phát triển. Điều này chứng tỏ việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non là hết sức cần thiết. Chất lượng đội ngũ nâng cao, tạo được niềm tin cho các bậc phụ huynh an tâm gửi con đến trường. Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời. Trước mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, nhiệm vụ đặt lên cho đội ngũ nhà giáo những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơn trong dạy học và giáo dụcMỗi nhà giáo theo yêu cầu đổi mới không những phải là người giỏi về chuyên môn mà còn cần phải có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và lối sống, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm…. Đồng thời có trách nhiệm cao trong việc xây dựng môi giáo dục cho trẻ hoạt động. Chính vì vậy việc xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phát triển chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục Mầm non nói riêng, là mục tiêu hàng đầu, là nhiệm vụ then chốt trong công cuộc đổi mới, toàn diện giáo dục. Với vai trò là một cán bộ quản lý, phụ trách chuyên môn, nhận thức được vai trò của đội ngũ giáo viên đối với chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đó là một đòi hỏi thách thức đối với những người làm công tác quản lý như chúng tôi. Đứng trước tình hình đó bản thân tôi thấy được vai trò trách nhiệm của mình trong việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu đổi mới từng ngày của ngành, đáp ứng được sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và sự đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục, đồng thời nhằm đảm bảo yêu cầu chăm sóc giáo dục cho trẻ Mầm non phát triển một cách toàn diện về các mặt đức – trí – thể – mỹ nhằm đáp ứng yêu cầu của xu thế ngày nay. Chính vì vậy tôi chọn “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường Mầm non Tam Thanh” làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu: – Nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn, hiệu quả trong việc đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện. – Nâng cao ý thức trách nhiệm, lòng say mê và tâm huyết với nghề, trau dồi phẩm chất đạo đức lối sống tốt trong nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên. – Đảm bảo được chất lượng chăm sóc giáo dục trong trường mầm non theo yêu cầu “Đổi mới căn bản và toàn diện” giúp trẻ phát triển một cách toàn diện. – Tăng cường đầu tư CSVC trang thiết bị dạy học nhằm đảm bảo chất lượng dạy và học. 3. Đối tượng nghiên cứu: – Đối tượng nghiên cứu: Để thực hiện được đề tài “Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường Mầm non Tam Thanh” tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 26 giáo viên và học sinh các độ tuổi. 4. Phương pháp nghiên cứu: – Phương pháp điều tra khảo sát, phân tích đánh giá chất lượng của giáo viên. – Phương pháp quan sát – Phương pháp trải nghiệm 5. Giả thiết khoa học Đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường, đội ngũ mạnh hay không là do sự quản lý, chỉ đạo, sự bồi dưỡng của cán bộ quản lý trong nhà trường. Nếu cán bộ quản lý có tinh thần trách nhiệm cao luôn quan tâm theo dõi các hoạt động của giáo viên, biết lo lắng, trăn trở trước những tồn tại của đội ngũ và chất lượng chăm sóc, giáo dục trong nhà trường, thì chất lượng nhà trường nói chung sẽ được thay đổi rõ nét, đặc biệt sẽ tạo được lòng tin của phụ huynh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục. Nhưng ngược lại nếu một quản lý không có tinh thần trách nhiệm, không quan tâm trăn trở với những tồn tại của đội ngũ giáo viên, chất lượng của nhà trường, không chịu khó học tập và tìm tòi nghiên cứu các giải pháp tốt để năng cao chất lượng trong nhà trường, chắc chắn chất lượng đội ngũ, chất lượng học sinh và sự phát triển của nhà trường sẽ ngày càng xuống dốc đồng thời sẽ không có lòng tin tự phụ huynh và của các cấp… làm mất đi sự tin tưởng và hy vọng của Ngành, của Đảng và Nhà nước. 6. Dự báo đóng góp mới của đề tài: Các biện pháp bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ trong trường mầm non mà bản thân tôi đã áp dụng thực nghiệm trong thời gian vừa qua thực sự có hiệu quả. Muốn có đội ngũ giáo viên mầm non mạnh về mọi mặt thì điều không thể thiếu đó là công tác bồi dưỡng, việc vận dụng các biện pháp một cách sáng tạo, khoa học và phù hợp từng thời điểm sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non. Góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi Nghị Quyết 29 của BCHTW Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện… II. PHẦN NỘI DUNG 1. Cơ sở khoa học 1.1 Cơ sở lý luận Trong những năm qua cùng với sự phát triển của giáo dục và đào tạo, giáo dục mầm non ngày càng đổi mới. Bậc học mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhiệm vụ của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về đức – trí – thể – mỹ, hình thành các yếu tố ban đầu về nhân cách con người, chuẩn bị tâm thế làm hành trang cho trẻ vào lớp 1. Chúng ta khẳng định rằng bậc học Mầm non tạo nền tảng ban đầu cho quá trình đào tạo phát triển con người toàn diện, nhằm đáp ứng yêu cầu thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa. Bồi dưỡng được dùng với nghĩa là cập nhật, bổ sung thêm một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên môn, mang tính ứng dụng. Còn đội ngũ ở đây là toàn thể các giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non. Như vậy, đối với công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng, là khâu không thể thiếu trong giáo dục đặc biệt trong trường mầm non. Thời gian vừa qua bậc học mầm non cũng đã có nhiều đóng góp và có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác “Thay Đảng rèn người”, trẻ mầm non được sống và học tập trong môi trường chăm sóc giáo dục tốt sẽ tạo tiền đề cho các bậc học tiếp theo và thời gian qua bậc học Mầm non đã làm được điều đó. Tuy nhiên nhằm đáp ứng đổi mới căn bản và phù hợp với yêu cầu xã hội phát triển, không chỉ dừng lại và bằng lòng với những kết quả đã đạt được, để thực hiện mục tiêu đổi mới, ngay từ bây giờ chúng ta cần tập trung cao việc nâng cao chất lượng trong các nhà trường mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên. Để thực hiện được nhiệm vụ trên người giáo viên phải có tinh thần trách nhiệm cao, sự tâm huyết và tính kiên nhẫn, chịu khó học tập, lối sống đạo đức, trình độ, kỹ năng sư phạm và các lĩnh vực khác. Làm tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ nhằm giúp trẻ phát triển một cách toàn diện, hình thành ở trẻ tính năng động, tự tin tự lập, lĩnh hội nhanh những kiến thức, yêu cầu này đòi hỏi người giáo viên trước hết phải xác định được vai trò trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc giáo dục trẻ ở trường, phải tạo cho trẻ “học bằng chơi – chơi mà học” với phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm. Đứng trước những yêu cầu và sự cần thiết của nâng cao chất lượng giáo dục trong trường mầm non nhằm đạt được mục tiêu của ngành nói chung của trường nói riêng. Vì vậy bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên là rất cần thiết và cấp bách, mang tính thường xuyên và lâu dài. 1.2 Cơ sở thực tiễn Thời gian gần đây việc đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên nói chung và đặc biệt cho giáo viên mầm non nói riêng của giáo dục ta khá rõ nét, việc quan tâm đến trình độ năng lực, chất lượng chuyên môn của các cấp các ngành đối với giáo viên mầm non được coi trọng và chú ý. Tuy nhiên về thực tế mà nói giáo viên mầm non nói chung và giáo viên trường tôi nói riêng, đang tồn tại tại ở một số lĩnh vực cơ bản trong hoạt động chuyên môn. Điều hạn chế tồn tại nhiều nhất của giáo viên là năng lực chuyên môn như việc giáo dục lấy trẻ làm trung tâm đang còn có nhiều hạn chế, giáo viên còn cứng nhắc trong phương pháp lên lớp, chưa sáng tạo trong các hình thức tổ chức, đang còn rập khuôn áp đặt trẻ. Kỹ năng sư phạm chưa thật sự đạt kết quả cao, giáo viên còn rụt rè, thiếu tự tin, khả năng thu hút trẻ tích cực tham gia vào hoạt động chưa hiệu quả. Kỹ năng tiếp cận với công nghệ thông tin đang còn yếu. Những giáo viên trẻ tuổi năng động, tiếp cận với cái mới tương đối nhưng họ lại chưa có kinh nghiệm trong chuyên môn và kỹ năng sư phạm. Đứng trước những hạn chế, tồn tại của giáo viên là một người cán bộ quản lý cần có trách nhiệm cao trong việc tìm ra các nguyên nhân và giải pháp phù hợp để bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất của nhà trường. Để khắc phục những tồn tại nêu trên, cần thiết phải có những giải pháp quản lý mang tính chiến lược và các biện pháp cụ thể để phát triển đội ngũ giáo viên trong trường Mầm non. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra được một đội ngũ giáo viên Mầm non phát triển đủ về số lượng, chuẩn hoá và đồng bộ về trình độ chuyên môn, có sự kế thừa để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc giáo dục trẻ, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp giáo dục. Và chúng ta khẳng định rằng công tác xây dựng, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu mà những người cán bộ quản lý cần phải quan tâm. 2. Khảo sát thực tế trước khi thực hiện đề tài: 2.1 Thuận lợi – Nhà trường có Ban giám hiệu đều trẻ tuổi, có sức khỏe và nghiệp vụ chuyên môn khá vững vàng, luôn nhiệt tình, năng động và có kế hoạch chỉ đạo các hoạt động của trường một cách khoa học. – Bản thân tôi là một cán bộ quản lý luôn xác định tinh thần trách nhiệm cao với nghề, luôn quan tâm theo dõi hoạt động của nhà trường. – Tập thể giáo viên có trình độ chuẩn và trên chuẩn, luôn tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, một số giáo viên trẻ tiếp cận cái mới nhanh, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động trên lớp. – Được sự quan tâm của các cấp các ngành và đặc biệt luôn nhận được sư quan tâm, đồng thuận của hội cha mẹ học sinh trong các hoạt động của nhà trường. 2.2 Khó khăn – Cơ sở vật chất các phòng học chật chội, các trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy và học còn thiếu thốn, đồ dùng đồ chơi trang thiết bị dạy học còn thiếu cả về số lượng và chủng loại dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ trong việc dạy và học. – Một số giáo viên trẻ nhận thức và ý thức trách nhiệm trong nghề nghiệp chưa cao, chưa tự giác trong vấn đề tự học, tự bồi dưỡng. – Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên không đồng đều. Kỹ năng lên lớp của số đông giáo viên cứng nhắc, thiếu tự tin, chưa biết khai thác những mặt mạnh của bản thân mà họ có sẵn, chưa linh hoạt sáng tạo trong cách tổ chức – Chất lượng của trẻ chưa đạt kết quả cao về các lĩnh vực theo mục tiêu của từng độ tuổi. – Đời sống của nhân dân còn thấp, nhận thức của phụ huynh về bậc học chưa cao. 2.3 Kết quả khảo sát đánh giá Là một quản lý được phân công phụ trách chuyên môn khối mẫu, tôi luôn theo dõi và tìm hiểu về chất lượng đội ngũ của giáo viên trường mình, nhằm để tìm ra được các biện pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng đội ngũ ngày càng đi lên. Để làm được điều đó trước tiên tôi đã xây dựng kế hoạch và nội dung khảo sát nhằm có được con số chính xác để tìm ra biện pháp, giải pháp phù hợp nhất cho đội ngũ của giáo viên trong trường. Khảo sát về chất lượng đội ngũ giáo viên trước khi thực hiện đề tài: Số lượng 26 người TT Nội dung khảo sát Số lượng Tỷ lệ 1 Nắm vững nội dung, kiến thức, kỹ năng, nội dung chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo độ tuổi 14/26 54% 2 Vận dụng các phương pháp lên lớp sáng tạo, tổ chức lớp học phù hợp với nội dung yêu cầu 15/26 57% 3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học 11/26 42% 4 Sáng tạo trong việc tự làm đồ dùng đồ chơi bằng các nguyên vật liệu thiên nhiên sẵn có tại địa phương. 14/26 54% 5 Mạnh dạn, tự tin khi lên lớp 12/26 46% Khảo sát chất lượng trẻ trước khi thực hiện đề tài số lượng 380 trẻ TT Nội dung khảo sát Số lượng Tỷ lệ 1 Số trẻ nắm được các yêu cầu kiến thức các lĩnh vực phát triển theo độ tuổi 170/380 45% 2 Trẻ có một số kỹ năng thực hiện các bài tập, động tác theo nội dung bài học. 160/380 42% 3 Trẻ tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp với người lớn. 190/380 50% 4 Sáng tạo trong việc tự làm đồ dùng đồ chơi bằng các nguyên vật liệu thiên nhiễn sẵn có tại địa phương do cô giáo hướng dẫn 150/380 39% Đứng trước thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và học sinh như vậy, xác định vai trò của người cán bộ quản lý tôi đặt câu hỏi mình phải làm gì? làm như thế nào? Để khắc phục những khó khăn tồn tại để giúp đỡ giáo viên áp dụng vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ, giáo viên biết tận dụng điều kiện thuận lợi nhất để trẻ được tìm tòi, khám phá, trải nghiệm, tích cực hứng thú trong hoạt động với công tác chăm sóc giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ trong trường Mầm non. Với những băn khoăn trăn trở, tôi dã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường Mầm non. 3. Các giải pháp thực hiện. 3.1. Bồi dưỡng về ý thức trách nhiệm phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên mầm non được ví như người mẹ hiền thứ hai của trẻ, thời gian trẻ ở trường bên cô giáo là khoảng thời gian nhiều hơn ở nhà, các hoạt động đối với trẻ hầu hết phải được sự hướng dẫn, quan tâm chăm sóc của giáo viên. Người giáo viên phải thiết tha, hứng thú với nghề nghiệp, yêu mến, tôn trọng trẻ là tấm gương hàng ngày đối với trẻ. Lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm là động lực giúp cho người giáo viên gắn bó với trẻ, điều đó biểu hiện ở lòng nhân hậu, vị tha, công bằng, tế nhị và chu đáo, quan tâm để ý từng thay đổi nhỏ của trẻ. Đây là yếu tố quyết định về chất lượng đối với giáo viên mầm non. Giáo viên phải biết làm cho trẻ lúc nào cũng cảm thấy mình được yêu quý, được an toàn, cảm nhận được cô là mẹ, phải tỉ mỉ để phát hiện ra những nhu cầu của cá nhân trẻ ở mọi lúc mọi nơi, điều đó thể hiện sự gần gủi mà ở bậc học khác không thể có được. Trên thực tế tôi quan sát và nhận thấy một số giáo viên chưa thật sự xác định được vai trò nhiệm vụ của mình mà trước hết là tinh thần trách nhiệm, là tinh thần tự giác, đạo đức nghề ngiệp, đặc biệt tình thương của giáo viên đối với trẻ nhỏ. Chính vì thế việc bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, đạo đức lối sống, sự tâm huyết cho đội ngũ giáo viên là rất cần thiết, nó được xem là biện pháp đầu tiên để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm làm thay đổi chất lượng chăm sóc giáo của nhà trường. Để làm tốt được vấn đề đó tôi đã chủ động tham mưu với chi ủy chi bộ xây dựng chuyên đề “Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm” và tổ chức thực hiện chuyên đề này một cách nghiêm túc đến tận đảng viên, giáo viên, đồng thời đưa tiêu chí về ý thức tinh thần, trách nhiệm, đạo đức nhà giáo vào tiêu chí xếp loại hàng tháng. Để hiệu quả hơn tôi đề xuất với hiệu trưởng sắp xếp bố trí giáo viên có ý thức trách nhiệm đứng cùng lớp với giáo viên còn hạn chế về những yếu tố đó. Qua những buổi sinh hoạt chuyên môn Ban giám hiệu cần phải đưa nội dung vào cuộc họp nhằm động viên và nhắc nhở bồi dưỡng thêm cho giáo viên. Phối hợp với công đoàn trong công tác bồi dưỡng, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức lối sống trong các buổi sinh hoạt công đoàn. Ngoài ra để có kết quả cao hơn tôi đã phối hợp các đoàn thể trong nhà trường, các buổi sinh hoạt cần phải có nội dung bồi dưỡng ý thức, trách nhiệm đạo đức lối sống vào cuộc họp bằng các hình thức khác nhau, quá trình triển khai cần có nghệ thuật tránh sự nhàm chán và điểm qua những gương điển hình.. Ngoài những hình thức bồi dưỡng đó Ban giám hiệu phải thường xuyên quan sát, kiểm tra theo dõi các hành vi trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ của giáo viên, để kịp thời động viên nhắc nhở tránh tình trạng, giáo viên gây ra rồi mới kiểm tra khiển trách. Đặc biệt những tấm gương có ý thức cao về tinh thần trách nhiệm, có tình thương mẫu mực giữa giáo viên dành cho trẻ, Ban giám hiệu, các đoàn thể trong trường cần tuyên dương và động viên khuyến khích, nhằm tiếp tục phát huy ở họ những ưu điểm và để họ lan tỏa đến những giáo viên khác. Đối với trẻ mầm non an toàn là vấn đề hàng đầu, vậy làm thế nào để đảm bảo được điều này hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức trách nhiệm, đạo đức của giáo viên. Với biện pháp bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, đạo đức lối sống nghề nghiệp cho giáo viên với các giải pháp đưa ra trên tôi tin rằng đội n

Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trong Trường Tiểu Học

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT – Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: – Giáo dục và Đào tạo : – Giáo dục tiểu học chống mù chữ: – Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi : – Phổ cập Trung học cơ sở : – Uỷ ban nhân dân : – Cán bộ, giáo viên, nhân viên : – Cơ sở vật chất :

1

PHẦN MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài “Tiểu học là nền, lớp 1 là móng”. Móng chắc, nền vững là là cơ sở đảm bảo cho việc xây dựng ngôi nhà học vấn phổ thông. Trường tiểu học là nơi trẻ em bước vào môi trường mới, bắt đầu thực hiện quá trình xã hội hóa cá nhân. Lứa tuổi học sinh tiểu học đòi hỏi sự chăm chút chu đáo với tình thương và trách nhiệm, tay nghề tinh xảo của các thầy, cô giáo tiểu học. Cả lý luận và thực tiễn cuộc sống đã chứng minh: Một số kiến thức, kỹ năng và thói quen tốt đẹp của mỗi người đã được hình thành từ cấp học này. Các thầy cô giáo mẫu mực và tâm huyết với nghề đã để lại dấu ấn trong mỗi học sinh của mình từ nét chữ, lời nói, thói quen ứng xử trong giao tiếp đến cách giữ gìn sách vở, nếp ăn mặc gọn gàng sạch sẽ, vv…. Những năm gần đây, trình độ chuyên môn của đội giáo viên chuẩn và trên chuẩn tại trường Tiểu học xã Thân Thuộc ngày càng tăng, nhưng chất lượng giờ dạy khá giỏi chưa nhiều, đội ngũ giáo viên trẻ mới ra trường còn hạn chế về năng lực sư phạm, khả năng đầu tư chưa nhiều, ít học hỏi dẫn đến chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục mũi nhọn bất ổn định. Toàn xã hội, ngành giáo dục, các nhà quản lý giáo dục và các bậc cha mẹ học sinh đều đặt niềm tin, niềm hy vọng vào các thầy cô giáo tiểu học trong việc dạy dỗ con em mình để hình thành những nhân cách quan trọng đầu tiên cho thế hệ trẻ, chủ nhân tương lai của đất nước. Tất cả những điều nêu trên đều khẳng định tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên, từ đó phải quan tâm đầu tư, chăm lo xây dựng và bồi dưỡng để nâng cao lượng đội ngũ giáo viên, góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân giáo viên. Đó cũng là sự cần thiết để tôi lựa chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường tiểu học” để tiếp tục nghiên cứu và vận ứng dụng tại trường Tiểu học xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu trong năm học 2011 – 2012. II. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. 1. Phạm vi nghiên cứu – Thời gian từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2011 – 2012 2

3

PHẦN NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1. Cơ sở lý luận Đào tạo và bồi dưỡng là một quá trình tiếp nối, liên tục với xu thế học tập suốt đời. Nhất là khi sống và lao động trong một xu hướng phát triển thì việc học tập để nâng cao nhận thức, nâng cao hiểu biết về tự nhiên xã hội, về môi trường cùng các tri thức khoa học khác của mỗi con người là nhu cầu cần thiết và vô tận. Hồ Chủ Tịch đã dạy “Việc học tập như cuốn sổ không có trang cuối bởi vì nhân cách, trình độ, năng lực và thể chất của con người không thể hình thành và hoàn thiện một cách hoàn chỉnh một lần mà nó không ngừng phát triển trong quá trình hoạt động xã hội và lao động nghề nghiệp, trong học tập tu dưỡng và rèn luyện”. Do vậy quá trình giáo dục không chỉ một lần cho cả cuộc đời mà học cần phải được học tập và bồi dưỡng suốt đời. Học tập là phương châm của mỗi con người và của toàn xã hội, đúng như Lê-nin đã dạy “Học! Học nữa! Học mãi !”. Trong lĩnh vực GD&ĐT con người, sản phẩm lao động của người thầy là con người được GD&ĐT luôn không ngừng học tập với phương châm “Đào tạo liên tục – Học tập suốt đời”. Trong thời kỳ CNH, HĐH, công tác giáo dục gồm ba quá trình đó là: Đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại. Đây là các quá trình tiếp nối, đan xen lẫn nhau. 1.1. Đào tạo Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hình thành nhân cách cho mỗi con người, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng xuất và hiệu quả. 1.2. Chỉ đạo Chỉ đạo là quá trình tác động bằng mệnh lệnh, hướng dẫn để điều khiển của chủ thể quản lý đến hành vi và thái độ của những người khác nhằm đạt tới những mục tiêu đã đặt ra. Chỉ đạo thể hiện quá trình xác lập quyền chỉ huy giữa chủ thể quản lý và các thành viên trong nhà trường nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu đã đặt ra. 4

1.3. Bồi dưỡng: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức và kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó. Theo UNESCO: Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp. Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ. Qua các khái niệm trên ta thấy công tác bồi dưỡng với mục đích là nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở mang hoặc nâng cao một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ có sẵn để làm việc kết quả cao hơn. Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục được tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tổ chức đó, họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật và thể chế xã hội. Chất lượng đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng của giáo viên, liên quan đến số lượng, cơ cấu trong một tổ chức của nhà trường. Tóm lại: Với sự phát triển mạnh mẽ, Việt Nam đang trên con đường đổi mới CNH, HĐH đất nước và thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển Giáo dục “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Muốn thực hiện được mục tiêu này thì đất nước phải có đông đảo những người có trình độ văn hoá và tay nghề cao. Phụ thuộc chủ yếu vào nền giáo dục nước nhà mà chất lượng giáo dục trước mắt và tương lai tuỳ thuộc vào đội ngũ giáo viên. Để phát triển giáo dục thì khâu đột phá là chất lượng đội ngũ giáo viên. Đặc điểm của lao động sư phạm đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao mở rộng tri thức và chuyên môn nghiệp vụ. Do đó “Học tập suốt đời” là phương châm đối với các nhà giáo chân chính. 5

2. Cơ sở pháp lý Xây dựng và phát triển đội ngũ là góp phần thực hiện Nghị quyết và Chỉ thị của Đảng về giáo dục. Do vậy, thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ cần dựa dựa trên cơ sở sau: – Dựa vào các chương trình, nội dung tập huấn về chuyên môn của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu, của Phòng GD&ĐT huyện Tân Uyên. – Dựa vào quy định của pháp luật như: Luật Giáo dục, Điều lệ trường tiểu học năm 2005,… – Dựa vào “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học” mà Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Dự án phát triển giáo viên tiểu học xây dựng, đưa ra những yêu cầu mới phù hợp với giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay. – Dựa vào Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” đã chỉ rõ: Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Đây là Chỉ thị vô cùng quan trọng và hết sức cụ thể là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng quyết định chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng trong trường tiểu học nói riêng. 3. Cơ sở thực tiễn Giáo viên tiểu học là nhân tố quan trọng trong việc xây dựng cấp tiểu học thành bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí và trang bị những cơ sở ban đầu hết sức quan trọng để phát triển toàn diện nhân cách con người Việt nam. Giáo viên tiểu học là người giữ vai trò chủ yếu trong việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học, là người thầy đầu tiên sâu sát gần gũi đối với mỗi người công dân tương lai. Đối với vùng khó khăn thì giáo viên tiểu học là trí thức địa phương và giữ vai trò quyết định sự phát triển 6

1. Đặc điểm và công tác giáo dục xã Thân Thuộc 1.1. Đặc điểm xã Thân Thuộc Xã Thân Thuộc nằm dọc tuyến quốc lộ 32, được thành lập theo Nghị định số 41/NĐ-CP của Chính phủ và đi vào hoạt động từ ngày 01/6/2008. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.058 ha. Trong đó, đất nông lâm nghiệp là 1.706.38 ha (Chiếm 55,8%). Toàn xã có 08 thôn bản và 03 dân tộc Thái, Kinh, Hmông cùng 7

đoàn kết chung sống. a. Thuận lợi Xã Thân Thuộc thường xuyên nhận được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của cấp trên nên đã tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn thuộc các chương trình của Chính phủ và Nghị quyết 05 của Tỉnh ủy Lai Châu về công tác xóa đói giảm nghèo, Chương trình 30a, Chương trình SEQAP,… tạo tiền đề cho sự phát triển của giáo dục và xã hội. Ban Chỉ đạo Phổ cập xã Thân Thuộc được bổ sung và kiện toàn hàng năm, làm việc nhiệt tình theo chức năng nhiệm vụ được giao, tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân trong cộng đồng về giáo dục. Lãnh đạo đảng ủy, chính quyền và các ban ngành đoàn thể địa phương luôn quan tâm, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện để giáo dục phát triển. b. Khó khăn Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, chậm phát triển nên đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn. Một số phong tục tập quán lạc hậu còn tồn tại. Trình độ dân trí không đồng đều dẫn đến việc tiếp thu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước cũng như khả năng áp dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất còn nhiều hạn chế. Một số phụ huynh học sinh chưa thật quan tâm đến công tác xã hội hóa và việc học hành của con em mình. 1.2. Đặc điểm giáo dục địa phương Xã Thân Thuộc có 04 trường học, gồm: 01 trường Mầm non, 02 trường Tiểu học, 01 trường Trung học cơ sở. Xã được công nhận phổ cập GDTH CMC năm 1999, công nhận phổ cập GDTH ĐĐT năm 2004. công nhận PCTHCS năm 2007. Từ đó đến nay năm nào cũng duy trì đạt chuẩn. Ban đại diện và cha mẹ học sinh các trường luôn chăm lo đến việc học hành của con em mình. Các nhà trường luôn làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa giáo dục, đồng thời thực hiện học hai buổi/ngày và tổ chức cho học sinh ăn trưa bán trú để duy trì số lượng và nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường. 2. Những nét chung về trường Tiểu học xã Thân Thuộc 2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường Trường Tiểu học xã Thân Thuộc tiền thân là trường Tiểu học số 2 xã 8

Thân Thuộc chính thức được tách thành lập theo Quyết định số 1530/QĐUBND ngày 20/8/2003 của UBND huyện Than Uyên. Đã nhiều năm trường phấn đấu đạt trường tiên tiến cấp huyện và được Sở Giáo dục tặng Giấy khen có nhiều thành tích trong công tác duy trì phổ cập GDTH ĐĐT năm 2010. Hiện nay, trường có 9 lớp/168 học sinh, thu hút được 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp. Thực hiện dạy và học hai buổi/ ngày, tổ chức ăn trưa bán trú với 100% số lớp và số học sinh. Trường luôn quan tâm đến phong trào “Vở sạch, chữ đẹp”. Đội ngũ đủ về số lượng, tương đối đảm bảo về cơ cấu. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thường xuyên hoạt động và đạt kết quả tốt. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Tương đối đảm bảo phục vụ cho công việc chuyên môn và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên, nhà trường còn thiếu nhà để xe, hệ thống nhà hai tầng, thư viện ngoài trời, thảm cỏ, tường rào sau trường,… 2.2. Đặc điểm đội ngũ Biểu 1: Số lượng Số lượng Tổng số CB, GV, NV Cán bộ quản lý Giáo viên đứng lớp Nhân viên hành chính

Biểu 2. Tuổi đời Năm học

Trên 30

Dưới 30

Nam

Nữ

2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012

Biểu 4. Trình độ đào tạo TT 1

2

Trình độ

Năm học 2008-2009

2009-2010 2010-2011

2011-2012

Nhìn vào số liệu trong các bảng thống kê ta thấy đội ngũ giáo viên ổn định về số lượng, cân đối giữa tuổi đời và tuổi nghề, trình độ chuẩn hóa ngày càng cao. 3. Thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học xã Thân Thuộc 3.1. Nhận thức của đội ngũ Trước sự biến đổi và phát triển không ngừng của xã hội, của khoa học kỹ thuật nếu đội ngũ giáo viên tiểu học không tích cực tự học, tự bồi dưỡng thì không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, giáo viên có nhu cầu vươn lên tự khẳng định vị thế của mình nên công tác bồi dưỡng càng được coi trọng. Đội ngũi giáo viên trường tiểu học xã Thân Thuộc đã nhận thức đúng về điều đó. Qua điều tra, phỏng vấn thì 100% giáo viên cho rằng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là rất quan trọng, rất cần thiết nhưng nó vẫn chưa trở thành nhu cầu thiết yếu của mỗi giáo viên trong trường. Nhiều năm nay, do chia tách địa giới hành chính xã, huyện nên Thân Thuộc trở thành tâm điểm của huyện chỉ sau thị trấn Tân Uyên. Với bối cảnh đó thì giáo dục đã được các cấp, các ngành, cấp ủy đảng, Ban giám hiệu quan tâm đầu tư nhiều hơn, chất lượng đội 10

ngũ giáo viên, chất lượng học sinh có sự chuyển biến rõ rệt. Với nhiều hình thức đào tạo và bồi dưỡng thì đại bộ phận đội ngũ giáo viên có trình độ trên chuẩn ngày càng cao, tăng từ 61% năm học 2009-2010 lên 100% năm học 2011-2012. Tỷ lệ giáo viên/lớp là 1,6. Đối chiếu với yêu cầu của ngành, theo mặt bằng chung thì chất lượng đội ngũ giáo viên vẫn còn bất cập và bộc lộ hạn chế như: Chất lượng giờ dạy khá, giỏi không nhiều. Giáo viên dạy giỏi các cấp là 8/16 GV đạt tỷ lệ 50%. Chưa có giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. Nguyên nhân: Đội ngũ phân tán do chia tách trường, giáo viên luân chuyển đến, phần lớn giáo viên kế cận còn hạn chế về năng lực sư phạm, đầu tư chưa thường xuyên, ít học hỏi, tự bằng lòng với những gì đã có, động cơ phấn đấu chưa rõ ràng, còn ngại khó, ngại khổ dẫn đến chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục mũi nhọn không cao. 3.2. Công tác lập kế hoạch Đây là khâu then chốt, nhà trường đã tiến hành khảo sát đội ngũ, phân tích tình hình vào đầu mỗi năm học và định kỳ, đánh giá phân loại theo nhóm trình độ và năng lực để kịp thời điều chỉnh nội dung bồi dưỡng cho tập thể và từng cá nhân. Trên cơ sở đó lập kế hoạch bồi dưỡng từng mặt cho thích hợp và có những quyết định đúng đắn trong công tác bồi dưỡng của hiệu trưởng. Ưu điểm: Nhà trường đã tiến hành lập kế hoạch bồi dưỡng và tạo điều kiện để 01 giáo viên đi học nâng chuẩn trong năm 2012. Hạn chế: Chất lượng chuyển biến sau bồi dưỡng còn chậm. Nguyên nhân: Bản thân mỗi giáo viên chưa thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng. 3.3. Công tác chỉ đạo của trường Tiểu học xã Thân Thuộc 3.3.1. Phối hợp sức mạnh tổng hợp của các tổ chức trong nhà trường Ưu điểm: Hiệu trưởng đã biết quy tụ những bộ phận nòng cốt của nhà trường, phối hợp để tổ chức tốt các phong trào rèn luyện và tu dưỡng đạo đức, tác phong mẫu mực của người thầy giáo. Triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết, nghe báo cáo, tổ chức sinh hoạt tập thể,…Qua đó nâng cao nhận thức về thế giới quan, nhân sinh quan của nhà sư phạm. Phối hợp được các tổ chức trong nhà trường đã phát huy sức mạnh của đoàn thể, không ngừng bồi dưỡng tư tưởng 11

chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong sư phạm cho đội ngũ giáo viên. Hạn chế: Chưa phát huy hết sức mạnh của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Nguyên nhân: Một số cán bộ nòng cốt chuyển vùng, chuyển ngành. Giáo viên thay thế còn ít kinh nghiệm. 3.3.2. Chỉ đạo các hoạt động chuyên môn Quán triệt mục tiêu, nội dung, chương trình, nhiệm vụ năm học. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch dạy học. Tổ chức dạy học đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng từng môn học; lồng ghép tích hợp giáo dục và bảo vệ môi trường. Giáo viên tự chịu trách nhiệm về nội dung mà mình đã dạy, chú trọng dạy những gì học sinh thiếu, học sinh cần, những gì học sinh chưa biết. Thực hiện nề nếp sinh hoạt chuyên môn: Ưu điểm: Nền nếp chuyên môn được thống nhất và xây dựng thành Nghị quyết chung để áp dụng và thực hiện trong cả năm học. Nội dung sinh hoạt chuyên môn thường xuyên cải tiến để tránh nhàm chán và đơn điệu. Ban giám hiệu dự sinh hoạt chuyên môn của các tổ khối, có đánh giá nhận xét. Qua bồi dưỡng chuyên môn đã nắm được tiến trình và dung lượng bồi dưỡng của cá nhân cũng như của tổ chuyên môn. Từ đó nâng cao tính đồng đội, tập thể đoàn kết, tạo bầu không khí làm việc khoa học, say mê, gắn bó với trường, có tinh thần cộng đồng trách nhiệm. Hạn chế: Một số giáo viên tiếp thu nội dung bồi dưỡng và thực hiện nền nếp chuyên môn còn hạn chế. Nguyên Nhân: Do chưa tự giác, còn mang tính chất sao chép. 3.3.3. Bồi dưỡng giáo viên dạy học sinh giỏi và học sinh đại trà Ưu điểm: Ban Giám hiệu đã phân công giáo viên có năng lực chuyên môn, giáo viên dạy giỏi cấp huyện trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi. Nhà trường đầu tư thời gian và tài liệu tham khảo trong quá trình bồi dưỡng. Tiến hành khảo sát, thành lập đội tuyển, kiểm tra thường xuyên và động viên khen thưởng kịp thời những giáo viên và học sinh có thành tích. Tổ chức cho giáo viên đi dự giờ học hỏi kinh nghiệm trường có thành tích cao. Có ý kiến đề xuất Phòng Giáo dục và Đào tạo thành lập tổ công tác hỗ trợ chuyên môn giáo viên theo từng tổ khối chuyên môn trong nhà trường. Hạn chế: Chất lượng bồi dưỡng chưa cao 12

Nguyên nhân: Do giáo viên còn thiếu kinh nghiệm, phương pháp bồi dưỡng học sinh còn hạn chế, đơn điệu. Học sinh chưa ham hiểu biết, chưa thật sự hiếu học. 3.3.4. Bồi dưỡng chuyên đề Phương pháp dạy các môn học trong trường tiểu học. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. Làm và sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học. Giữ vở sạch, viết chữ đẹp. Rèn kỹ năng đọc và kỹ năng tính toán cho học sinh. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Giải các bài tập nâng cao của hai môn Toán và Tiếng Việt trong chương trình tiểu học. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học 3.3.5. Chỉ đạo làm và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học Triển khai và phát động phong trào “Làm và sử dụng đồ dùng dạy học”. Mỗi giáo viên tự làm ít nhất 01 đồ dùng có chất lượng/tháng và trưng bày trong thư viện nhà trường. Bên cạnh việc làm đồ dùng, nhà trường còn khuyến khích và tăng cường kiểm tra việc sử dụng thiết bị và đồ dùng được trang cấp trong quá trình dạy và học của cán bộ và giáo viên. Tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm cấp trường và tham gia dự thi cấp huyện. Hạn chế: Còn một số đồ dùng tự làm chưa đảm bảo về độ bền, tính chính xác và tính thẩm mỹ. Việc sử dụng đồ dùng của một số giáo viên còn ít, chưa thường xuyên. Nguyên nhân: Do một số giáo viên chưa tự giác, sợ mất thời gian, khả năng tự làm đồ dùng dạy học của một số giáo viên còn yếu. 3.3.6. Chỉ đạo nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm Tổ chức cho cán bộ và giáo viên đăng ký, viết sáng kiến kinh nghiệm. Mục đích chính là bồi dưỡng năng lực sư phạm, hình thành thói quen nghiên cứu khoa học. Kết quả có 02 sáng kiến được hội đồng khoa học cấp huyện công nhận và vận dụng lâu dài. Hạn chế: Chất lượng một số sáng kiến chưa cao, chưa đảm bảo tính khả 13

thi, còn mang nặng tính hình thức, còn sao chép, gọi là “có cho xong”. Nguyên nhân: Giáo viên chưa thật sự đầu tư và coi trọng lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu thiếu tính thực tiễn, tính khoa học và chưa sát với yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và của lớp giảng dạy. 3.3.7. Quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ giáo viên Đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức thăm hỏi, động viên kịp thời khi ốm đau, hoạn nạn với tinh thần đồng cảm, chia sẻ, tạo cho cán bộ, công nhân viên chức lao động cuộc sống tinh thần thoải mái, đời sống vật chất ổn định để họ yên tâm giảng dạy, gắn bó với nghề. Thực hiện đảm bảo nguyên tắc tài chính, chi trả chế độ đầy đủ, kịp thời. 3.3.8. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng Tích cực thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, lập Quỹ thi đua khen thưởng; tổ chức xét, đề nghị khen thưởng các cấp kịp thời, đúng đối tượng, khách quan và công bằng. III. CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp Phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có tư tưởng chính trị vững vàng, yên tâm công tác. Thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Vấn đề quan trọng và có tính chiến lược hàng đầu trong nhà trường là bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có đủ phẩm chất đạo đức tư tưởng chính trị và năng lực công tác, hết lòng phục vụ sự nghiệp giáo dục, phục vụ nhân dân. Đồng thời phải tác động để giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng với chính bản thân mỗi giáo viên và mục tiêu phát triển của trường trong giai đoạn mới 2011-2015. Bồi dưỡng tư tưởng chính trị nhằm nâng cao nhận thức về giới, nhân sinh quan của người giáo viên nhằm tạo ra sự nhạy bén và khả năng thích ứng về mặt xã hội trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay. Những nhận thức đó tạo nên sức mạnh, niềm tin và lý tưởng của người giáo viên, từ đó giáo viên nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình đối với việc giáo dục trẻ em lứa tuổi tiểu học. Bồi dưỡng lòng nhân ái, tác phong sư phạm cho đội ngũ giáo viên: Bồi dưỡng 14

tình thương yêu trẻ, lòng yêu nghề, sự kiên trì bền bỉ và ý chí khắc phục khó khăn trong việc học tập và rèn luyện, toàn tâm toàn ý với sự nghiệp giáo dục là biểu hiện của đạo đức cách mạng và lý tưởng nghề nghiệp. Những phẩm chất đó là kết quả của một quá trình học tập, rèn luyện và tự bồi dưỡng, tự hoàn thiện trong suốt cuộc đời. Thường xuyên tuyên truyền và quán triệt giáo dục trong các buổi họp Hội đồng, sinh hoạt chuyên môn, giao ban hàng tuần, trong các đợt tập huấn, bồi dưỡng,…Kết hợp với việc tự nghiên cứu văn bản, xem thời sự, tài liệu tham khảo để nắm vững Luật và không vi phạm các điều cấm. 2. Xây dựng quy hoạch đội ngũ và lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 2.1. Xây dựng quy hoạch đội ngũ phải dựa trên kế hoạch phát triển giáo dục đã được phòng Giáo dục và Đào tạo duyệt vào tháng 10 và bổ sung vào tháng 3 hàng năm; dựa vào nội dung, kế hoạch giáo dục và thực trạng đội ngũ hiện có. Xây dựng quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa, phát huy tiềm năng sẵn có và cần căn cứ vào các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT. Xây dựng đội ngũ phải đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng, có vậy mới thực hiện đảm bảo nội dung giáo dục toàn diện theo mục tiêu chung. Đồng thời có dự kiến biến động về nhân lực có thể xảy ra như nghỉ hưu, chuyển vùng, nghỉ chế độ,… để có kế hoạch đề nghị bổ sung kịp thời. Hiệu trưởng phải hoàn chỉnh bản quy hoạch vào cuối mỗi năm học và trình Phòng Giáo dục và Đào tạo. Dự kiến phân công cần đảm bảo tính kế thừa, đúng năng lực sở trường của mỗi cá nhân và tập trung được sức mạnh của từng bộ phận, dự kiến phân công phải được thông qua Hội đồng sư phạm nhà trường. Trưng cầu ý kiến, trình Phòng giáo dục và Đào tạo rồi mới ra quyết định. Công bố Quyết định phân công vào cuối mỗi năm học và niêm yết tại văn phòng nhà trường để giáo viên thực hiện. Kịp thời điều chỉnh khi có biến động trong cả năm học. 2.2. Bồi dưỡng là một quá trình liên tục, cần dựa trên tình hình đội ngũ thực tế để xác định nhu cầu và phân loại đối tượng bồi dưỡng, cụ thể: Kế hoạch dài hạn: Kế hoạch phải được xây dựng trong nhiều năm và cần có sự phân loại giáo viên để xác định nhu cầu bồi dưỡng cho từng loại hình cụ thể. Kế hoạch ngắn hạn: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cập nhật những kiến thức 15

Năng lực thiết kế và triển khai hoạt động dạy học và giáo dục: Là một khâu quan trọng của quá trình sư phạm. Người giáo viên cần dành thời gian thích hợp cho việc thiết kế dạy học hay giáo dục. Đây là yếu tố khiến người giáo viên làm việc tự tin hơn, chủ động hơn và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục hiệu quả hơn. 3.3. Bồi dưỡng các kỹ năng sư phạm Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học trên lớp; kỹ năng nhận thức và kỹ năng nghiên cứu khoa học; kỹ năng tổ chức quản lý giáo dục học sinh; kỹ năng hoạt động xã hội; kỹ năng đánh giá, kỹ năng giao tiếp; kỹ năng lập hồ sơ tài liệu giáo dục giảng dạy. 3.4. Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy Hiệu trưởng giúp giáo viên nắm chắc bản chất của phương pháp dạy học mới. Yếu tố cốt lõi nhất của phương pháp dạy học mới chính là phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, người giáo viên không chỉ gợi mở, hướng dẫn cho học sinh phát hiện ra vấn đề mà còn cung cấp cho học sinh phương pháp, con đường, cách thức để học sinh tiếp cận, tự tìm ra chân lý, có bản lĩnh trước hiện thực cuộc sống đa dạng và phong phú như hiện nay. 3.5. Bồi dưỡng công tác chủ nhiệm lớp Bồi dưỡng về việc lập kế hoạch chủ nhiệm lớp gồm các mục: Đặc điểm tình hình của lớp, nội dung hoạt động và các chỉ tiêu phấn đấu, các biện pháp thực hiện, lập kế hoạch hàng tháng, hàng tuần. Bồi dưỡng về thực hiện công tác chủ nhiệm lớp: Bồi dưỡng về việc xây dựng tập thể học sinh tự quản, về tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, về việc liên kết giữa giáo viên chủ nhiệm với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh, về đánh giá kết quả giáo dục học sinh. Tổ chức hội thảo, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi để qua đó nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên về công tác này. 3.6. Hình thức tổ chức công tác Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Bồi dưỡng tập trung dài hạn: Tạo điều kiện cho giáo viên đi học để đạt chuẩn hoặc trên chuẩn về trình độ chuyên môn. Bồi dưỡng ngắn hạn: Động viên khuyến khích giáo viên tham gia đầy đủ 17

các lớp tập huấn do Sở, Phòng giáo dục và Đào tạo và nhà trường tổ chức. Tổ chức các hoạt động tại trường: Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, bồi dưỡng thông qua Hội giảng, Hội thảo, bồi dưỡng thông qua kèm cặp và rèn nghề, bồi dưỡng thông qua công tác tự học, tự bồi dưỡng. Với hình thức bồi dưỡng này, giáo viên cần: Xác định mục tiêu; các kiến thức, kỹ năng cần nắm vững; các hoạt động bồi dưỡng sẽ thực hiện; cách đánh giá kết quả đạt được sau bồi dưỡng; thời gian hoàn thành nội dung bồi dưỡng. Bồi dưỡng thông qua nghiên cứu và viết chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm. Bồi dưỡng thông qua việc tự học và tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên, giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng và ghi những nội dung đó vào hồ sơ bồi dưỡng, có lưu hành năm. Bồi dưỡng chuyên đề theo cụm và trực tiếp từ tổ cốt cán của Phòng Giáo dục và Đào tạo. 3.7. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng Xác định các tiêu chí đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng. Phân công kiểm tra chéo các nội dung tự học, tự bồi dưỡng. Thường xuyên kiểm tra rà soát việc thực hiện kế hoạch để có điều chỉnh cần thiết. Hàng năm, Ban Giám hiệu ra đề, tổ chức cho giáo viên làm bài kiểm tra và lấy kết quả đó làm cơ sở để đánh giá và phân xếp loại. Định kỳ sơ kết, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm. 4. Tăng cường tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và cải thiện đời sống tinh thần cho đội ngũ giáo viên 4.1. Tăng cường tham mưu đầu tư CSVC, trang thiết bị dạy và học Dựa trên tiêu chí xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 về cơ sở vật chất để kiểm kê, xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch và đề xuất xây dựng khuôn viên, tường rào, làm cổng trường, tu sửa, trang trí các phòng học, các phòng chức năng,…Đặc biệt, là hệ thống thiết bị đồ dùng dạy học, sách giáo khoa phải đảm bảo đầy đủ để phục vụ tốt cho việc dạy của giáo viên và học tập của học sinh. Từng bước, mua sắm máy chiếu, máy tính, lắp đặt mạng để ứng dụng công nghệ thông tin và truy cập thông tin trong công tác quản lý và soạn giảng cho cán bộ quản lý và giáo viên. 18

4.2. Cải thiện đời sống tinh thần cho đội ngũ giáo viên Bảo đảm chế độ chính sách: Cần thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách đối với giáo viên theo các văn bản Nhà nước đã ban hành, vừa đảm bảo cho giáo viên được hưởng những quyền lợi chính đáng đồng thời vừa giáo dục họ thấy rõ bổn phận và trách nhiệm trước tập thể nhà trường và xã hội. Đáp ứng nhu cầu chính đáng của giáo viên về các nhu cầu cơ bản như: nhu cầu được an toàn, nhu cầu được thừa nhận, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu về nội dung bồi dưỡng,…. 5. Tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ, tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể Xây dựng khối đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường: Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Chi ủy chi bộ, trong cán bộ lãnh đạo; xây dựng các mối quan hệ nhân ái trong tập thể; chủ động giải quyết các mâu thuẫn trong tập thể. Xây dựng Nghị quyết, Quy chế nội bộ, Nội quy cơ quan đơn vị,…và niêm yết, công khai để cá nhân, tổ chức cùng biết và nghiêm túc thực hiện. Xây dựng và phát huy truyền thống tập thể: Truyền thống của tập thể là những giá trị tinh thần của tập thể được kết tinh qua nhiều giai đoạn phát triển của tập thể. Nó phản ánh những giá trị đặc trưng của truyền thống dân tộc, của địa phương của nghề nghiệp, đồng thời chứa đựng những nét riêng biệt về giá trị tinh thần của tập thể đó, tạo cho tập thể một phong cách riêng, một vẻ đẹp riêng và một sức mạnh riêng. Ngoài ra, hiệu trưởng cần quan tâm xây dựng và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống dạy tốt học tốt. Muốn vậy, nhà trường cần tổ chức tốt các hoạt động giao lưu, phát động phong trào thi đua và các cuộc vận động do ngành phát động. IV. Hiệu quả của sáng kiến Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nêu trên có mối quan hệ tác động hỗ trợ lẫn nhau, giúp nhà trường khắc phục được những hạn chế của Đội ngũ giáo viên Tiểu học trong tình hình hiện nay. Từ số liệu được thống kê tại biểu 4: Chất lượng bồi dưỡng và biểu 5: Chất lượng giáo dục (Phần phụ lục) cho thấy: Chất lượng đội ngũ giáo viên xếp loại chuyên môn khá và giỏi có sự 19

chuyển biến tích cực, chất lượng giáo viên xếp loại chuyên môn Trung bình giảm 6%. Không còn giáo viên xếp loại chuyên môn yếu. Các hội thi, cuộc thi do trường, Phòng GD&ĐT tổ chức đều có giáo viên và học sinh đạt giải. Chất lượng học sinh có học lực khá, giỏi tăng 14,2%,…Do đó, để có chất lượng đội ngũ cao và ổn định, các nhà quản lý giáo dục cần thực hiện đồng bộ, linh hoạt các biện pháp để tạo ra sự chuyển biến về chất trong đội ngũ. Các biện pháp trong đề tài đã kế thừa từ việc bồi dưỡng đội ngũ của địa phương và được kết hợp với quan điểm sư phạm hiện đại về giáo dục, về bồi dưỡng đội ngũ từ đó có thể vận dụng sáng tạo, tiện lợi ở diện rộng, không tốn kém đem lại hiệu quả cao trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và nâng cao chất lượng dạy và học trong trường tiểu học. Hệ thống biện pháp chỉ đạo phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ và xây dựng trường đạt Mức chất lượng tối thiểu hàng năm, từng bước tiến tới xây dựng trường chuẩn Quốc gia năm 2012. Cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương có sự nhìn nhận tiến bộ và quan tâm hơn về vật chất cũng như tinh thần đối với nhà trường. Phụ huynh, học sinh phấn khởi và ngày càng tin tưởng vào đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường.

20

Skkn Một Số Biện Pháp Chỉ Đạo Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Trong Trường Mầm Non

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI: “MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG MẦM NON”

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1

1. Lý do khách quan Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục và Đào tạo. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậc học Giáo dục mầm non có mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng nhằm giáo dục toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình thành nên nhân cách con người mới XHCN Việt Nam và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường Tiểu học được tốt. Như Bác Hồ kính yêu đã nói: “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt”. Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu, bồi dưỡng cho các cháu trở thành người công dân có ích. Vì vậy, Trường mầm non có nhiệm vụ giáo dục trẻ có được những thói quen học tập, sinh hoạt hàng ngày. Muốn thực hiện được điều đó, trước hết người quản lý chỉ đạo chuyên môn phải nhận thức đúng về nhiệm vụ, yêu cầu của ngành học, đồng thời nắm vững các chỉ tiêu, kế hoạch của ngành học giao. 2. Lý do chủ quan Ngày nay, với yêu cầu ngày càng cao của xã hội, hệ thống trường lớp mầm non được mở rộng về quy mô và số lượng học sinh tăng nhanh. Trong khi đó thực trạng đội ngũ giáo viên hiện nay còn nhiều bất cập về chất lượng giảng dạy. Một số giáo viên khi lên lớp còn có những hạn chế nhất là chưa phát huy được tính tích cực sáng tạo ở trẻ. Tổng số giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đạt trình độ trên chuẩn còn nhiều. Giáo viên vừa đi học, vừa đi làm nên ảnh đến chất lượng giáo dục và hiệu quả công tác. Năng lực chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề của giáo viên không đồng

2

đều. Nhiều giáo viên mới ra trường trình độ tay nghề còn non nên cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường. Với trách nhiệm lớn lao của một người cán bộ quản lý, tôi luôn trăn trở, suy nghĩ làm thế nào để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được tốt. Đây là nhiệm vụ quan trọng và cần phải có sự nỗ lực phấn đấu, quyết tâm cao. Cần phải chú trọng công tác chuyên môn, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, công tác nâng cao chất lượng giáo dục trẻ nhằm duy trì và phát triển chất lượng giáo dục trong nhà trường ngày càng đi lên đáp ứng với yêu cầu sự nghiệp giáo dục mầm non. Chính vì vậy tôi đã chon đề tài Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục trong trường mầm non. 3. Mục đích nghiên cứu – Làm rõ thực trạng của trường để rút ra bài học kinh nghiệm

– Có những biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng với những yêu cầu đổi mới của xã hội.

II. ĐỐI TƯỢNG, CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU a. Đối tượng: Giáo viên, học sinh Trường Mẫu giáo Bình Minh – Huyện Krông Ana – Tỉnh Đăk Lăk b. Phương pháp nghiên cứu – Phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo viên, học sinh. – Phương pháp quan sát, điều tra các hoạt động của giáo viên. c. Giới hạn đề tài

3

Đối tượng và nội dung của công tác chỉ đạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng chuyên môn rất đa dạng và phong phú. ở đây tôi trình bày một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục cho giáo viên ở trường Mẫu giáo Bình Minh

III. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thực trạng Thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 – 2010 của bậc học mầm non. Trường MG Bình Minh quyết tâm phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia. Vì vậy, ngoài việc mua sắm trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi phục vụ chăm sóc, giáo dục trẻ. Cần phải có nhiều biện pháp tích cực để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Song việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ có những thuận lợi và khó khăn sau: * Thuận lợi: – Trường có đội ngũ giáo viên trẻ, khỏe, nhiệt tình, tận tụy, yêu thương các cháu. Tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực sư phạm cho bản thân. – Cơ sở vật chất trang thiết bị, đồ dùng dạy học có sự tăng trưởng, đáp ứng yêu cầu giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay. – Ban đại diện cha mẹ học sinh quan tâm, chăm lo đến việc học tập của các cháu, tích cực tham gia vào các hoạt động của nhà trường. – Tỷ lệ huy động trẻ đạt kế hoạch 100%. Cụ thể: Trong năm học 2009-2010 Trường MG Bình Minh có 101 cháu/ 04 lớp. Tất cả các lớp đều thực hiện chương trình MN mới của Bộ GD&ĐT. * Khó khăn:

4

– Đội ngũ giáo viên mới ra trường, trình độ không đồng đều, chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy.

– Đa số giáo viên đều đang đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nên ảnh hưởng đến chất lượng công tác. – Là năm học đầu tiên nhà trường thực hiện thí điểm chương trình GDMN mới nên còn gặp nhiều khó khăn trong công tác dạy và học – 100% học sinh là người đồng bào DTTS nên việc tiếp cận chương trình GDMN mới còn hạn chế. Trước tình hình thực trạng của nhà trường, tôi trăn trở suy nghĩ tìm ra một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ như sau: 2. Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục trong trường MG Bình Minh a. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch chuyên môn – Dựa vào kế hoạch nhiệm vụ năm học của ngành, Hiệu trưởng để xây dựng kế hoạch chuyên môn cụ thể, sát với tình hình của trường. – Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần, xây dựng chế độ sinh hoạt, chương trình dạy cho các khối lớp phù hợp. Chỉ đạo GVCN các khối lá, chồi , mầm xây dựng kế hoạch hoạt động cho các lớp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và phải phù hợp với trình độ nhận thức của trẻ, kế hoạch được nhà trường phê duyệt mới thực hiện. Hàng tháng giáo viên báo cáo kế hoạch, lịch dạy của lớp cho nhà trường. Qua đó Ban giám hiệu dễ theo dõi, kiểm tra và có biện pháp chỉ đạo tốt hơn.

5

– Dựa vào chất lượng của vùng và chất lượng giáo dục của các lớp, nhà trường giao chỉ tiêu chất lượng cho các khối cụ thể: + Khối lá: TB trở lên: 97%. Trong đó Khá-Giỏi: 70% + Khối chồi: TB trở lên: 96%. Trong đó Khá-Giỏi: 65% + Khối mầm: TB trở lên: 95%. Trong đó Khá-Giỏi: 60% Đối với trẻ 5 tuổi, cuối năm bàn giao chất lượng đạt TB 97% trở lên. Trong đó các môn phải đạt khá – giỏi theo quy định trên thì lớp đó mới được lớp tiên tiến. Chất lượng giao khoán gắn với chỉ tiêu thi đua của lớp, của mỗi cá nhân vào cuối năm. Với biện pháp này các giáo viên đều phải trăn trở, tìm tòi nhiều biện pháp trong việc giáo dục trẻ, trong kế hoạch, phương pháp ôn luyện kiến thức cho trẻ thêm vào các thời điểm trong ngày để đạt được chỉ tiêu đề ra. b. Biện pháp 2: Thành lập tổ chuyên môn và xây dựng kế hoạch nghiên cứu. * Thành lập tổ chuyên môn Tổ chuyên môn trong trường tôi hiện tại gồm có 3 đồng chí ( đ/c Nam, đ/c Tươi, đ/c H’Bluin Ktla) đại diện cho các khối (lá, chồi, mầm) và là lực lượng nòng

cốt, vì vậy cần chọn giáo viên có trình độ đạt chuẩn, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín đối với đồng nghiệp, có năng lực sư phạm tốt để chỉ đạo phân công cho giáo viên. Xây dựng kế hoạch hoạt động từng tháng, tuần, ngày. Hàng tháng sinh hoạt 01 lần tạo nề nếp trong sinh hoạt, có đánh giá kết quả và kế hoạch tiếp nối. * Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

6

7

vườn trường và đặt câu hỏi: trong vườn trường có những con gà gì? (gà mái- gà trống- gà con..vv). Ngoài ra còn có những con vật gì sống trong gia đình nữa? Chúng ta cần chú trọng trẻ Học như thế nào hơn là Học cái gì; cần coi trọng quá trình hoạt động hơn là kết quả hoạt động; học một cách tích cực qua tìm hiểu, trải nghiệm; học thông qua sự hợp tác giữa trẻ với người lớn và giữa trẻ với trẻ. c. Biện pháp 3: Chỉ đạo tích cực việc thực hiện: “Dạy thật – Học thật – Kết quả thật”

8

9

10

huyện, cấp tỉnh. Qua Hội thi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm về nâng cao chất lượng giáo dục và là dịp để giáo viên, các cháu thể hiện những tài năng của mình và có sự học hỏi lẫn nhau; năng lực sư phạm được nâng lên rõ rệt. * Việc chỉ đạo lớp điểm cũng là một trong những việc làm rất quan trọng vì đây là đòn bẩy phong trào, là cơ sở để nâng cao năng lực chuyên môn và chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ. Từ đó để nhân điển hình ra diện rộng về chất lượng giáo dục trong toàn trường. Trong năm học 2009-2010 nhà trường đã chỉ đạo 2 lớp điểm (lớp lá cô Nam, cô H’ Mít Êban và lớp chồi cô Ngân, cô H’ Le). Với các lớp chỉ đạo điểm nhà trường đã có kế hoạch chỉ đạo ngay từ đầu năm học, chỉ đạo về công

tác tăng cường về CSVC, đồ dùng trang thiết bị dạy học, đồ chơi, chỉ đạo trang trí lớp tạo môi trường giáo dục. Chỉ đạo việc thực hiện tổ chức các hoạt động, xây dựng bộ hồ sơ, giáo án tốt (cô Phương Nam, cô Tươi). Qua chỉ đạo điểm, giáo viên đã học tập thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn. Chất lượng giáo dục trẻ được nâng lên. * Đánh giá chất lượng giáo dục, khảo sát chất lượng: đánh giá đúng, thực chất kết quả giáo dục của trẻ, đánh giá 2 lần trong năm học (Lần 1 vào tháng 10, lần 2 vào tháng 3) cụ thể: trẻ Kết quả

Số

tham gia TT Khối

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Chưa có

Lần 1

Lần 1

Lần Lần Lần 1

Lân2

1

SL % SL %

2

SL %

Lần 2

Lần 2

SL % SL % SL %

11

1

26

26

8

30,8 20 77 16 61,5 6

2

Chồi 50

50

15 30

35 70 25 50

15 30 10 20

3

Mầm 25

25

6

16 64 12 48

9

24

23 2

36 7

7,7

28

Qua đánh giá kết quả của giáo viên, cán bộ quản lý phải có sự kiểm tra, xác suất, thực chất kết quả. Từ đó có biện pháp chỉ đạo tích cực, bổ sung những thiếu sót, kịp thời chấn chỉnh, bồi dưỡng cho giáo viên, năng lực đánh giá, bộ công cụ đánh giá, phát hiện những cháu có kiến thức còn hạn chế để bồi dưỡng, ôn luyện thêm. Vì vậy, so với lần 1, lần 2 chất lượng đã tăng lên rõ rệt. * Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi: Đối với trẻ, đồ chơi là công cụ quan trọng không thể thiếu được. Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ, đối với việc học mà chơi, chơi mà học giúp cho trẻ nắm được những kiến thức cơ bản, ôn luyện củng cố kiến thúc cho trẻ qua hoạt động vui chơi. Mỗi giáo viên là một cộng tác viên tham gia với BGH, các bậc cha mẹ học sinh để mua sắm và tận dụng các nguyên vật liệu đã qua sử dụng để sáng tạo ra những đồ dùng nhằm phục vụ cho các hoạt động như: lon bia, chai nước, hộp sữa Yốmt, xốp, lịch cũ… Đặc biệt là tranh cô và trẻ cùng sáng tạo thì tiết dạy sẽ sinh động hơn và được trẻ yêu thích hơn như: tranh ảnh, mô hình, con vật… Vì vậy, việc phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi là một việc làm thường xuyên, một năm mỗi giáo viên làm 1- 2 đồ dùng có chất lượng tham gia dự thi đồ dùng, đồ chơi cấp trường. Do đó, số lượng đồ chơi, đồ dùng đã được tăng lên. e. Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học Kiểm tra là một việc làm thường xuyên, kiểm tra bằng nhiều hình thức, kiểm tra toàn diện, chuyên đề, kiểm tra theo định kỳ, kiểm tra đột xuất. Từ đầu năm đến

12

thời điểm hiện tại nhà trường đã kiểm tra toàn diện được 70% giáo viên; kiểm tra chuyên đề mỗi giáo viên kiểm tra 2 lần/năm. Việc kiểm tra đột xuất một số nội dung: Kiểm tra việc thực hiện chương trình, hồ sơ, giáo án, thực hiện chế độ sinh hoạt, việc đánh giá chất lượng. Kiểm tra kỹ năng của trẻ như vở tập tô, bé làm quen với toán, tạo hình… Ví dụ: Trong đợt kiểm tra đột xuất tôi phát hiện 1 số vở tạo hình, vở LQVT có những đề tài đã học rồi nhưng không thực hiện trong vở, hỏi ra mới biết các cháu đó nghỉ học hôm thực hiện đề tài này. Tôi đã chỉ đạo GV tổ chức cho các chaú được học bù vào thời gian hoạt động góc, mọi lúc mọi nơi. Qua kiểm tra, đã uốn nắn một số sai lệch của giáo viên trong công tác giáo dục. Từ đó có biện pháp chỉ đạo cụ thể giúp cho giáo viên ôn luyện kiến thức, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giúp cho trẻ có chất lượng giáo dục tốt hơn. g. Biện pháp 7: Phối kết hợp với gia đình, cộng đồng để giáo dục trẻ Đối với trẻ mầm non việc thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học, chăm sóc, nuôi dạy các cháu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Bởi vậy trường tổ chức phối kết hợp với phụ huynh qua các cuộc họp phụ huynh toàn trường, qua hội phụ nữ thôn buôn, đoàn thanh niên, qua các góc tuyên truyền những điều cha mẹ cần biết nhằm giúp cho phụ huynh nắm được một số kiến thức giáo dục, rèn luyện cho trẻ có thói quen, hành vi văn minh trong giao tiếp, biết yêu thương quý trọng cô giáo, bố mẹ, người lớn. Có thói quen nề nếp trong học tập, trong các hoạt động, từ đó chất lượng giáo dục được tăng lên, trẻ nắm vững các kiến thức, kỹ năng, trả lời nhanh, mạnh dạn, tự tin.

13

14

15

giáo dục góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong trường mầm non, xứng đáng với lời dạy của Bác Hồ: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 1. Đề xuất

16

MỤC LỤC

– Lý do chọn đề tài

Trang 2

– Đối tượng, cơ sở và phương pháp nghiên cứu

Trang 3

– Nội dung và kết quả nghiên cứu

Trang 3

– Đề xuất và kiến nghị

Trang 10

17

– Kết luận

Trang 10

– Nhận xét của hội đồng chấm cấp trường

Trang 12

Trang 13

– Tài liệu tham khảo

Trang 14

18

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

1. Sách bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ II của Vụ Giáo dục Mầm non 2. Tài liệu tập huấn triển khai chương trình GDMN của Bộ Giáo dục và Đào tạo 3. Bộ sách hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình GDMN 3 lứa tuổi của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam 4. Tài liệu Đại học tại chức của trường ĐHSP thành phố Hồ Chí minh. 5. Thực trạng tại đơn vị

19

20

Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Trong Trường Mầm Non

một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong trường mầm non, các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non mới, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học, một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường mầm non, tham luận nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, kinh nghiệm quản lý trường mầm non, đổi mới công tác quản lý trong trường mầm non,

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần xây dựng một nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Bộ Giáo dục-Đào tạo (GD-ĐT) đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) ở các cấp học và trình độ đào tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục. Trong đó, công tác triển khai thực hiện tự đánh giá KĐCLGD mầm non được bắt đầu từ năm 2014.

Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non là hoạt động đánh giá trường mầm non để xác định mức độ nhà trường đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Năm học 2015-2016 đối với Trường Mầm non xã Yên Mỹ công tác tự đánh giá KĐCLGD của nhà trường là công việc hết sức quan trọng nhưng lại khó khăn vì là trường mầm non đầu tiên của huyện Thanh Trì được kiểm định chất lượng giáo dục.

Hiểu được tầm quan trọng của việc tự đánh giá KĐCLGD trong trường mầm non. Là hiệu trưởng trường đạt chuẩn quốc gia, bản thân tôi nhận thấy nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong công tác tự đánh giá KĐCLGD nhà trường. Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài:

nhằm góp phần vào việc tìm ra lời giải đáp cho những khó khăn để công tác này những năm tiếp theo được bền vững, đồng thời phần nào đó làm cơ sở cho các trường mầm non trong huyện có thể tham khảo áp dụng cho trường mình vào thời gian tiếp theo.

Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong trường mầm non

Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác.

Việc KĐCLGD được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục. Kết quả KĐCLGD được công bố công khai để xã hội biết và giám sát. KĐCLGD mầm non thực hiện theo các thông tư, hướng dẫn sau:

Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 17/02/2015 của Bộ GD-ĐT: ” Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non”.

Thông tư số 45/2014TT-BGDĐT ngày 11/10/2014 của Bộ GD-ĐT: “Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non”.

Công văn số 7886/BGDĐT-KĐCLGD ngày 23/11/2014 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá trường mầm non.

Công văn số 8299/BGDĐT-KĐCLGD ngày 04/12/2015 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá trường mầm non theo quy trình rút gọn.

Như vậy, tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD. Đó là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD-ĐT ban hành để mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá theo từng tiêu chí. Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng nhiệm vụ được giao. Tự đánh giá là một quá trình liên tục cần nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường. Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy, bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục mầm non.

Mục đích tự đánh giá là cơ sở giáo dục tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục. Quy trình tự đánh giá của nhà trường, bao gồm các bước sau:

1. Thành lập hội đồng tự đánh giá.

2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

5. Viết báo cáo tự đánh giá.

6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

Bộ GD&ĐT hướng dẫn quy trình tự đánh giá và các biểu mẫu phục vụ cho công tác tự đánh giá rất cụ thể. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện, người cán bộ quản lý phải biết vận dụng như thế nào cho hiệu quả, đó là vấn đề còn phụ thuộc vào kinh nghiệm riêng của từng người quản lý.

Trường mầm non xã Yên Mỹ nằm trên địa bàn xã Yên Mỹ, là một xã thuộc phía nam huyện Thanh Trì, nằm ngoài đê ven sông Hồng. Trường có một khu ở vị trí trung tâm khu vực dân cư, được xây dựng khang trang, rộng rãi, sân chơi rộng, có sân cỏ cho trẻ chơi, có đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên gương mẫu chấp hành tốt mọi chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế dân chủ trong trường học.

Nhà trường có 10 lớp với tổng số là 363 trẻ, trẻ được phân chia theo độ tuổi: 3 lớp nhà trẻ (80 trẻ), 02 lớp MG bé (70 trẻ), 03 lớp MG nhỡ (112 trẻ), 02 lớp MG lớn (101 trẻ).

Tổng số toàn trường có 42 CB-GV-NV, trong đó có 26 giáo viên và 13 nhân viên. 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, 50% giáo viên có trình độ trên chuẩn. Tỷ lệ đảng viên là 41%, 100% cô nuôi có bằng trung cấp, sơ cấp nấu ăn. Hiện nay có 13 giáo viên, nhân viên đang theo học lớp đại học sư phạm mầm non, đại học kinh tế, đại học Thăng Long khoa điều dưỡng. Với đặc điểm tình hình như vậy khi thực hiện đề tài tôi thấy có một số thuận lợi và khó khăn sau:

– Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I. Có đầy đủ các văn bản chỉ đạo thực hiện công tác tự đánh giá KĐCLGD.

– Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có sự đoàn kết nhất trí, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và nhất là các thành viên Hội đồng tự đánh giá có tinh thần trách nhiệm cao, biết phân tích, tổng hợp, đánh giá khách quan chất lượng giáo dục của nhà trường.

– Hội đồng tự đánh giá của trường đã có kế hoạch tự đánh giá một cách cụ thể như: Phân công phân nhiệm từng thành viên, chi phí cho các hoạt động tự đánh giá, cơ sở vật chất phục vụ tự đánh giá, dự kiến thông tin minh chứng cần thu thập, thời gian biểu hoạt động tự đánh giá . . .

– Việc lưu trữ tài liệu của các bộ phận trong nhà trường cẩn thận, sắp xếp gọn gàng.

– Công tác tự đánh giá KĐCLGD là công tác hoàn toàn mới được triển khai. Là trường mầm non đầu tiên của huyện Thanh Trì thực hiện tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục và thực hiện với thời gian tương đối ngắn nên ít nhiều cũng dẫn đến những thiếu sót trong quá trình tự đánh giá KĐCLGD.

– Có những thông tin minh chứng phục vụ cho công tác tự đánh giá chất lượng của đơn vị mà trước đây không quy định lưu trữ lâu dài nên Hội đồng tự đánh giá vừa tự đánh giá song song với việc bổ sung hoàn thiện các thông tin minh chứng đó.

– Với giáo viên: Một số giáo viên chưa hiểu được tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục là kiểm tra cụ thể những nội dung gì và cách làm ra sao, chỉ quan tâm đến việc giảng dạy cho tốt nhất trên lớp, chưa quan tâm đến nội dung cụ thể trong kiểm định.

– Với chính quyền địa phương và cha mẹ học sinh: Coi việc tự kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục ở nhà trường là việc làm của trường, của ngành giáo dục. Xem cụm từ “chất lượng giáo dục” chỉ là kết quả chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.

Từ những thuận lợi và khó khăn trên tôi đã suy nghĩ và tìm ra một số biện pháp sau để khắc phục:

III. Các biện pháp thực hiện:

Tự đánh giá của nhà trường được thực hiện đúng quy trình mà Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn, theo 6 bước:

1. Thành lập hội đồng tự đánh giá.

2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

5. Viết báo cáo tự đánh giá.

6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

1. Xác định mục đích đánh giá và triển khai hệ thống các văn bản làm cơ sở cho việc đánh giá:

Mục đích tự đánh giá là cơ sở giáo dục tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục

Việc xác định mục đích đánh giá và triển khai hệ thống các văn bản làm cơ sở cho việc đánh giá là đầu tiên rất cần thiết để làm cơ sở cho các bước tiếp theo.

Sau khi nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Bộ GD-ĐT và Sở GD-ĐT Hà Nội cũng như các thông báo của phòng GD&ĐT Thanh Trì về công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở, hiệu trưởng cần nghiên cứu để nắm những yêu cầu cơ bản của công tác này nhằm xác định:

– Mục đích KĐCLGD của đơn vị.

– Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

– Điều kiện đăng ký KĐCLGD.

Trên cơ sở những yêu cầu trên, Hiệu trưởng chỉ đạo văn thư phô tô các văn bản thông tư, hướng, dẫn quy định về kiểm định chất lượng giáo dục trong trường mầm non triển khai họp phát đầy đủ đến Hội đồng giáo viên toàn trường:

Hội đồng giáo viên nhà trường sau khi tiếp thu những văn bản trên đã hiểu được tầm quan trọng của công tác tự đánh giá KĐCLGD tại cơ sở nên đồng thuận cung cấp những thông tin minh chứng, cũng như những đóng góp ý kiến khách quan, trung thực của họ vào báo cáo tự đánh giá của Hội đồng tự đánh giá nhà trường.

2. Thành lập hội đồng tự đánh giá, phân công nhiệm vụ và xác định phạm vi và công cụ, dụng cụ phục vụ tự đánh giá:

2.1. Thành lập hội đồng tự đánh giá, phân công nhiệm vụ:

Hiệu trưởng triệu tập phiên họp của Ban lãnh đạo nhà trường gồm: Ban giám hiệu, Chủ tịch Hội đồng trường, Bí thư Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn và Bí thư Chi Đoàn trường để xin ý kiến thành lập Hội đồng tự đánh giá cơ sở có 10 thành viên.

Sau đó, Hiệu trưởng ra Quyết định số 55a/QĐ-MNYM ngày 10 tháng 09 năm 2015 theo thẩm quyền để thành lập Hội đồng tự đánh giá (Có Quyết định kèm theo tại phần phụ lục).

Hội đồng đánh giá đã họp để triển khai thống nhất quy trình công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường, phân công nhiệm vụ, trách nhiệm tới từng thành viên trong Hội đồng. Hội đồng gồm 3 nhóm công tác, mỗi nhóm được phân công thu thập tài liệu nghiên cứu đánh giá từ 1 đến 2 tiêu chuẩn, chịu trách nhiệm viết báo cáo cho từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn và tự đánh giá mức độ đạt hay chưa đạt.

DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC 1

DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC 2

DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC 3

Ảnh: Hội đồng tự đánh giá họp phân công nhiệm vụ và các nhóm công tác.

Chủ tịch Hội đồng phân công cụ thể các thành viên Hội đồng tự đánh giá:

Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm chính trước Hội đồng kiểm định về hoạt động tự đánh giá, viết báo cáo phần đánh giá đặt vấn đề, tổng quan chung, kết luận của báo cáo tự đánh giá và bản báo cáo tự đánh giá cuối cùng của nhà trường. Bên cạnh đó, Chủ tịch Hội đồng còn chịu trách nhiệm về tổ chức hoạt động tự đánh giá, điều động nhân lực, tài chính, tổ chức các cuộc họp của Hội đồng tự đánh giá.

Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công, giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý công việc khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, kiểm tra tiến độ công việc của các nhóm thư ký, nhóm công tác, góp ý cho bản báo cáo các tiêu chí, tiêu chuẩn và báo cáo chung, tham gia tự đánh giá các tiêu chuẩn.

Ủy viên thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công, viết báo cáo theo từng tiêu chuẩn của tiêu chí đã được phân công do nhóm mình phụ trách, góp ý cho bản báo cáo các tiêu chuẩn, tiêu chí và báo cáo chung.

Hội đồng tự đánh giá họp khoảng 8-10 lần trong suốt cả quá trình tự đánh giá, có trách nhiệm góp ý cho bản báo cáo các đánh giá sơ thảo và báo cáo cuối cùng, tư vấn cho Chủ tịch Hội đồng khi xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

Nhiệm vụ của các nhóm công tác: nhóm trưởng chịu trách nhiệm của nhóm, cùng nhóm thư ký tìm các thông tin minh chứng, viết tự đánh giá và tham gia góp ý báo cáo sơ thảo, báo cáo cuối cùng bản tự đánh giá của trường.

Trong quá trình tự đánh giá báo cáo, các nhóm có sự tương tác qua lại lẫn nhau vì có khi những minh chứng ở tiêu chí thuộc tiêu chuẩn này lại trùng với minh chứng của tiêu chí thuộc tiêu chuẩn khác.

Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá xây dựng kế hoạch tự đánh giá của đơn vị trong năm học 2015-2016.

2.2. Phạm vi và nguồn lực đánh giá:

Dự kiến các nguồn lực cần huy động: Xác định các nguồn cơ sở vật chất và tài chính cần huy động, từng hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục của trường và thời gian được cung cấp, cơ sở vật chất phục vụ cho tự đánh giá.

2.3.Công cụ, dụng cụ phục vụ tự đánh giá:

Sử dụng bộ công cụ tự đánh giá theo Công văn số 8299/BGDĐT-KĐCLGD ngày 04/12/2015 của Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá trường mầm non theo quy trình rút gọn.

Máy ảnh, máy vi tính, máy pho to coppy…. Và các dụng cụ cần thiết khác để giúp cho việc đánh giá có hiệu quả và chính xác cao.

3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá:

Từ ngày 04 tháng 01 đến 02 tháng 02 năm 2016 các thành viên trong hội đồng thu thập, xử lý và phân tích các thông tin minh chứng, các nhóm chuyên trách hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí.

Ngày 06 tháng 2 năm 2016 hoàn thành dự thảo báo cáo tự đánh giá và thông qua Hội đồng nhà trường và lấy ý kiến đóng góp.

Ngày 18 tháng 2 năm 2016 hoàn thành báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục và công bố dự thảo báo cáo tự đánh giá, tiếp tục lấy ý kiến đóng góp của Hội đồng sư phạm.

Ngày 19 tháng 2 năm 2016 hoàn thành báo cáo kết quả tự đánh giá và nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Trì.

– Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng Tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân công dự thảo kế hoạch Tự đánh giá.

– Phổ biến chủ trương triển khai tự đánh giá đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường;

– Thu thập thông tin và minh chứng;

– Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được;

– Cá nhân, nhóm công tác chuyên trách hoàn thiện các Phiếu đánh giá tiêu chí.

– Cá nhân hoặc nhóm công tác báo cáo nội dung của từng phiếu đánh giá tiêu chí để lấy ý kiến góp ý.

– Kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG.

– Họp hội đồng TĐG để thông qua báo cáo TĐG đã sửa chữa;

4. Thu thập và xử lý thông tin, minh chứng:

4.1. Thống kê, xác định nguồn minh chứng cho từng tiêu chí của các tiêu chuẩn:

Đây là giai đoạn quan trọng của công tác tự đánh giá, Hội đồng tự đánh giá vừa sắp xếp công việc hàng ngày vừa tập trung trí tuệ cao độ để tìm các thông tin minh chứng và qua đó phân tích, tổng hợp, nhận xét đánh giá 05 tiêu chuẩn, 31 tiêu chí và 93 chỉ số của tự đánh giá KĐCLGD trường mầm non. Cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn 1 có ít nhất: 39 minh chứng.

Tiêu chuẩn 2 có ít nhất: 13 minh chứng.

Tiêu chuẩn 3 có ít nhất: 19 minh chứng.

Tiêu chuẩn 4 có ít nhất: 6 minh chứng.

Tiêu chuẩn 5 có ít nhất: 2 minh chứng.

Song cũng có những tài liệu minh chứng trùng lặp ở những tiêu chuẩn khác nhau. Việc làm trên được cụ thể hóa theo một quy trình nhất định diễn ra theo kế hoạch để đảm bảo về mặt khoa học cũng như về mặt thời gian. In danh mục tài liệu minh chứng của từng tiêu chuẩn cho nhóm trưởng của từng nhóm công tác để tìm hiểu và thu thập.

4.2. Xác định địa chỉ nguồn minh chứng? bộ phận lưu giữ?

Thông thường có tất cả trên 200 tài liệu minh chứng theo bộ chỉ số mà công văn 8299/BGDĐT-KĐCLGD ngày 04/12/2015 của Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD-ĐT đã nêu được xác định ở từng nhóm như sau:

+ Nhóm các loại giấy tờ như: công văn đi, đến; các loại quyết định (Văn thư lưu trữ cất giữ).

+ Nhóm hồ sơ của tổ chức Đảng như: Chỉ thị, Quyết định, nghị quyết, kế hoạch….( Phó bí thư chi bộ lưu trữ).

+ Nhóm hồ sơ của Hội Đồng trường như: Quyết định thành lập; kế hoạch hoạt động; biên bản các cuộc họp; báo cáo tổng kết; phân công thành viên… (Văn thư lưu trữ cất giữ).

+ Nhóm hồ sơ của tổ chức Công đoàn như: Quyết định thành lập; sổ ghi biên bản; kế hoạch hoạt động; chương trình công tác; đánh giá thi đua; các báo cáo thanh tra nhân dân ( Chủ tịch Công đoàn lưu giữ).

+ Nhóm hồ sơ có liên qua đến công tác chăm sóc sức khỏe học sinh như: Sổ theo dõi cấp phát thuốc; sổ theo dõi sức khỏe từng học sinh; sổ theo dõi cân đo học sinh; kế hoạch hoạt động y tế hàng năm; các bài nội dung tuyên truyền phòng chống dịch bệnh; các tờ rơi, apphich tuyên truyền….(Y tế học đường lưu giữ).

+ Nhóm hồ sơ khác như: sổ ghi chép cá nhân; sổ bé chăm ngoan….( Do giáo viên chủ nhiệm lưu giữ).

Ảnh: Các nhóm công tác tìm minh chứng

5. Mã hóa hồ sơ minh chứng đánh giá mức độ đạt được và viết báo cáo theo từng tiêu chí:

– Đầu tiên, nhóm thư ký khẩn trương thu thập các thông tin minh chứng

được lưu trữ trong hồ sơ của trường và hồ sơ lưu trữ theo 05 tiêu chuẩn từ năm học 2008-2009 đến năm học 2015-2016. Nhóm thư ký sắp xếp phân loại thông tin minh chứng qua 05 năm học. Giải thích sự mã hóa minh chứng như sau:

1: Tiêu chuẩn 1.

01: Tiêu chí 1.

Tổng cộng có trên 100 loại văn bản về thông tin minh chứng. Ngoài ra, các thông tin minh chứng được thu thập ở nhiều cơ quan như: Phòng GD-ĐT Thanh Trì, Ủy ban nhân dân xã Yên Mỹ và Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường, lớp…

Kiểm tra đối chiếu số minh chứng cụ thể cho từng tiêu chí của các tiêu chuẩn đủ, thiếu thế nào? Có được nguồn minh chứng trong bao nhiêu năm? Có thêm nguồn minh chứng gì khác không?…. Từ đó ta xác định mức độ đạt hay chưa đạt của các tiêu chí trong tiêu chuẩn. Cũng qua đó khẳng định được điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng….Trên cơ sở đó từng nhóm công tác được phân công viết báo cáo cho từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn để báo cáo trước Hội đồng tự đánh giá.

Cơ quan chủ quản: Phòng GD-ĐT huyện Thanh Trì

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non, bao gồm:

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác trong nhà trường);

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

c) Có các tổ chức chính trị- xã hội: Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

Nhà trường có 01 Hiệu trưởng là đồng chí Phạm Thuý Hạnh, 2 Phó hiệu trưởng là đồng chí Ngô Thị Huê và An Thị Phấn, có hội đồng trường gồm có 9 thành viên, hội đồng thi đua khen thưởng gồm 9 thành viên, hội đồng kỷ luật gồm 10 thành viên. Ngoài ra, nhà trường còn thành lập hội đồng chấm SKKN, hội đồng chấm thi giáo viên – nhân viên giỏi cấp trường.

Nhà trường có 2 tổ: Tổ chuyên môn gồm tổ dạy có 26 thành viên được chia vào 4 khối: Mẫu giáo lớn, mẫu giáo nhỡ, mẫu giáo bé, nhà trẻ, mỗi khối có 1 khối trưởng; tổ nuôi có 7 thành viên và tổ văn phòng gồm có 6 thành viên.

Chi bộ Đảng nhà trường trực thuộc Đảng ủy xã Yên Mỹ gồm 16 đảng viên, cấp uỷ gồm 3 đồng chí. Tổ chức công đoàn gồm 42 công đoàn viên trong đó ban chấp hành công đoàn gồm 3 đồng chí. Chi đoàn thanh niên gồm 16 đoàn viên trực thuộc Đoàn thanh niên xã Yên Mỹ, ban chấp hành chi đoàn có 03 đồng chí.

Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động có hiệu quả theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Các đoàn thể trong nhà trường hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và luôn có sự phối kết hợp hoạt động chặt chẽ, góp phần thực hiện tốt mọi chỉ tiêu nhiệm vụ giáo dục của nhà trường theo từng năm học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp dục duy trì kết quả đạt được và phấn đấu thực hiện tốt hơn.

5.1. Xác định đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí:

Chỉ số aChỉ số bChỉ số c

Đạt: ýĐạt: ýĐạt: ý

5.2. Tự đánh giá tiêu chí:

Đạt: ý ; Không đạt:

6. Viết báo cáo tự đánh giá.

Sau khi có những thông tin minh chứng cơ bản, Chủ tịch Hội đồng và các nhóm công tác chuẩn bị đề cương báo cáo tự đánh giá, trong đó bao gồm:

Phần I: Cơ sở dữ liệu của nhà trường:

Thông tin chung của nhà trường (trường, lớp, học sinh, nhân sự qua 05 năm học, danh sách cán bộ quản lý…). Cơ sở vật chất, tài chính, thư viện và tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 05 năm gần đây. Giới thiệu tổng quan về trường (vài nét về sự hình thành và phát triển của nhà trường; những thuận lợi và khó khăn của nhà trường; thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh của trường).

Tổng quan chung (Mục đích của tự đánh giá chất lượng giáo dục; bối cảnh chung của nhà trường về cơ sở vật chất; một số phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá; các vấn đề trọng tâm của báo cáo tự đánh giá).

II.Tự đánh giá: Tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn :

Trong mỗi tiêu chuẩn có phần mở đầu, kết luận, nêu đầy đủ những điểm mạnh, những tồn tại cơ bản và kế hoạch cải tiến; có thống kê, so sánh kết quả các tiêu chí và chỉ số đạt và không đạt trong từng tiêu chuẩn. Cần mô tả và đánh giá sát với nội hàm của các chỉ số và các tiêu chí, thể hiện tính nhất quán trong từng tiêu chí và giữa các tiêu chí với nhau.

Sau đó tiến hành đánh giá từng tiêu chí của tiêu chuẩn. Trong đánh giá từng tiêu chí có 03 chỉ số (a;b;c) bao gồm:

1. Viết lại nội dung cụ thể từng chỉ số.

2. Mô tả hiện trạng của từng chỉ số.(Kèm theo mã hóa của từng minh chứng)

3. Nêu điểm mạnh và điểm yếu của từng chỉ số.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng của từng chỉ số: Biện pháp cải tiến chất lượng, kế hoạch thực hiện, thời gian hoàn thành và người thực hiện.

5. Tự đánh giá kết quả đạt hay chưa đạt của từng chỉ số và tiêu chí.

Ví dụ: Cho 1 tiêu chí:

Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non, bao gồm:

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác trong nhà trường);

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

c) Có các tổ chức chính trị- xã hội: Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

Nhà trường có 01 Hiệu trưởng là đồng chí Phạm Thuý Hạnh, 2 Phó hiệu trưởng là đồng chí Ngô Thị Huê và An Thị Phấn [H1.1.01.01-Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, Hiệu phó], có hội đồng trường gồm có 9 thành viên, hội đồng thi đua khen thưởng gồm 9 thành viên, hội đồng kỷ luật gồm 10 thành viên [H1.1.01.02-Quyết định thành lập hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật]. Ngoài ra, nhà trường còn thành lập hội đồng chấm SKKN, hội đồng chấm thi giáo viên – nhân viên giỏi cấp trường [H1.1.01.03-Quyết định thành lập hội đồng chấm SKKN, thi giáo viên giỏi].

Nhà trường có 2 tổ: Tổ chuyên môn gồm tổ dạy có 26 thành viên được chia vào 4 khối: Mẫu giáo lớn, mẫu giáo nhỡ, mẫu giáo bé, nhà trẻ, mỗi khối có 1 khối trưởng; tổ nuôi có 7 thành viên và tổ văn phòng gồm có 6 thành viên [H1.1.01.04-Quyết định thành lập tổ chuyên môn, tổ nuôi, tổ văn phòng].

Chi bộ Đảng nhà trường trực thuộc Đảng ủy xã Yên Mỹ gồm 16 đảng viên, cấp uỷ gồm 3 đồng chí [H1.1.01.05-Quyết định chuẩn y BCH chi bộ]. Tổ chức công đoàn gồm 42 công đoàn viên trong đó ban chấp hành công đoàn gồm 3 đồng chí [H1.1.01.06-Quyết định chuẩn y BCH công đoàn]. Chi đoàn thanh niên gồm 16 đoàn viên trực thuộc Đoàn thanh niên xã Yên Mỹ, ban chấp hành chi đoàn có 03 đồng chí [H1.1.01.05-Quyết định chuẩn y BCH chi đoàn].

Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động có hiệu quả theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Các đoàn thể trong nhà trường hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và luôn có sự phối kết hợp hoạt động chặt chẽ, góp phần thực hiện tốt mọi chỉ tiêu nhiệm vụ giáo dục của nhà trường theo từng năm học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp dục duy trì kết quả đạt được và phấn đấu thực hiện tốt hơn.

Trong báo cáo, sau mỗi tiêu chuẩn phải có phần đánh giá tổng quát của tiêu chuẩn và kết luận có bao nhiêu tiêu chí đạt? Bao nhiêu tiêu chí chưa đạt?

Sau cùng có kết luận chung của bản báo cáo tự đánh giá để xác định: Số lượng và tỷ lệ % các chỉ số đạt và không đạt. Số lượng và tỷ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt như sau:

– Số lượng và tỉ lệ phần trăm (%) các chỉ số đạt và không đạt;

Kết quả Hội đồng tự đánh giá của nhà trường như sau:

Tổng số các chỉ số đạt: 92/93tỉ lệ %: 98,9%

Tổng số các tiêu chí đạt: 30/31tỉ lệ %: 96,8%

Với kết quả như trên, Trường mầm non Yên Mỹ đạt kiểm định giáo dục

Cơ sở giáo dục tự đánh giá: Đạt hay không đạt ở mức độ nào.

Căn cứ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BGD&ĐT ngày 17/2/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; căn cứ kết quả tự đánh giá của nhà trường, trường mầm non xã Yên Mỹ đạt : cấp độ II.

7. Công bố báo cáo tự đánh giá.

Trong thời gian này Hội đồng tự đánh giá hoàn thành báo cáo tự đánh giá lần 1.

Nhóm thư ký chịu trách nhiệm tổng hợp, hoàn chỉnh báo cáo tự đánh giá để báo cáo Hội đồng tự đánh giá của trường thẩm định. Hội đồng tự đánh giá họp để thông qua toàn bộ báo cáo tự đánh giá đã được nhóm thư ký hoàn chỉnh và qua đó xác định lại mức độ đạt, không đạt của từng tiêu chuẩn, tiêu chí của báo cáo dự thảo tự đánh giá lần 2.

Báo cáo dự thảo tự đánh giá lần 2 được Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá công bố trước Hội đồng giáo viên nhằm xin ý kiến đóng góp của tập thể về nội dung, tính khách quan, về mức độ đạt, không đạt của các tiêu chuẩn và tiêu chí. Nhóm thư ký tiếp tục hoàn thiện nội dung của báo cáo dự thảo tự đánh giá qua đóng góp ý kiến của tập thể giáo viên để trở thành báo cáo dự thảo tự đánh giá lần 3.

Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá công bố báo cáo dự thảo tự đánh giá lần 3 trong nội bộ nhà trường để trở thành báo cáo tự đánh giá hoàn chỉnh của nhà trường. Nhóm thư ký trang trí và đóng thành tập báo cáo tự đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT thông báo để tất cả giáo viên có điều kiện nắm bắt được kết quả tự đánh giá KĐCLGD của nhà trường.

Hội đồng tự đánh giá nộp báo cáo tự đánh giá của trường đến Phòng GD-ĐT Huyện Thanh Trì.

Qua một năm thực hiện đề tài này được sự chỉ đạo, giúp đỡ, tạo điều kiện của cấp trên, sự chỉ đạo sát sao, chặt chẽ của tổ mầm non Phòng GD&ĐT huyện Thanh Trì cùng với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân và cán bộ, giáo viên mầm non, nhân viên trong nhà trường đã được kết quả tốt trong đợt kiểm định chất lượng năm học 2015-2016 của Trường mầm non xã Yên Mỹ.

Thực hiện các biện pháp nêu trên đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên có nhiều chuyển biến tốt về nhận thức tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường, có ý thức trách nhiệm, có tinh thần xây dựng tập thể hơn. Chất lượng chăm sóc giáo dục ngày một tốt, sắp xếp, lưu trữ tài liệu, đồ dùng khoa học hơn.

Những kết quả đạt được đã thể hiện rõ qua kết luận của Đoàn đoàn đánh giá do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã kiểm tra ngày 04/04/2016 như sau:

Trường mầm non Yên Mỹ huyện Thanh Trì là một trường tập trung nằm trên địa bàn khu đông dân cư của xã Yên Mỹ rất thuận lợi cho phụ huynh đưa đón con đến trường. Trường có khuôn viên đẹp, rộng rãi, thoáng mát, có nhiều cây xanh, bóng mát. Năm 2009 Trường mầm non Yên Mỹ được công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I. Trường được xây dựng kiên cố và được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất đáp ứng được các yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non. Đội ngũ CB-GV-NV của nhà trường có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vững vàng có ý thức tổ chức kỷ luật, luôn nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công việc và không ngừng học hỏi trau dồi kiến thức nâng cao trình độc chuyên môn. Nhiệt tình tham gia các phong trào của ngành cũng như của địa phương phát động.

Trường mầm non Yên Mỹ được chọn làm điểm các chuyên đề cho cấp học mầm non huyện Thanh Trì. Năm học 2014-2015 trường làm điểm toàn diện cho Phòng mầm non Sở GD&ĐT Hà Nội và đạt trường tiên tiến xuất sắc cấp Thành phố.

Chất lượng kiểm định giáo dục của nhà trường rất tốt, báo cáo trình bày khoa học, rõ ràng, đầy đủ đã mô tả được các hoạt động của nhà trường bám sát vào nội hàm của các chỉ số. Nhận định (Điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân): Các phân tích, so sánh và nhận định điểm mạnh, điểm yếu trong báo cáo tự đánh giá đều có căn cứ sát thực và thuyết phục.

Cách thức đưa ra những vấn đề cần cải tiến và biện pháp thực hiện của trường mầm non Yên Mỹ phù hợp với tình hình thực tế và có tính khả thi. Các thông tin, minh chứng khá đầy đủ, chính xác và thuyết phục.

Cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi đầy đủ, hiện đại, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả tốt.

– Các chỉ số đạt yêu cầu: 91/93 đạt tỷ lệ 98%

– Các chỉ số chưa đạt yêu cầu: 2/93 đạt tỷ lệ 2%

– Các tiêu chí đạt yêu cầu: 29/31 đạt tỷ lệ 93,6%

– Các tiêu chí chưa đạt yêu cầu: 2/31 đạt tỷ lệ 6,4%

Ảnh: Đồng chí Trần Thị Tuyết Mai – Trưởng Đoàn kiểm định chất lượng

Kết luận tại buổi làm việc cuối cùng của đoàn ngày 04/04/2016

Ảnh: Đồng chí Hoàng Thanh Hương – Trưởng phòng mầm non

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội phát biểu, kết luận buổi kiểm định

Với kết quả như trên, Trường mầm non Yên Mỹ đạt kiểm định giáo dục mầm non cấp độ II theo Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non ban hành theo Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký ngày 11/10/2014.

Đoàn Kiểm định của sở đã đề nghị Sở GD&ĐT Hà Nội và UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định công nhận Trường mầm non Yên Mỹ – Huyện Thanh Trì đạt Tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ II theo Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BGD&ĐT ngày 17/2/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Tự đánh giá KĐCLGD chỉ là bước đầu để xây dựng “Văn hóa chất lượng” tại đơn vị. Muốn xây dựng được điều này đòi hỏi công tác tự đánh giá, đánh giá giữa chu trình phải được Hiệu trưởng thực hiện thường xuyên. Việc tự đánh giá còn cho phép nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của nhà trường, để từ đó có biện pháp khai thác hoặc khắc phục phù hợp nhằm cải tiến chất lượng hoạt động của trường trong thời gian sắp đến.Qua một số biện pháp để thực hiện công tác: “Tự đánh giá KĐCLGD của trường mầm non”, nhằm nâng cao nhận thức và hành động của Hiệu trưởng về công tác KĐCLGD của trường để chất lượng giáo dục ngày càng được thay đổi theo chiều hướng tích cực nhất, tạo ra một văn hóa định hướng chất lượng đào tạo trong toàn trường.

Việc tự đánh giá được tiến hành một cách khoa học, bài bản sẽ giúp nhà trường thấy rõ bức tranh thực trạng khách quan về chất lượng giáo dục của nhà trường. Cái được lớn nhất đối với nhà trường là qua lần đánh giá này, nhà trường học được cách tiếp cận mới khoa học (tự đánh giá theo cách của KĐCL) để duy trì, cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục.

Công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục luôn được nhà trường quan tâm, nghiêm túc thực hiện. Bởi đây không chỉ là nhiệm vụ mà còn là trách nhiệm, quyền lợi của nhà trường. Qua công tác tự đánh giá nhằm chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng và đề xuất các biện pháp thực hiện để từng bước xây dựng nhà trường hướng tới đạt chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn của Bộ, đáp ứng nhu cầu, lợi ích của học sinh, nhân dân và xã hội.

Ngành Giáo dục cần tuyên truyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để tất cả các trường và xã hội hiểu rõ vai trò và lợi ích của kiểm định chất lượng.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊHà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2016

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.

Bạn đang xem bài viết Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trong Trường Mầm Non Tam Thanh trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!