Xem Nhiều 5/2022 # Skkn Một Số Kinh Nghiệm Trong Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Tại Trung Tâm Gdtx Tp Biên Hòa # Top Trend

Xem 12,969

Cập nhật thông tin chi tiết về Skkn Một Số Kinh Nghiệm Trong Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Tại Trung Tâm Gdtx Tp Biên Hòa mới nhất ngày 28/05/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 12,969 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quy Hoạch Sử Dụng Đất
  • Mẫu Báo Cáo Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Trong Trường Học 2022
  • Cần Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Để Đảm Bảo Quyền Trẻ Em
  • Triển Khai Các Giải Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Quyền Trẻ Em Và Bảo Vệ Trẻ Em
  • Vĩnh Long: Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Quyền Trẻ Em Và Bảo Vệ Trẻ Em
  • SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

    TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HÒA

    

    Mã Số:……………..

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC

    XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

    TẠI TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HOÀ

    Người thực hiện: NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

    Lĩnh vực nghiên cứu:

    – Quản lý giáo dục:

    – Phương pháp dạy học bộ môn: ……… 

    – Lĩnh vực khác: Quản lý tài chính

    Có đính kèm:

     Mô hình  Đĩa CD(VCD)

     Phim ảnh  Hiện vật khác

    NĂM HỌC: 2014 – 2022

    Người thực hiện: Trần Thị Kim Hương

    0

    SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

    I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

    1. Họ và tên: NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

    2. Ngày tháng năm sinh: 04/12/1987

    3. Nam, nữ: Nữ

    4. Địa chỉ: Phường Trảng Dài, Biên Hòa – Đồng Nai.

    5. Điện thoại: 0613.822538 (CQ)/ …………..(NR); ĐTDĐ: 0915.778811

    6. Fax:

    E-mail: [email protected]

    7. Chức vụ:

    8. Nhiệm vụ được giao: Kế toán

    9. Đơn vị công tác: Trung tâm GDTX TP Biên Hoà

    II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

    a. Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: CỬ NHÂN

    b. Năm nhận bằng: 2011

    c. Chuyên ngành đào tạo: KẾ TOÁN

    III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC

    – Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: KẾ TOÁN

    – Số năm có kinh nghiệm: 3 năm.

    – Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 3 năm gần đây: Không

    1

    công tác quản lý về tài chính phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị. Nhưng

    mỗi đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ riêng ngoài những định mức chi tiêu .

    Do đặc thù của đơn vị giáo viên biên chế ít mà số lượng lớp và học sinh nhiều

    nên việc phân công chuyên môn và kinh phí sử dụng cho việc này không đồng đều

    qua các năm. Kinh phí chi thường xuyên phải dùng cho việc chi trả chứ Sở không

    cấp bù đủ để chi trả.

    Cụ thể: Tiền tăng giờ cho GV biên chế và thỉnh giảng tronng 2 năm 2013 và

    2014 cụ thể như sau:

    STT

    Nội dung

    Năm 2013

    Năm 2014

    1 Tiền tăng giờ GV biên chế

    85.362.722

    88.302.636

    2 Tiền tăng giờ GV thỉnh giảng

    292.309.332

    215.379.424

    Do cơ sở vật chất còn thiếu phải mượn 2 cơ sở trên địa bàn để giảng dạy nhằm

    đáp ứng nhu cầu người học nên việc chi trả tiền điện, nước cho 2 cơ sở này cũng

    chiếm 1 phần, hạn chế trong việc chi tiêu trong đơn vị.

    Cụ thể: Tiền điện và mức chi trả trong 2 năm liền kề như sau:

    TT

    Nội dung

    1

    Tiền điện TH Võ Thị Sáu

    Năm 2013

    9.520.000

    Năm 2014

    9.520.000

    2

    Tiền điện THPT Tam Hiệp

    11.309.724

    11.536.286

    3

    Tiền nước THPT Tam Hiệp

    5.383.950

    5.485.261

    Tuy còn gặp nhều khó khăn trong công tác tài chính nhưng Trung tâm vẫn cố

    gắng tiết kiệm nhằm có thu nhập tăng thêm cho CB_NV_GV cuối năm.

    Cụ thể: Thu nhập tăng thêm năm 2013 và 2014 như sau:

    TT

    Nội dung

    2013

    2014

    1

    Tăng thu nhập

    22.752.000

    72.882.000

    4

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

    TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HÒA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Số: 19/QĐ-TTGDTX

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Biên Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2014

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2014

    GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TP BIÊN HÒA

    Căn cứ chức năng, quyền hạn của giám đốc được quy định trong Quyết định số

    01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung

    tâm giáo dục thường xuyên của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ

    và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng

    dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự

    chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với

    đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 của UBND

    tỉnh Đồng Nai quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;

    Căn cứ Biên bản cuộc họp liên tịch ngày 20 tháng 02 năm 2014 thống nhất ban

    hành Quy chế chi tiêu nội bộ;

    Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2014 của Trung tâm giáo dục

    thường xuyên TP Biên Hòa.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

    Những quy định trước đây của Trung tâm trái với nội dung Quy chế này đều không còn

    hiệu lực.

    Điều 3. Các ông, bà phụ trách các bộ phận nghiệp vụ, chuyên môn và toàn thể cán

    bộ, giáo viên và nhân viên trong trung tâm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu

    trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    – Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai (báo cáo);

    – Sở GDĐT Đồng Nai (báo cáo);

    – Kho bạc Nhà nước TP Biên Hòa (kiểm soát chi);

    – Chi ủy trung tâm (báo cáo);

    – BCH Công đoàn cơ sở (phối hợp);

    – Như Điều 3 (thực hiện);

    – Lưu: VT.

    GIÁM ĐỐC

    Nguyễn Hữu Trí

    5

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

    TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HÒA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

    (Ban hành theo Quyết định số 19/QĐ-TTGDTX ngày 28 tháng 02 năm 2014

    của Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên TP Biên Hòa)

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Căn cứ để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

    1. Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của

    Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

    2. Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 và Nghị định số

    128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng

    dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán Nhà nước; Quyết

    định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 v/v ban hành Chế độ kế toán hành

    chính sự nghiệp;

    3. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy

    định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

    và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

    4. Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Bộ Tài chính

    hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự

    chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối

    với đơn vị sự nghiệp công lập;

    5. Căn cứ vào một số Nghị định và thông tư hướng dẫn, các Quyết định có liên

    quan về lương, phụ cấp, đào tạo bồi dưỡng, công tác phí, hội nghị, khen thưởng …;

    6. Công văn số 903 /UBND-KT ngày 29/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng

    Nai về việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành giáo dục khối tỉnh năm

    2012. Theo đó, Trung tâm giáo dục thường xuyên TP Biên Hòa là đơn vị sự nghiệp có

    thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên;

    7. Căn cứ vào Quyết định giao dự toán hàng năm của Sở GDĐT tỉnh Đồng Nai;

    8. Căn cứ vào tình hình tài chính của Trung tâm giáo dục thường xuyên TP Biên

    Hòa bao gồm nguồn từ Ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu

    hợp pháp khác.

    6

    Điều 2. Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

    1. Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của trung tâm trong việc tổ chức

    công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm

    vụ được giao; tăng nguồn thu nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho cán bộ, viên chức

    của trung tâm.

    Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Giám đốc.

    – Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức của trung tâm hoàn thành nhiệm vụ

    được giao.

    2. Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm

    soát chi của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tài chính và các cơ

    quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

    Sử dụng tài sản, tài chính của trung tâm đúng mục đích, có hiệu quả.

    7

    Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tinh giản biên chế theo chế

    Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp thẩm quyền giao.

    Kinh phí được bổ sung (nếu có).

    độ.

    2. Nguồn thu sự nghiệp:

    – Nguồn thu học phí theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh

    Đồng Nai về việc quy định mức thu, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn

    tỉnh Đồng Nai.

    Nguồn thu được để lại từ các hoạt động thu phí.

    Các khoản thu từ các hoạt động dịch vụ như: giữ xe, liên kết đào tạo…

    Điều 6. Nội dung chi:

    – Chi thường xuyên: chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm

    quyền giao; chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí; chi cho các

    hoạt động dịch vụ.

    – Chi không thường xuyên: chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ,

    viên chức; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chi đầu tư cơ bản, mua sắm và

    các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

    MỤC 2: CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN

    Điều 7. Quy định định mức các khoản chi:

    1. Tiền lương (lương cơ bản, lương tập sự, lương hợp đồng): được chi trả theo quy

    định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức,

    chi từ nguồn ngân sách Nhà nước và 40% trích từ nguồn thu sự nghiệp thực hiện điều

    chỉnh tăng lương theo quy định.

    – Chế độ nâng bậc lương thường xuyên hoặc trước thời hạn, căn cứ vào công văn

    số 777/SGDĐT-TCCB ngày 12/5/2010 của Sở GDĐT Đồng Nai.

    2. Tiền phụ cấp theo lương:

    – Phụ cấp ưu đãi 30% cho giáo viên trực tiếp giảng dạy theo QĐ 244/2005/QĐTTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

    – Phụ cấp chức vụ: Giám đốc (0,45); Phó Giám đốc (0,35); Tổ trưởng CM (0,25);

    Bí thư Đoàn Thanh niên (0,25), Phó Bí thư Đoàn Thanh niên (0,25).

    – Phụ cấp trách nhiệm: người trực tiếp hướng dẫn giáo viên, nhân viên tập sự

    (0,3), kế toán (0,25); thủ quỹ: (0,1); bảo vệ: (0,1)

    Phụ cấp vượt khung: chi trả theo hệ số lương Nhà nước quy định.

    – Phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày

    04/7/2011 của Chính phủ.

    – Phụ cấp làm thêm giờ: Thực hiện theo thông tư 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNVBTC ngày 09/9/2008 V/v hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà

    giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Số giờ làm thêm trong năm của mỗi cán bộ, viên

    chức không được vượt quá 200 giờ/năm/người.

    8

    – Cán bộ, giáo viên, nhân viên được thanh toán tiền làm thêm giờ nếu được Giám

    đốc phân công giải quyết công việc những ngày nghỉ, Lễ, Tết theo Thông tư liên tịch số

    08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 và Bộ luật lao động đã được sửa

    đổi, bổ sung ngày 02 tháng 4 năm 2002.

    3. Tiền công:

    – Nhân viên hợp đồng (do Sở GDĐT duyệt) thì chi trả lương theo quy định hiện

    hành ghi trong hợp đồng lao động, nếu trung tâm ký hợp đồng thì trung tâm trả theo thỏa

    thuận ghi trong hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao

    động, sau khi thông qua Liên tịch.

    Thuê giáo viên thỉnh giảng: Chi cho các giáo viên hợp đồng thỉnh giảng dạy các môn

    thiếu giáo viên. Thanh toán theo số tiết thực dạy với mức chi cụ thể là: 75.000 đồng/tiết

    Điều 8. Phương án chi trả thu nhập tăng thêm:

    Theo hiệu quả công tác, căn cứ vào phân loại bình bầu công tác theo thi đua hàng

    năm và theo trách nhiệm công việc:

    a) Mức độ hoàn thành công việc:

    Loại A: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

    100%

    Loại B: Hoàn thành tốt nhiệm vụ

    85 %

    Loại C: Hoàn thành nhiệm vụ

    75 %

    b) Hệ số trách nhiệm:

    Hệ số 1,0:

    Giám đốc

    Hệ số 0,9:

    Phó Giám đốc, kế toán

    Hệ số 0,8:

    Tổ trưởng CM, Chủ tịch CĐCS, Bí thư Đoàn thanh niên

    Hệ số 0,7:

    giáo viên, nhân viên

    * Lưu ý:

    – Sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp mới được chi

    trả thu nhập tăng thêm, tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong

    năm do Nhà nước quy định, không quá 60% số chênh lệch thu lớn hơn chi hàng quý. Quỹ

    tiền lương cấp bậc, chức vụ làm cơ sở để tính tổng thu nhập tăng thêm gồm:

    Tiền lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu

    Tiền lương tăng thêm của người lao động do nâng bậc.

    có).

    – Nguyên tắc chi trả: Người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho

    việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn.

    Tuy nhiên, nếu nguồn kinh phi tiết kiệm hàng năm ít, thì sẽ không trích lập quỹ

    này.

    Điều 9. Kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tai nạn

    – Trích nộp kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tai

    nạn theo quy định hiện hành.

    Hỗ trợ khám bệnh tổng quát (nếu có)

    Hỗ trợ phí bảo vệ thân thể cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trung tâm.

    9

    MỤC 3: CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN

    Điều 10. Cách tính tiết tiêu chuẩn:

    – Chi cho giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi theo công văn số 933/SGDĐTTCCB ngày 29/5/2009 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai. Tổng số tiết dạy bồi

    dưỡng học viên giỏi tối đa là 60 tiết/lớp.

    – Hội giảng cấp cơ sở: giáo viên dạy một tiết hội giảng cấp cơ sở được quy đổi

    bằng 03 tiết dạy bình thường (Công văn số 79/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng

    Nai).

    – Coi kiểm tra học kỳ tập trung: tính tương đương như số tiết dạy trong tuần. Nếu

    vượt số tiết dạy quy định thì được tính 70.000đ/người/buổi.

    – Chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra

    tiết dạy theo thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009.

    tháng.

    Hỗ trợ cho với nhân viên không có phụ cấp ưu đãi: 500.000 đồng/1 người/1

    – Ngoài số tiết tiêu chuẩn, số tiết dạy còn lại sẽ được thanh toán tiền tăng giờ cho

    cán bộ, giáo viên và nhân viên theo đúng quy định vào cuối mỗi học kỳ.

    Điều 11. Chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn (Mục 7000):

    – Chi cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ: báo cáo chuyên đề chuyên môn,

    chính trị…, hoạt động văn nghệ, TDTT…. trước khi thực hiện phải lập kế hoạch, dự toán

    kinh phí. Thông qua tổ chuyên môn và được Thủ trưởng duyệt mới thực hiện.

    – Chi mua sắm đồ dùng dạy học phải lập dự trù kế hoạch khi Thủ trưởng duyệt

    mới thực hiện.

    Điều 12. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:

    Thực hiện theo công văn số 1877/SGDĐT-KHTC ngày 15/11/2011 của Sở Giáo

    dục đào tạo Đồng Nai v/v hướng dẫn chế độ hỗ trợ kinh phí đi học cho CB, CC, VC và

    hồ sơ thanh toán.

    – Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: sẽ được thanh toán tàu xe cho lượt đi và lượt về

    sau khi kết thúc khóa học, thanh toán tiền học phí và tài liệu. Hỗ trợ tiền ăn và nghỉ với

    mức khoán: 200.000đ/ 1 người/ 1 đợt.

    – Đào tạo, bồi dưỡng dài hạn (từ 02 tháng trở lên): sẽ được thanh toán tàu xe cho

    lượt đi và lượt về sau khi kết thúc khóa học. Hỗ trợ tiền ăn và nghỉ với mức khoán:

    300.000 đ/1 người/1 đợt. Riêng tiền học phí, tài liệu, hỗ trợ chi phí ôn thi sau khi thi đậu

    đầu vào, trợ cấp làm luận văn tốt nghiệp sẽ được thanh toán từ nguồn kinh phí đào tạo

    của tỉnh.

    Điều 13. Chi khen thưởng cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên:

    – Đối với CB-GV-NV: được thưởng theo các danh hiệu được công nhận sau khi

    kết thúc một năm học theo Quyết định của cấp trên (có thay đổi hàng năm), riêng mức

    chi hỗ trợ do Giám đốc quyết định.

    – Đối với học viên: được thưởng theo các danh hiệu được công nhận sau khi kết

    thúc một năm học.

    – Các hoạt động phong trào của năm học: thi đua, văn nghệ, thể thao …, được

    thưởng theo các mức sau:

    10

    + Tập thể: Giải I. 200.000 đồng ; Giải II. 150.000 đồng; Giải III. 100.000 đồng

    + Cá nhân: Giải I. 150.000 đồng ; Giải II. 100.000 đồng; Giải III. 70.000 đồng

    – Thủ trưởng đơn vị sẽ khen thưởng đột xuất cho tập thể và cá nhân có thành tích

    xuất sắc trong công tác dạy và học, các hoạt động phong trào của trung tâm.

    MỤC 4: CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

    Điều 14. Chế độ nghỉ hàng năm:

    Chế độ nghỉ phép và các ngày Lễ, Tết hàng năm theo quy định của Nhà nước.

    – Chế độ thanh toán: tiền tàu xe nghỉ phép năm thực hiện theo công văn số

    751/SGDĐT-TCCB ngày 10/5/2010 của Sở GDĐT v/v nghỉ phép hè, phép năm, chỉ

    thanh toán mỗi năm một lần cho CBVC nghỉ phép để đi thăm người thân bị ốm đau, tai

    nạn phải điều trị, bị chết (bao gồm cha, mẹ, vợ, chồng, con), phải có chứng từ điều trị của

    bệnh viện cấp huyện trở lên.

    – Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt khi có đầy đủ hóa đơn, chứng

    từ, bảng kê đính kèm.

    Điều 15. Chi công tác phí:

    – Đối với khoản công tác phí cho bộ phận văn thư, kế toán: 300.000 đồng/1

    người/1 tháng (theo thông tư số 97/2010 TT-BTC ngày 06/07/2010)

    Tiền cước phí, phương tiện tàu xe đi công tác, đi họp, dự hội thảo, tập huấn…:

    + Thanh toán theo quy định về giá vé, theo biên nhận, hợp đồng thuê phương tiện.

    + Thanh toán khoán tự túc phương tiện cho mỗi người đi về trong ngày theo định

    mức 1.500 đồng/1 km x số lượt đi (từ 30 km trở lên) đi công tác trong tỉnh.

    Tiền lưu trú: Theo quy định hiện hành.

    Điều 16. Chi phí hội nghị, hội thảo:

    Chi theo văn bản hiện hành (công văn số 4074-LS-GDĐT-TC ngày 29/12/2008)

    Điều 17. Văn phòng phẩm:

    Căn cứ vào thực tế phát sinh trong năm có chứng từ hợp lệ được Thủ trưởng phê

    duyệt.

    Điều 18. Thông tin liên lạc:

    – Khoán tiền điện thoại di động: Giám đốc: 200.000 đồng/1 tháng; Phó Giám đốc

    150.000 đồng/1 tháng; Kế toán 150.000 đồng/ 1 tháng; Thủ quỹ 100.000 đồng/ 1 tháng

    – Về sách báo, tạp chí thư viện: Hàng quý, kế toán lập kế hoạch đặt báo được Thủ

    trưởng phê duyệt, thanh toán theo chứng từ hóa đơn hợp lệ.

    – Các khoản chi khác: Căn cứ vào thực tế phát sinh trong năm có chứng từ hợp lệ

    được Thủ trưởng phê duyệt.

    Điều 19. Sử dụng điện, nước, vệ sinh môi trường:

    Trung tâm thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền rác sử dụng hàng tháng theo hóa

    đơn. Nghiêm cấm sử dụng điện, nước phục vụ cho nhu cầu cá nhân.

    Điều 20. Các khoản chi khác:

    11

    Chi hỗ trợ các ngày lễ lớn do trung tâm tổ chức gồm: chi cho CB-GV-CNV, tiền

    trang trí các buổi lễ, chụp hình, trưng bày, cắt dán các khẩu ngữ, băng rôn, áp phích …..

    Các nội dung chi chưa được phản ánh ở các mục nêu trên, nếu thực tế có phát sinh

    mục mới thì Giám đốc sẽ trao đổi với Chủ tịch công đoàn để ấn định mức chi cho phù

    hợp. Những phát sinh có mức chi thấp, bộ phận tham mưu báo Giám đốc xem xét quyết

    định.

    Chi công tác cập nhật thông tin nhân sự thì chi 400.000đ/tháng

    Trích phần trăm thu học phí là 3% (được chi như sau : 1% bồi dưỡng những

    người trực tiếp thu; 2% quản lý) ,

    MỤC 5: CHI MUA SẮM, SỬA CHỮA TÀI SẢN, THIẾT BỊ

    Điều 21. Khi đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc sửa chữa tài sản cố định, thì các tổ, các bộ

    phận được giao sử dụng và quản lý phải làm tờ trình đề xuất nội dung cần sửa chữa cho

    bộ phận quản lý CSVC để lập kế hoạch trình Giám đốc phê duyệt.

    – Quy trình thủ tục mua sắm, sửa chữa tài sản cố định thực hiện theo quy định của

    Nhà nước.

    CHƯƠNG III

    QUY ĐỊNH TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ

    Điều 22. Trích lập và sử dụng các quỹ:

    Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi đã trang trải tất cả các khoản chi

    phí hoạt động từ các nguồn thu của đơn vị và nguồn ngân sách cấp, số chênh lệch còn lại

    từ việc tăng thu, tiết kiệm chi sẽ được trích lập quỹ. Việc trích lập các quỹ do Giám đốc

    quyết định sau khi thống nhất với Chủ tịch công đoàn cơ sở (căn cứ Nghị định

    43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ), cụ thể như sau:

    1. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập (40%): để đảm bảo thu nhập của người lao

    động (như chi bổ sung tiền lương cho CB-GV-CNV trong trường hợp Nhà nước có chính

    sách cải cách tiền lương).

    – Nếu trong năm nguồn quỹ này không sử dụng thì Giám đốc quyết định chi hỗ

    trợ cho CB-GV-CNV trong trung tâm.

    2. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (25%): để đầu tư, phát triển đơn vị, đầu

    tư CSVC, mua sắm trang thiết bị; chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ

    năng lực công tác của CB-GV-CNV trong đơn vị.

    – Việc sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp cho các mục đích nêu trên do

    Giám đốc quyết định và có thể huy động thêm ở các nguồn khác.

    3. Quỹ khen thưởng (15%): Dùng để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể,

    cá nhân CB, VC và học viên theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp

    – Trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công, và thu nhập tăng thêm

    bình quân trong năm

    4. Quỹ phúc lợi (20%): chi hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động tại đơn

    vị, thăm viếng, hiếu hỉ, trợ cấp khó khăn (kể cả việc nghỉ hưu, mất sức, tinh giản biên

    chế), tham quan du lịch, chi hỗ trợ các hoạt động đoàn thể, lễ hội và các hoạt động khác.

    Mức chi phải căn cứ vào yêu cầu thực tế của công việc.

    – Trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công, và thu nhập tăng thêm

    bình quân trong năm

    12

    CHƯƠNG IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 23. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tốt Quy chế chi tiêu nội bộ

    của đơn vị đề ra.

    – Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có thay đổi thì BCH công đoàn cùng với

    lãnh đạo trung tâm thống nhất điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội, hoàn

    cảnh thực tế của trung tâm hoặc những quy định mới của Nhà nước. Khi sửa đổi bổ sung

    phải thực hiện theo quy định của Hội nghị Công chức, viên chức hàng năm và được Giám

    đốc ra quyết định thực hiện./.

    CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

    GIÁM ĐỐC

    Trần Thị Hoa Sen

    Nguyễn Hữu Trí

    III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

    Việc xây dựng và sử dụng quy chế chi tiêu nội bộ đã giúp hoạt động tài

    chính của Trung tâm từng bước đi vào ổn định. Cụ thể:

    1.Tình hình nhiệm vụ được giao.

    Khối lượng chất lượng công việc hoàn thành trong năm: Hoàn thành tốt công

    việc được giao, thu đúng đủ theo quy đinh các khoản thu sự nghiệp, thu phí lệ phí.

    Đặc biệt là đảm bảo chế độ cho tập thể cán bộ, giáo viên nhân viên Trung tâm

    Các công việc được thành tốt và đúng thời gian quy định

    Tập thể cán bộ, công nhân viên Trung tâm chấp hành tốt chế độ và các quy

    định về tài chính, chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật của nhà nước

    Các khoản thu đúng theo quy định hiện hành

    Lập các loại báo cáo hàng tháng và quý đúng thời gian yêu cầu của cấp trên

    Thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của khối giáo dục thường xuyên

    2.Về biên chế được giao.

    Tổng số biên chế: 19 người; hợp đồng 68: 2 người

    Trong đó:

    + Ban giám đốc : 03 người (1 GĐ, 2 PGĐ)

    + Nhân viên

    : 02 người ( 1 kế toán, 1 thủ quỹ)

    + Giáo viên

    : 14 người

    + Bảo vệ

    : 01 người

    + Phục vụ

    : 01 người

    Trong 21 người có 02 GV là thạc sỹ, đang học thạc sỹ là 03 GV

    3. Về cơ sở vật chất.

    13

    Do cơ sở vật chất còn thiếu nên phải nhờ sự hỗ trợ của 2 trường là THPT Tam

    Hiệp và trường TH Võ Thị Sáu để dạy nhằm đáp ứng cho nhu cầu người học trên

    địa bàn. Dẫn đến kinh phí sử dụng chi cho hoạt động hạn chế.

    4. Về kinh phí hoạt động.

    Qua 3 năm được thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm Trung tâm đã

    xây dựng quy chế tiêu nội bộ phù hợp với đặc thù của đơn vị để tăng thu, tiết kiệm

    để có thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm động viên cán bộ

    giáo viên nhân viên hoàn thành tốt công tác.

    Kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thường xuyên đã xác định chênh

    lệch thu chi và chi thu nhập tăng thêm cho người lao động theo phương án chi trả

    được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

    TT

    1

    2

    3

    Năm

    Kinh phí

    tiết kiệm

    Thu nhập bình

    Số lao động quân/người

    21

    1.08

    21

    21

    0.571

    Biểu đồ thể hiện tăng thu nhập qua từng năm như sau:

    Qua biểu đồ thể nguồn kinh phí thu nhập tăng thêm mỗi năm tuy không

    nhiều nhưng đó là kết quả của tập thể Trung tâm trong việc thực hành tiết kiệm

    chống lãng phí và tiếp tục thực hiện trong những năm tiếp theo.

    IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

    14

    những sai sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các cấp lãnh đạo để

    sáng kiến được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!

    Biên Hòa, ngày 19 tháng 05 năm

    2015

    Người thực hiện

    Nguyễn Thị Hồng Nhung

    16

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

    TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HÒA

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    – Phương pháp dạy học bộ môn:

    – Phương pháp giáo dục

    – Lĩnh vực khác: Kế toán

    Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 

    Trong Ngành 

    Có giải pháp hoàn toàn mới

    Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có

    Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

    – Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng

    trong toàn ngành có hiệu quả cao 

    Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

    và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.

    XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    (Ký tên và ghi rõ họ tên)

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Giải Pháp Để Đổi Mới Cơ Chế Tài Chính Đối Với Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Quy Định Về Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
  • Những Khoản Thu Chi Được Đưa Vào Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Ở Nhiều Đơn Vị Hành Chính Còn Mang Tính Hình Thức
  • Bảo Đảm Quyền Con Người Trong Chính Sách, Pháp Luật Về Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
  • Bạn đang xem bài viết Skkn Một Số Kinh Nghiệm Trong Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Tại Trung Tâm Gdtx Tp Biên Hòa trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100