Xem Nhiều 1/2023 #️ Sử Dụng Và Lưu Trữ Cacbonic Để Giảm Nhẹ Biến Đổi Khí Hậu # Top 2 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Sử Dụng Và Lưu Trữ Cacbonic Để Giảm Nhẹ Biến Đổi Khí Hậu # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sử Dụng Và Lưu Trữ Cacbonic Để Giảm Nhẹ Biến Đổi Khí Hậu mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Là một khí đóng vai trò quan trọng cho chu trình vận động của tự nhiên và sự sống trên trái đất. Tuy nhiên, quá trình phát triển của con người đã khiến lượng khí cacbonic phát thải vào bầu khí quyển ngày càng cao, dẫn tới thay đổi các chu trình tự nhiên khiến khí quyển trái đất đang ấm dần lên, gây biến đổi khí hậu toàn cầu…

Sự gia tăng nhanh các phương tiện xe cơ giới khiến khí hậu ngày càng ô nhiễm

Trước yêu cầu cấp bách về giảm nhẹ biến đổi khí hậu hay cụ thể là giảm lượng khí thải CO2, toàn thế giới hiện đang tập trung vào 2 nhóm chính và 4 giải pháp cụ thể gồm:

Nhóm 1: Không phát tán thêm CO2 vào khí quyển

(1) Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch bằng các chính sách, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong nền kinh tế (chi phí thấp);

(2) Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch thông qua chuyển đổi sang sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới (gió, mặt trời, thủy điện, thủy triều, địa nhiệt, sinh khối, hạt nhân, năng lượng hydrogen…) thay thế các dạng năng lượng hóa thạch truyền thống (chi phí cao);

(3) Thu giữ, sử dụng tuần hoàn, lưu trữ carbon (CCUS) bằng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ từ các nguồn phát thải lớn, tập trung (chi phí cao).

Nhóm 2: Làm giảm lượng CO2 trong khí quyển xuống mức phù hợp:

(4) Tăng cường hấp thụ CO2 và lưu trữ trong các sinh khối rừng trồng và rừng tự nhiên nhờ quá trình quang hợp tự nhiên của thực vật (chi phí thấp).

Hiện nay, các quốc gia hầu hết đều lựa chọn hai giải pháp (1) và (4) bởi chi phí thấp để cải thiện bước đầu rồi mới từng bước triển khai các giải pháp có chi phí cao phù hợp với điều kiện và quy mô của nền kinh tế. Việt Nam hiện chưa có chính sách cụ thể về trách nhiệm và nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính bắt buộc mà được ồng ghép vào các chương trình như phát triển năng lượng tái tạo và chính sách về sử dụng hiệu quả năng lượng.

Đối với giải pháp số (3) được áp dụng chủ yếu đối với các nguồn phát thải CO2 lớn, tập trung như các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, xi măng, phân bón,… và được tiếp cận qua các bước gồm thu giữ (Carbon Capture), sử dụng (Utilization), lưu giữ (Storage) hoặc kết hợp sử dụng và lưu giữ các-bon gọi chung là CCUS.

CCUS là công nghệ sạch, có thể loại bỏ phát thải CO2 từ các ngành công nghiệp lớn như nhiệt điện, xi măng, luyện gang thép, sản xuất phân bón và hóa dầu.

CCUS là một phần của nền kinh tế năng lượng mới trong tương lai khi kết hợp với nguồn năng lượng Hydrogen và năng lượng sinh học để tạo ra nguồn năng lượng các-bon trung tính đang là hướng đi được nhiều quốc gia đang triển khai.

CCUS sẽ tạo ra việc làm mới và cộng đồng bền vững trong tương lai. Đây là giải pháp có chi phí thấp hơn so với các chi phí thiệt hại về môi trường và sức khỏe do phát thải gây ra và sẽ tiếp tiếp tục giảm khi các thiết bị được thương mại hóa nhiều hơn.

Giảm Nhẹ Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Bằng Biện Pháp Thu Giữ, Sử Dụng Và Lưu Trữ Cacbonic

11/10/2019

Trước yêu cầu về giảm nhẹ biến đổi khí hậu toàn cầu, việc giảm phát thải khí CO 2 trên thế giới hiện nay đang tập trung vào 2 nhóm chính và 4 giải pháp cụ thể gồm:

– Nhóm 1: Không phát tán thêm CO 2 vào khí quyển:

(1) Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch bằng các chính sách, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong nền kinh tế. ( Chi phí thấp);

(2) Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch thông qua chuyển đổi sang sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới (gió, mặt trời, thủy điện, thủy triều, địa nhiệt, sinh khối, hạt nhân, năng lượng hydrogen…) thay thế các dạng năng lượng hóa thạch truyền thống. ( Chi phí cao).

(3) Thu giữ, sử dụng tuần hoàn, lưu trữ các-bon (CCUS) bằng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ từ các nguồn phát thải lớn, tập trung. ( Chi phí cao).

– Nhóm 2: Làm giảm lượng CO 2 trong khí quyển xuống mức phù hợp:

(4) Tăng cường hấp thụ CO 2 và lưu trữ trong các sinh khối rừng trồng và rừng tự nhiên nhờ quá trình quang hợp tự nhiên của thực vật. ( Chi phí thấp).

Như vậy, hầu hết các quốc gia như Việt Nam có xu hướng lựa chọn các giải pháp có chi phí thấp số (1) và số (4) để thực hiện trước, từng bước triển khai các giải pháp có chi phí cao phù hợp với điều kiện và quy mô của nền kinh tế. Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa ban hành chính sách cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính bắt buộc, chủ yếu đang được lồng ghép trong các chính sách phát triển năng lượng quốc gia như phát triển năng lượng tái tạo và chính sách về sử dụng hiệu quả năng lượng.

Đối với giải pháp số (3) được áp dụng chủ yếu đối với các nguồn phát thải CO 2 lớn, tập trung như các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, xi măng, phân bón,… và được tiếp cận qua các bước gồm thu giữ (Carbon Capture), sử dụng (Utilization), lưu giữ (Storage) hoặc kết hợp sử dụng và lưu giữ các-bon gọi chung là CCUS.

CCUS là công nghệ sạch, có thể loại bỏ phát thải CO 2 từ các ngành công nghiệp lớn như nhiệt điện, xi măng, luyện gang thép, sản xuất phân bón và hóa dầu.

CCUS là một phần của nền kinh tế năng lượng mới trong tương lai khi kết hợp với nguồn năng lượng Hydrogen và năng lượng sinh học để tạo ra nguồn năng lượng các-bon trung tính đang là hướng đi được nhiều quốc gia đang triển khai.

CCUS sẽ tạo ra việc làm mới và cộng đồng bền vững trong tương lai. Đây là giải pháp có chi phí thấp hơn so với các chi phí thiệt hại về môi trường và sức khỏe do phát thải gây ra và sẽ tiếp tiếp tục giảm khi các thiết bị được thương mại hóa nhiều hơn.

5 Nhóm Giải Pháp Giảm Nhẹ Rủi Ro Thiên Tai Do Biến Đổi Khí Hậu

Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu được xây dựng với trọng tâm đặt yêu cầu về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai ở vị trí trung tâm của các quyết định phát triển và được lồng ghép vào trong các chính sách và hệ thống chiến lược, quy hoạch. Thích ứng với biến đổi khí hậu phải gắn với phát triển bền vững, tăng khả năng chống chịu của hệ thống xã hội và tự nhiên, tận dụng các cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại và bảo đảm hài hòa lợi ích, tạo động lực khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế.

Mục tiêu chung của Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương và rủi ro trước những tác động của biến đổi khí hậu thông qua việc tăng cường khả năng chống chịu, năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái; thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch.

Theo đó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại, sẵn sàng ứng phó với thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng do biến đổi khí hậu là một những nội dung trọng yếu của Quyết định. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu cần triển khai đồng bộ 5 nhóm giải pháp.

Một là, nâng cao năng lực giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo, truyền tin về thiên tai và khí hậu cực đoan;

Hai là, đảm bảo an toàn cho hệ thống công trình thủy lợi, công trình phòng tránh thiên tai;

Ba là, cải thiện hệ thống quản lý rủi ro thiên tai; thúc đẩy giảm nhẹ rủi ro thiên tai, chú trọng giải pháp quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng, phát huy tri thức địa phương trong phòng tránh thiên tai;

Bốn là, triển khai các giải pháp phòng chống thiên tai kịp thời và hiệu quả, chú trọng các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất;

Năm là, chống sạt lở bờ sông, bờ biển; đối phó với hiện tượng hạn hán, xâm nhập mặn gia tăng; giải quyết vấn đề tổn thất và thiệt hại do tác động của biến đổi khí hậu.

Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu được phân kỳ theo theo các giai đoạn: 2021 – 2025, 2026 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Trong đó, giai đoạn 2021 – 2025: Tập trung hoàn thiện cơ chế chính sách về thích ứng với biến đổi khí hậu; chuẩn bị cơ sở pháp lý và điều kiện kỹ thuật nhằm thúc đẩy lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu vào các chính sách, hệ thống chiến lược, quy hoạch; triển khai thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ ưu tiên nhằm nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và những diễn biến bất thường của khí hậu, thời tiết.

Giai đoạn 2026 – 2030: Tiếp tục tăng cường phối hợp, lồng ghép các hoạt động trong triển khai các giải pháp, nhiệm vụ nhằm nâng cao năng lực của các ngành, lĩnh vực, các thành phần kinh tế, cộng đồng và hệ sinh thái để tăng khả năng chống chịu trước biến đổi khí hậu và sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của khí hậu.

Nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng, khả năng thích ứng của hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu. Thúc đẩy các hành động thích ứng mang lại đồng lợi ích trong giảm nhẹ các rủi ro do biến đổi khí hậu và hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường.

Tầm nhìn đến năm 2050: Giai đoạn sau năm 2030 đến năm 2050 sẽ phát huy kết quả đạt được của giai đoạn 2021 – 2030, tiếp tục tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người, cơ sở hạ tầng và các hệ thống tự nhiên, nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu và an toàn trước thiên tai.

Thực hiện lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu trong tất cả các hoạt động kinh tế – xã hội nhằm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế – xã hội, góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.

Biến Đổi Khí Hậu Và Suy Giảm Tầng Ozon Dahs Ppt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI******* ….. *******KHOA ĐỊA LÝĐề Tài: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU & SUY GIẢM TẦNG ÔZÔNHà nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010Biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ozon là gì?Tình hình biến đổi khí hậu & suy giảm tầng ôzôn trên toàn thế giới.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ôzônHậu quả của biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ôzôn. Biến đổi khí hậu ở Việt NamGiải pháp. I. Định nghĩa+ Biến đổi khí hậu Trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm: khí quyển, sinh quyển, thuỷ quyển và thạch quyển ở hiện tại và tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo+ Suy giảm tầng ozon là hiện tượng giảm lượng ôzôn trong tầng bình lưu. II. Tình hình biến đổi khí hậu & suy giảm tầng ozon Biểu hiện của biến đổi khí hậu

+ Sự nóng lên của khí quyển nói riêng và Trái đất nói chung.+ Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển.+ Sự dâng cao mực nước biển do băng tan.+ Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng ngàn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất.+ Sự thay đổi cường độ hoạt động của các quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.+ Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển…+ Đến năm 2005 hàm lượng C02 đo được là 379 ppm tăng khá cao so với mức cân bằng 280 ppm. Hàm lượng C02 trong khí quyển làm cho bề mặt Trái đất nóng lên.+ Từ 1906 – 2005 nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng 0.74 oC+ Hiện tượng băng tan ở GreenLand đạt tốc độ 65.6 km3 vượt xa mức tái tạo băng 22.6 km3 một năm từ tuyết rơi. Độ đày của các khối băng tại Bắc cực đã giảm 40%.+ Mực nước biển tăng 10 – 25 cm.2. Hiện trạng của biến đổi khí hậu toàn cầu3. Hiện tượng suy giảm tầng ozon : Hiện nay, tình trạng suy thoái tầng ozon xảy ra mạnh mẽ ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở hai cực của Trái đất, theo số liệu của cơ quan nghiên cứu quốc tế ngày 16/9/2009, kích thước của lỗ thủng ozon là 24 tr. km2III. Nguyên nhân1. Biến đổi khí hậuNguyên nhânNguyên nhân hành tinhKhí C02 và các khí gây hiệu ứng nhà kính khácChu kỳ nóng lên của Trái đất do hoạt động nội tại: Hiện tượng nhiệt độ bề mặt Trái đất nóng lên và lạnh đi vốn là hiện tượng tự nhiên xảy ra có tính chu kỳ trong lịch sử hình thành và phát triển của Trái đất. Lịch sử Trái đất hàng triệu triệu năm đã trải qua nhiều lần nóng lên rồi lại lạnh đi kéo theo những biến động to lớn trong đời sống sinh vật trên Trái đất, làm thay đổi cả diện mạo địa hình lục địa và đại dương . Tính từ 1,6 triệu năm đến nay đã có 5-6 chu kỳ biến động lớn. Đó là các thời kỳ băng hà kéo theo mực nước biển hạ thấp (biển lùi) và các thời kỳ gian băng (băng tan) kéo theo mực nước biển dâng cao (biển tiến). Vào các thời kỳ băng hà, nhiệt độ bề mặt Trái đất khô lạnh. Vào thời kỳ gian băng nhiệt độ bề mặt Trái đất đan xen giữa nóng ẩm và khô hạn.Tăng lượng khí C02 và các khí nhà kính khácDo hoạt động con người gây ra trong bầu khí quyển Trái đất.

Hoạt động công nghiệpPhá rừngHoạt động GTVTHoạt động nông nghiệpSinh hoạt của con ngườiCác khí nhà kính: CO2, NH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6 Nguyên nhân Hoạt động công nghiệp: Con người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất. Phá rừng: cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến cho việc biến đổi khí hậu diễn ra nhanh và mạnh.Hoạt động giao thông vận tải : Việc sử dụng các phương tiện hiện đại đồng nghĩa với việc sử dụng các nguồn nguyên nhiên liệu hóa thạch nhiều hơn, gây ra nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính.Hoạt động nông nghiệp : Việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật cũng gây những tác hại đến môi trường. Nông nghiệp thế giới thải ra khoảng 15% tổng các khí gây hiệu ứng nhà kính, chủ yếu là C02, CH4, N02.Sinh hoạt của con người: Trong cuộc sống sinh hoạt của con người cũng thải ra các chất khí gây hiệu ứng nhà kính. Như việc sử dụng điều hòa, tủ lạnh, lò sưởi… Các loại khí gây hiệu ứng nhà kính: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

+ CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép. + CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than. + N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp. + HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ozon (ODS) và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22. + PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm. + SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê. 2. Nguyên nhân suy giảm tầng ozon

+ Lũ lụt, hạn hán, bão và các thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên và khó dữ đoán.

+ Các cuộc xung đột giữa các nhóm người tăng do tài nguyên cạn kiệt, các luồng di dân tự do.

+ Nạn khủng bố lan rộng, tập trung đặc biệt vào những nước mà chúng cho rằng đã gây ra nên tình trạng BĐKH toàn cầu.+ Khoảng cách giàu nghèo gia tăng do giá lương thực bị đẩy lên cao, các nước nghèo chịu ảnh hưởng của BĐKH sơm nhất. Khí CFCs và các hóa chất khác tấn công, tầng ozon bị mỏng và thủng dần, không còn đủ khả năng thực hiện chức năng của một tấm bảo vệ tất cả các sinh vật trên Trái đất khỏi bức xạ UV, dẫn đến những tác động nghiêm trọng.– Đối với động thực vật: làm giảm số lượng các sinh vật phù du, các sinh vật thân mềm… và dẫn đến phá hủy chuỗi thức ăn của các sinh vật, hậu quả là một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.– Đối với con người: tia UV gây ung thư da, đục thủy tinh thể, giảm miễn dịch, xáo trộn các kháng thể chống lại bệnh tật nhất là các bệnh truyền nhiễm.2. Hậu quả của suy giảm tầng ozon+ Theo UNEP công bố: Việt Nam là 1 trong 5 quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Trong đó vùng đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông cửu long bị ảnh hưởng nặng nhất .Theo dự báo, với tốc độ ấm dần lên của Trái đất như hiện nay thì: Mực nước biển ở nước ta có thể dâng lên khoảng 1m, làm cho 1/5 diện tích lãnh thổ bị ngập chìm trong nước, khoảng 22 tr. dân sẽ mất nhà cửa và đất đai canh tác. 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm ở Việt nam đã tăng khoảng 0.5 – 0.7 oC ( trong đó nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn mùa hè, nhiệt độ ở phía bắc tăng nhanh hơn phía nam.V. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM+ Theo nghiên cứu của Viện khoa học – khí tượng thuỷ văn và môi trường tại nhiều khu vực trong đó có thành phố Hồ Chí Minh & Vũng Tàu đã cho thấy, từ năm 1960 đến nay, nhiệt độ ở đây đã tăng lên 2 oC, mực nước biển đã dâng lên 20cm so với cách đấy 10 năm. Nhiều khu vực của miền nam trước đây không bao giờ có bão thì nay những cơn bão đã mang đến nhiều thiệt hại về người và tài sản cho vùng này.

Hiện tượng thiên tai bất thường xảy ra hầu hết ở các địa phương trên cả nước. Cường độ lượng mưa tăng kỷ lục ở nhiều nơi khiến lũ lụt, lở đất, triều cường ở thành phố Hồ Chí Minh cũng đạt đỉnh trong vòng 50 năm qua. Thành phố này cũng nằm trong danh sách 10 thành phố bị đe doạ nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu.hậu quả của biến đổi khí hậu đối với việt nam là nghiêm trọng và là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu thiên niên kỷ và phát triển bền vững của đất nước.

Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam:+ Lượng mưa gia tăng vào mùa mưa+ Lũ đặc biệt lớn xảy ra thường xuyên hơn ở Miền Trung và Miền Nam+ Lượng mưa giảm vào mùa khô+ Hạn hán xảy ra hàng năm ở hấu hết các khu vực của cả nước+ Đường đi của bão có xu hướng dịch chuyển về phía Nam và mùa bão dịch chuyển dần vào các tháng cuối năm.+ Số ngày mưa phùn giảm đi rõ rệt+ Tần số hoạt động của khối không khí lạnh ở Bắc Bộ giảm rõ rệt trong 3 thập kỷ qua.+ Số ngày rét đậm, rét hại trung bình giảm, nhưng có năm lại xảy ra đợt rét đậm kéo dài với cường độ mạnh kỷ lục nhất như đầu năm 2008.+ Số ngày nắng trong thập kỷ 1991 – 2000 nhiều hơn, nhất là ở trung bộ và nam bộ+ Mưa trái mùa và mưa lớn dị thường xảy ra nhiều hơn, nổi bật nhất là các đợt mưa tháng 11 ở Hà Nội và lân cận trong các năm 1984, 1996, 2008VI. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu Một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng của nhân loại trong tương lai là: hạn chế nguy cơ biến đổi khí hậu nhằm giảm thiểu thảm họa do thiên tai gây ra như bão lụt, sóng thần, băng tan…

Bởi vì vậy, sớm hay muộn con người cần phải tìm ra nguồn nhiên liệu khác để thay thế như: nhiên liệu sinh học, điện nguyên tử hay các nguồn năng lượng khácHạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch Một trong những giải pháp kinh tế khả thi nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường là tiết kiệm điện, đặc biệt là sử dụng các thiết bị dân dụng tiết kiệm điện như bóng đèn compact, các loại pin nạp. Theo các Bộ Môi trường Mỹ, ở quốc gia này mỗi gia đình chỉ cần thay một bóng đèn dây tóc chiếu sáng bằng bóng compact thì cả nước sẽ tiết kiệm được lượng điện dùng cho 3 triệu gia đình khác.Tiết kiệm điệnMỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh một con Hiện nay trên thế giới đã có trên 6,8 tỷ người và theo dự báo của LHQ thì đến giữa thế kỷ 21 sẽ tăng lên 9 tỷ và như vậy nhu cầu về thực phẩm, quần áo, các nhu yếu phẩm khác sẽ tăng lên gấp rưỡi so với hiện nay. Với mức tiêu thụ lớn như vậy sẽ tạo ra nguồn phát tán khí thải gây hiệu ứng nhà kính rất lớn, nhất là ở các nước đang phát triển. Áp dụng phương án mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực, được coi là phương án phát triển bền vững và khả thi nhất trong tương lai.Khai phá nguồn năng lượng mới Việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới để thay thế nhiên liệu hóa thạch là thách thức lớn nhất của con người trong thế kỷ 21. Một số nguồn năng lượng ứng viên sáng giá là ethanol từ cây trồng, hydro từ quá trình thủy phân nước, năng lượng nhiệt, năng lượng sóng, năng lượng gió, năng lượng mặt trời và nhiên liệu sinh học…

Bạn đang xem bài viết Sử Dụng Và Lưu Trữ Cacbonic Để Giảm Nhẹ Biến Đổi Khí Hậu trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!