Xem Nhiều 12/2022 #️ Thế Nào Là Suy Dinh Dưỡng : Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị / 2023 # Top 16 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Thế Nào Là Suy Dinh Dưỡng : Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thế Nào Là Suy Dinh Dưỡng : Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Suy dinh dưỡng là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết như protein, khoáng chất, chất béo, vitamin,…gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cơ thể, tác động tiêu cực đến sự tăng trưởng về nhiều mặt trong tương lai tương lai, đặc biệt cần lưu ý với đối tượng trẻ em trong giai đoạn từ 6-24 tháng.

Trẻ bị suy dinh dưỡng thường có biểu hiện chậm phát triển, hạn chế khả năng hoạt động thể lực. Nếu quá trình thiếu hụt chất dinh dưỡng kéo dài, trẻ sẽ gặp phải nhiều vấn đề nặng hơn như chậm phát triển trí thông minh, sức đề kháng yếu, khả năng giao tiếp kém hay thường mắc những bệnh lý nguy hiểm trong tương lai.

Ở người trưởng thành, tình trạng này thường xuất hiện do một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng không cung cấp đủ lượng dinh dưỡng cần thiết như chứng biếng ăn, các bệnh mãn tính cần kiêng cử nhiều loại thực phẩm.

Nguyên nhân bệnh suy dinh dưỡng

Đây là một vấn đề sức khỏe phổ biến và tình trạng này xảy ra khi chế độ ăn uống không chứa đủ chất dinh dưỡng hoặc khi cơ thể gặp vấn đề về hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn. Có nhiều lý do khác có thể xảy ra như:

Bữa ăn nghèo nàn thiếu chất dinh dưỡng cần thiết

Khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng kém do các bệnh lý ở đường tiêu hóa

Trong sinh hoạt thường ngày, trẻ không được bú sữa mẹ đầy đủ, ăn dặm sớm (trước 4 tháng tuổi)

Thức ăn không hợp khẩu vị hợp hoặc trẻ không được ăn đa dạng các loại thực phẩm khác nhau

Do trẻ thường xuyên mắc các bệnh lý nhiễm trùng (tiêu chảy, viêm phổi, giun sán…) phải sử dụng thuốc có hiệu quả diệt vi trùng gây bệnh, cùng lúc sẽ diệt bớt các vi khuẩn có lợi cho cơ thể tại đường ruột, làm giảm quá trình lên men thức ăn dẫn đến việc kém hấp thu và biếng ăn.

Trẻ gặp phải vấn đề tâm lý khi gia đình có những hành động ép buộc quá mức để cho trẻ ăn, khiến trẻ dễ nảy sinh tâm lý sợ hãi, lâu ngày sẽ gây ra bệnh chán ăn.

Trẻ không được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu hoặc mẹ cho bé ăn dặm quá sớm

Dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng

Ở người lớn, suy dinh dưỡng thường có các biểu hiện lâm sàng như sau :

Tình trạng mệt mỏi xảy ra thường xuyên, giảm vận động thể lực

Giảm ham muốn tình dục

Sức đề kháng yếu, dễ mắc các bệnh lý nhiễm trùng

Cơ teo tóp, trọng lượng cơ thể giảm

Vết thương lâu lành

Khả năng sinh sản kém

Với những trường hợp bệnh diễn biến trong khoảng thời gian dài, các biểu hiện sau có thể xuất hiện :

Danh khô, xanh xao và nhợt nhạt

Mỡ dưới da bị tiêu biến

Dễ rụng tóc

Khuôn mặt gầy thóp, không có sức sống

Các biểu hiện bệnh lý như suy tim, suy gan hay suy hô hấp kéo dài

Ở trẻ em, biểu hiện có thể bao gồm những nguyên nhân như: cân nặng không tăng trưởng như mức dự kiến. Hoặc tụt giảm từ 5-10% hoặc hơn so với trọng lượng cơ thể của trẻ trong vòng 3-6 tháng.

Phát sinh những thay đổi trong hành vi, chẳng hạn như thường xuyên quấy khóc, ít vui chơi và kém linh hoạt, cơ thể chậm chạp hơn hẳn bạn cùng lứa. Các bắp thịt tay chân mềm nhão, bụng to dần. Đặc biệt, dấu hiệu nhận thấy rõ ràng nhất là khi trẻ chậm phát triển vận động như chậm biết lẫy, ngồi, bò, đi đứng.

Phân loại suy dinh dưỡng ở trẻ em

Theo các chuyên gia, để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ, cần theo dõi qua các chỉ số sau :

Cân nặng theo tuổi

Cân nặng theo chiều cao

Chiều cao theo tuổi

Thông thường, suy dinh dưỡng ở trẻ em được chia làm 3 loại chính gồm :

Suy dinh dưỡng thể thấp còi : Biểu hiện của thể này là khi chiều cao của bé thấp hơn chuẩn trung bình trong cùng một độ tuổi và giới tính. Trong bảng chiều cao cân nặng, bạn có thể theo dõi chỉ số tại đường biểu diễn -2SD, nếu giá trị chiều cao theo tuổi của bé nằm dưới đường này thì tức là bé nhà bạn đang gặp phải tình trạng thấp còi. Đây là thể mãn tính, thường là hậu quả của quá trình bệnh kéo dài trong những giai đoạn vàng hay thậm chí là từ trong bụng mẹ.

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân : Ở thể này, cân nặng của trẻ thấp hơn chuẩn trung bình trong cùng một độ tuổi và giới tính. Trong bảng chiều cao cân nặng, nếu giá trị cân nặng theo tuổi của bé nhà bạn nằm dưới đường biểu diễn -2SD thì bé đang gặp phải tình trạng thể nhẹ cân.

Suy dinh dưỡng thể gầy còm : Thể gầy còm được đề cập đến khi cả chiều cao và cân nặng của bé thấp hơn chuẩn trung bình trong cùng một độ tuổi và giới tính, tức nằm dưới mức -2SD. Đây là thể tình trạng cấp tính, thường xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

Bên cạnh đó, có thêm một cách khác để phân loại dựa vào hình thái, với ba loại chính gồm:

Suy dinh dưỡng thể phù : Đây là một trong những thể suy dinh dưỡng nặng, khó điều trị và gây tỷ lệ tử vong cao do nhiều bố mẹ thiếu hiểu biết về bệnh lý sẽ thường dễ bỏ qua các dấu hiệu sớm khiến bệnh kéo dài. Khi mắc phải thể này, trẻ thường có dấu hiệu như phù nhưng tay chân khẳng khiu, teo tóp, rối loạn sắc tố da với nhiều đốm màu đỏ sẫm hoặc đen cùng các biến chứng kèm theo như còi xương, quáng gà, thiếu máu trầm trọng. Một số biểu hiện dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như trẻ hay quấy khóc, tóc thưa dễ rụng, nôn trớ, ỉa chảy cũng có thể là triệu chứng báo hiệu tình trạng suy dinh dưỡng thể phù. Nguyên nhân chính thường gặp của thể này thường do trẻ thiếu hụt protid, các vi chất dinh dưỡng như chất khoáng, các loại vitamin.

Suy dinh dưỡng thể teo đét : Đây cũng là thể nặng. Các biểu hiện dễ thấy như trẻ rất gầy, thường xuyên mệt mỏi, ít vận động, chán ăn, mất toàn bộ lớp mỡ dưới da và thường xuyên rối loạn tiêu hóa. Nguyên nhân thường do trẻ không được cung cấp đủ năng lượng cần thiết.

Suy dinh dưỡng thể hỗn hợp : Đây là sự kết hợp của 2 thể trên, do trẻ vừa không được cung cấp đủ protid, vitamin, khoáng chất cũng như năng lượng cần thiết.

Hậu quả của bệnh suy dinh dưỡng

Thứ hai là giảm phát triển trí não, chậm chạp , giảm học hỏi, tiếp thu, giao tiếp xã hội kém và khả năng làm việc thấp hơn khi trưởng thành.

Ở người lớn, suy dinh dưỡng thường gây ra các biến chứng như : Hệ miễn dịch suy yếu dần, dễ mắc các bệnh lý khác nhau, đặc biệt là các bệnh lý lây nhiễm, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ, lười vận động, đứng không vững, hay bị choáng.

Chuẩn đoán bệnh suy dinh dưỡng

Thông thường bác sĩ sẽ dựa vào các biểu hiện lâm sàng cũng như sinh trắc học để chuẩn đoán bệnh suy dinh dưỡng.Ở trẻ em, các chỉ số thường được sử dụng gồm :

Cân nặng theo tuổi

Chiều cao theo tuổi

Cân nặng theo chiều cao

Ở người lớn, bệnh suy dinh dưỡng thường được chuẩn đoán dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI). Dựa vào thang điểm phân loại của WHO vào năm 2000 như sau :

BMI : 17 – <18,5 : gầy độ 1

BMI : 16 – 16,99 : gầy độ 2

BMI : < 16 : gầy độ 3

Điều trị bệnh suy dinh dưỡng

Để điều trị suy dinh dưỡng hiệu quả, cần điều trị dứt điểm các triệu chứng chứng cũng như tìm được các nguyên nhân để có biện pháp khắc phục phù hợp.

Tùy thuộc vào nguyên nhân đang gây ra bệnh suy dinh dưỡng trẻ em và mức độ nghiêm trọng để đưa ra phương pháp điều trị tại nhà hoặc tại bệnh viện. Thông thường, thay đổi chế độ ăn uống là biện pháp điều trị phổ biến nhất. Chế độ ăn uống có thể cần phải gia tăng hàm lượng dinh dưỡng trong thực phẩm của trẻ, hoặc dùng thêm các loại thuốc bổ sung dinh dưỡng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Đối với người lớn tuổi, các bác sĩ cũng thường đưa ra một chế độ ăn uống lành mạnh, cung cấp đủ các nhóm chất cần thiết như protein, lipid, vitamin và chất khoáng. Đồng thời có kế hoạch chăm sóc đặc biệt tùy vào từng trường hợp cụ thể. Quá trình theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị cũng cần được thực hiện thường xuyên, từ đó xác định được thời gian chuyển từ hỗ trợ ăn uống nhân tạo qua ăn uống bình thường với các bệnh nhân nặng.

Biện pháp phòng ngừa bệnh suy dinh dưỡng

Các biện pháp ngăn ngừa suy dinh dưỡng hiệu quả có thể áp dụng như :

Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài từ 18 – 24 tháng, nếu mẹ không đủ sữa cần có nguồn sữa phù hợp để thay thế cho trẻ.

Hướng dẫn mẹ cho bé bú đúng cách

Có chế độ dinh dưỡng hợp lý để trẻ tăng cân khỏe mạnh: Cho trẻ ăn dặm khi được 6 tháng tuổi, ăn đầy đủ 4 nhóm thực phẩm chính như bột, đường, đạm béo, vitamin và khoáng chất. Lưu ý lựa chọn thực phẩm tươi mới, hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn, nấu thức ăn chín kỹ để phòng tránh trẻ các bệnh đường ruột như giun, sán.

Theo dõi biểu đồ tăng trưởng hàng tháng nhằm phát hiện sớm tình trạng và ngăn chặn nguy cơ gây bệnh suy dinh dưỡng cho trẻ.

Không lạm dụng kháng sinh khi điều trị bệnh cho trẻ, chỉ dùng kháng sinh đủ liều và thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ. Chăm sóc dinh dưỡng đúng cách trong thời gian bệnh và sau để phục hồi dinh dưỡng cho trẻ. Tiêm chủng và xổ giun định kỳ.

Thay đổi thực đơn thường xuyên, kích thích sự thèm ăn và ngon miệng

Điều trị triệt để các bệnh lý về đường tiêu hóa cũng như các bệnh lý khác

Lên kế hoạch mua sắm và lựa chọn các loại thực phẩm một cách kinh tế và đầy đủ

Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao

Nếu gặp các vấn đề về tâm lý, hãy gặp bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục các tình trạng rối loạn ăn uống hay rối loạn tâm thần có ảnh hưởng đến thói quen ăn uống

Suy Dinh Dưỡng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023

Suy dinh dưỡng là gì? Suy dinh dưỡng là thuật ngữ để chỉ tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết, thường gặp nhất là sự thiếu hụt protein, vitamin và các chất khoáng. Hậu quả của việc cơ thể không nhận đủ chất dinh dưỡng là sự suy giảm hoạt động của các cơ quan. Điều này đặc biệt cần lưu ý ở trẻ em, nhất là vào khoảng thời gian trẻ có nhu cầu dinh dưỡng cao từ 6-24 tháng tuổi.

Suy dinh dưỡng ở trẻ em thường gây chậm tăng trưởng và hạn chế khả năng hoạt động thể lực. Ở mức độ nặng hơn suy dinh dưỡng còn ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ, trí thông minh, khả năng giao tiếp và tăng khả năng mắc nhiều bệnh tật cho trẻ. Đánh giá một trẻ suy dinh dưỡng dựa vào các chỉ số:

Suy dinh dưỡng ở người lớn thường phổ biến ở người cao tuổi, hoặc người trưởng thành có các nguyên nhân làm hạn chế cung cấp thức ăn cho cơ thể như bị bệnh mãn tính, mắc chứng biếng ăn. Người lớn bị suy dinh dưỡng sẽ gây ra các biến chứng: hệ miễn dịch suy yếu, gia tăng khả năng mắc nhiều bệnh lý khác nhau, nhất là các bệnh lý lây nhiễm; hạn chế vận động, dễ té ngã; cần người chăm sóc.

Nguyên nhân suy dinh dưỡng hầu hết xuất phát từ ngoại cảnh như hoàn cảnh sống, điều kiện kinh tế, thói quen ăn uống và sinh hoạt gây nên. Suy dinh dưỡng thường là hậu quả của các vấn đề sau:

Bữa ăn nghèo nàn về số lượng và chất lượng của các dưỡng chất: Đây là nguyên nhân phổ biến gây suy dinh dưỡng ở các nước nghèo.

Khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng kém do các bệnh lý đường tiêu hóa hoặc sau một đợt bệnh nặng, người bệnh cảm thấy không ngon miệng, không muốn ăn mặc dù được cung cấp thức ăn giàu chất dinh dưỡng. Ói mửa hay đi chảy kéo dài làm mất chất dinh dưỡng. Bệnh lý viêm loét đại tràng, bệnh Crohn làm giảm khả năng dung nạp chất dinh dưỡng từ thức ăn đưa vào. Bệnh nhân viêm loét dạ dày hoặc các bệnh lý gan mật thường đối mặt với chứng khó tiêu, làm người bệnh chán ăn, lâu dần cũng gây nên suy dinh dưỡng. Các bệnh lý nhiễm trùng tại đường tiêu hóa, hoặc việc phải sử dụng nhóm thuốc kháng sinh làm mất cân bằng giữa lượng vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại trong đường ruột cũng làm giảm khả năng hấp thu.

Vấn đề sức khỏe tâm thần: nhiều rối loạn tâm thần kinh ảnh hưởng đến thói quen ăn uống của người bệnh như trầm cảm, chứng chán ăn tâm thần, chứng ăn ói và các rối loạn ăn uống khác. Nguyên nhân này cũng có thể gặp phải ở trẻ em. Khi bi gia đình ép buộc ăn uống quá mức, trẻ dễ có tâm lý sợ hãi sinh ra những nỗi ám ảnh về thức ăn, dần dần sẽ dẫn tới bệnh chán ăn và gây ra suy dinh dưỡng.

Trẻ sơ sinh không được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tiên, không bú đủ sữa mẹ và cho ăn dặm quá sớm. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng không được bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời có thể dẫn tới suy dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Quan niệm cho trẻ bú sữa công thức tốt hơn sữa mẹ là không đúng đắn. Những người mẹ suy dinh dưỡng hoặc không biết cách cho con bú cũng là những nguyên nhân gián tiếp gây suy dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh.

Triệu chứng suy dinh dưỡng ở người lớn

Bệnh suy dinh dưỡng ở người lớn thường có các biểu hiện trên lâm sàng như sau:

Mệt mỏi, uể oải, giảm vận động

Teo dần lớp mỡ dưới da

Lớp cơ lỏng lẻo, giảm khối lượng

Vết thương lâu lành hơn bình thường

Dễ mắc bệnh lý nhiễm trùng do sức đề kháng giảm

Giảm hoạt động tình dục

Khả năng sinh sản kém

Ở những trường hợp suy dinh dưỡng nặng hơn, có thể gặp các dấu hiệu sau:

Da xanh xao, không đàn hồi, khô

Lớp mỡ dưới da gần như biến mất

Khuôn mặt gầy guộc

Tóc móng khô, dễ gãy rụng

Biểu hiện suy tim, suy gan, suy hô hấp do thiếu năng lượng kéo dài.

Có thể gây tử vong nếu nhịn đói liên tục từ 8-12 ngày.

Triệu chứng suy dinh dưỡng ở trẻ em

Để đánh giá một trẻ suy dinh dưỡng một cách toàn diện, cần theo dõi các chỉ số sau:

Các dấu hiệu suy dinh dưỡng ở trẻ em khác nhau theo từng mức độ và từng thể suy dinh dưỡng. Có nhiều cách phân loại suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Thông thường, suy dinh dưỡng ở trẻ được chia làm 3 loại: suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, suy dinh dưỡng thể thấp còi và suy dinh dưỡng thể gầy còm.

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: khi cân nặng của trẻ thấp hơn mức tiêu chuẩn của những trẻ cùng trong một độ tuổi và cùng giới tính. Giá trị cân nặng theo tuổi của trẻ nằm dưới đường biểu diễn -2SD

Suy dinh dưỡng thể thấp còi: khi chiều cao của trẻ thấp mức tiêu chuẩn của những trẻ cùng trong một độ tuổi và cùng giới tính. Giá trị chiều cao theo tuổi của trẻ nằm dưới đường biểu diễn -2SD. Đây là thể suy dinh dưỡng mãn tính, biểu hiện thấp còi trên lâm sàng là hậu quả của một quá trình suy dinh dưỡng kéo dài trong những năm đầu đời, có khi bắt đầu sớm từ tình trạng suy dinh dưỡng ngay khi còn trong bụng mẹ.

Suy dinh dưỡng thể gầy còm: khi cân nặng theo chiều cao của trẻ thấp hơn mức chuẩn của những trẻ cùng giới tính, tức là nằm dưới mức -2SD. Lúc này, cơ và mỡ bị teo đi nhiều. Đây là thể suy dinh dưỡng cấp tính, xảy ra trong thời gian ngắn.

Có một cách khác để phân loại suy dinh dưỡng ở trẻ em là dựa vào hình thái, chia làm 3 loại: suy dinh dưỡng thể teo đét, suy dinh dưỡng thể phù, suy dinh dưỡng thể hỗn hợp.

Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiokor): Đây là thể suy dinh dưỡng nặng. Nhìn bên ngoài, trẻ có vẻ mặt tròn trịa đầy đặn nhưng tay chân khẳng khiu, teo nhỏ, trương lực cơ giảm. Trẻ có các triệu chứng như phù, rối loạn sắc tố da với những đốm màu đỏ sẫm hoặc đen và các biến chứng như thiếu máu kéo dài, còi xương, thiếu vitamin A gây khô giác mạc, quáng gà. Trẻ hay quấy khóc, tóc thưa dễ rụng, móng tay dễ gãy, nôn trớ, ỉa chảy cũng có thể là những biểu hiện của bệnh. Bố mẹ nếu thiếu hiểu biết có thể rất dễ bỏ qua khiến việc điều trị cho trẻ bị chậm trễ. Suy dinh dưỡng thể phù điều trị khó và tỷ lệ tỷ vong khá cao. Nguyên nhân của suy dinh dưỡng thể phù là do trẻ thiếu cung cấp protid, có thể kèm theo thiếu các vi chất dinh dưỡng như vitamin và các muối khoáng

Suy dinh dưỡng thể teo đét (Maramus): Đây là thể suy dinh dưỡng nặng, do trẻ không được cung cấp đủ năng lượng. Trẻ rất gầy, trông như da bạo xương, vẻ mặt già cỗi, mất toàn bộ lớp mỡ dưới da và thường xuyên gặp phải các chứng rối loạn tiêu hóa. Trẻ chán ăn, ủ rũ, kém linh hoạt. Suy dinh dưỡng thể teo đét tiên lượng tốt hơn thể phù vì tổn thương các cơ quan ít hơn.

Suy dinh dưỡng thể hỗn hợp: Là sự phối hợp giữa suy dinh dưỡng thể teo đét và suy dinh dưỡng thể phù. Do trẻ không được cung cấp đủ protid và năng lượng.

Có nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh suy dinh dưỡng bao gồm:

Người nghèo, có thu nhập thấp

Người cao tuổi

Người mắc nhiều bệnh lý cùng một lúc, hoặc mắc các bệnh lý nặng phải nằm viện lâu

Người nghiện rượu do rượu gây viêm dạ dày và viêm tụy, giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn. Bên cạnh đó, uống nhiều rượu làm giảm cảm giác đói, người nghiện rượu luôn cảm thấy no nên không ăn uống đầy đủ.

Có nhiều cách phòng ngừa bệnh suy dinh dưỡng hiệu quả:

Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời và kéo dài ít nhất hai năm. Chỉ cân nhắc cho trẻ sử dụng sữa công thức khi tình trạng không đủ sữa mẹ không giải quyết nhanh chóng được.

Hướng dẫn các bà mẹ cho trẻ bú đúng cách.

Ăn thức ăn phong phú các loại, thường xuyên thay đổi món ăn, kích thích ngon miệng

Tăng cường các hoạt động thể chất thường xuyên để kích thích sự thèm ăn

Điều trị triệt để các bệnh lý tại đường tiêu hóa cũng như các bệnh lý toàn thân.

Gặp gỡ các chuyên gia tâm lý, bác sĩ tâm thần để được tư vấn và chữa trị các chứng rối loạn ăn uống và các rối loạn tâm thần khác có ảnh hưởng đến thói quen ăn uống.

Thêm các bữa nhẹ xen kẽ giữa các bữa chính

Không lạm dùng kháng sinh trong việc điều trị bệnh

Thường xuyên theo dõi quá trình tăng trưởng của trẻ bằng biểu đồ

Có biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế, nâng cao mức sống của người dân.

Hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm một cách kinh tế và đầy đủ.

Bác sĩ chẩn đoán suy dinh dưỡng dựa vào các biểu hiện lâm sàng và các chỉ số nhân trắc học.

Suy dinh dưỡng ở trẻ em được chẩn đoán dựa vào các chỉ số: Cân nặng theo tuổi, Chiều cao theo tuổi, Cân nặng theo chiều cao.

Suy dinh dưỡng ở người lớn được chẩn đoán dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI). Theo thang điểm phân loại của tổ chức y tế thế giới năm 2000:

BMI: 17 – <18,5 là gầy độ 1

BMI: 16 – 16,99 là gầy độ 2

BMI: <16 là gầy độ 3

Điều trị suy dinh dưỡng bao gồm điều trị triệu chứng và giải quyết nguyên nhân. Các bác sĩ sẽ xây dựng một kế hoạch điều trị và chăm sóc toàn diện với mục tiêu cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho bệnh nhân và phục hồi sức khỏe.

Chế độ ăn uống: bệnh nhân sẽ nhận được các lời khuyên về một chế độ ăn hợp lý, lành mạnh. Một chế độ ăn đúng phải đáp ứng được nhu cầu năng lượng của cơ thể từ đầy đủ các nhóm chất bao gồm protein, lipid, glucid, chất khoáng và vitamin. Nếu không bổ sung được bằng cách ăn uống thông thường có thể cân nhắc sử dụng thực phẩm chức năng hoặc thuốc uống.

Lên kế hoạch chăm sóc: kế hoạch được lập ra với các mục tiêu và cách thức thực hiện tùy từng trường hợp cụ thể. Người bị suy dinh dưỡng nặng hoặc không thể ăn nhai bằng đường miệng sẽ có chế độ ăn uống đặc biệt hơn. Nuôi ăn bằng ống sonde dạ dày được đặt qua miệng hoặc mũi và nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch là hai cách hỗ trợ ăn uống nhân tạo đang được sử dụng.

Theo dõi, đánh giá: người bệnh cần được giám sát thường xuyên, kiểm tra cân nặng và các chỉ số nhân trắc học để đánh giá hiệu quả điều trị. Nhờ đó, giúp xác định được thời điểm phù hợp chuyển từ hỗ trợ ăn uống nhân tạo sang ăn uống bình thường, giúp giảm gánh nặng chăm sóc các bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng.

Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em : Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả Từ Chuyên Gia / 2023

Bé bị suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh huởng quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của trẻ. Theo số liệu điều tra của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, năm 2013 cả nước có 15% số trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân và đến 25,9% số trẻ suy dinh dưỡng, là tình trạng trẻ chậm phát triển chiều cao, có chiều cao theo tuổi chỉ đạt dưới 90% so với chiều cao chuẩn.

Biểu hiện của trẻ em bị suy dinh dưỡng

Nếu gặp những biểu hiện sau đây thì mẹ nên lưu ý vì trẻ có thể đang gặp phải tình trạng suy dinh dưỡng:

+ Trẻ tăng cân chậm hoặc không tăng cân trong nhiều tháng liền

+ Bé hay ốm vặt, mắc các bệnh về đường hô hấp nhiều lần khi tiết trời thay đổi

+ Trẻ ngủ không ngon giấc, hay giật mình, quấy khóc

+ Trẻ không đạt chuẩn chiều cao trung bình, thấp hơn nhiều so với các bạn đồng trang lứa

+ Bé suy dinh dưỡng sẽ gặp vấn đề về tiêu hóa, thường xuyên đi ngoài và đi nhiều lần

+ Trẻ chậm đi, chậm bò dù đã quá tuổi

+ Da của trẻ xanh xao, môi nhợt nhạt

Nếu bé đang có những dấu hiệu trên thì giải pháp tốt nhất là mẹ nên đưa bé đển trung tâm y tế để theo dõi rõ hơn tình trạng của bé và lắng nghe ý kiến của bác sỹ chuyên khoa để có hướng điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.

Tuy bé bị suy dinh dưỡng không gây ra những hậu quả nguy hiểm tức thời nhưng nếu để tình trạng kéo dài sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cũng như sự phát triển về trí não của bé, sau đây là một số tác động xấu bé có thể gặp phải mẹ nên lưu ý:

+ Tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi.

+ Dễ mắc bệnh nhiễm trùng

– Nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy… thường nặng, kéo dài. Trẻ bệnh ăn uống kém nhưng nhu cầu năng lượng gia tăng làm cho suy dinh dưỡng ngày càng trở nên nặng nề hơn.

+ Chậm phát triển thể chất, tâm thần

– Giảm phát triển tất cả các cơ quan.

– Giảm phát triển hệ cơ xương, ảnh hưởng chiều cao, tầm vóc.

– Giảm phát triển trí não: Do thiếu dưỡng chất cho não (chất béo, chất đường, sắt, iốt, DHA, taurine…) trẻ chậm chạp, giao tiếp xã hội thường kém, giảm học hỏi, tiếp thu.

+ Và nhiều hậu quả khác

– Nguy cơ béo phì sau giai đoạn suy dinh dưỡng do thấp chiều cao.

– Khả năng làm việc, lao động kém hơn khi trưởng thành.

– Dễ trở thành người phụ nữ thấp bé/trẻ gái suy dinh dưỡng dẫn đến nguy cơ sinh con suy dinh dưỡng.

Để phòng tránh tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng, biếng ăn, chậm lớn mẹ cần lưu ý những điểm sau đây:

+ Dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ có thai và cho con bú, đảm bảo trẻ sinh ra đủ tháng, cân nặng và chiều dài đạt chuẩn.

+ Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài 18-24 tháng, nếu mẹ không đủ sữa, lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp.

+ Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý

– Tập cho trẻ ăn dặm khi được 6 tháng tuổi.

– Cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (bột đường, đạm, béo, rau trái cây), không kiêng khem.

+ Vệ sinh an toàn thực phẩm

– Bảo vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán…

– Chọn lựa thực phẩm tươi mới, hạn chế sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp.

– Nấu thức ăn chín kỹ.

+ Theo dõi biểu đồ tăng trưởng hàng tháng: Nhằm phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng hoặc các nguy cơ nếu có và can thiệp sớm.

Giải pháp khi trẻ bị suy dinh dưỡng

Nếu bé đang gặp phải tình trạng bị suy dinh dưỡng, các mẹ cũng đừng quá lo lắng, trong giai đoạn này cần cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết, tránh cho bé ăn dặm quá sớm, duy trì cho bé bú sữa mẹ càng lâu càng tốt, cho trẻ ăn đủ bữa, từ 4 đến 6 tháng cần cân đối đủ bốn nhóm thực phẩm: tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin khoáng chất. Bên cạnh đó cần cho trẻ vận động thường xuyên để tăng cường sức đề kháng và thể trạng, cùng một số biện pháp khác các mẹ cần lưu ý như:

+ Điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy… không lạm dụng kháng sinh mà chỉ dùng kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ, đủ liều, đủ thời gian.

+ Chăm sóc dinh duỡng tích cực trong thời gian trẻ bệnh và phục hồi dinh dưỡng sau thời gian bệnh.

+ Tiêm chủng đầy đủ đúng lịch.

+ Xổ giun định kỳ mỗi 6 tháng cho trẻ trên 2 tuổi.

Chuyên Gia Dinh Dưỡng – Nutifood

Thực Trạng Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng / 2023

Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em: Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp phòng chống suy dinh dưỡng

Thực trạng và phân loại suy dinh dưỡng trẻ em

1.1.Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay còn ở mức cao, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi của trẻ không đạt so với chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2006). Theo số liệu điều tra dinh dưỡng toàn quốc của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2018: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi là 24,3% và suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi của trẻ không đạt so với chuẩn tăng trưởng của WHO 2006) là 13,1%.

Định nghĩa: “Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết, làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của trẻ”. Nói một cách khác là trẻ có cân nặng, chiều cao, vòng cánh tay, một số chỉ số cận lâm sàng,… không đạt/thấp hơn so với tiêu chuẩn của trẻ bình thường.

Hậu quả của suy dinh dưỡng: Khi trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ có những hậu quả và ảnh hưởng đến phát triển của trẻ như sau:

Kém phát triển thể lực: Thấp bé, nhẹ cân – cân nặng và chiều cao thấp hơn các bạn cùng tuổi và giới, mệt mỏi, yếu ớt.

Kém phát triển trí tuệ: Lực học kém, chậm nói, giao tiếp xã hội kém, giảm khả năng tập trung,… ảnh hưởng đến tương lai của trẻ.

Dễ bị mắc bệnh do virus, vi khuẩn, nấm,… hoặc làm trầm trọng hơn các bệnh lý mạn tính.

Tăng nguy cơ tử vong.

Có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư, thừa cân, béo phì khi trưởng thành.

-1SD: Dưới chuẩn độ 1 (nguy cơ/đe doạ suy dinh dưỡng).

-2SD: Dưới chuẩn độ 2 (Suy dinh dưỡng mức độ vừa).

-3SD: Dưới chuẩn độ 3 (Suy dinh dưỡng mức độ nặng).

+ Suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao/tuổi):

Chiều cao/tuổi từ -2SD trở lên : Bình thường

Chiều cao/tuổi từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thấp còi vừa

Chiều cao/tuổi < -3SD : Suy dinh dưỡng thấp còi nặng

+ Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi):

Cân nặng/tuổi từ -2SD đến +2SD : Bình thường

Cân nặng/tuổi từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân vừa

Cân nặng/tuổi < -3SD : Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân nặng

+ Suy dinh dưỡng thể gầy còm:

Cân nặng/chiều cao từ < -2SD đến +2SD : Bình thường

Cân nặng/chiều cao từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thể gầy còm vừa

Cân nặng/chiều cao < -3SD : Suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng

– Bé trai 20 tháng tuổi có chiều cao 78 cm: Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi vì chiều cao thấp hơn -2SD, căn cứ vào bảng tiêu chuẩn chiều cao của trẻ từ 0 – 2 tuổi theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới WHO 2006 thì -2SD là 78,6 cm.

Suy dinh dưỡng cấp tính:

– Bé gái 22 tháng tuổi có cân nặng 8,3 kg: Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân vì cân nặng của bé thấp hơn -2SD, căn cứ vào bảng tiêu chuẩn cân nặng của trẻ từ 0 – 2 tuổi theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới WHO 2006 thì -2SD là 8,7 kg.

Một số biểu hiện của suy dinh dưỡng cấp tính:

Ngoài 3 loại suy dinh dưỡng (thể thấp còi, thể nhẹ cân và thể gầy còm) nêu trên thì còn có suy dinh dưỡng nặng cấp tính ở trẻ nhỏ do thiếu ăn cấp hoặc bệnh tật (tiêu chảy, viêm đường hô hấp…). Tuy nhiên, thể suy dinh dưỡng này hiện nay chỉ gặp ở những vùng nghèo, đói ăn, thiên tai hoặc khi trẻ bị bệnh nặng…

Chỉ tiêu nhân trắc cho trẻ 12-59 tháng tuổi:

Vòng cánh tay dưới 11,5 cm.

Cân nặng theo chiều cao (chiều dài): < -3SD.

Một số thể suy dinh dưỡng cấp tính nặng có thể gặp ở trẻ nhỏ như Kwashiorkor và Marasmus.

*Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor): Nguyên nhân chủ yếu do thiếu protein (đạm). Dấu hiệu nhận biết là:

Có biểu hiện phù dinh dưỡng, phù 2 chi dưới sau phù toàn thân (phù trắng mềm, ấn lõm). Khi phù vòng cánh tay, cân nặng có thể bình thường; Trẻ hay bị rối loạn tiêu hoá, viêm phổi.

Trẻ bị thiếu các vitamin A và khoáng chất (canxi), gan to do thoái hoá mỡ và suy tim do thiếu đạm,…

Các triệu chứng cận lâm sàng: Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm, Natri và Kali giảm…

* Suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus): Nguyên nhân chủ yếu do khẩu phần ăn thiếu năng lượng. Một số biểu hiện:

– Trẻ gầy đét, mặt hốc hác, da nhăn nheo như cụ già, mất hết lớp mỡ dưới da,…

– Trẻ có triệu chứng thiếu các vitamin A, D, K, B1, B12…

– Trẻ mất cảm giác thèm ăn.

1.3. Một số chỉ tiêu cận lâm sàng và lâm sàng của suy dinh dưỡng

– Các triệu chứng cận lâm sàng: Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm…

Protein máu có thể giảm nhẹ.

Hb thường giảm < 110 g/dl.

Albumin máu giảm nhẹ.

Điện giải đồ: Kali, Natri máu thường giảm.

Xét nghiệm các vi chất dinh dưỡng thường thấp.

Xét nghiệm miễn dịch: Lympho T, IgA thường giảm.

Xét nghiệm hormone nội tiết đối với trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi thường có biểu hiện rối loạn nội tiết…

Trẻ suy dinh dưỡng thường có biểu hiện biếng ăn, rối loạn tiêu hoá…

Nguyên nhân suy dinh dưỡng

Nguyên nhân suy dinh dưỡng thường gặp là do chế độ ăn không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ hoặc do mắc một số bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá hay uống kháng sinh kéo dài ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng. Trẻ suy dinh dưỡng thường kèm theo thiếu các vi chất dinh dưỡng (thiếu vitamin và chất khoáng) hay gặp nhất là thiếu vitamin A, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu kẽm gây biếng ăn, chậm lớn hoặc bị còi xương do thiếu vitamin D, canxi…

Nguyên nhân của suy dinh dưỡng còn có thể do trẻ bị suy dinh dưỡng bào thai, chế độ chăm sóc không tốt, ví dụ: Trẻ không được bú mẹ, ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn, chăm sóc dinh dưỡng khi trẻ ốm không đúng, kiêng khem quá mức dẫn đến không đáp ứng nhu cầu của cơ thể.

Nguyên nhân của suy dinh dưỡng thấp còi thường là do hậu quả của thiếu hụt dinh dưỡng kéo dài hoặc trẻ bị bệnh nhiễm khuẩn lâu ngày, dẫn đến thiếu các vitamin A, sắt, kẽm, canxi… Hậu quả của suy dinh dưỡng thấp còi thường dẫn đến chậm phát triển chiều cao/tầm vóc thấp bé, chậm phát triển trí tuệ – học tập kém; Về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động, hiệu quả kinh tế gia đình. Những phụ nữ bị suy dinh dưỡng thấp còi/tầm vóc bé có nguy cơ cao hơn về biến chứng sản khoa do khung chậu nhỏ, có nguy cơ sinh con nhẹ cân tạo thành một vòng luẩn quẩn của suy dinh dưỡng liên thế hệ. Mặt khác, suy dinh dưỡng thấp còi khi nhỏ dẫn đến nguy cơ thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính khi trưởng thành.

Nguyên nhân của suy dinh dưỡng cấp tính thường do thiếu ăn cấp tính do nạn đói, nghèo, thiên tai… và bệnh lý cấp tính nặng như tiêu chảy, viêm đường hô hấp nhưng trẻ không được chăm sóc dinh dưỡng tốt. Ngoài ra, một số bệnh mạn tính ảnh hưởng đến tiêu hoá, chuyển hoá như dị tật ống tiêu hóa, bệnh tim… cũng dẫn đến giảm hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết cho tăng trưởng của trẻ.

Một số giải pháp can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

+ Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp, rối loạn tiêu hoá,…). Song song với chăm sóc dinh dưỡng hợp lý, cần điều trị khỏi các bệnh nhiễm khuẩn gây suy dinh dưỡng ở trẻ.

+ Theo dõi cân nặng và chiều cao của trẻ hàng tháng khi trẻ dưới 12 tháng tuổi và 2 – 3 tháng/lần khi trẻ trên 12 tháng tuổi để kịp thời phát hiện dấu hiệu chậm tăng trưởng (suy dinh dưỡng). So sánh với biểu đồ tăng trưởng để theo dõi sự phát triển cân nặng, chiều cao của trẻ với mục đích triển khai các giải pháp can thiệp dinh dưỡng phù hợp và sớm khi trẻ có nguy cơ chậm tăng trưởng để phòng chống suy dinh dưỡng.

+ Thực hành lý tưởng về nuôi dưỡng trẻ nhỏ:

+ Đầu tư vào 1000 ngày đầu đời của trẻ (từ khi mẹ bắt đầu mang thai cho đến khi trẻ được 24 tháng tuổi) là yếu tố quan trọng nhất để phòng chống suy dinh dưỡng. Chăm sóc dinh dưỡng sớm cho phụ nữ mang thai (bổ sung đa vi chất hoặc sắt folic, canxi,…) giúp bà mẹ tăng cân ổn định, có tình trạng dinh dưỡng tốt khi mang thai và sinh con khoẻ mạnh, không bị cân nặng sơ sinh thấp < 2500 g. Con sinh ra khỏe mạnh, ít có nguy cơ bị suy dinh dưỡng.

+ Bổ sung vi chất dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe hệ tiêu hóa cho trẻ:

Cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh.

Không cho trẻ ăn uống gì trước khi bú mẹ. Cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu cả ngày lẫn đêm.

Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 24 tháng tuổi.

Bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung khi tròn 6 tháng tuổi (180 ngày).

Cho trẻ ăn đủ số bữa và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.

Cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm, bổ sung thực phẩm giàu năng lượng và các chất dinh dưỡng. Cho trẻ ăn thịt, cá, trứng và thêm dầu mỡ vào bột/cháo hàng ngày.

Nếu trẻ biếng ăn: Chia nhỏ các bữa ăn và cho ăn nhiều bữa trong ngày. Bổ sung mỡ/dầu vào thức ăn của trẻ; Cho trẻ ăn thêm sữa chua (sữa chua ăn, sữa chua uống); Bổ sung chất xơ hoà tan cũng như vi chất dinh dưỡng…

Bổ sung vitamin A cho trẻ 6 – 59 tháng tuổi.

Bổ sung kẽm dự phòng cho trẻ 12 – 59 tháng (đặc biệt những trẻ bị tiêu chảy).

Để giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, cha mẹ cần giải quyết được các vấn đề sau:

Bổ sung đa vi chất dinh dưỡng (các vitamin A, D, nhóm B, E, K… và khoáng chất: Fe, Zn, Ca, Magie, Phospho, L-lysine, taurine, magnesium, zinc, canxi…) nâng cao sức đề kháng tự nhiên, làm hệ tiêu hóa khỏe mạnh, giúp ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất, ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa cho những trẻ thiếu vi chất dinh dưỡng và có nguy cơ suy dinh dưỡng.

Bổ sung vi khuẩn có lợi probiotic – chủng vi khuẩn sinh bào tử Bacillus subtilis giúp duy trì sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, phòng ngừa và cải thiện tình trạng loạn khuẩn đường ruột, hấp thu kém hiệu quả.

Bổ sung nhóm thảo dược an toàn, lành tính với trẻ nhỏ, kích thích hệ tiêu hóa sản xuất men tiêu hóa nội sinh như: Bạch truật, hoài sơn, sơn tra có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, bổ tỳ giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa, kích thích sản xuất men tiêu hóa, cải thiện tình trạng khó tiêu đầy bụng, khiến trẻ ăn ngon miệng, tăng hấp thu dưỡng chất. Các vị dược liệu này được coi là nguồn cung cấp chất xơ, vi chất tự nhiên cho cơ thể, tạo môi trường cho vi sinh vật phát triển, sản sinh men vi sinh giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn, hấp thu tối đa chất dinh dưỡng, cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn, tiêu chảy, suy dinh dưỡng,…

Bổ sung cho trẻ chất Inulin – chất xơ có nguồn gốc từ thực vật và chất xơ hòa tan fructose oligosaccharide (FOS): Giúp phòng ngừa và khắc phục chứng táo bón, khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy, tạo môi trường nuôi dưỡng lợi khuẩn, làm tăng số lượng men vi sinh trong đường ruột.

Áp dụng đồng thời tất cả các giải pháp trên, đặc biệt là bổ sung chất xơ, khoáng chất, vitamin cần thiết và cân bằng hệ vi sinh đường ruột cho bé sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em hiện nay.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Cốm vi sinh BEBUGOLD

Cốm vi sinh BEBUGOLD là sản phẩm cốm chứa thành phần Bacillus subtilis kết hợp với các thành phần khác như: Calcium gluconate; Inulin; Fructose oligosaccharide; Cao Bạch truật; Cao Hoài sơn; Cao Sơn tra; L-Lysine; Taurine; Magnesium; Kẽm gluconate; vitamin B5; vitamin B6; Vitamin B2; Vitamin B1… giúp bổ sung lợi khuẩn, vitamin và khoáng chất. Hỗ trợ tăng cường tiêu hóa, giúp ăn ngon và giảm các biểu hiện do loạn khuẩn đường ruột.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Cốm vi sinh BEBUGOLD dùng cho người bị rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột hoặc dùng kháng sinh kéo dài với các biểu hiện: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, phân sống. Trẻ kém ăn, suy dinh dưỡng, kém hấp thu.

Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Uống 4 gói/ngày chia 2 lần.

Cách pha: Cốm pha với nước nguội, nước ấm, khuấy đều cho tan và uống ngay. Có thể trộn chung với sữa, thức ăn. Tuy nhiên, cần lưu ý nhiệt độ thức ăn không nên quá nóng (dưới 40 0 C). Tốt nhất là nên dùng sau khi ăn 30 phút.

Nên sử dụng từng đợt từ 1 – 3 tháng để có kết quả tốt.

Sản phẩm được tiếp thị bởi Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu.

Địa chỉ: 171 Phố Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội.

ĐT: 024.38461530 – 024.37367519

Hiện nay, nhãn hàng BEBUGOLD đang có chương trình TÍCH ĐIỂM – TẶNG QUÀ, tích đủ 6 điểm tặng 1 hộp cốm vi sinh BEBUGOLD. Đặc biệt, để khẳng định thêm chất lượng, cốm vi sinh BEBUGOLD cam kết hoàn tiền 100% nếu khách hàng sử dụng không hiệu quả. Chi tiết liên hệ tổng đài miễn cước: 18006214, hotline (ZALO/VIBER): 0917.212.364

Website: https://bebugold.vn/

*Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Bạn đang xem bài viết Thế Nào Là Suy Dinh Dưỡng : Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!