Xem Nhiều 2/2023 #️ Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp # Top 6 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

2. CƠ SỞ VÀ CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƢỞNG TỚI THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

Thiết kế mặt bằng chung xí nghiệp công nghiệp – nhà xưởng công nghiệp.

1. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP (XNCN)

2.1 Nội dung và nhiệm vụ thiết kế mặt bằng chung (hay tổng mặt bằng) Xí nghiệp Công nghiệp (viết tắt XNCN)

Là sự nghiên cứu và giải quyết tổng quan các vấn đề về kỹ thuật sản xuất; bố cục hình khối không gian công trình – mỹ quan công trình; kỹ thuật xây dựng; nhu cầu xã hội, hiệu quả kinh tế và quản lý. Cụ thể:

Giải quyết mối quan hệ đối ngoại: giữa XNCN với khu cụm công nghiệp mà XNCN được bố trí, với đô thị và vùng dân cư lân cận trong các vấn đề về qui hoạch chung, hạ tầng kỹ thuật, các nguồn nhân vật lực, mặt bằng công nghệ, trí tuệ ở thời điểm hiện tại và dự trù cho cả tương lai.

Giải quyết mối quan hệ nội bộ giữa các thành tố tạo lập lên XNCN: Qui hoạch phân khu chức năng các thành phần sử dụng đất đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật; sắp xếp phân bổ các phân xưởng sản xuất, các công trình kỹ thuật phù hợp dây chuyền công nghệ và thiết bị; tổ chức mạng lưới giao thông vận chuyển, mạng lưới cung cấp nhân vật lực – kỹ thuật tương xứng với phương tiện, thiết bị kỹ thuật, xác lập lưu tuyến người và hàng.

Tạo lập và bố cục không gian kiến trúc tổng thể XNXN: xác lập hình khối kiến trúc, công trình theo yêu cầu định hình hóa, thống nhất hóa; vận dụng các yếu tố địa hình điều kiện tự nhiên để tổ chức không gian theo khu, cụm, tuyến công trình có khoa học phù hợp nhu cầu sản xuất, hợp lý kỹ thuật; chọn giải pháp xây dựng và phân kỳ xây dựng cho XNCN; lựa chọn hình thức kiến trúc tạo lập thẩm mỹ công nghiệp;

Giải quyết các vấn đề về môi trường, điều kiện làm việc và phúc lợi của người lao động; xây dựng các giải pháp cải tạo vi khí hậu và giảm thiểu tác động mội trường của XNCN;

2.2 Yêu cầu cơ bản khi thiết kế mặt bằng chung XNCN

Cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

Giải pháp tổng mặt bằng phải phù hợp với qui hoạch chung khu, cụm công nghiệp và qui hoạch thành phố; bảo đảm hợp tác chặt chẽ trong khu vực; tận dụng và đấu nối tốt cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn hoạt động.

Đảm bảo thỏa mãn cao nhất dây chuyền công nghệ sản xuất bao gồm: kiến trúc và công trình kỹ thuật phải được sắp xếp hợp lý về không gian, cự ly khoảng cách, bảo đảm các mối quan hệ chặt chẽ giữa sản xuất và cung ứng với giao thông và mạng kỹ thuật, đồng thới tính đến cả khả năng thay đổi công nghệ, cải tạo, mở rộng phát triển tương lai.

Phân khu sử dụng đất hợp lý: đúng, đủ theo công năng, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, tiết kiệm chi phí đầu tư, tiết kiệm diện tích đất xây dựng.

Tổ chức giao thông, vận tải: vận hành hợp lý, di chuyển ngắn nhất, phù hợp với điền kiện phương tiện, thiết bị nâng chuyển; phân định rõ luồng hàng, luồng người thuận tiện cho sản xuất và an toàn cho người và vật.

Bố trí công trình kết hợp chặt chẽ với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn để vừa tiết kiệm xây dựng vừa hợp lý về giải pháp kỹ thuật.

Chú trọng đến các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, chiếu sáng, thông gió, phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm. Tổ hợp không gian kiến trúc tốt, có sức biểu cảm thẩm mỹ cao, hài hòa với cảnh quan và môi trường.

Có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt, thống nhất hóa và điển hình hóa cao.

2. CƠ SỞ VÀ CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƢỞNG TỚI THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

2.1 Đặc điểm sản xuất và công nghệ sản xuất của XNCN

a. Đặc điểm sản xuất: 

Mỗi một XNXC có những đặc điểm sản xuất đặc trưng riêng ảnh hưởng rất lớn đến giải pháp bố cục tổng mặt bằng, tổ hợp kiến trúc, hình khối và vị trí các ngôi nhà và công trình kỹ thuật. Các đặc điểm sản xuất cần quan tâm nhất như: mức độ độc hại, khí – rác thải và bụi bẩn, nguy cơ cháy nổ, gây chấn động, tiếng ồn …

b. Qui trình công nghệ sản xuất:

Đây là căn cứ chủ yếu để thiết kế mặt bằng chung XNCN thể hiện tập trung ở các tài liệu sau đây:

– Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất toàn XNCN và của từng công đoạn. – Sơ đồ và phương tiện vận chuyển trong XNCN. – Sơ đồ mạng lưới cung cấp kỹ thuật và năng lượng. – Catalog máy và trang thiết bị sản xuất.

2.2 Các chỉ dẫn về nhà và công trình – Thiết kế mặt bằng chung xí nghiệp công nghiệp

Trong kiến trúc công nghiệp, các đối tượng thuộc quần thể kiến trúc của XNCN được chia làm hai nhóm:

a. Nhà hay nhà công nghiệp: là khái niệm để chỉ các công trình xây dựng có mái và tường bao che dạng kín hoặc bán lộ thiên, một hoặc nhiều tầng như:

Các nhà sản xuất chính, phụ trợ sản xuất (phục vụ sản xuất), các tòa nhà thuộc hệ thống cung cấp năng lượng, nhà kho, các trạm điều hành, bảo vệ, v.v…

Các nhà dành cho các hoạt động quản lý, điều hành sản xuất – kỹ thuật, các ngôi nhà phục vụ

b. Công trình hay công trình kỹ thuật (CTKT): thường bao gồm các công trình xây dựng dạng kiến trúc kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật, v.v… tham gia hoặc phục vụ cho sản xuất như:

Các công trình kỹ thuật: bunkr, xil ô, tháp làm lạnh, ống khói, băng tải v.v…

Các công trình cung cấp năng lượng: trạm phát điện, trạm biến thế, tram bơm, lò hơi v.v…

Kho, sân bãi chứa nguyên vật liệu, hàng hóa lộ thiên, v.v…

Các thiết bị sản xuất lộ thiên hay khuất ngầm như: lò cao, trạm nghiền sàng, trộn, tháp trưng cất, cần trục, v.v…

Nhà và công trình trong XNCN phụ thuộc vào đặc điềm, tính chất, công nghệ sản xuất và giải pháp xây dựng mà có số lượng, chủng loại khác nhau và được bố trí phân tán hay hợp khối trên tổng mặt bằng. Nhà và các công trình trong XNCN đều có các chỉ dẫn thiết kế và lắp đặt do các kỹ sư công nghệ đưa ra dưới dạng tài liệu, nhằm giúp cho kiến trúc sư có cơ sở để thiết kế từ xác định hình khối, lựa chọn phương án kiến trúc đến quy hoạch chung hợp lý và đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

3

/

5

(

17

bình chọn

)

Thiết Kế Tổng Mặt Bằng Nhà Xưởng Công Nghiệp

Thiết kế tổng mặt bằng nhà xưởng công nghiệp

Thiết kế tổng mặt bằng nhà xưởng công nghiệp đòi hỏi người thiết kế cùng một lúc phân tích, so sánh ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Sau đó đưa ra được phương án tổng hợp tối ưu nhất. Phương án đưa ra phải thể hiện đầy đủ tính khoa học, sự hợp lý về tổ chức sản xuất. Tạo điều kiện tốt nhất cho con người làm việc trong nhà máy. Tạo được cảnh quan có tính thẩm mỹ cao và phù hợp với cảnh quan xung quanh cũng như phù hợp với mục đích doanh nghiệp. Tiết kiệm đất đai, tiết kiệm chi phí xây dựng, tiết kiệm năng lượng cũng như tiết kiệm chi  phí vận hành, bảo dưỡng.

Cơ sở cần thiết để thiết kế

tổng mặt bằng nhà xưởng công nghiệp

Các tài liệu về công nghệ, dây chuyền sản xuất

Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Sơ đồ cung ứng nguyên vật liệu

Sơ đồ giao thông vận chuyển hàng hóa qua lại giữa các khu vực

Đặc điểm, kích thước của thiết bị sử dụng

Sản lượng sản xuất mục tiêu

Mạng lưới cung cấp năng lượng

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

 Mỗi một nhà xưởng đều có một quy trình công nghệ hoặc dây chuyền sản xuất riêng biệt. Sơ đồ dây chuyền công nghệ của mỗi nhà máy biểu hiện qua quá trình liên tục từ lúc đưa nguyên vật liệu vào nhà máy, qua các quá trình gia công chế tạo, tạo ra sản phẩm hoàn thiện để đưa ra thị trường.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất:

biểu hiện mối quan hệ của các công đoạn, của từng phân khu chức năng hay phân xưởng với nhau. Tùy từng ngành sản xuất khác nhau, có những loại dây chuyền sản xuất khác nhau. Trong thực tế, có rất nhiều mô hình công nghệ sản xuất, từ đơn giản đến phức tạp. Từ thô sơ đến hiện đại. Do đó không dễ để phân chia thành từng loại, mà mỗi ngành, mỗi tổ chức doanh nghiệp sử dụng hoặc sáng tạo ra dây chuyền công nghệ phù hợp với thực tế doanh nghiệp đó.

Sơ đồ cung ứng nguyên vật liệu:

Cũng giống như dây chuyền công nghệ sản xuất. Trước khi nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất, chúng được thông qua một quá trình vận chuyển, lưu kho, rồi mới vận chuyển đến nơi sản xuất. Phụ thuộc vào sản lượng đầu ra mà dây chuyền sản xuất có thể đáp ứng được, đòi hỏi nguyên liệu đầu vào phải có số lượng tương ứng. Do vậy, nắm bắt được thông tin này, người thiết kế mới có thể tính toán chính xác diện tích cần có của kho bãi, phân luồng di chuyển sao cho hợp lý nhất.

Sơ đồ giao thông vận chuyển hàng hóa qua lại giữa các khu vực:

Giao thông vận chuyển qua lại giữa các khu vực ở đây nghĩa là: Khi sản xuất hàng hóa, một sản phẩm trước khi hoàn thiện để cung cấp ra thị trường phải trải qua nhiều dây chuyền công nghệ, hoặc nói nôm na là qua nhiều bước trung gian. Giữa những bước này, chúng được di chuyển qua lại giữa các phân khu, bởi đôi khi 1 dây chuyền không thể làm sản phẩm từ thô sơ đến hoàn thiện . Do đó, tính toán hợp lý khi bố trí dây chuyền sản xuất, sự lưu thông qua lại của sản phẩm thô, là điều cực kỳ cần thiết trong thiết kế tổng mặt bằng nhà xưởng.

Đặc điểm, kích thước của thiết bị sử dụng

Trong mỗi dây chuyền sản xuất, sử dụng rất nhiều các loại máy móc thiết bị. Kích thước vô cùng đa dạng và hình dạng cũng rất phong phú. Tuy nhiên người thiết kế nhà xưởng cần nhất là kích thước tổng thể của thiết bị, cũng như những đặc điểm đặc thù cần lưu ý, để làm dữ liệu khi tính toán diện tích cần thiết.

Sản lượng sản xuất mục tiêu:

Mạng lưới cung cấp năng lượng:

Có những nhà máy sử dụng rất nhiều năng lượng hơi nóng hoặc khí nén như nhà máy dệt nhuộm, nhà máy sử dụng nhiều đường ống dẫn dầu,…v..v. KTS thiết kế cần cân nhắc kỹ lưỡng tuyến của từng đường ống để bố trí hợp lý, không làm ảnh hưởng đến các thành phần khác của nhà máy.

Phân biệt thuật ngữ “Nhà” và “Công Trình”

Nhà: bao gồm các công trình xây dựng có mái và tường bao che dạng kín hoặc mái lộ thiên, một hoặc nhiều tầng

Các khu sản xuất chính, nhà xưởng. Các khu phụ trợ sản xuất, các tòa nhà thuộc hệ thống cung cấp năng lượng, nhà kho, trạm điều hành, bảo vệ

Các khu vực quản lý hành chính, điều hành sản xuất kỹ thuật, các tòa nhà phục vụ sinh hoạt đời sống, phục vụ học tập cho những người làm việc trong nhà máy.

Công trình: Bao gồm các công trình xây dựng dạng kiến trúc kỹ thuật hoặc các thiết bị lộ thiên. Phục vụ cho sản xuất nhà máy như

Các công trình kỹ thuật: hunke, silo, tháp làm lạnh, ống khói, băng tải

Các công trình cung cấp năng lượng: Trạm phát điện, trạm biến thế ngoài trời, trạm khí nén, lò hơi

Kho, sân bãi chứa nguyên liệu, hàng hóa lộ thiên

Các thiết bị sản xuất lộ thiên: Lò cao, thiết bị sản xuất trong công nghiệp hóa chất, cần trục, các thiết bị sản xuất lộ thiên khác

Nhìn chung, số lượng và chủng loại các tòa nhà và công trình trong xí nghiệp nhà máy khác nhau tùy thuộc chủng loại sản xuất và phương án công nghệ.

Các hạng mục Nhà và Công trình do những kỹ sư công nghệ đưa ra dưới dạng bảng thống kê, trên đó ta thấy được số lượng các hạng mục công trình cũng như quy mô, các thông số cơ bản, các chỉ dẫn về đặc điểm sản xuất, điều kiện lao động, chế độ khí hậu. Từ đó đưa ra giải pháp xây dựng nhà xưởng phân tán hay hợp nhất cho tổng thể mặt bằng chung sao cho hợp lý nhất, kinh tế nhất.

CÁC YÊU CẦU VỀ VỆ SINH, PHÒNG CHÁY VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Nhìn chung, tất cả các nhà máy xí nghiệp đều phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn về lao động, điều kiện làm việc cũng như đảm bảo vệ sinh, bảo vệ môi trường theo quy định của nhà nước. Tuy vậy, công xưởng xí nghiệp cũng có yêu cầu riêng, để thỏa mãn tính chất sản xuất riêng.

An toàn phòng chống cháy nổ

Để phòng tránh nguy cơ cháy nổ xảy ra trong quá trình sản xuất, khi thiết kế cần xác định đúng mức độ có khả năng sinh ra hỏa hoạn. Theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nhà đã ban hành, xác định quy mô diện tích cho phép, số tầng, khả năng hợp nhất khối nhà và khoảng cách phòng cháy lan cần thiết giữa các công trình

Thông thường, những tòa nhà, công trình có nguy cơ cháy cao phải được bố trí ở cuối hướng gió chính. Đồng thời phải có giải pháp ngăn cháy lan rộng bằng các khoảng trống, đường giao thông, dải cây xanh hay tường ngăn cháy.

Khoảng cách giữa các tòa nhà và đường giao thông dùng cho cứu hỏa phải bố trí hợp lý. Khi thiết kế tổng mặt bằng nhà xưởng công nghiệp, cần phải tuân theo các quy chuẩn về thiết kế và xây dựng các công trình công nghiệp. Điều này được quy định rõ tại TCVN 4514-88: Nhà xưởng công nghiệp – Tổng mặt bằng

Ngoài những quy định chung nói trên, khoảng cách an toàn phòng cháy cần được tăng lên theo từng cấp độ nguy hiểm, cũng như khả năng chịu lửa của mỗi công trình cụ thể.

Vệ sinh và bảo vệ môi trường

Để đảm bảo vệ sinh môi trường, khi tiến hành nghiên cứu quy hoạch mặt bằng chung nhà máy, người thiết kế cần nắm vững các yêu cầu, quy phạm, tiêu chuẩn về vệ sinh và bảo vệ môi trường trong xây dựng công nghiệp.

Với mục đích ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, trong thực tế sử dụng hai biện pháp sau:

Biện pháp kỹ thuật: Dùng máy móc để loại trừ hoàn toàn hoặc một phần các chất thải độc hại, ô nhiễm môi trường. Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để xử lý triệt để ô nhiễm, nhưng đòi hỏi vốn đầu tư lớn

Có những phương án về xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại. Những nhà máy có loại chất thải này đều cần một khu vực để xử lý trước khi đưa ra khỏi phạm vi công trình.

Biện pháp quy hoạch kiến trúc và tổ chức không gian: Tổ chức không gian các cụm khối nhà sao cho đón được hướng gió chính, tránh nắng nóng cũng như tránh được các điều kiện gây ô nhiễm từ bên ngoài như bụi, cát bay, phấn hoa,… theo mùa

CÁC TÀI LIỆU VỀ THIÊN NHIÊN, KHÍ HẬU KHU VỰC

Một trong những cơ sở khoa học quan trọng để thiết kế kiến trúc các nhà máy, nhà xưởng công nghiệp là các tài liệu về đặc điểm khu đất, bao gồm:

Tài liệu về đặc điểm địa hình: Bản vẽ mặt bằng khu đất, bản vẽ khu vực; bản đồ địa hình

Tài liệu về địa chất thủy văn: Bản đồ mặt cắt địa chất, mực nước ngầm

Tài liệu khí hậu: Chỉ số độ ẩm, lượng mưa hàng năm, biên độ nhiệt

TỔ HỢP KIẾN TRÚC XƯỞNG CÔNG NGHIỆP

Tổng hợp các nhà xưởng công nghiệp không đơn thuần chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn mang tính nghệ thuật. Kiến trúc quần thể nhà xưởng công nghiệp trước hết phải phù hợp với các yêu cầu riêng của kiến trúc công nghiệp dựa trên cơ sở dây chuyền công nghệ và đặc điểm sản xuất của nhà máy. Đồng thời hình khối tổ hợp riêng biệt trong nhà máy phải phù hợp với tổng thể quy hoạch chung của khu vực.

Phương tiện để tổ hợp kiến trúc một nhà máy rất đa dạng và phong phú. Các tòa nhà sản xuất chính, các công trình kỹ thuật, hệ thống cây xanh, hệ thống đường giao thông và các đường ống kỹ thuật. Một phương án bố trí quy hoạch tốt phải thỏa mãn được các yêu cầu về công nghệ sản xuất, các yêu cầu về an toàn, và mang giá trị thẩm mỹ cao

Cát Tường – Đơn vị chuyên tư vấn và xây dựng công trình công nghiệp. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt huyết. Cùng hơn 10 năm kinh nghiệm trong thi công các công trình công nghiệp. Chúng tôi tự tin đem đến cho khách hàng những biện pháp tối ưu nhất, những công trình mang tính thời đại nhất, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh với chi phí đầu tư thấp nhất.

Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ tư vấn về biện pháp bố trí tổng mặt bằng nhà xưởng cụ thể và chi tiết hơn.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG – SẢN XUẤT CÁT TƯỜNG

Hotline:

 0901 550 118                 

Phone:

 0283 535 7168

Văn Phòng Đại Diện:  332/42/5+5B Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Xưởng Cơ Khí: Võ Thị Sáu, KP. Phước Hải, P. Thái Hòa, TP. Thuận An, T. Bình Dương

Email: cattuongconstruction@gmail.com  Website: xaydungcattuong.com

Tcvn 4616 : 1987 Quy Hoạch Mặt Bằng Tổng Thể Cụm Công Nghiệp. Tiêu Chuẩn Thiết Kế

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

QUY HOẠCH MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỤM CÔNG NGHIỆP. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Planning of general plan for industrial zones.Design standard

Quy định chung

1.1. Tiêu chuẩn này quy định nội dung và phương pháp lập quy hoạch măt băng tổng thể cụm công nghiệp thiết kế mới và thiết kế cải tạo trong phạm vi cả nước.

1.3. Cụm công nghiệp là một nhóm xí nghiệp công nghiệp được bố trí trong một mặt bằng thống nhất, có quan hệ hợp tác trong xây dựng, có các công trình sử dụng chung như: công trình được phục vụ công cộng, công trình được phụ trợ sản xuất, công trình giao thông vận tải ,cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng và tuỳ mức độ có liên hệ về dây chuyền công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế về vốn đầu tư, tiết kiệm đất đai xây dựng,tiết kiệm chi phí quản lý khai thác v.v…

1.4. Tuỳ theo tính chất, khối lượng, chất độc hại thải ra và yêu cầu về khối lượng vận tải hàng hoá, vị trí của cụm công nghiệp đươc bố trí như sau:

a) Cụm công nghiệp thải ra lượng, chất độc hại lớn, có tính chất nghiêm trọng, có yêu cầu về khối lượng vận tải lớn, cần đường sắt chuyên dụng và cảng chuyên dụng được bố trí ở ngoài thành phố, cách khu ở từ 1000m trở lên.

b) Cụm công nghiệp thải ra khối lượng chất độc hại không lớn có tính chất không nghiêm trọng và có yêu cầu về khối lượng vận tải đường sắt được bố trí ở vùng ven nội thị, cách khu ở ít nhất 100m.

c) Cụm công nghiệp quy mô nhỏ, không thải ra hoặc thải ra các chất độc hại không đáng kế, yêu cầu về khối lượng vận tải không lớn không cần đường sát chuyên dụng được bố trí trong giới hạn khu dân dụng của đô thị

1.5. Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp và khu công nghiệp phải bảo đảm những yêu cầu sau:

Bảo đảm mối quan hệ hợp lí giữa cụm công nghiệp và các khu chức năng khác của đô thị trong cơ cấu quy hoạch chung thống nhất.

Xác định rõ các xí nghiệp hình thành cụm công nghiệp trong giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, mối quan hệ về liên hiệp sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp, yêu cầu vệ sinh môi trường và ảnh hưởng độc hại ô nhiễm giữa các xí nghiệp.

Tổ chức tốt các hệ thống công trình sử dụng chung như: phụ trợ sản xuất, cơ sơ công nghiêp xây dựng, giao thông vận tải và cơ sơ kỹ thuật hạ tầng, phục vụ công cộng xã hội v.v…

Tổ chức tốt môi trường lao động trong cụm công nghiệp, bảo vệ môi trường sống các khu dân cư xung quanh.

Bảo đảm hiệu quả kinh tế trong quy hoạch và xây dựng cụm công nghiệp về sử dụng đất đai, đầu tư vốn xây dựng và chi phí quản lý khai thác…

Nâng cao tính nghệ thuật của tổ chức không gian cụm công nghiệp, nghệ thuật kiến trúc của công trình công nghiệp nhằm làm đẹp bộ mặt kiến trúc của thành phố.

Sự hình thành các thành phần của cụm công nghiệp

2.1. Sơ đồ quy hoạch vùng, sơ đồ phát triển và phân bổ lực lượng sản xuất, kế hoạch phát triển kinh tế dài hạn của các chuyên ngành và vùng lãnh thổ là cơ sở để xác định thành phần của cụm công nghiệp.

Lập sơ đồ mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp đầu tiên là xác định quy mô, đặc năng lực sản xuất của các xí nghiệp thành phần, mức độ hợp tác trong dây chuyền công nghệ, xác định các giai đoạn xây dựng và thời gian xây dựng hoàn chỉnh của xí nghiệp, toàn cụm công nghiệp và hướng phát triển mở rộng chúng.

2.2. Các xí nghiệp công nghiệp phải được bố trí thành cụm công nghiệp, không được bố trí riêng rẽ. Phải ưu tiên bố trí thành cụm công nghiệp vào các cụm xí nghiệp chưa hoàn thành nhưng còn đất đai xây dựng và chưa sử dụng hết công suất của công trình sử dụng chung…Chỉ xí nghiệp nào có yêu cầu đặc biệt về vệ sinh độc hại, phòng các yêu cầu khác về kinh tế, kĩ thuật mới được bố trí ở ngoài cụm công nghiệp.

2.3. Các xí nghiệp trong cụm công nghiệp cần được xem xét những mặt sau:

Yêu cầu sản xuất liên hiệp và sản xuất chuyên ngành.

Tính chất và mức độ gây ô nhiễm môi trường, yêu cầu cách li vệ sinh.

Yêu cầu sử dụng chung các công trình giao thông, cấp năng lượng, cấp nước,thoát nước, hệ thống thông tin v.v….

Sử dụng lực lượng lao động dự trữ, nhất là lao động có kỹ thuật và yêu cầu cân bằng lao động nam,nữ.

Các giai đoạn xây dựng và thời gian xây dựng hoàn chỉnh; không nên tập chung quá nhiều xí nghiệp của các ngành công nghiệp trong một cụm công nghiệp.Phải đảm bảo hiệu quả cao về liên hiệp sản xuất và sử dụng hợp lí các công trình kĩ thuật hạ tầng công trình phục vụ công cộng.

2.4. Khi quy hoạch cụm công nghiệp mới phải xem xét khả năng liên hiệp sản xuất với các xí nghiệp cụm công nghiệp hiện có. Nghiên cứu tận dụng khả năng các công trình phụ trợ sản xuất sản xuất và kĩ thuật hạ tầng hiện có để phục vụ cho cụm xí nghiệp mới.Trường hợp cần thiết phải xây dựng mới các công trình phụ trợ sản xuất và kĩ thuật hạ tầng để phục vụ cho cả cụm mới và hiện có.

2.5. Khi xác định thành phần của cụm công nghiệp phải xem xét đặc tính và mức độ gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất và nước, các yêu cầu cách li vệ sinh của từng xí nghiệp, mối quan hệ và vị trí của cụm công nghiệp đỗi với khu dân cư.

2.6. Phải nghiên cứu kỹ các sơ đồ về dây chuyền công nghệ, cơ cấu quy hoạch kiến trúc, sơ đồ vận tải của các xí nghiệp để điều chỉnh về quy mô, thành phần của cụm công nghiệp và đô thị.

2.7. Thực hiện liên hiệp sản xuất và tập trung hợp lí sản xuất, hợp tác trong sử dụng các công trình kỹ thuật hạ tầng và dịch vụ công cộng là những cơ sở hình thành cụm công nghiệp.

2.8. Hợp tác sản xuất được tổ chức trong các công nghiệp bao gồm:

a) Hợp tác sản xuất để thực hiện ở việc sử tổng hợp nguồn nguyên liệu theo một dây chuyền công nghệ chặt chẽ.

b) Hợp tác sản xuất trong việc sử dụng chung các công trình phụ trợ sản xuất.

2.9. Khi lập quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp phải tính toán đầy đủ các điều kiện hình thành các công trình kĩ thụât hạ tầng trong từng giai đoạn như các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông, cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, cơ sở công nghiệp xây dựng, các công trình dịch vụ công cộng, quỹ nhà ở cho công nhân.

Cần tính toán cho sự phát triển của cụm công nghiệp trong tương lai.

2.10. Nếu trong quá trình thực hiện đồ án quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp có sự thay đổi các xí nghiệp thành phần (đưa thêm hoặc bỏ bớt một số cụm xí nghiệp trong cụm công nghiệp), thay đổi các yêu cầu kĩ thuật sản xuất, thay đổi kích thước khu đất xây dựng một số xí nghiệp nhưng không phá vỡ ý đồ quy hoạch ban đầu thì cần điều chỉnh lại hồ sơ mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp trên cơ sở tính toán sự thay đổi về dây chuyền công nghệ, đặc điểm quy hoạch kiến trúc, cơ cấu mặt bằng và những đặc tính khác của xí nghiệp mới.

2.11. Đối với các cụm xí nghiệp công nghiệp còn đang xây dựng, cần phân tích những tồn tại của chúng, khả năng đất đai dự trữ và năng lực các công trình kỹ thuật, dịch vụ công cộng hiện có cũng như các yêu cầu về liên hiệp sản xuất và bảo vệ môi trường để lựa chọn bố trí thêm các xí nghiệp thích hợp nhằm hoàn chỉnh các cụm công nghiệp đó và phát huy được tính ưu việt của chúng, tiết kiệm vốn đầu tư đồng thời đẩy nhanh tốc độ xây dựng.

Phân loại các cụm công nghiệp

2.12. Phân loại các cụm công nghiệp theo quy mô đất đai, theo đặc tính sản xuất chuyên ngành, theo đặc điểm hình thành các xí nghiệp và theo tình trạng xây dựng (đang thiết kế, đang thi công hoặc đã đưa vào hoạt động..)

2.13. Phân loại theo quy mô diện tích đất đai của cụm công nghiệp gồm:

Loại nhỏ dưới 15 ha

Loại trung bình từ 25 đến 150 ha

Loại lớn từ 150 đến 400 ha

2.14. Phân loại đặc tính chuyên ngành gồm:

Cụm công nghiệp chuyên ngành gồm:

Cụm công nghiệp chuyên ngành;

Cụm công nghiệp nhiều ngành;

2.15. Cụm công nghiệp nhiều ngành được hình thành từ những xí nghiệp thuộc nhiều ngành công nghiệp khác nhau, có đặc tính sản xuất khác nhau nhưng không gây ảnh hưởng xấu lẫn nhau. Cụm công nghiệp nhiều ngành cho phép thoả mãn được toàn bộ các yêu cầu của lãnh thổ đối với sản xuất công nghiệp. Khi quy hoạch cụm công nghiệp. nhiều ngành phải tính đến cơ cấu phức tạp của các xí nghiệp hiện có trong các thành phố trung bình.

Các xí nghiệp thành phần của cụm công nghiệp nhiều ngành phải bảo đảm điều kiện vệ sinh tốt nhất trong khu công nghiệp và cả các khu dân cư nằm kề với nó. Các xí nghiệp thuộc các ngành có tính chất gần nhau được bố trí thành nhóm để đảm bảo hợp tác chặt chẽ với nhau trong sản xuất.

2.16. Cụm công nghiệp chuyên ngành hình thành từ các xí nghiệp thuộc một ngành hoặc một số ít ngành công nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm.

Khi quy hoạch cụm công nghiệp chuyên ngành phải thể hiện rõ những khả năng tối đa bảo đảm liên hợp sản xuất giữa các xí nghiệp, xử dụng tổng hợp các nguồn nguyên liệu. Trong cụm công nghiệp chuyên ngành phải tạo ra những tiền đề để bố trí dây chuyền sản xuất tối ưu của các xí nghiệp và áp dụng những giải pháp quy hoạch hợp lí.

2.17. Các nhóm công nghiêp chuyên ngành thường có trong các ngành công nghiệp sau:

Công nghiệp hoá chất và công nghiệp hoá dầu;

Công nghiệp cơ khí và thiết bị cơ khí;

Công nghiệp xây dựng và vật liệu xây dựng;

Công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm;

2.18. Cụm công nghiệp phục vụ tiêu dùng cho đô thị bao gồm các xí nghiệp thực phẩm, các xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cho gia đình. Các xí nghiệp này ít hoặc không gây ra độc hại và bản thân xí nghiệp có yêu cầu vệ sinh rất cao, cần được bố trí ở những nơi có điều kiện vệ sinh tốt nhằm bảo đảm những yêu cầu vệ sinh thực phẩm và có khoảng cách vệ sinh nhất định với khu dân cư.

2.19. Phân loại theo tình hình xây dựng và hoạt động của các cụm công nghiệp gồm: Công nghiệp đang tiến hành thiết kế;

Cụm công nghiệp đang tiến hành xây dựng, có một bộ phận đã đưa vào hoạt động; Cụm công nghiệp xong đang hoạt động;

2.20. Đối với cụm công nghiệp hoàn toàn xây dựng mới phải bảo đảm phát huy tính ưu việt của cụm công nghiệp; phân khu chức năng hợp lí, thực hiện liên hợp sản xuất giữa các xí nghiệp, hình thành trung tâm và mạng lưới công trình dịch vụ công cộng chung cho cả cụm, thống nhất các giải pháp kết cấu, các giải pháp tổng hợp,thành mạng lưới công trình kĩ thuật hạ tầng, triệt để tiết kiệm đất đai xây dựng.

2.21. Đối với các cụm công nghiệp xây dựng chưa hoàn chỉnh đang hoạt động cần nghiên cứu bổ sung thêm các xí nghiệp mới nhưng phải bảo đảm không làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các xí nghiệp hiện có và có thể thực hiện liên hợp sản xuất giữa xí nghiệp hiện có, đồng thời tận dụng được các công trình kĩ thuật và dịch vụ công cộng sẵn có.

2.22. Đối với các cụm công nghiệp cũ cần cải tạo, trước hết phải khảo sát, phân tích đầy đủ những tồn tại về cơ cấu quy hoạch, dây chuyền sản xuất, dây chuyền vận tải nguyên liệu, nhiên liệu và hành hoá, tình trạng cung cấp năng lượng, cấp nước và thoát nước, mức độ ô nhiễm môi trường, mối quan hệ giữa cụm công nghiệp với khu dân cư v.v…Trên cơ sở đó xác định mục tiêu phải đạt được khi cải tạo cụm công nghiệ; xác định các công trình phải phá dỡ hoặc cải tạo; sắp xếp lại các xí nghiệp theo cơ cấu hợp lí hơn giữa cụm công nghiệp với các khu dân cư xung quanh; xác định xí nghiệp cần phải di chuyển và xí nghiệp mới cần được bổ sung vào cụm công nghiệp; đưa ra các giải pháp cải tạo các công trình kiến trúc và kỹ thuạt hiện có; hoàn thiện dây chuyền công nghệ, cải thiện môi trường vệ sinh, tăng thêm điều kiện phục vụ công cộng cho công nhân.

Đối với phần lớn các cụm công nghiệp hiện có phải đặc biệt chú ý cải tạo mạng lưới thoát nước bẩn và nước mưa, tăng thêm công trình dịch vụ công cộng và bảo đảm cách li vệ sinh giữa các xí nghiệp với khu dân cư theo tiêu chuẩn hiện hành, đông thời tăng thêm diện tích đất trồng cây xanh.

Hợp khói công trình, tiêu chuẩn hóa các giải pháp kết cấu và thiết kế mặt bằng nhà xưởng

2.23. Trong cụm công nghiệp phải nghiên cứu hợp khối các công trình ở mức độ cho phép trên cơ sở những quan hệ sau:

Các bộ phận sản xuất có cùng tính chất, đặc điểm, yêu cầu vệ sinh phòng cháy;

Sản xuất phụ trợ và các thiết bị kỹ thuật giống nhau, tương tự nhau.

Yêu cầu tổ chức không gian sản xuất của các bộ phận gần giống nhau, giao thông vận chuyển cùng một loai phương tiện và sử dụng chung hệ thống kỹ thuật cung cấp năng lượng, nhiên liệu v.v…

2.24. Chỉ bố trí một số xí nghiệp trong một công trình lớn khi không bảo đảm gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho nhau trong việc xây dựng công trình điều hành sản xuất. Cần hợp khối các công trình nhà một tầng, nếu có thể nâng thêm tầng cao xây dựng những giải pháp này chỉ áp dụng khi giảm đựơc giá thành xây dựng.

2.25. Yêu cầu thống nhất hoá trong thiết kế các xí nghiệp là:

Bảo đảm điều kiện kỹ thuật thống nhất.

Giải pháp kết cấu thống nhất.

Tiêu chuẩn hoá, thống nhất hoá về không gian; thống nhất hoá sơ đồ, thông số xây dựng công trình, tạo tiền đề để sản xuất hàng loạt các cấu kiện, sử dụng số lượng chủng loại cấu kiện xây dựng ít nhất,khả năng sản xuất các loại cấu kiện bằng phương pháp công nghiệp hiện đại và tận dụng tối đa của các cơ sở công nghiệp xây dựng hiện có.

2.26. Phải thực hiện tiêu chuẩn hoá các giải pháp kết cấu và thống nhất hoá kích thước mạng lưới cột để áp dụng điển hình hoá trong xây dựng. (công nghiệp hoá xây dựng).

Phải giảm đến mức ít nhất số lượng kích cỡ các ô đất của mặt bằng tổng thể, thực hiện mô đun hoá trong quy hoạch mặt bằng tổng thể, tạo ra tiền đề hợp khối rộng rãi hơn các công trình nhà xưởng.

2.27. Phải thống nhất hóa các thành phần của mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp (khu đất, đường và mạng lưới giao thông, công trình kỹ thuật hạ tầng). Số lượng hình loại và kích cỡ các thành phần của mặt bằng cần bảo đảm ở mức tối thiểu nhằm tăng nhanh tốc độ xây dựng, sử dụng rộng rãi các cấu kiện lắp lẫn và đúc sẵn ở công xưởng.

Để giảm bớt số lượng, thể loại và kích thước các thành phần của mặt bằng tổng thể cần tuân theo nguyên tắc thống nhất hóa kích thước nhà và công trình dựa trên cơ sở hệ thống mô đun cơ bản trong xây dựng đã được mở rộng, tạp ra tiền đề hợp khối công trình, nhờ đó nâng cao mật độ xây dựng cụm công nghiệp và khu công nghiệp.

Những yêu cầu về đất đai của cụm công nghiệp

2.28. Cần lựa trọn những khu đất không xử dụng trong mục đích canh tác hoặc giá trị trong canh tác thấp, đồng thời đáp ứng được những yêu cầu xây dựng công nghiệp để bố trí các cụm công nghiệp và khu công nghiệp.

2.29. Phải nghiên cứu toàn diện những yêu cầu về xây dựng đô thị và những yêu cầu về quy hoạch kiến trúc các công trình kỹ thuật để lựa chọn đất đai xây dựng cụm công nghiệp công nghiệp. Cần lập phương án so sánh nhiều mặt để quyết đinh phương án địa điểm xây dựng tốt nhất.

Hình dạng hình học và kích thước khu đất phải thỏa mãn các yêu cầu về dây chuyền công nghệ, bố cục kiến trúc và có đất đai dự trữ để mở rộng.

2.30. Khu đất trong cụm công nghiệp gồm có:

Đất đai để xây dựng các xí nghiệp công nghiệp, kho tàng, các thiết bị năng lượng công trình dịch vụ công cộng;

Đất đai dự trữ để phát triển mở rộng các xí nghiệp và cụm công nghiệp;

Đất đai cho các tuyến đường chính, đường phụ, sân bãi, kho tàng chứa hàng và giao thông hành khách,

Đất đai cho giao thông đường sắt, đường thủy, nhà ga, bến cảng phục vụ cho cụm công nghiệp;

Đất đai cho mạng lưới công trình kĩ thuật hạ tầng;

Đất đai khu cây xanh bảo đảm vệ sinh;

Đất đai khu trung tâm phục vụ công cộng;

Đất đai các công trình xử lí chất thải vệ sinh công ngiệp.

2.31. Khi xây dựng các cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp phải bảo đảm những yêu cầu sau:

Phải phù hợp với những yêu cầu xây dựng như: không ngập lụt, sụt lở, địa chất công trình tương đối tốt, địa hìng tương đối bằng phẳng, trong lòng đất không có khoáng sản v.v…

Thuận lợi trong việc tổ chức điều kiện làm việc của công nhân:

Thuận lợi trong việc tổ chức các đường giao thông phục vụ cho các xí nghiệp (không cho đường sắt, đường ô tô loại I và loại II xuyên quy cụm công nghiệp);

Có khả năng mở rộng và phát triển các xí nghiệp trong tương lai (nhà xưởng,đầu mối giao thông và kho tang v.v…)

Hạn chế được phạm vi và mức độ gây ô nhiễm đất, không khí, nước thải, bảo vệ môi trường của cụm công nghiệp và vung xung quanh;

Loại trừ các tuyến đường sắt hoặc đường ô tô có mật độ vận chuyển trên 40 ôtô/ngày đêm qua các khu dân cư.

2.32. Trong giai đoạn đầu khi nghiên cứu các giải pháp bố trí các xí nghiệp cần phải:

Xác định đất dự trữ trong các cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp hợp lí, sử dụng khu đất có giá trị sản xuất nông nghiệp để xây dựng, hiện đại hóa công trình và thiết bị kĩ thuật;

Xác định các điều kiện đảm bảo vệ sinh khu đất, trong trường cần thiết cần phải có biện phap hạn chê hoặc loại bỏ độc hại do sản xuất gây nên;

Nghiên cứu những khả năng khai thác và sử dụng hợp lí 3 không gian (ở mặt đất, ở trên cao và dưới mặt đất)

Phải đánh giá một cách tổng hợp về các điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên để sử dụng đất đai cho thích hợp và các yêu cầu của từng loại công trình. Cụ thể là:

Đất đai ở sườn dốc phía nam, sườn dốc phía đông và phía tây thích hợp cho đất xây dựng nhà xưởng;

Sườn dốc phía bắc thích hợp xây dựng kho tàng;

Nơi thất trũng, vùng rừng cây, ao hồ thích hợp cho dựng vườn hoa cây cảnh, làm nơi nghỉ ngơi hàng ngày cho công nhân;

Sông ngòi, ao hồ dùng làm nơi chứa nước, làm hồ điều hòa trong hệ thống thoát nước và cải thiện vi khí hậu v.v..

Các giải pháp quy hoạch kiến trúc cụm công nghiệp.

3.1. Tổ chức các xây dựng công nghiệp thành cụm nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh doanh của vốn đầu tư xây dựng (giảm diện tích chiếm đất xây dựng của các nhà máy, hệ thống thiết bị kỹ thuật, đường xá, số lượng thể loại nhà cửa và công trình) đồng thời giảm giá thành sản phẩm so với các nhà máy được bố trí tách biệt có các công trình phụ trợ phục vụ tương tự.

3.2. Cụm công nghiệp có thể được xây dựng mới hoặc cải tạo từ nhóm các xí nghiệp hiện có và nhất thiết phải tuân theo quy hoạch tổ chức không gian toàn khu công nghiệp (nếu cụm nằm trong khu), các vùng kế cận và toàn thành phố (nếu cụm nằm độc lập).

3.3. Phân bổ bố trí và hoàn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất cụm các xí nghiệp công nghiệp cần phải gắn chặt với việc phân bổ các tổ hợp sản xuất hiện có và sẽ xây dựng. Điều phối sự phát triển sản xuất với mạng lưới dân cư hợp lý, nâng cao mức độ tập trung, không gây nên tình trạng tập trung quá mức các xí nghiệp trong các thành phố lớn, tạo điều kiện cho dân cư lựa chọn nơi làm việc hợp lý, nâng cao trình độ chuyên môn hoá cụm công nghiệp, bảo đảm việc khai thác tốt và bảo vệ môi trường thiên nhiên.

3.4. Bố trí cụm công nghiệp phải dựa trên cơ sở sự phân chia không gian chức năng toàn thành phố, nhằm bảo đảm khả năng phát triển, mở rộng khu, cụm công nghiệp và khu dân cư, đồng thời bảo đảm sự phát triển nhịp nhàng, cân đối các khu khác của toàn thành phố. Cơ cấu tổ chức theo chiều sâu là hình thức phát triển mở rộng khu công nghiệp và các khu nhà ở rễ ràng nhất.

3.5. Cụm công nghiệp có thể bố trí độc lập (trong các thành phố vừa và nhỏ) hoặc là một bộ phận hợp thành khu công nghiệp, trong trường hợp đó cụm công nghiệp là một đơn vị cơ cấu của khu công nghiệp và cần áp dụng giải pháp quy hoạch chung toàn khu công nghiệp.

Bố trí cụm công nghiệp theo yêu cầu quy hoạch thành phố.

Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

Bố Cục Các Công Trình Trong Khu Sản Xuất Của Xí Nghiệp Công Nghiệp

Khu sản xuất bao gồm các xưởng sản xuất chính, xưởng sản xuất phụ và xưởng phụ trợ (cung cấp dụng cụ làm việc, sửa chữa cơ điện…) giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra thành phẩm của Xí nghiệp công nghiệp (XNCN). Khu sản xuất thường có quy mô lớn, chiếm 60% -70% diện tích xây dựng chung và thường chiếm vị trí trung tâm của khu đất xây dựng. Quy hoạch bố cục khu sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến quy hoạch bố cục chung của toàn bộ XNCN, vì vậy bố cục khu sản xuất thường cũng là bố cục của XNCN. Tất cả các phân khu chức năng còn lại với chức năng khác nhau nhưng đều thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ cho các công trình sản xuất, đặc biệt là công trình sản xuất chính, do vậy trên mặt bằng tổng thể XNCN chúng được bố trí xoay quanh khu sản xuất. Về mặt kiến trúc, chúng là phông, tô điểm, hoàn chỉnh thêm bố cục hình khối, đường nét của các công trình sản xuất để tạo nên hình ảnh tổng thể XNCN.

Các dạng bố cục công trình trong khu sản xuất.

1.Bố cục dạng trung tâm

Trong các XNCN hiện đại, đặc biệt là ở xứ ôn đới và hàn đới, do thực hiện hợp khối tới mức tối đa nên khu sản xuất chỉ còn một công trình, thậm chí các công trình như hành chính, điều hành, phục vụ công cộng, kho tàng, gara ôtô, nồi hơi sử dụng điện cũng được hợp khối với nhà sản xuất. Đây là các XNCN nhẹ không thải ra độc hại hoặc không đáng kể. Trong dạng bố cục này không gian sản xuất chính nằm ở trung tâm còn không gian sản xuất phụ hoặc các công trình khác bố trí xung quanh (nằm trong cùng không gian với nhà sản xuất chính hoặc nằm liền kề phía ngoài tường bao của nhà sản xuất chính. Loại bố cục này thường gặp ở các XNCN có khu đất tương đối vuông vức, mật độ xây dựng cao.

Bố cục trung tâm dạng nhiều công trình.

Trong các XNCN lớn có nhiều công trình thường là công trình sản xuất chính bố trí ở trung tâm các công trình sản xuất phụ thậm chí cả nhà hành chính, điều hành, kỹ thuật, kho tàng bố trí xung quanh (liên hệ bởi các nhà cầu hoặc tách rời với nhà sản xuất chính). Bố cục dạng này có các XNCN như dệt may, nhiệt điện, điện nguyên tử, xí nghiệp thực phẩm…

2. Bố cục dạng tuyến

Trong bố cục dạng tuyến, toàn bộ các công trình sản xuất chính, phụ thậm chí cả kho tàng và một số công trình khác được sắp xếp thành một hàng chạy dài liên tục hoặc phân đoạn. Tùy theo đặc điểm của khu đất và khả năng hợp khối của các công trình sản xuất, tuyến có thể song song hoặc vuông góc với trục đường chính đi qua phía trước XNCN. Trường hợp thứ nhất còn gọi là bố cục theo bề mặt, trường hợp thứ 2 bố cục theo chiều sâu. Trong dạng bố cục theo tuyến, các công trình sản xuất được hợp khối cần phải thống nhất các thông số về chiều rộng, chiều cao, hình thức kiến trúc, kết cấu chịu lực, kết cấu bao che để tạo thành công trình lớn có tính thống nhất cao, hiện đại, có sức truyền cảm mạnh

Trường hợp công trình sản xuất hướng theo chiều sâu (vuông góc với trục đường chính đi qua phía trước XNCN) đầu hồi nhà có thể hướng ra phía cổng chính, do vậy cần thiết kế nhà sản xuất kết hợp với các công trình của khu trước nhà máy như nhà hành chính, điều hành, nhà ăn, hội trường,… nhằm tạo nên sự hài hòa, sinh động của quần thể kiến trúc XNCN

3. Bố cục theo dãy

Trong những XNCN có nhiều công trình đơn vị, thí dụ: XN sợi dệt, XN may, nhà máy cơ khí,… người ta bố trí các công trình theo hàng (dãy) có thể là 2 hàng hoặc 3 hàng dạng ô bàn cờ (thẳng hàng theo cả chiều dọc và chiều ngang), hoặc bố trí so le nhau (chiều dọc các công trình thẳng hàng nhưng theo phương ngang các công trình đứng so le nhau). Cũng tương tự như giải pháp bố cục theo tuyến, khi bố trí các công trình theo nhiều hàng, để giảm tới mức tối đa lượng bức xạ mặt trời vào nhà, hướng tốt nhất đối với các dãy công trình vẫn là Bắc – Nam. Tuy nhiên, nếu hướng gió chủ đạo về mùa hè vuông góc, hoặc tạo trục vuông góc với bề mặt đón gió của công trình 1 góc α ≤ 30o chỉ có thể phù hợp với các giải pháp bố trí công trình so le nhau. Nhưng thực tế, trong quy hoạch tổng mặt bằng XNCN, việc bố trí các công trình so le sẽ rất khó tổ chức mạng lưới giao thông vận chuyển hàng hóa cũng như mạng lưới đường ống kỹ thuật đặt ngầm, do vậy người ta thường chọn giải pháp quy hoạch dạng ô bàn cờ. Trong trường hợp này, để đảm bảo thông thoáng tốt nhất cho các công trình, cần xác định hướng gió chủ đạo thổi vào các hàng (dãy) và khoảng cách giữa các hàng (dãy). Theo nguyên tắc khí động học, khi gió thổi tới một vật chắn sẽ tạo thành khu vực quẩn gió và lặng gió ở ngay cạnh nó và sau nó. Nếu công trình nằm trong khu vực quẩn gió và lặng gió, việc thông thoáng tự nhiên cho công trình sẽ không tốt, nhất là với công trình công nghiệp thường có thải ra nhiệt thừa, hơi nước, bụi, các khí độc hại sẽ gây ra hậu quả xấu cho môi trường trong XNCN.

Bằng thực nghiệm trên mô hình người ta đã xác định được khu vực gió quẩn và lặng gió phụ thuộc vào các yếu tố:

Hình dáng mặt bằng công trình và hướng gió thổi: Hình dáng công trình phức tạp cùng với hướng gió khác nhau sẽ tạo nên đường bao của vùng quẩn gió, lặng gió khác nhau.

Kích thước hình học của công trình:

Chiều dài công trình: Công trình càng dài thì khu vực lặng gió càng lớn nhưng cũng không tăng theo hàm số bậc nhất mà khi chiều dài tăng 3 lần thì chiều rộng khu vực lặng gió chỉ tăng lên 1,5 lần.

Chiều rộng (độ dầy) của công trình: Với chiều dài, chiều cao như nhau, bề rộng (độ dầy) của công trình càng nhỏ thì khu lặng gió càng lớn.

Chiều cao của công trình: Công trình càng cao thì vùng lặng gió càng lớn, tuy nhiên nó không tăng theo hàm bậc nhất.

Hướng gió thổi vào công trình: Hướng gió thổi vuông góc với bề mặt đón gió của công trình sẽ tạo nên vùng lặng gió lớn nhất, vùng lặng gió nằm ở phía sau của công trình sẽ nhỏ dần khi góc của hướng gió tạo với bề mặt đón gió của công trình giảm dần.

Khoảng cách giữa 2 đầu hồi công trình trong cùng một dãy và đứng cạnh nhau: Khoảng cách này có ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái thông gió thâm nhập vào các dãy phía sau. Chọn khoảng cách giữa hai đầu hồi công trình chủ yếu phụ thuộc vào độ dày (chiều rộng) công trình, có thể lấy bằng 1-1,5 độ dày công trình.

Qua các phân tích trên và kiểm định trên mô hình thực nghiệm cho thấy:

Khi bố trí công trình theo các hàng (dãy) với các khoảng cách khác nhau, nếu hướng gió thổi vào công trình nghiêng môt góc từ 30-45o, điều kiện thông gió tự nhiên sẽ tốt hơn trường hợp hướng gió thổi nghiêng một góc nhỏ hơn hay vuông góc với bề mặt đón gió của công trình.

Thông thường thì khoảng cách giữa các hàng (dãy) càng lớn, điều kiện thông gió của các công trình trong tổng mặt bằng XNCN càng tốt hơn. Tuy nhiên, khi hướng gió thổi vào công trình càng nghiêng tiến gần đến trùng với trục dọc của bề mặt đón gió của công trình, nếu tăng khoảng cách giữa các hàng (dãy) cũng không tác động đáng kể tới việc cải thiện thông gió tự nhiên cho công trình.

Trong điều kiện khoảng cách giữa các hàng (dãy) công trình cứ tiếp tục tăng thì tốc độ gió thổi vào các dãy công trình cũng dần tăng tiến tới gần bằng nhau.

4. Bố cục tạo sân trong

Dạng bố cục này chủ yếu được áp dụng trong các nhà máy có quy mô nhỏ, có khả năng hợp khối cao, không thải ra bụi, độc hại, không sử dụng đường sắt hoặc tại khu đất nằm trong đô thị có 3 hoặc 4 phía là trục đường cần đảm bảo hình khối, đường nét kiến trúc có tính thẩm mỹ cao cho các đường phố. Sân trong thuộc dạng bố cục này có 2 loại:

Sân trong khép kín: Khi yêu cầu của công nghệ hoặc quy hoạch không cho phép nối liền tất cả các công trình trong XNCN mà chỉ cho phép 3 phía sân có nhà xưởng nối liền nhau, chiều sâu của sân phải lớn hơn chiều rộng của sân (khi đó mới được coi là sân trong). Cách bố trí này tạo nên mặt bằng nhà xưởng có hình chữ U hoặc E, cạnh hở của sân phải hướng về hướng gió chủ đạo về mùa hè và trục dọc (đi qua cạnh hở) của sân phải tạo với hướng gió một góc α <45o. Chiều ngang của sân (L) phải đảm bảo: L ≥ (H1 + H2) và L ≥ 15m. (H1, H2 – chiều cao của 2 nhà đứng đối diện trong sân). Nếu các nhà xưởng không thải ra các chất độc hại chiều rộng (L) của sân cho phép giảm tới 12m.

Sân trong khép kín: Là sân cả 4 phía có nhà xưởng nối liền nhau. Khi xây dựng sân trong khép kín phải đảm bảo các yêu cầu: Các công trình bao quanh không thải ra các chất độc hại. Chiều rộng của sân không nhỏ hơn chiều cao ngôi nhà cao nhất đứng cạnh sân và phải ≥ 18m. Phải mở hành lang qua nhà đúng ở phía hướng gió chủ đạo về mùa hè để thông vào sân với chiều rộng ≥ 4m, chiều cao ≥4,5m để thông thoáng và khi có hỏa hoạn xe cứu hỏa có thể vào trong sân.

Dạng bố cục tạo sân trong cũng áp dụng với khu đất rộng chỉ có một trục đường đi qua phía trước khu đất xây dựng, các công trình có thể bố trí đối xứng nhau qua trục đường nằm giữa khu đất xây dựng và nối với trục đường đi qua phía trước XNCN, cũng có thể là hành lang dưới mái che (bố cục dạng xương cá) hoặc bố trí so le cài răng lược – sân trong xen lẫn với nhà xưởng

5. Bố cục tự do, phân tán

Bố cục tự do tùy tiện tức là thấy chỗ đất nào trống là bố trí công trình, không có ý tưởng nhất quán từ đầu trong bố cục các công trình trên tổng mặt bằng.

Cố gò ép để tạo nên bố cục tự do gây phức tạp, bất hợp lý cho vận hành của dây chuyền công nghệ, phức tạp cho việc tổ chức mạng lưới giao thông và công trình kỹ thuật, lộn xộn trong tổ hợp hình khối đường nét kiên trúc của tổng thể XNCN.

PGS.TS.NGƯT Lương Bá Chấn – chúng tôi Nguyễn Tiến Bửu Khoa Kiến trúc Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội (Bài đăng trên Tạp chí Kiến trúc số 05-2016)

Bạn đang xem bài viết Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!