Xem Nhiều 2/2023 #️ Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Fdi Ở Việt Nam Giai Đoạn 2005 2014 # Top 7 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Fdi Ở Việt Nam Giai Đoạn 2005 2014 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Fdi Ở Việt Nam Giai Đoạn 2005 2014 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Published on

Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu www.facebook.com/garmentspace

1. Thực trạng và giải pháp thu hút nguồn vốn FDI ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014 Danh sách thành viên nhóm: 1. Nguyễn Thị Ngọc 2. Trần Thị Thúy 3. Lê Thị Chinh 4. Nguyễn Thị Trung Anh 5. Nguyễn Thị Khánh Diệu 6. Ngô Thị Hương 7. Phạm Thu Hương 8. Nguyễn Thị Hương 9. Nguyễn Thị Hà

2. Nội dung chính I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KT-XH IV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM. III. THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI Ở VIỆT NAM. II. KINH NGHIỆM THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC.

3. I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI. – K/n: FDI là loại hình kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn, tự thiết lập các cơ sở sản xuất kinh doanh cho riêng mình, đứng chủ sở hữu, tự quản lí, khái thác hoặc thuê người quản lí, khai thác cơ sở này, hoặc hợp tác với đối tác nước sở tại thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh và tham gia quản lí, cũng với đối tác nước sở tại chia sẻ lợi nhuận và rủi ro. – Vai trò của FDI: Hoạt động FDI có tính hai mặt với nước đầu tư cũng như nước tiếp nhận đầu tư đều có tác động tiêu cực và tác động tích cực. I

4. Vai trò của FDI đối với nước đi đầu tư Tác động tích cực – Trực tiếp điều hành và quản lí vốn nên họ có trách nhiệm cao, có thể đưa ra những quyết định có lợi cho mình. – Mở rộng được thị trường tiêu thị sản phẩm nguyên liệu, cả công nghệ và thiết bị. – Khai thác được nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Từ đó có thể nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm. -Mất đi khoản vốn đầu tư, khó khăn hơn trong việc tìm nguồn vốn phát triển cũng như giải quyết việc làm. – Phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn trong môi trường mới về chính trị, sự xung đột vũ trang của các tổ chức trong các quốc gia được đầu tư. – Có thể khiến cho các doanh nghiệp có thể rời vào tình trạng mất tài sản cơ sở hạ tầng. Họ thường đầu tư vào các nước ổn định về chính trị cũng như trong chính sách và môi trường KT. Tác động tiêu cực I

5. Vai trò của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư Tác động tích cực – Do đa phần đều là các nước đang phát triển nên đây điều kiện để khai thác tốt nhất các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lí. – Tạo điều kiện để khai thác được nguồn vốn từ bên ngoài. – Tiếp thu được kỹ thuật công nghệ hiện đại hay tiếp thu được kính nghiệm quản lí kinh doanh của các nước đầu tư – Tạo việc làm, tăng tốc độ tăng trưởng ,tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế từ đó nâng cao cuộc sống – Thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng thị trường, mối quan hệ với các nước – Nếu không có quy hoạch hợp lý, đầu tư kém hiệu quả có thể làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. – Môi trường chính trị trong nước có thể bị ảnh hưởng, các chính sách trong nước có thể bị thay đổi. – Đầu tư bị phụ thuộc nước ngoài nên việc bổ trí cơ cấu đầu tư sẽ gặp khó khắn sẽ tạo ra sự phát triển mất cân đối giữa các vùng. – Giảm số lượng doanh nghiệp trong nước, nhiều DN có thể bị phá sản do cạnh tranh, từ đó ảnh hưởng tới can cần thanh toán quốc tế. – Thường bị thua thiệt, thất thu thuế hay các liên doanh sẽ phải chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Tác động tiêu cực I

6. II. KINH NGHIỆM THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC II II.1. Trung Quốc: Kết hợp thu hút vốn và thu hút tri thức. Trong hơn 10 năm trở lại đây, Trung Quốc luôn là nước thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI lớn nhất trên thế giới, đạt khoảng 87 tỷ USD/ năm, chiếm khoảng 6% tổng FDI toàn cầu. Trung Quốc là quốc gia được đánh giá có phương thức “huy động vốn ngoại” một cách hiệu quả. Quá trình thu hút FDI của quốc gia này diễn ra từng bước, mở rộng trong các lĩnh vực khác nhau. Để đạt được thành công trên, Trung Quốc đã chuyển hướng thu hút FDI từ lượng sang chất, với một số quan điểm như :

7. II. 1. Trung Quốc: kết hợp thu hút vốn và thu hút tri thức. * Thu hút đầu tư nước ngoài thông qua chỉ tiêu tổng hợp như thu hút hàm lượng kỹ thuật, tiêu hao năng lượng, bảo vệ môi trường, tạo việc làm mới. * Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp, ngành kỹ thuật cao, xây dựng cơ sở hạ tầng, ngành bảo vệ môi trường và ngành dịch vụ… * Từng bước hình thành hệ thống chính sách đầu tư thống nhất cho cả doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước, tạo môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh công bằng, * Tăng cường kiểm tra và giám sát đối với việc công ty nước ngoài mua lại những doanh nghiệp trọng điểm thuộc các ngành nhạy cảm của Trung Quốc. * Ban hành Luật Chống độc quyền, chú trọng hơn nữa công tác chống độc quyền. * Tăng cường quản lý, giám sát thuế, phòng ngừa doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thông qua định giá chuyển dịch tài sản, chuyển lợi nhuận phi pháp ra ngoài. II

8. II.2. Malaysia: Nhiều chính sách hấp dẫn nhà đầu tư. II So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, Malaysia là một trong những “điểm sáng” về thu hút dòng vốn FDI với nhiều chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài vào đây đầu tư. FDI ĐẦU TƯ VÀO MALAYSIA GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1990 ĐẾN NĂM 2013 ( Tỷ USD ) 0 2 4 6 8 10 12 14 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 0 20 40 60 80 100 120 140 160 Nguồn vốn Chứng khoán Nguồn http://www. unctad.org

10. II II.3. Thái Lan: Đầu tư theo hướng chọn lọc. Số liệu cho thấy, vốn FDI tích lũy của Thái Lan tăng đều đặn qua các năm, ngoại trừ thời điểm hai cuộc khủng hoảng (cuộc khủng hoảng tài chính châu Á vào cuối những năm 1990 và khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008). Phần lớn FDI ở Thái Lan tập trung chủ yếu ở ngành sản xuất và lắp ráp các loại sản phẩm cao cấp. Chẳng hạn, đứng đầu là nhóm ngành máy móc và thiết bị vận tải, năm 2012 chiếm tới 59,4% tổng số vốn FDI tại nước này. Tiếp đến là nhóm ngành thiết bị điện và điện tử lần lượt chiếm tỷ lệ 34,6% và 13,8% trong tổng vốn FDI năm 2012. Hiện nay, các nước và vùng lãnh thổ đầu tư FDI vào Thái Lan gồm: Nhật Bản, Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông và Singapore…

11. II II.3. Thái Lan: Đầu tư theo hướng chọn lọc. Để thu hút được lượng lớn vốn FDI từ nước ngoài, Thái Lan đã có một số khung chính sách khuyến khích hoạt động đầu tư như: trình tự thủ tục cấp giấy phép đầu tư, các lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc bị hạn chế đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư các ưu đãi thuế quan, phi thuế quan… THU HÚT FDI TẠI THÁI LAN GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1990 ĐẾN NĂM 2013 ( Tỷ USD ) 0 2 4 6 8 10 12 14 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 Nguồn vốn chứngkhoán Nguồn http://www. unctad.org

12. II II.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Từ kinh nghiệm thu hút dòng vốn FDI của ba nước trong khu vực châu Á ở trên cho thấy, Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn trong cuộc cạnh tranh thu hút dòng vốn FDI. Nguồn vốn FDI được xác định là “chất xúc tác” quan trọng của Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng hiện nay là cơ hội thuận lợi cho Việt Nam thu hút dòng vốn FDI. Để tận dụng được thời cơ và cơ hội thu hút dòng vốn FDI trong thời gian tới, Việt Nam cần chú ý một số điểm sau:

14. IIIIII. THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI Ở VIỆT NAM III.1. Thực trạng đầu tư FDI vào Việt Nam: III.1.1. Về số dự án và số vốn đầu tư: Trong giai đoạn 2005-2007, nhìn chung, trong giai đoạn này lượng FDI vào Việt Nam tăng mạnh và đạt kỉ lục vào năm 2007 với tổng số vốn đầu tư đăng kí là 21,3 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 8,03 tỷ USD. Trong giai đoạn 2008-2012, Việt Nam đã thu hút được các dự án lớn, sử dụng công nghệ cao và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh. Cụ thể: * Vốn thực hiện: đạt 10 tỷ USD, vượt 25% năm 2007 ( 8 tỷ USD) * Lao động: 16 vạn người, tăng 6,7% so với 2007 * Nộp ngân sách nhà nước; 2 tỷ USD, tăng 29% so với năm 2007 5 tháng đầu năm 2014, Việt Nam thu hút được 500 dự án FDI mới với tổng vốn đăng ký đạt 3,669 tỷ USD và 167 lượt dự án tăng vốn, với tổng số vốn đăng ký tăng thêm đạt 1,84 tỷ USD, bằng 65,7% so với cùng kỳ.

15. III.1.1. Về số dự án và số vốn đầu tư: 10 lĩnh vực đứng đầu về thu hút FDI của Việt Nam trong 9/2014  Theo lĩnh vực đầu tư: III TT Ngành Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD) 9/2014 9/2013 Thay đổi 1 CN chế biến,chế tạo (1) 7.702,07 12.969,27 -41% 2 KD bất động sản (2) 1.224,62 588,11 108% 3 Xây dựng (5) 612,11 145,7 320% 4 Y tế – trợgiúp XH(8) 415,71 86,65 380% 5 Dvụ lưu trú và ăn uống (6) 309,64 114,49 170% 6 HĐ chuyên môn, KHCN (3) 241,99 380,59 -36% 7 Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa (4) 218,41 380,08 -43% 8 SX,pp điện,khí,nước,đ.hòa (16) 212,42 2,25 9341% 9 Vận tải kho bãi (13) 115,02 30,46 278% 10 Nông,lâm nghiệp;thủy sản (10) 68,45 46,08 49% Tổng 11.120,43 14.743,68 -25%

16. III.1.1. Về số dự án và số vốn đầu tư:  Theo đối tác đầu tư: III 10 đối tác FDI hàng đầu của VN trong 9T-2014 TT Đối tác Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD) 9/2014 9/2013 Thay đổi 1 Hàn Quốc (3) 3.557,70 2635,96 35% 2 Hồng Kông (5) 1.520,66 651,47 133% 3 Nhật Bản (1) 1.439,69 4735,69 -70% 4 Singapore (2) 1.076,15 3949,81 -73% 5 Đài Loan (6) 817,66 382,07 114% 6 BritishVirginIslands (16) 422,88 58,57 622% 7 Trung Quốc (9) 357,52 173,2 106% 8 Canada (26) 275,97 4,37 6215% 9 Hoa Kỳ (12) 223,56 98,15 128% 10 Malaysia (19) 213,44 33,97 528% Tổng 9.905,25 12.723,26 -22%

17. III.1.1. Về số dự án và số vốn đầu tư:  Theo địa bàn đầu tư: III 10 địa phương đứng đầu về thu hút FDI tại Việt Nam trong tháng 9 2014 TT Địa phương Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD) 9/2014 9/2013 Thay đổi 1 Bắc Ninh 1.365,53 1406,82 -3% 2 TP Hồ Chí Minh 1.283,26 1197,33 7% 3 Đồng Nai 1.171,33 681,62 72% 4 Bình Dương 1.116,65 674,89 65% 5 Hà Nội 924,14 741,92 25% 6 Hải Phòng 698,04 1940,96 -64% 7 Quảng Ninh 597,48 118 406% 8 Hải Dương 472,09 649,2 -27% 9 Tây Ninh 432,30 37,7 1047% 10 Long An 306,41 143,85 113% Tổng 8.367,23 7.592,29 10%

19. IIIIII.1. Thực trạng đầu tư FDI vào Việt Nam: III.1.2. Tình hình vốn FDI đăng ký và thực hiện như thế nào? Lượng vốn FDI đăng ký và thực hiện giai đoạn 2001 – 2009 Năm Số dự án Vốn đăng ký ( Triệu USD ) Vốn thực hiện ( Triệu USD ) Tỷ lệ vốn thực hiện/ vốn đăng ký 2001 555 3142,8 2450,5 0,78 2002 808 2998,8 2591,0 0,86 2003 791 3191,2 2650,0 0,83 2004 811 4547,6 2852,5 0,63 2005 970 6839,8 3308,8 0,48 2006 987 12004,0 4100,1 0,34 2007 1544 21347,8 8030,0 0,38 2008 1557 717260 11500,0 0,16 2009 839 21482,1 10000,0 0,47 Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết năm 2009, ước tính Việt Nam đã thu hút được hơn 190 tỷ USD vốn FDI đăng ký, với số vốn thực hiện trong giai đoạn 1988-2009 đạt gần 67 tỷ USD, bằng 34,72% lượng vốn đăng ký.

20. IIIIII.1. Thực trạng đầu tư FDI vào Việt Nam: III.1.2. Tình hình vốn FDI đăng ký và thực hiện như thế nào? Xu hướng phá triển FDI giai đoạn 2001 -2009 ở Việt Nam Nguồn: Tính toán theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

21. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực a. FDI trong tổng đầu tư xã hội và đóng góp cho tăng trưởng kinh tế Trước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung đáng kể vào tổng đầu tư xã hội và góp phần cải thiện cán cân thanh toán. FDI đã đóng góp phần quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng cao, góp phần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ nhiều ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm . Đồng thời FDI còn đóng góp cho ngân sách nhà nước và tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho một bộ phận lao động. Trong những năm gần đây, vốn FDI chiếm gần 20% vốn đầu tư toàn xã hội và đóng góp khoảng 30% vào tăng trưởng GDP hàng năm. FDI thực hiện so với tổng đầu tư toà xã hội và đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong GDP.

22. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực b. FDI nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu. Phần lớn vốn FDI chảy vào lĩnh vực công nghiệp, chiếm tới 2/3 tổng vốn FDI vào Việt Nam. Các dự án FDI hầu hết là đầu tư mới đã thu hút lượng lao động lớn, cộng với năng suất lao động của khu vực này cao hơn khu vực khác nên giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng nhanh hơn công nghiệp chung của cả nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. FDI đã góp phần quan trọng trong việc Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế, vượt qua được những khó khăn về thị trường do những biến động ở Đông Âu và Liên Xô trước đây gây ra, phá được thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ song phương, đa phương, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc phát triển đất nước, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế,… qua đó nâng cao năng lực xuất khẩu.

23. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực b. FDI nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu. Với những con số cụ thể: – Hiện các doanh nghiệp FDI chiếm 100% dầu thô, sản xuất ôtô, máy giặt, điều hoà, tủ lạnh, thiết bị máy tính; 60% sản lượng thép cán; 28% xi măng; 33% máy móc thiết bị điện, điện tử; 76% dụng cụ y tế chính xác; 55% sản lượng sợi; 49% da giày; 25% thực phẩm đồ uống,… – Cùng với tốc độ tăng trưởng trong tổng kim ngạch xuất khấu Việt Nam (ước đạt trung bình 21 % mỗi năm) thì các doanh nghiệp FDI đóng góp trung bình 51,25% trong tổng kim ngạch này. Xu hướng này tăng dần qua các năm, nếu các doanh nghiệp FDI chỉ chiếm4,6 tỷ USD trong tổng kim ngạch xuất khẩu (11,54tỷUSD) trong năm1999. Thì sau 4 năm (năm2003) con số này đã tăng gấp đôi đạt 10,2 tỷ USD và 3 năm sau đó (năm2006) đạt gần 23 tỷ USD ( gấp đôi năm 2003 ),và đạt mức 35 tỷ USD trong năm 2008.

24. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực c. FDI tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực: Tác động xã hội quan trọng nhất của FDI là tạo việc làm, tạo thu nhập, tăng năng suất lao động và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Đến nay, các doanh nghệp FDI đã thu hút được khoảng 1,7 triệu lao động trực tiếp. Tính bình quân, thu nhập và năng suất lao động của người lao động trong khu vực FDI cao hơn so với các khu vực doanh nghiệp trong nước. Nhiều dự án FDI ở Việt Nam tập trung vào những ngành sử dụng nhiều vốn và lao động có trình độ cao. Điều này lý giải mức thu nhập trung bình của lao động khu vực này cao gấp hai lần so với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Hơn nữa, số lao động này được tiếp cận công nghệ hiện đại, kỷ luật lao động tốt, học hỏi được các phương thức lao động tiên tiến. Hàng vạn cán bộ quản lý và kỹ thuật người Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp FDI đã được nâng cao kỹ năng và tay nghề.

25. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực d. FDI đối với nguồn thu ngân sách nhà nước và các cân đối vĩ mô: Khu vực FDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách của nhà nước. Thời kỳ 1996 – 2000, không kể thu từ dầu thô, khu vực doanh nghiệp FDI đã nộp ngân sách 1,49 tỷ USD, gấp 4,5 lần so với thời kỳ 5 năm trước đó; trong 5 năm 2001 – 2005 đạt hơn 3,6 tỷ USD, tăng bình quân 24%/ năm; con số này của 2 năm 2006 và 2007 là trên 3 tỷ USD, gấp đôi thời kỳ 1996 – 2000 và bằng 83% thời kỳ 2001 -2005; riêng năm 2008 đạt 2 tỷ USD, tăng 25,8% so với năm 2007. Hoạt động của các doanh nghiệp FDI đã tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế Do dòng vốn FDI tập trung đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh như các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu, khai thác tài nguyên, chế biến nông, lâm, hải sản, kinh doanh bất động sản… nên Nhà nước có điều kiện dành nhiều hơn vốn ngân sách đầu tư phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

26. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.1. Những tác động tích cực e. Những tác động tích cực gián tiếp khác: – Hoạt động của khu vực FDI tạo ra tác động lan tỏa tích cực đối với các doanh nghiệp trong nước, nhất là doanh nghiệp tư nhân ở các vùng kém phát triển và ít có FDI xuất hiện qua kênh liên kết sản xuất và kênh cạnh tranh. – Việc quản lý, điều hành hoạt động của các doanh nghiệp FDI giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm thực tiễn để tiếp tục hình thành các yếu tố của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. – Sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI đã góp phần ghi nhận các quyền cơ bản của nền kinh tế thị trường: quyền tự do kinh doanh; quyền tự chủ, tự quyết các công việc của mình; quyền được bình đẳng trước pháp luật khi gia nhập thị trường… – Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp và nền kinh tế có thêm cơ hội tham gia mạng lưới toàn cầu, tạo thuận lợi hơn cho việc đẩy mạnh xuất khẩu.

27. IIIIII.2. Những tác động của FDI tới sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam III.2.2. Những hạn chế tồn tại trong việc việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam: Một là, hạn chế về pháp luật và chính sách: Hệ thống pháp luật, chính sách về đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam vẫn còn một số điểm thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán giữa các luật chung và luật chuyên ngành. Hai là, công tác quy hoạch: Công tác quy hoạch lãnh thổ, ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong bối cảnh phân cấp triệt để việc cấp phép và quản lý đầu tư về các địa phương, dẫn đến tình trạng mất cân đối chung. Ba là, nguồn nhân lực: Vấn đề nguồn nhân lực cho doanh nghiệp FDI đang nổi lên và là một thách thức lâu dài. Thực tế có không ít dự án FDI đã phải vừa xây dựng vừa chuẩn bị nguồn nhân lực.

28. * Tiếp tục khẳng định tính đúng đắn của chủ trương thu hút FDI. * Tập chung thu hút FDI vào những ngành nghề, lĩnh vựccó lợi thế so sánh của nước ta với nước khác. * Các yếu tố về điều kiện cơ sở hạ tầng gây cản trở tới hoạt động ĐTNN cần được tập trung giải quyết. * Tập trung giải quyết khó khăn về nguồn lực phục vụ cho các dự án ĐTNN có quy mô lớn IV IV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM IV. 1. Định hướng thu hút FDI

29. IV IV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM IV.2. Giải pháp thu hút FDI a. Mở rộng hình thức thu hút FDI, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong bối cảnh nguồn FDI bị khan hiếm đi do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, chính sách thu hút FDI càng phải đảm bảo không những hấp dẫn mà còn thực sự cạnh tranh so với các nước khác. Những đột phá trong chính sách thu hút FDI phải được áp dụng trong những trường hợp cần thiết, cả khi quyết định chấp thuận dự án cũng như trong quá trình thực hiện. Nguồn nhân lực dồi dào giá rẻ lâu nay cần được chuyển sang nguồn nhân lực có trình độ cao hơn, chuyên môn hóa hơn để đáp ứng được yêu cầu của FDI trong thời gian tới. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật cần được hiện đại hóa nhanh để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư. Chú trọng đầu tư, phát triển mạnh hệ thống đường bộ, đường sắt, cảng biển,… Trong thời gian tới, cần tiến hành tổng rà soát, điều chỉnh phê duyệt và công bố các quy hoạch về kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầt tư phát triển kết cấu hạ tầng.

30. IV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM IV IV.2. Giải pháp thu hút FDI b. Cải tiến qui chế đầu tư vào các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt Nam Xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao vấn đề đặt ra là phải phát triển các khu công nghiệp , khu chế xuất theo một quy hoạch thống nhất, có chính sách phát triển ngành trong khu công nghiệp theo từng lợi thế của từng khu công nghiệp nang cao chất lượng khu công nghiệp ngang tầm khu vực và quốc tế.

32. IVIV. GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM IV.2. Giải pháp thu hút FDI d. Qui hoạch thu hút vốn FDI. – Cần quy hoạch tổng thể, có tầm nhìn xa về phát triển các vùng, gắn kết với quy hoạch phát triển các ngành, có tính toán đầy đủ các yếu tố dân cư, vị trí địa lý trong nước và trong khu vực, môi trường tự nhiên phù hợp với bối cảnh mới của cạnh tranh và hội nhập quốc tế,… – Xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển các vùng kinh tế của Việt Nam cho giai đoạn tới rất cần tính toán để tận dụng và nâng cao vị thế của Việt Nam. – Làm tốt các công tác xây dựng quy hoạch và quản lí quy hoạch đặc biệt là quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế.

34. KẾT LUẬN Qua hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho thấy FDI đã và đang là nhân tố tích cực phục vụ trực tiếp cho chiến lược phát triển kinh tế ở Việt Nam. Tóm lại, quá trình thu hút FDI đã góp phần đổi mới nền kinh tế Việt Nam và tạo nên hình ảnh mới cho đất nước trên đường quốc tế. Tuy nhiên, quá trình thu hút vốn FDI vẫn còn có một số hạn chế. Chính vì vậy, chúng ta cần tích cực cải thiện hơn nữa pháp luật đầu tư, chất lượng thu hút đầu tư nước ngoài, môi trường đầu tư, đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động hợp tác với các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia… nhằm tạo thế đứng trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và trên thế giới.

35. Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe !!!

Đồ Án Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Fdi Tại Việt Nam

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI FDI TẠI VIỆT NAMNHÓM : SKY THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI TẠI VNPhần 1: Khái quát về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)Phần 2 : Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở Việt NamPhần 3: Những chính sách và giải pháp thu hút vốn đầu tư FDI I) KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TỪ NƯỚC NGOÀI (FDI)Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình thức di chuyển vốn quốc tế. Trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn2. ĐẶC ĐIỂM3. TÁC DỤNG CỦA FDIBổ sung vốnChuyển giao công nghệTạo việc làm và phát triển nguồn nhân lựcChuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực FDI góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tếMở rộng thị trường xuất khẩuvà nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giớiCủng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tếTác động tích cựcFDI – có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế lệ thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài.Tác động tiêu cựcFDI- NẾU KHÔNG CÓ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ, SẼ DẪN ĐẾN TÌNH TRANG NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN KHÔNG BỀN VỮNGVIỆC GIA TĂNG FDI ĐANG CÓ XU HƯỚNG LÀM TRẦM TRỌNG HƠN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỤ THỂ LÀ THÂM HỤT THƯƠNG MẠIII.THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẨU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAMGiai đoạn 1988-2011:Việt Nam đã thu hút khoảng 98 tỷ USD với 9500 dự án đầu tư nước ngoài. Giai đoạn 1988-1999 1.Tình hình thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài vào việt nam giai đoạn 1988-2011 GIAI ĐOẠN 1999-2011:PHÂN BỐ CÁC DỰ ÁN VÀ CÁC NHÀ ĐẦU TƯ2.TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TỪ 2012 ĐẾN NAYNHẬN XÉT: khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào việt nam những năm gần đây tăng nhiều so với thời kì trước.đánh dấu những con số đáng nhớNăm 2012Năm 2013Năm 20146 tháng đầu năm 201516,3 tỷ USD21,6 tỷ USD20,2 tỷ USD5, tỷ USDTÌNH HÌNH THU HÚT FDI 6 THÁNG VÀ Cả NĂM Từ 2012-2015THEO Số LIệU Bộ Kế HOạCH VÀ ĐÀU TƯ CÔNG Bố NGÀY 20/06/2015 LĨNH VỰC HÚT VỐN ĐẦU TƯ MẠNH: CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 NHỮNG ĐỐI TÁC QUAN TRỌNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 20153.MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAMNHỮNG LỢI THẾNHỮNG HẠN CHẾHạn chếCơ sở hạ tầng thấpPhí vận chuyển caoChi phí caoNhận thức thấpTay nghề thấpQuy hoạch còn nhiều bất cậpLuật mớichưa đi vào cuộc sống4.NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠTĐƯỢC TỪ VỐN ĐẦU TƯ FDINHẬN XÉT: TỈ TRỌNG ĐẦU TƯ CHO NGHÀNH CÔNG NGHIỆP ĐẠT TỈ LỆ CAO NHẤT VÀ BẤT ĐỘNG SẢN CŨNG CÓ TỈ LỆ KHÁ LỚN.MẶC DÙ ĐANG LÀ MỘT NƯỚC NÔNG NGHIỆP NHƯNG TỈ LỆ THU HUT ĐẦU TƯ CHIẾM TỈ TRỌNG RẤT NHỎ 5.NHỮNG BẤT CẬP CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TỪ ĐẦU TƯ VỐN FDI III. NHỮNG GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDICHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁPQUY HOẠCHLUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCHXÚC TIẾN ĐẦU TƯCẢI CÁCH HÀNH CHÍNHLAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNGCẢI THIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNGKẾT LUẬN

Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hậu Đại Dịch Covid

Theo bảng xếp hạng sức khỏe tài chính của 66 nền kinh tế mới nổi của The Economist (2020), Việt Nam đứng thứ 12, thuộc nhóm an toàn sau đại dịch Covid – 19, các chỉ số tài chính ổn định.

Đây là cơ hội lớn để Việt Nam thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong bối cảnh các tập đoàn đa quốc gia đang tìm kiếm những điểm đến an toàn để thiết lập lại cơ sở sản xuất sau đại dịch Covid – 19.  

 

Thuộc nhóm an toàn sau đại dịch covid-19 là cơ hội lớn để Việt Nam là điểm đến an toàn thu hút FDI 

Phát biểu kết luận cuộc họp Chính phủ tháng 5/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc nêu rõ: “Nếu Việt Nam không thu hút được đầu tư, kể cả đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, thì không bao giờ thành công”. Có thể thấy, việc mở cửa thu hút vốn FDI đã và đang là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.

 

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, trong những năm vừa qua, bên cạnh những đóng góp tích cực, FDI đã có nhiều vấn đề bất cập như gia tăng ô nhiễm môi trường, áp đảo doanh nghiệp trong nước, ít sử dụng nhân sự tại chỗ, ứng dụng chuyển giao công nghệ thấp… Vấn đề thu hút vốn FDI chưa xứng tầm với tiềm năng phát triển của Việt Nam.  

Bài viết đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI của Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2019, từ đó, đề xuất các giải pháp thu hút vốn FDI của Việt Nam trong thời kỳ hậu đại dịch Covid -19. Trong khuôn khổ bài viết, tác giả tập trung giải quyết ba vấn đề, bao gồm: (i) Cơ sở đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp; (ii) Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn 2010 – 2019; (iii) Cơ hội và thách thức trong việc thu hút vốn FDI trong giai đoạn hậu Covid – 19. Trên cơ sở đó, tác giả có đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả thu hút vốn FDI vào Việt Nam.

 

1. Cơ sở đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp  

FDI được định nghĩa là: “Việc đầu tư dài hạn gắn liền với lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một chủ thể đầu tư ở một quốc gia này (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hay công ty mẹ) vào một công ty ở một quốc gia khác (công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hay công ty con)” (UNCTAD, 2012).  

Tại một quốc gia, việc thu hút vốn FDI được đánh giá thông qua kết quả thực tiễn thu hút và thực hiện FDI, bao gồm các chỉ tiêu như sau: Quy mô vốn, quy mô vốn dự án và cơ cấu vốn.  

1.1. Quy mô vốn   

Theo World Bank (2016), quy mô vốn là tổng số vốn góp bằng tiền hoặc tài sản hợp pháp, lợi nhuận để lại và các hình thức vốn khác của nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Căn cứ trên cách thức thực hiện, quy mô vốn FDI được phân loại thành: quy mô vốn đăng ký và quy mô vốn thực hiện.  

Quy mô vốn đăng ký  

Quy mô vốn đăng ký là số vốn do nhà đầu tư nước ngoài đăng ký đưa vào nước chủ nhà để thực hiện đầu tư trực tiếp, thể hiện tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tài liệu khác chứng minh việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật.  

Quy mô vốn đăng ký thể hiện sự kỳ vọng, niềm tin của nhà đầu tư và mức độ thu hút, hấp dẫn của nước chủ nhà.  

Quy mô vốn thực hiện  

 

Quy mô vốn thực hiện thể hiện hiệu quả của hoạt động xúc tiến đầu tư, cơ chế quản lý nhà nước, hiệu lực thực thi của các văn bản pháp luật.

 

 

1.2. Quy mô vốn dự án  

Quy mô vốn dự án là tỷ lệ giữa Quy mô vốn và số lượng dự án. Đây là chỉ tiêu đánh giá độ lớn của của các dự án FDI tại nước tiếp nhận vốn. Quy mô vốn dự án càng lớn thể hiện nhà đầu tư đã tiếp tục duy trì và phát triển số lượng vốn đầu tư ở nước sở tại trong bối cảnh chính sách, môi trường, pháp luật hiện có, thể hiện phản ứng tích cực của nhà đầu tư và ngược lại.  

1.3. Cơ cấu vốn   

Cơ cấu vốn là khái niệm dùng để miêu tả tỷ trọng các loại nguồn vốn đầu tư một quốc gia, thể hiện xu hướng phát triển của dòng vốn FDI. Để đánh giá cơ cấu vốn, một số chỉ tiêu thường được dùng như sau:   

– Hình thức đầu tư:  

Là hình thức mà nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn vào nước chủ nhà, gồm:  

+ Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài, là hình thức truyền thống và phổ biến của FDI;  

+ Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, là hình thức được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ trước tới nay;  

+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân. Hình thức đầu tư này bao gồm cung cấp thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, kỹ năng, quy trình;   

+ Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT là hình thức đầu tư được thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài;   

+ Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp.  

– Lĩnh vực đầu tư:  

Là các lĩnh vực mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào quốc gia chủ nhà. Tại Việt Nam, lĩnh vực đầu tư được chia thành các nhóm ngành nghề sau: Công nghệ cao; Công nghệ thông tin; Công nghệ hỗ trợ; Nông nghiệp; Bảo vệ môi trường; Xây dựng kết cấu hạ tầng; Giáo dục; Văn hóa; Xã hội; Thể thao, Y tế; Khoa học Công nghệ; Điện tử; Cơ khí; Sản xuất Vật liệu; Ngành nghề khác. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ, ngành công nghệ thông tin, công nghệ cao, công nghệ hỗ trợ, cơ khí, y tế, giáo dục và đào tạo là những lĩnh vực được ưu tiên thu hút nguồn vốn FDI.

 

2. Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn 2010 – 2019  

Trong giai đoạn 2010 – 2019, nguồn vốn FDI vào Việt Nam có xu hướng tăng về số lượng dự án, số vốn đăng ký và số vốn thực hiện, nhất là, trong giai đoạn 2016 – 2019, được mô tả ở hình 1.

2.1. Quy mô vốn 

 

Quy mô vốn đăng ký và quy mô vốn thực hiện của nguồn vốn FDI có sự tương đồng với quá trình hội nhập và sự điều chỉnh về chính sách mở cửa thu hút vốn FDI của Việt Nam.  

Về vốn đăng ký, tính đến năm 2019, 3.883 dự án đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam với vốn đăng ký là 38.020 triệu USD, tăng 214% số lượng dự án đăng ký và tăng 91,2% số vốn đăng ký so với năm 2010. Về vốn thực hiện, 20.380 triệu USD đã được thực hiện đầu tư vào Việt Nam, tăng 85,3% so với năm 2010 và là số vốn thực hiện cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2019.  

Quy mô vốn FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2019 được chia làm 2 giai đoạn như sau:  

– Giai đoạn 2010 – 2014: giai đoạn này có số lượng dự án tăng lên đều, cụ thể số lượng dự án chỉ giảm 4% ở năm 2011, sau đó, tăng đều đến năm 2014 với mức tăng từ 8% đến 20%. Tuy nhiên, quy mô vốn lại có xu hướng dao động mạnh, không ổn định. Đây là giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ năm 2008, tăng trưởng kinh tế khó khăn, dòng vốn biến động, thất nghiệp gia tăng… Trong giai đoạn này, nền kinh tế thế giới nói chung và các quốc gia đang phát triển nói riêng gặp nhiều khó khăn. Kinh tế thế giới sau khi tăng trưởng đạt mức 5,1% năm 2010 thì giảm mạnh về 3,9% năm kế tiếp và đến năm 2014 là 3,6%. Mức tăng trưởng này thấp hơn mức bình tăng trưởng trung bình 5% ở giai đoạn trước khi khủng hoảng xảy ra. Ở các nước đang phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này diễn ra chậm, dao động từ 4,7% đến 7,3% trong giai đoạn này. Đây là nguyên nhân chính làm ảnh hưởng lớn đến nguồn vốn FDI đầu tư vào các quốc gia, trong đó có Việt Nam. (Hình 2).

 

 

+ Năm 2015: Việt Nam kết thúc đàm phán 4 hiệp định tự do thương mại (FTA) với Liên minh kinh tế Á – Âu, Liên minh Châu Âu, Hàn Quốc và các đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), đưa tổng số các FTA mà Việt Nam tham gia lên 14. Bên cạnh đó, Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được hình thành từ ngày 31/12/2015 là nền tảng để giúp Việt Nam có nhiều thuận lợi trong tiến trình hội nhập; Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực.  

+ Năm 2016: Việt Nam đăng cai tổ chức thành công các hội nghị cấp cao ACMECS – 7, CLMV – 8, WEF Mekong, tích cực tham gia các diễn đàn khu vực và quốc tế.  

+ Năm 2017: Việt Nam tổ chức thành công Tuần lễ APEC 2017, đưa Việt Nam trở thành tâm điểm chú ý của thế giới.  

+ Năm 2018: Quốc hội phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), là Hiệp định thương mại tự do lớn thứ ba trên thế giới.  

+ Năm 2019: Việt Nam và EU ký Hiệp động thương mại tự do (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA); Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 về Định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030.  

2.2. Quy mô vốn dự án  

Khác tốc độ tăng trưởng của quy mô vốn, quy mô vốn dự án bình quân có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2010 – 2019. Quy mô vốn dự án đăng ký bình quân năm 2019 đạt 9,8 triệu USD, giảm 39% so với năm 2010. Quy mô vốn dự án thực hiện bình quân năm 2019 đạt 5,25 triệu USD, giảm 41% so với năm 2010. Quy mô vốn dự án bình quân có giá trị nhỏ nhất trong giai đoạn 2010 – chúng tôi thống kê của Tổng cục Thống kê (2020), trong năm 2019, nhiều dự án FDI có quy mô nhỏ dưới 1 triệu USD, thậm chí có dự án có giá trị 20.000 USD. Những dự án nhỏ thường đi kèm với công nghệ lạc hậu, nhất là khi thị trường Trung Quốc – nước láng giềng của Việt Nam – đang có xu hướng giảm thiểu công nghệ cũ ra khỏi lãnh thổ. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp FDI nhỏ thường là doanh nghiệp vệ tinh, chuyên cung ứng nguyên liệu cho tập đoàn lớn ở nước ngoài, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong nước tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.  

2.3. Cơ cấu vốn   

Hình thức đầu tư  

Nếu như những năm trước đây, hình thức đầu tư của các dự án FDI theo hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ lệ cao thì trong những năm trở lại đây, xu hướng đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp (M&A). Trong năm 2015 và 2016, lần lượt trên 86% và 80% các dự án FDI được cấp phép được thực hiện dưới hình thức thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, trong những năm tiếp sau đó, hoạt động M&A được các nhà đầu tư nước ngoài chú trọng hơn, cụ thể: năm 2017, chiếm 17,02%; năm 2018, chiếm 27,78%; năm 2019, chiếm 56,4% tổng vốn đăng ký. Đây là dấu hiệu tích cực cho nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam. Bằng cách mở rộng liên doanh, cổ phần với nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam tăng cường cơ hội tiếp thu công nghệ cao, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý thông qua đầu tư, sản xuất – kinh doanh trực tiếp với chi phí thấp hơn so với các hình thức đầu tư khác.Có hai nguyên nhân chính cho vấn đề này, bao gồm: (i) Quy mô doanh nghiệp trong nước đáp ứng nguồn cung cho M&A; (ii) Chính sách mở cửa của Việt Nam nhằm thu hút đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây có hiệu quả, nhất là chủ trương nới “room” cho nhà đầu tư nước ngoài. 

Lĩnh vực đầu tư  

Trong giai đoạn 2011 – 2019, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo được các nhà đầu tư nước ngoài tập trung nguồn vốn FDI lớn nhất, chiếm từ 44% đến 69,9% tổng vốn đầu tư đăng ký. Đây cũng là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đăng ký cả về đăng ký vào các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và góp vốn, mua cổ phần. Năm 2019, nguồn vốn FDI đầu tư tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với tổng số vốn đạt 24,56 tỷ USD, chiếm 64,6% tổng vốn đầu tư đăng ký, nâng tổng số vốn đầu tư lũy kế vào lĩnh vực này là 214,2 tỷ USD, chiếm 59,1% tổng vốn đầu tư.  

Lĩnh vực kinh doanh bất động sản và lĩnh vực sản xuất phân phối điện thay phiên là lĩnh vực được đầu tư nguồn vốn FDI lớn thứ hai trong giai đoạn 2011 – 2019. Đối với lĩnh vực phân phối điện, trong các năm 2011, 2013, 2015, 2017, tổng vốn đầu tư chiếm từ 9% đến 23,3% tổng nguồn vốn đầu tư đăng ký, đứng sau lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong các năm 2012, 2014, 2018, 2019, lĩnh vực kinh doanh bất động sản đứng thứ hai về nguồn vốn FDI đầu tư, chiếm từ 9,4% đến 14,2% tổng nguồn vốn đầu tư đăng ký. Riêng năm 2016, lĩnh vực bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy đứng thứ hai với 505 dự án cấp mới, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần là 1,899 tỷ USD, chiếm 7,79% tổng vốn đầu tư đăng ký. Các hoạt động chuyên môn khoa học, thông tin và truyền thông… cũng là những lĩnh vực được nhà đầu tư quan tâm.  

Trong khi đó, số dự án đăng ký trong ngành nông, lâm, thủy sản vẫn ít và chiếm tỷ trọng vốn rất thấp trong tổng vốn đăng ký theo các năm. Năm 2019, ngành nông nghiệp, thế mạnh của Việt Nam, có vốn đầu tư FDI thấp, đạt 0,26% tổng vốn đăng ký. Điều này thể hiện nhà đầu tư nước ngoài chưa thật sự bị hấp dẫn bởi các ngành nghề này.  

Việc vốn FDI tập trung vào ngành chế biến, chế tạo, đòi hỏi kỹ năng thấp. Nguyên nhân nhà đầu tư nước ngoài muốn tận dụng nhân công giá rẻ tại Việt Nam và tăng cường thị trường nội địa. Bên cạnh đó, nguồn lao động, công tác đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ công nghệ còn nhiều hạn chế. Do đó, khả năng tiếp cận và hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp. Theo IMF, tiêu chí thu hút vốn FDI tốt là: “Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào khu vực chế tác, thuộc công nghệ cao, đầu tư dài hạn”. Từ đó, có thể thấy chất lượng nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay của Việt Nam là chuyển sang định hướng đổi mới, khoa học, sáng tạo trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ như hiện này.  

3. Cơ hội và thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn hậu Covid – 19 tại Việt Nam  

Xuất phát từ những bất an về cuộc chiến tranh thương mại Mỹ – Trung và dịch Covid – 19 mà đến nay, Trung Quốc vẫn chưa kiểm soát được, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã thực hiện di dời chuỗi sản xuất ra khỏi Trung Quốc nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh được ổn định và phát triển. Trong đó, 80% doanh nghiệp ngoại rời Trung Quốc là vì cuộc chiến tranh thương mại và 20% còn lại đưa ra quyết định tương tự là do dịch Covid – 19 (Julien Chaisee, 2020).  

Từ nhu cầu tìm kiếm thị trường mới để hoạt động, sản xuất của các tập đoàn kinh tế lớn của Mỹ, Trung Quốc, EU và lợi thế từ việc tham gia các hiệp định thương mại (CPTPP, EVFTA, IPA…), phòng chống tốt dịch Covid – 19, Việt Nam được xem là hội tụ đủ các yếu tố để nâng cao hình ảnh, thu hút được nhà đầu tư nước ngoài (Times of Indian, 2020). Bên cạnh đó, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang là chủ trương lớn của Nhà nước, được ban hành nhiều chính sách như đãi về thuế, thủ tục, giá cho thuê đất… là những động thái tích cực, hỗ trợ lớn để tăng sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài.  

Bên cạnh những cơ hội đề ra nêu trên, việc thu hút nguồn vốn FDI của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay còn có những thách thức như sau:  

Thứ nhất, các thị trường kinh tế đang phát triển (Ấn Độ, Indonesia…) vẫn đang có hành động tích cực nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài như: Xây dựng khu công nghiệp với diện tích lớn, đảm bảo nhu cầu của nhà đầu tư; áp dụng giá cho thuê đất ưu đãi; áp dụng thuế suất ưu đãi…  

Thứ hai, việc đẩy nhanh quá trình thu hút nguồn vốn FDI mà không có chọn lọc như trong giai đoạn vừa qua đã dẫn đến nhiều nguồn vốn FDI chất lượng thấp vào Việt Nam như: quy mô vốn nhỏ, ứng dụng công nghệ thấp, không mang tính bền vững…  

Thứ tư, Việt Nam cần hạn chế tối đa những thiệt hại do dịch Covid-19, nhanh chóng ổn định và chuyển sang giai đoạn phục hồi nền kinh tế sau dịch, tạo môi trường kinh doanh ổn định. Đây là nền tảng để củng cố và gia tăng niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài khi đưa nguồn vốn vào Việt Nam.  

Thứ năm, từ trước đến nay, nguồn lao động giá rẻ, lao động chăm chỉ được xem là điểm thu hút nhà đầu tư chứ không phải là nguồn nhân lực có kỹ năng, chất lượng cao. Trong khi đó, để thu hút được những dự án công nghệ cao thì nguồn nhân lực của quốc gia sở tại phải có trình độ, đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư. Mặc dù Việt Nam đã có nhiều cải cách về giáo dục và đào tạo, nhưng nhìn chung chính sách phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ khu vực FDI mới chỉ tập trung theo chiều rộng và chưa chú trọng đến chiều sâu về chất lượng. 

 

4. Một số kiến nghị  

Để tận dụng tốt cơ hội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, những kiến nghị mà tác giả đề ra nhằm đến ba mục tiêu: (i) Định hướng thu hút nguồn vốn FDI chọn lọc; (ii) Nguồn nhân lực chất lượng cao là điểm thu hút nhà đầu tư nước ngoài thay vì nguồn lao động giá rẻ như trước đây; (iii) Hoàn thiện cơ sở vật chất, sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế để gia tăng niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài. Trên cơ sở đó, tác giả có một số kiến nghị như sau:  

Thứ nhất, về cơ sở hạ tầng, ưu tiên nguồn vốn ngân sách để hoàn thành sớm các dự án còn dang dở. Đồng thời, cần lựa chọn ra một số khu vực trọng điểm trong nước để đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại, tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhà đầu tư. Bên cạnh đó, cần có cơ chế giám sát nhằm đảm bảo nguồn vốn ngân sách được sử dụng đúng việc, đúng mục đích với hiệu quả sử dụng cao nhất. Ngoài ra, để củng cố cơ sở hạ tầng, nhà nước cần có chính sách phù hợp với hình thức đối tác công tư, cụ thể: cơ chế, chính sách pháp luật vừa đảm bảo chất lượng dịch vụ cộng đồng, vừa cởi mở, minh bạch để tạo điều kiện thu hút được vốn FDI vào các dự án này.  

Thứ hai, nhằm củng cố niềm tin cho nhà đầu tư, Việt Nam cần cải thiện môi trường kinh doanh, bao gồm các nội dung sau:

+ Bảo vệ môi trường thông qua: xử lý các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào, phương pháp sản xuất, chế tạo… thân thiện với môi trường; tuyên truyền công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất và sinh hoạt cùng các chế tài kèm theo.   

+ Về việc tăng cường đảm bảo sở hữu trí tuệ, Nhà nước cần có chính sách xử lý mang tính răn đe đối với những trường hợp cố tình xâm hại thương hiệu, làm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.  

 

Thứ ba, việc ban hành các chính sách ưu đãi nguồn vốn FDI phải có sự phân cấp theo hướng ưu tiên cho các nhà đầu tư lớn thành và có quan hệ lâu năm với Việt Nam; dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

 

Thứ năm, cần nâng cao khả năng chuyển giao công nghệ bằng cách: đưa ra tiêu chuẩn về trình độ công nghệ đối với các dự án đầu tư vào Việt Nam; yêu cầu nhà đầu tư có cam kết về việc chuyển giao công nghệ; tăng cường hình thức đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI.■

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Nguyễn Quỳnh Thơ (2017), Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

2. Chu Tiến Quang, Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020 (www.vnep.org.vn).

3. The World bank (2019), Bước chuyển về tài chính, Mở lối cho các thị trường vốn nhằm phục vụ tương lai phát triển của Việt Nam.

4. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia về phát triển khu vực FDI năm 2019

5. Báo cáo của Tổng cục Thống kê. TS. Đặng Hoài Linh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Tạp chí Ngân hàng số 14/2020  

Luận Văn Chuyên Đề Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Fdi Vào Việt Nam

Thực hiện đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã đề ra từ Đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến lớn từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều đó đã tạo ra một môi trường tốt để cho các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động, phát triển và có điều kiện để khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển chung của đất nước. Tuy nhiên, do Việt nam trong một thời kỳ dài phát triển kinh tế theo hình thức kế hoạch hoá tập chung bao cấp nên khi chuyển sang cơ chế thị trường thì sự phát triển kinh tế gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật.v.v.còn quá nghèo nàn, lạc hậu. Để giải quyết vấn đề khúc mắc đó Đảng và Nhà nước ta đã đề ra rất nhiều chủ trương đường lối sao cho sớm tạo ra được hạ tầng cơ sở vật chất, kỹ thuật phát triển để đáp ứng nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế nước ta. Dưới nhiều hình thức khác nhau trong những năm qua, Việt nam đã huy động được một khối lượng lớn vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng như huy động vốn trong nước, vay ưu đãi của các chính phủ và các tổ chức quốc tế nhưng hiệu quả và ưu việt hơn cả là hình thức huy động đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vì ở hình thức này, nước sở tại sẽ được đầu tư vốn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến, không phải lo trả nợ những khoản nợ kếch sù và sự phụ thuộc về chính trị. Trong thời gian qua ( khoảng 15 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ) Việt nam đã đạt được kết quả đáng kể tuy nhiên nếu so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì kết quả đó thật khiêm tốn. Nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) và thực tế hoạt động của hình thức này ở Việt nam nên em đã chọn đề tài: ” Thực trạng và Giải pháp thu hút FDI vào Việt nam để làm bài thu hoạch thực tập chuyên đề ( chuyên đề thực tập ). Với ý tưởng muốn góp phần nhỏ vào việc tổng kết đánh giá khách quan vai trò ảnh hưởng tác động cũng như những ý nghĩa quan trọng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với Việt nam, một trong những nước đang trong quá trình thực hiện mở cửa, mở rộng hợp tác quốc tế, hội nhập khu vực và thế giới. Đồng thời cũng muốn đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần vào việc hoàn thiện chính sách để tích cực thu hút hơn nữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt nam trong thời gian tới. Trong khuôn khổ chuyên đề thực tập này, ngoài phần lời mở đầu, kết luận, nội dung được kết cấu như sau: CHƯƠNG I: lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài CHƯƠNG II: thực trạng của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt nam giai đoạn 2000-2003 CHƯƠNG III: định hướng và giải pháp thu hút FDI vào Việt nam giai đoạn 2004

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

Thư viện tài liệu Phong Phú

Hỗ trợ download nhiều Website

Nạp thẻ & Download nhanh

Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

Nhận nhiều khuyến mãi

Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY

DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

Bạn đang xem bài viết Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Fdi Ở Việt Nam Giai Đoạn 2005 2014 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!