Xem Nhiều 8/2022 # Thực Trạng Và Giải Pháp Về Vấn Đề Lạm Phát Của Việt Nam Trong Những Năm Vừa Qua # Top Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 8/2022 # Thực Trạng Và Giải Pháp Về Vấn Đề Lạm Phát Của Việt Nam Trong Những Năm Vừa Qua # Top Trend

Xem 8,217

Cập nhật thông tin chi tiết về Thực Trạng Và Giải Pháp Về Vấn Đề Lạm Phát Của Việt Nam Trong Những Năm Vừa Qua mới nhất ngày 13/08/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 8,217 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Lạm Phát Ở Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp_10302212052019
  • Lạm Phát 2011 Đến Nay: Con Số Và Dự Báo
  • Luận Văn Đề Tài Lạm Phát 2011
  • Tăng Trưởng Gdp 2022 Trên 7%, Lạm Phát Dưới 3%
  • Lạm Phát Năm 2022 Và Những Dự Báo
  • GVHD: TS. Lê Ngọc Thông HV: Đậu

    Quang Sơn

    LỜI MỞ ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài

    Trong suốt những thập kỷ vừa qua, bên cạnh sự gia tăng về sản lượng

    sản xuất và đời sống của người dân ngày càng được cải thiện là xu hướng

    tăng lên của giá cả trên phạm vi toàn thế giới.

    Lạm phát được hiểu là sự gia tăng mức giá chung qua thời gian. Bên

    cạnh một số ít tác động tích cực thì lạm phát có rất nhiều các ảnh hưởng

    không có lợi cho nền kinh tế, chính vì vậy mà lạm phát luôn là một vấn đề

    kinh tế vĩ mô được sự quan tâm của tất cả các quốc gia và của nhiều nhà kinh

    tế lớn.

    Khi bàn về lạm phát, mỗi nhà kinh tế đưa ra những quan điểm, những

    nội dung riêng, và lạm phát ở mỗi quốc gia trong từng thời kỳ khác nhau là

    không giống nhau.

    Chúng ta có thể khẳng định: ở Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2008

    có sự biến động lớn về giá cả (từ thiểu phát vào năm 2000 đến lạm phát 2 con

    số vào năm 2008). Việc tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân, giải pháp về lạm

    phát của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2008 là một vấn đề quan trọng, giúp các

    nhà hoạch định chính sách, các doanh nghiệp, cũng như từng người dân hiểu

    rõ thực trạng lạm phát ở nước ta trong thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất ra

    của đề tài được chia làm 3 chương:

    Chương 1: Lý luận chung về lạm phát

    Chương 2: Tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2000-2008

    Chương 3:Những kiến nghị và hoàn thiện các giải pháp.

    Tiểu luận PPNC khoa học CH 17A H – Đ

    KTQD

    2

    GVHD: TS. Lê Ngọc Thông HV: Đ ậu

    Quang Sơn

    MỤC LỤC

    LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………………..1

    MỤC LỤC………………………………………………………………………………………………………………….3

    CHƯƠNG I…………………………………………………………………………………………………………………4

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT…………………………………………………………………………….4

    1.1. Những quan điểm về lạm phát…………………………………………………………………………….4

    1.2. Đo lường lạm phát……………………………………………………………………………………………..5

    1.2.1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):……………………………………………………………………………5

    1.2.2. Chỉ số giá điều chỉnh GDP (DGDP)………………………………………………………………6

    1.3. Nguyên nhân của lạm phát………………………………………………………………………………….7

    1.3.1. Theo mô hình tổng cung – tổng cầu……………………………………………………………….7

    1.3.2. Các nguyên nhân của lạm phát từ phía tiền tệ…………………………………………………8

    1.4. Tác động của lạm phát tới nền kinh tế………………………………………………………………….9

    1.4.1. Tác động tích cực………………………………………………………………………………………..9

    1.4.2. Các hiệu ứng tiêu cực…………………………………………………………………………………10

    1.5. Giải pháp kiềm chế lạm phát……………………………………………………………………………..13

    1.6. Những biện pháp chiến lược……………………………………………………………………………..14

    CHƯƠNG II………………………………………………………………………………………………………………14

    TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM………………………………………………………………..14

    GIAI ĐOẠN 2000-2008……………………………………………………………………………………………..14

    2.1. Tình hình lạm phát giai đoạn 2000 – 2001………………………………………………………….16

    2.1.1. Thực trạng…………………………………………………………………………………………………16

    2.1.2 Nguyên nhân của lạm phát…………………………………………………………………………..16

    2.1.3 Giải pháp…………………………………………………………………………………………………..18

    2.2. Tình hình lạm phát giai đoạn 2002-2006…………………………………………………………….19

    2.2.1. Nguyên nhân…………………………………………………………………………………………….19

    2.2.2. Các giải pháp kiềm chế lạm phát……………………………………………………………….24

    2.3. tình hình lạm phát giai đoạn 2007 – 2008……………………………………………………………26

    2.3.1. Thực trạng:……………………………………………………………………………………………….26

    2.3.2. Nguyên nhân……………………………………………………………………………………………..27

    2.3.3. Giải pháp…………………………………………………………………………………………………..30

    CHƯƠNG III…………………………………………………………………………………………………………….38

    NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ HOÀN THIỆN CÁC GIẢI PHÁP………………………………………..38

    3.1. Diễn biến kinh tế………………………………………………………………………………………………38

    3.2. Giải pháp cho thời gian tiếp theo……………………………………………………………………….39

    3.2.1. Các giải pháp trước mắt:…………………………………………………………………………….39

    3.2.2. Các giải pháp dài hạn:………………………………………………………………………………..41

    KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………………….43

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………44

    Tiểu luận PPNC khoa học CH 17A H – Đ

    KTQD

    3

    GVHD: TS. Lê Ngọc Thông HV: Đ ậu

    Quang Sơn

    CHƯƠNG I

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT

    1.1. Những quan điểm về lạm phát.

    Lạm phát là một hiện tượng kinh tế vĩ mô phổ biến và có ảnh hưởng

    sâu rộng đến các mặt của đời sống kinh tế – xã hội hiện đại. Trong mỗi công

    trình nghiên cứu của mình, các nhà kinh tế đưa ra các khái niệm khác nhau về

    lạm phát.

    Theo Các Mác trong bộ Tư bản: Lạm phát là việc tràn đầy các kênh,

    các luồng lưu thông những tờ giấy bạc thừa, dẫn đến giá cả tăng vọt.

    Nhà kinh tế học Samuelson thì cho rằng: Lạm phát biểu thị một sự tăng

    lên trong mức giá cả chung. Theo ông: “Lạm phát xảy ra khi mức chung của

    giá cả và chi phí tăng – giá bánh mì, dầu xăng, xe ôtô tăng; tiền lương, giá

    đất, tiền thuê tư liệu sản xuất tăng”.

    Còn Milton Friedman thì quan niệm: “Lạm phát là việc giá cả tăng

    nhanh và kéo dài”. Ông cho rằng: “Lạm phát luôn luôn và bao giờ cũng là

    một hiện tượng tiền tệ”. Ý kiến đó của ông được đa số các nhà kinh tế thuộc

    phái tiền tệ và phái Keynes tán thành.

    Dermot Mcleese cho rằng: Lạm phát là sự gia tăng liên tục trong mức

    giá chung.

    Lạm phát cũng có thể được định nghĩa là sự suy giảm sức mua trong

    nước của đồng nội tệ. Trong bối cảnh lạm phát, thì một đơn vị tiền tệ chỉ có

    thể mua được càng ngày càng ít hàng hoá, dịch vụ hơn. Hay nói một cách

    khác, khi có lạm phát chúng ta sẽ phải chi ngày càng nhiều đồng nội tệ hơn để

    mua một giỏ hàng hoá cố định.

    Tiểu luận PPNC khoa học CH 17A H – Đ

    KTQD

    4

    GVHD: TS. Lê Ngọc Thông HV: Đ ậu

    Quang Sơn

    Như vậy, mặc dù có những cách tiếp cận khác nhau, nhưng các quan

    điểm về lạm phát đều cho rằng lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung.

    Mức giá chung được hiểu không nhất thiết có nghĩa giá cả của mọi hàng hoá

    và dịch vụ đồng thời phải tăng lên theo cùng một tỷ lệ, mà chỉ cần mức giá

    trung bình tăng lên. Một nền kinh tế có thể trải qua lạm phát khi giá của một

    số hàng hoá giảm, nếu như giá cả của các hàng hoá và dịch vụ khác tăng đủ

    mạnh.

    Lạm phát không chỉ đơn thuần là sự gia tăng của mức giá mà đó phải là

    sự gia tăng liên tục trong mức giá. Nếu như chỉ có một cú sốc xuất hiện làm

    tăng mức giá thì dường như giá cả chỉ đột ngột “bùng” lên rồi lại giảm trở lại

    mức ban đầu ngay sau đó. Hiện tượng tăng giá tạm thời như vậy không được

    gọi là lạm phát. Tuy nhiên trong thực tế mỗi cú sốc thường có ảnh hưởng kéo

    dài đối với nền kinh tế và do đó có thể gây ra lạm phát.

    1.2. Đo lường lạm phát.

    Trên thực tế không chỉ tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số

    lạm phát, vì chỉ số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng

    hoá trong chỉ số, cũng như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó

    được thực hiện. Do đó có nhiều phép đo lường lạm phát phổ biến được sử

    dụng như sau:

    1.2.1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):

    Đây là thước đo lạm phát được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, và ở

    Việt Nam chúng ta cũng sử dụng chỉ số này. Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự

    biến động giá của một “giỏ” hàng hoá và dịch vụ tiêu biểu cho cơ cấu tiêu

    dùng xã hội. “Giỏ” hàng hoá ở đây bao gồm một số hữu hạn các mặt hàng

    tiêu dùng như: lương thực thực phẩm, quần áo, nhà cửa, xăng dầu, chi phí đi

    lại, dịch vụ y tế, các dịch vụ khác phục vụ cuộc sống hàng ngày và được tính

    theo công thức:

    Tiểu luận PPNC khoa học CH 17A H – Đ

    KTQD

    5

    GVHD: TS. Lê Ngọc Thông HV: Đ ậu

    Quang Sơn

    0

    1

    0 0

    1

    k

    t

    i i

    i

    k

    i i

    i

    P Q

    CPI

    P Q

    =

    =

    =

    Trong đó:

    P

    i

    0

    : giá cả ở kỳ gốc của mặt hàng i

    P

    i

    t

    : giá cả ở kỳ nghiên cứu của mặt hàng i

    Q

    i

    0

    : lượng tiêu dùng ở kỳ gốc của mặt hàng i

    Chỉ số giá tiêu dùng là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức

    độ biến động của giá cả bán lẻ hàng hoá và dịch vụ dùng trong sinh hoạt của

    dân cư. Vì thế, nó được sử dụng để theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt

    theo thời gian và đo lường lạm phát, khi chỉ số giá tiêu dùng tăng nghĩa là

    mức giá trung bình tăng. Kết quả là người tiêu dùng phải chi nhiều tiền hơn

    để có thể mua được một lượng hàng hoá và dịch vụ như cũ nhằm duy trì mức

    sống như trước của họ, hoặc với một thu nhập nhất định họ mua được lượng

    hàng hoá tiêu dùng ít hơn.

    1.2.2. Chỉ số giá điều chỉnh GDP (D

    GDP

    ).

    1

    0

    1

    100% 100%

    n

    t t

    i i

    n i

    GDP

    n

    t

    r

    i i

    i

    P Q

    GDP

    D

    GDP

    P Q

    =

    =

    = × = ×

    Việc tính chỉ số điều chỉnh GDP sẽ cho chúng ta biết sự thay đổi trong

    giá của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế so với giá

    của thời kỳ được chọn làm gốc. Do vậy chúng ta có thể tính được tỷ lệ lạm

    phát:

    1

    1

    100%

    t t

    GDP GDP

    p

    t

    GDP

    D D

    g

    D

    = ×

    Tiểu luận PPNC khoa học CH 17A H – Đ

    KTQD

    6

    GVHD: TS. Lê Ngọc Thông HV: Đ ậu

    Quang Sơn

    1.3. Nguyên nhân của lạm phát.

    Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung, nên các nguyên nhân gây

    ra lạm phát chủ yếu bắt nguồn từ các yếu tố cung – cầu về hàng hoá và tiền tệ.

    1.3.1. Theo mô hình tổng cung – tổng cầu.

    1.3.1.1. Lạm phát do cầu kéo.

    Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu AD tăng lên mạnh mẽ. Bình

    thường nền kinh tế cân bằng tại điểm A với mức giá P

    0

    và mức sản lượng Y

    0

    .

    Như vậy khi một trong các yếu tố tác động làm tổng cầu tăng lên thì đường

    tổng cầu sẽ dịch chuyển từ AD

    0

    đến AD

    1

    và sản lượng tăng lên, đồng thời giá

    cả tăng từ P

    0

    đến P

    1

    gây ra lạm phát.

    Theo trường phái trọng tiền thì các yếu tố gây ra lạm phát cầu kéo là

    những yếu tố làm tăng tổng cầu như cung tiền vượt mức kéo dài của NHTW.

    Nhưng theo quan điểm của phái Keynes thì ngoài yếu tố tăng cung tiền, lạm

    phát cầu kéo còn do yếu tố chi tiêu của Chính phủ tăng kéo dài.

    1.3.1.2. Lạm phát do chi phí đẩy.

    Do cơn sốc của giá cả thị trường đầu vào, đặc biệt là lương và giá cả

    các vật tư cơ bản (dầu, sắt thép…) là nguyên nhân chủ yếu đẩy chi phí lên

    cao, đường AS dịch chuyển sang trái và nền kinh tế di chuyển từ điểm A đến

    điểm B. Tuy tổng cầu không thay đổi nhưng sản lượng giảm xuống và giá cả

    Tiểu luận PPNC khoa học CH 17A H – Đ

    KTQD

    7

    r

    r

    IS*

    1

    IS*

    o

    Y

    2

    Y

    o

    Y

    1

    Y

    GVHD: TS. Lê Ngọc Thông HV: Đ ậu

    Quang Sơn

    – Đồng thời, trong giai đoạn này,

    lãi suất trên thế giới tăng, nhiều khi cao

    hơn lãi suất trong nước, làm giảm đầu

    tư (năm 2000 thâm hụt 754 triệu USD),

    đường IS* dịch chuyển sang trái, r*

    tăng làm giảm cầu tiền, đường LM*

    dịch phải. Tỷ giá giảm xuống. Tuy

    nhiên, để khuyến khích xuất khẩu, NHNN

    vẫn cần thực hiện duy trì tỷ giá ổn định

    nên phải can thiệp thị trường làm LM*

    dịch trái. Thu nhập giảm và tỷ giá không

    đổi. Điều này tác động làm giảm tổng cầu,

    giá cả giảm.

    – Chi tiêu của Chính phủ chậm do nhiều dự án chậm được giải ngân,

    trong khi đó chi ngân sách của Chính phủ vượt dự toán trong 4 năm liên tiếp

    (1998-2001) cũng là những nhân tố làm đường tổng cầu dịch trái và giá cả

    giảm.

    2.1.2.2. Các nguyên nhân tác động đến tổng cung:

    – Giá cả các nguyên liệu đầu vào trên thế giới như giá dầu mỏ, giá

    lương thực thực phẩm giảm mạnh do ảnh

    hưởng của suy thoái kinh tế. Đặc biệt là

    chỉ số giá lương thực thực phẩm trong 2

    năm này liên tục âm như Biểu đồ CPI ở

    trên, trong khi tỷ trọng của nhóm hàng này

    chiếm đến 47,9% trong “giỏ” hàng hoá tiêu dùng của Việt Nam. Giá dầu cũng

    liên tục giảm, từ mức khoảng 30 USD/thùng đầu năm 2000 xuống còn 19,5

    USD/thùng vào cuối năm 2001. Giá cả chi phí đầu vào giảm là nhân tố tác

    Tiểu luận PPNC khoa học CH 17A H – Đ

    KTQD

    17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lạm Phát 2011: Nhận Diện Và Giải Pháp
  • Các Nguyên Nhân Và Giải Pháp Kiềm Chế Lạm Phát Trong Năm 2012 Và Trung Hạn Đến Năm 2022
  • Nhìn Lại Lạm Phát Năm 2010: Tìm Nguyên Nhân Và Giải Pháp Kiềm Chế Hiệu Quả
  • Luận Văn Lạm Phát Và Biện Pháp Kiềm Chế Lạm Phát Ở Việt Nam
  • 8 Nhóm Giải Pháp Chủ Yếu Phát Triển Kinh Tế
  • Bạn đang xem bài viết Thực Trạng Và Giải Pháp Về Vấn Đề Lạm Phát Của Việt Nam Trong Những Năm Vừa Qua trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100