Xem Nhiều 1/2023 #️ Thuốc Puregon : Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán # Top 8 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Thuốc Puregon : Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Puregon : Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bài viết này, nhà thuốc Lưu Anh giới thiệu đến các bạn sản phẩm thuốc Puregon được sản xuất bởi Công ty N.V Organon, có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VN-7437-03, được đăng ký bởi công ty N.V Organon

Puregon là thuốc gì?

Thuốc Puregon là thuốc có tác dụng kích thích sự phát triển noãn & rụng trứng ở phụ nữ bị suy giảm chức năng tuyến yên – dưới đồi có thành phần chính là Follitropin beta với hàm lượng 100IU/05ml

Ngoài ra còn có một số tá dược khác thêm vào vừa đủ 1 lọ

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói: Mỗi hộp thuốc Puregon có 1 lọ

Bảo quản thuốc Puregon ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm với của trẻ em.

Thuốc Puregon giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Thuốc Puregon giá 1.050.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Lưu Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

Thuốc Tamifine được sản xuất bởi Công ty Medochemie., Ltd – Cộng hoà Thổ Bắc Kibris

Thuốc Profertil được sản xuất tại Công ty PT Kalbe Farma Tbk – IN ĐÔ NÊ XI A

Proxeed Woman được sản xuất bởi công ty E-Pharma Trento S.p.A, Ý.

Thuốc Puregon có tác dụng gì?

Thuốc Puregon có tác dụng trong :

Kích thích sự phát triển noãn & rụng trứng ở phụ nữ bị suy giảm chức năng tuyến yên – dưới đồi.

Kích thích phát triển đa noãn ở phụ nữ đang được điều trị kích thích rụng trứng để sử dụng các kỹ thuật trợ giúp sinh sản.

Liều dùng và Cách dùng thuốc Puregon như thế nào?

Liều dùng dành cho phụ nữ bị suy giảm chức năng tuyến yên – dưới đồi: 75-150 IU/ngày. – Phụ nữ đang được điều trị kích thích rụng nhiều trứng trong kỹ thuật trợ giúp sinh sản: 150-225 IU/ngày, bắt đầu từ ngày thứ 2 hoặc 3 của chu kỳ. – Ðiều trị được tiếp tục đến khi nang phát triển đủ kèm chỉnh liều theo đáp ứng, thường không quá 450 IU/ngày.

Không sử dụng thuốc Puregon khi nào?

Chống chỉ định đối vơi người bị phì đại buồng trứng hoặc nang không phải là đa nang buồng trứng, xuất huyết phụ khoa không rõ nguyên nhân, ung thư buồng trứng, tử cung hoặc vú

Không dùng thuốc cho người bệnh thiểu năng buồng trứng tiên phát, dị tật cơ quan sinh dục & u xơ tử cung không thể mang thai.

Không sử dụng thuốc Puregon cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc

Chống chỉ định đối với bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ mắc u tủy thượng thận

Thận trọng khi sử dụng thuốc Puregon

Cân nhắc khi điều trị cho người gặp tình trạng thiểu năng tuyến giáp, thiểu năng thượng thận, tăng tiết prolactin máu, u tuyến yên & vùng dưới đồi

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc.

Lưu ý:

Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.

Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Puregon

Trên hệ cơ xương khớp: đau nhức xương khớp

Trên hệ tiêu hóa:nôn nao

Toàn thân: sốt, tăng cân, đau hạ vị

Người lái xe và vận hành máy móc có dùng thuốc Puregon được không?

Thuốc Puregon có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc không ảnh hưởng đến tâm thần và sự tập trung

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng thuốc Puregon được không?

Tốt nhất không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú

Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.

Puregon khi vào cơ thể, có thể xảy ra tương tác với một số thuốc dùng đường uống khác:

Các thuốc kích thích rụng trứng khác.

Chất đồng vận GnRH gây điều hòa giảm, chất gây giảm cảm thụ tuyến yên.

Điều cần làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng: Khi uống quá liều thuốc, bệnh nhân có thể gặp các độc tính trên thận, gan hoặc gặp một số biểu hiện giống với tác dụng không mong muốn của thuốc.

Xử trí: Theo dõi nếu các biểu hiện nhẹ; tuy nhiên nên đề phòng vì sốc phản vệ thường có diễn biến rất nhanh. Bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện sớm để có hướng xử trí an toàn.

Quên liều: Nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì bệnh nhân nên uống bổ sung ngay liều đó. Trong trường hợp thời gian bỏ liều đã quá lâu thì bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục.

Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

Thuốc Vitamin C: Liều Dùng &Amp; Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

Thuốc vitamin C là gì?

Thuốc vitamin C là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị: phòng và trị bệnh do thiếu vitamin C.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên vitamin C

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên ngậm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: chai 20 viên; chai 50 viên

Phân loại thuốc

Thuốc vitamin C là thuốc OTC – thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-24319-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương

Địa chỉ: ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc vitamin C

Hoạt chất chính: Acid ascorbic: 50mg

Tá dược: Đường trắng, gôm Ả Rập, bột talc, magnesi stearat, natri C.M.C, vanillin, hương liệu (cam hoặc dâu), phẩm màu (ponceau 4R hoặc quinolin hoặc yellow sunset hoặc pea green).

Công dụng của thuốc vitamin C trong việc điều trị bệnh

Thuốc vitamin C là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị: phòng và trị bệnh do thiếu vitamin C.

Hướng dẫn sử dụng thuốc vitamin C

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường ngậm

Liều dùng thuốc vitamin C

Dự phòng:

Người lớn và trẻ em: 1 – 2 viên/ngày.

Điều trị:

Người lớn: 5 – 10 viên/ngày, ngậm ít nhất trong 2 tuần.

Trẻ em: 2 – 6 viên/ngày, ngậm ít nhất trong 2 tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc vitamin C

Chống chỉ định

Dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Thận trọng khi dùng

Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Tác dụng phụ của thuốc vitamin C

Ít gặp: 1/1000 < ADR< 1/100:

Máu: thiếu máu tan máu.

Tim mạch: bừng đỏ, suy tim.

Thần kinh trung ương: xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

Dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, tiêu chảy.

Thần kinh- cơ và xương: đau cạnh sườn.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có các nghiên cứu cả trên súc vật và người mang thai, và nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

Thời kì cho con bú:

Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Do tác dụng dụng phụ xỉu, chóng mặt có thể xảy ra. Nên lưu ý uống thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

Triệu chứng: những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

Điều trị: gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc vitamin C

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc vitamin C đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc vitamin C

Điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc vitamin C

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua vitamin C Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Dược lực học

Acid ascorbic có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa – khử). Có một số chức năng sinh học của acid ascorbic đã xác định rõ ràng, gồm có sinh tổng hợp colagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid va aldosteron. Acid ascorbic cũng đã tham gia như một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc cùng với cytochrom P 450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hóa thuốc này sẽ bị giảm nếu thiếu acid ascorbic. Acid ascorbic còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt.

Dược động học

Hấp thu:

Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống, tuy vậy hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Cung cấp thường xuyên lượng vitamin C qua chế độ ăn từ 30 – 180mg hàng ngày, khoảng 70 – 90% được hấp thu. Ở liều trên 1g hàng ngày, sự hấp thu giảm xuống còn khoảng 50% hoặc ít hơn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người tiêu chảy hoặc người có về bệnh dạ dày ruột.

Phân bố:

Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ vitamin C cao được tìm thấy ở gan, bạch cầu, tiểu cầu. mô tuyến và thủy tinh thể của mắt. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

Acid ascorbic đi qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ.

Thải trừ:

Acid ascorbic oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính ascorbic acid – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C và 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột, tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.

Dùng đồng thời với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời với fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12

Vitamin B3: Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ

Vitamin B3 là gì?

Vitamin B3 hay Niacin là một trong tám vitamin B tan trong nước có vai trò quan trọng với sự hình thành và phát triển cơ thể. Vitamin B3 được cơ thể tạo ra và sử dụng để biến thức ăn thành năng lượng. Đồng thời, chúng giúp giữ hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và làn da khỏe mạnh.

Tác dụng của vitamin B3 là gì?

Cơ chế hoạt động của vitamin B3

Hơn nữa, nó đóng một vai trò trong việc truyền tín hiệu tế bào và tạo và sửa chữa DNA, ngoài ra còn hoạt động như một chất chống oxy hóa.

Giảm cholesterol có hại và tăng cholesterol có lợi.

Vitamin B3 được biết đến với tác dụng làm tăng cholesterol HDL có lợi cho cơ thể, đồng thời giảm cholesterol LDL có hại và chất béo trung tính trong máu.

Hỗ trợ điều trị tiểu đường loại 1

Bệnh tiểu đường loại 1 là một bệnh tự miễn, trong đó cơ thể bạn tấn công và phá hủy các tế bào tạo insulin trong tuyến tụy của bạn.

Có nghiên cứu cho thấy rằng niacin có thể giúp bảo vệ những tế bào đó và thậm chí có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 1 ở trẻ em có nguy cơ mắc bệnh.

Đóng góp một phần trong việc cải thiện sức khỏe.

Ngoài ra, chúng đóng một vai trò quan trọng trong chức năng tuyến thận và gan: chúng sản xuất một số hormone trong tuyến thượng thận và giúp loại bỏ các hóa chất độc hại từ gan.

Bên cạnh đó, vitamin B3 cũng được biết đến với vai trò bảo vệ cơ thể khỏi các độc tố thông qua quá trình bài tiết mồ hôi.

Cải thiện chức năng da

Dù được sử dụng dưới dạng uống hay dạng bôi, vitamin B3 đều có khả năng bảo vệ tế bào da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời. Nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, vitamin B3 cũng có khả năng ngăn ngừa một số loại ung thư da.

Kích thích quá trình sản xuất các hormone

Vitamin B3 có lợi cho quá trình sản xuất các hormone trong đó có các hormone sinh dục ở cả nam và nữ. Theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học tình dục, vitamin B3 đã được tìm thấy để cải thiện khả năng duy trì sự cương cứng ở nam giới bị rối loạn cương dương từ trung bình đến nặng.

Chỉ định dùng vitamin B3

Vitamin B3 được chỉ định dùng điều trị hoặc hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau:

Phòng ngừa và điều trị người có mức cholesterol cao; người bị rối loạn chức năng hoặc gặp các vấn đề về da, trầm cảm.

Tăng lipid máu loại IV và V.

Bệnh nhân Pellagra.

Ngăn ngừa dị dạng quái thai trong thai kỳ.

Động mạch bị tắc và một số bệnh lý về tim.

Các bệnh về mắt như hoa mắt, võng mạc yếu.

Bệnh Alzheimer.

Các bệnh nhân bị thiếu hụt vitamin B3 tự nhiên, hạ cholesterol và triglyceride máu thấp.

Liều dùng vitamin B3

Mỗi người đều cần một lượng vitamin B3 nhất định từ thực phẩm hoặc từ các chất bổ sung khác để cơ thể hoạt động bình thường, gọi là lượng tham chiếu (RDI). Lượng tham chiếu này khác nhau phụ thuộc vào độ tuổi và giới tính, tính bằng mg:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi: 2mg/ngày.

Trẻ 6 – 12 tháng tuổi: 3mg/ngày.

Trẻ 1 – 4 tuổi: 6mg/ngày.

Trẻ 4 – 9 tuổi: 8mg/ngày.

Trẻ 9 – 14 tuổi: 12mg/ngày.

Trên 14 tuổi: 14mg/ngày đối với nữ và 16mg/ngày đối với nam.

Phụ nữ đang mang thai: 18mg/ngày.

Phụ nữ đang cho con bú: 17mg/ngày.

Lượng vitamin B3 tối đa một người trưởng thành ở mọi lứa tuổi dung nạp không quá 35mg/ngày.

Vitamin B3 có trong thực phẩm nào?

Vitamin B3 là một chất dinh dưỡng thiết yếu nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp mà phải bổ sung thông qua chế độ ăn uống.

Khi bổ sung vitamin B3 cần lưu ý điều gì?

Nếu bạn bổ sung vitamin B3 từ các dạng viên uống, hãy bảo quản chúng ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, không bảo quản trong tủ lạnh.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung vitamin B3. Liều dùng vitamin B3 sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng của bạn. Đồng thời, hãy báo với bác sĩ của bạn tình trạng sức khỏe, các loại thuốc bạn đang sử dụng. Vitamin B3 khi sử dụng quá liều có thể tổn hại sức khỏe cũng như có khả năng tương tác với các thuốc khác làm giảm hiệu quả hoặc gây ra các tác dụng phụ ngoài ý muốn.

Có thể giảm một số phản ứng phụ của vitamin B3 như đỏ, ngứa và sưng bằng cách tăng liều từ từ và tránh dùng khi đói bụng.

Uống vitamin B3 cũng có thể làm trầm trọng thêm dị ứng, bệnh túi mật và các triệu chứng của rối loạn tuyến giáp. Nếu bạn bị tiểu đường, niacin có thể can thiệp vào kiểm soát đường huyết. Sử dụng vitamin B3 thận trọng nếu bạn có dạng viêm khớp phức tạp. Niacin có thể gây ra dư thừa axit uric trong máu (tăng axit uric máu), khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh gút.

Nếu bạn đang mang thai, đừng dùng vitamin B3 theo toa để chữa trị cholesterol cao. Tuy nhiên, nếu cần thiết để ngăn ngừa hoặc điều trị thiếu vitamin B3 vẫn có thể bổ sung vitamin B3 trong thai kỳ và ở phụ nữ cho con bú khi sử dụng với lượng khuyến cáo theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ của vitamin B3

Lượng vitamin B3 tìm thấy trong các loại thực phẩm không gây ra nguy hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, bổ sung vitamin B3 từ các loại thực phẩm chức năng lại là một câu chuyện khác. Như bất kỳ loại thuốc nào khác, vitamin B3 khi dùng quá mức cơ thể cần có thể gây ra các phản ứng thường gặp sau:

Đỏ da nghiêm trọng kết hợp với chóng mặt

Tim đập loạn nhịp, khó thở, hạ đường huyết, hạ huyết áp.

Ngứa

Kích thích dạ dày, buồn nôn và ói mửa

Đau bụng

Bệnh tiêu chảy

Bệnh Gout

Tổn thương gan

Bệnh tiểu đường

Khi nhận thấy các dấu hiệu sau, bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để nhận được lời khuyên và sự chăm sóc từ các chuyên viên y tế.

Tương tác của vitamin B3 với các thuốc và thực phẩm khác

Các tương tác có thể bao gồm:

Kẽm. Uống kẽm với vitamin B3 có thể làm giảm các tác dụng phụ của vitamin B3, chẳng hạn như đỏ bừng và ngứa.

Thức uống có cồn. Uống vitamin B3 với rượu bia có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan và làm tăng tác dụng phụ của vitamin B3, chẳng hạn như đỏ bừng và ngứa.

Allopurinol (Zyloprim). Nếu bạn đang dùng vitamin B3 và bị bệnh gút, bạn có thể cần dùng thêm thuốc trị gút này để kiểm soát bệnh tình của mình.

Thuốc, thảo dược và các thực phẩm bổ sung giúp chống đông máu. Uống vitamin B3 với những loại thuốc, thảo dược và chất bổ sung làm giảm đông máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc, thảo dược và thực phẩm điều trị huyết áp. Vitamin B3 có thể có tác dụng phụ khi bạn dùng các sản phẩm điều trị huyết áp. Chúng có thể làm tăng nguy cơ huyết áp thấp (hạ huyết áp).

Crom. Uống vitamin B3 với crom có ​​thể làm giảm lượng đường huyết của bạn. Nếu bạn bị tiểu đường và dùng vitamin B3 cùng crom, hãy theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của bạn.

Thuốc trị tiểu đường. Nếu bạn bị tiểu đường loại 2, vitamin B3 có thể can thiệp vào kiểm soát đường huyết. Bạn có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc trị tiểu đường.

Statin. Nghiên cứu chỉ ra rằng dùng vitamin B3 với các loại thuốc cholesterol như statin đem lại ít hiệu quả hơn khi so sánh với chỉ sử dụng statin đơn thuần. Ngoài ra, khi dùng chung, vitamin B3 và statin còn có thể tương tác với nhau, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Bổ Sung Dầu Cá: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ

Dầu cá là một nguồn axit béo omega-3 – chất cần cho nhiều chức năng của cơ thể, từ hoạt động cơ bắp đến sự phát triển của tế bào.

Axit béo omega-3 có nguồn gốc từ thực phẩm. Cơ thể không thể tự sản xuất được axit này. Dầu cá chứa 2 omega-3 được gọi là axit docosahexaenoic ( DHA) và axit eicosapentaenoic ( EPA). Nguồn thực phẩm có chứa DHA và EPA là cá hồi, cá thu, động vật có vỏ (trai, hàu, cua). Một số loại hạt, dầu thực vật có chứa một omega-3 khác gọi là axit alpha-linolenic ( ALA).

1. Dầu cá có tác dụng gì?

Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng dầu cá có thể điều trị một số bệnh sau:

Bệnh tim

Huyết áp cao

Có một số bằng chứng cho thấy sử dụng dầu cá có tác dụng đối với những người bị tăng huyết áp từ trung bình đến nặng so với những người bị tăng huyết áp nhẹ.

Triglyceride và cholesterol cao

Có bằng chứng cho thấy axit béo omega-3 làm giảm đáng kể nồng độ triglyceride trong máu. Dường như nó cũng giúp cải thiện nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ cao (HDL hay còn gọi là “cholesterol tốt”), mặc dù có thể thấy sự gia tăng nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL hay còn gọi là “cholesterol xấu”).

Viêm khớp dạng thấp

Các nghiên cứu cho thấy bổ sung dầu cá có thể giúp giảm đau, cải thiện tình trạng cứng khớp buổi sáng và giảm đau khớp ở những người bị viêm khớp dạng thấp.

Giảm tình trạng nghẽn mạch máu

Nghiên cứu cho thấy rằng dầu cá làm giảm tỷ lệ tắc nghẽn mạch máu tới 45% khi được tiêm ít nhất 3 tuần trước khi nong mạch vành và tiếp tục trong một tháng sau đó.

Tránh sảy thai ở phụ nữ mang thai bị rối loạn tự miễn

Uống dầu cá nhằm tránh sảy thai và tăng tỷ lệ sinh sống ở phụ nữ mang thai mắc hội chứng antiphospholipid.

Nghiên cứu ban đầu cho thấy dùng dầu cá giúp cải thiện sự chú ý, chức năng tinh thần và hành vi ở trẻ 8-13 tuổi bị ADHD. Một nghiên cứu khác cho thấy dùng một chất bổ sung cụ thể có chứa dầu cá và dầu hoa anh thảo buổi tối giúp cải thiện chức năng và hành vi tinh thần ở trẻ em 7-12 tuổi bị ADHD.

Rối loạn lưỡng cực

Uống dầu cá cùng với các phương pháp điều trị thông thường cho chứng rối loạn lưỡng cực dường như cải thiện các triệu chứng trầm cảm.

Hạn chế sút cân ở những người bị bệnh nặng

Phẫu thuật để cải thiện lưu lượng máu đến tim (phẫu thuật CABG)

Uống dầu cá giúp ngăn chặn các động mạch vành được ghép lại sau khi phẫu thuật CABG.

Tổn thương thận do thuốc cyclosporine

Cyclosporine là một loại thuốc làm giảm cơ hội thải ghép nội tạng sau khi cấy ghép nội tạng. Uống dầu cá giúp ngăn ngừa tổn thương thận ở những người dùng thuốc này. Dầu cá cũng giúp cải thiện chức năng thận trong giai đoạn phục hồi sau khi từ chối một cơ quan cấy ghép ở những người dùng cyclosporine.

Đau bụng kinh

Nghiên cứu cho thấy dùng dầu cá, một mình hoặc với vitamin B12 hay vitamin E có thể cải thiện thời gian đau đớn và giảm nhu cầu dùng thuốc giảm đau ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.

Ung thư nội mạc tử cung

Có một số bằng chứng cho thấy phụ nữ thường xuyên ăn khoảng hai phần cá giàu omega-3 hàng tuần sẽ giảm nguy cơ phát triển ung thư nội mạc tử cung.

Vảy nến

Có một số bằng chứng cho thấy việc tiêm dầu cá vào tĩnh mạch (bằng IV) có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng bệnh vảy nến.

2. Cách sử dụng dầu cá

2.1 Đối với người lớn

Đối với người có lượng triglyceride cao trong máu (tăng triglyceride máu):

Liều lượng 1-15 gram dầu cá mỗi ngày trong tối đa 6 tháng. Nhưng hầu hết các chuyên gia khuyên bạn nên dùng một liều dầu cá cung cấp khoảng 3,5 gram axit béo omega-3 mỗi ngày.

Số lượng này được cung cấp trong bốn viên nang 1 gram sản phẩm dầu cá chỉ theo toa. Những sản phẩm chỉ dùng theo toa này bao gồm Lovaza (trước đây gọi là Omacor, GlaxoSmithKline), Omtryg (Trygg Pharma, Inc.) và Epanova (AstraZeneca Enterprises). Bạn có thể cần uống tối đa 12 viên mỗi ngày trong hầu hết các chất bổ sung dầu cá không kê đơn để có cùng lượng axit béo omega-3.

Đối với thủ tục mở mạch máu bị chặn hoặc thu hẹp (nong mạch vành):

Liều 6 gram dầu cá mỗi ngày bắt đầu một tháng trước khi nong mạch vành và tiếp tục trong một tháng sau đó, tiếp theo là 3 gram mỗi ngày trong 6 tháng sau đó. Ngoài ra, sử dụng 15 gram dầu cá hàng ngày trong 3 tuần trước khi nong mạch và trong 6 tháng sau đó.

Để ngăn ngừa sẩy thai ở phụ nữ mang thai bị rối loạn tự miễn dịch, gọi là hội chứng antiphospholipid:

Liều 5,1 gram dầu cá với tỷ lệ 1,5 EPA: DHA dùng hàng ngày trong 3 năm.

Đối với rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD):

Một chất bổ sung cụ thể chứa 400 mg dầu cá và 100 mg dầu hoa anh thảo buổi tối (Eye Q, Novasel) sáu viên mỗi ngày trong 15 tuần. Ngoài ra, 250 mg axit béo omega-3 đã được tạo phức với phosphatidylserine hàng ngày trong 3 tháng.

Đối với rối loạn lưỡng cực:

Dầu cá cung cấp 6,2 gram EPA và 3,4 gram DHA uống hàng ngày trong 4 tháng. Ngoài ra, sử dụng 1-6 gram EPA trong 12-16 tuần hoặc axit béo omega-3 chứa 4,4-6,2 gram EPA cộng với 2,4-3,4 gram DHA trong 4-16 tuần.

Đối với việc giảm cân không tự nguyện ở những người bị bệnh nặng (hội chứng suy nhược hoặc hội chứng lãng phí):

Liều 30ml một sản phẩm dầu cá cụ thể (ACO Omega-3, Pharmacia, Stockholm, Thụy Điển) cung cấp 4,9 gram EPA và 3,2 gram DHA mỗi ngày cho 4 tuần; 7,5 gram dầu cá hàng ngày cung cấp EPA 4,7 gram và DHA 2,8 gram sử dụng trong khoảng 6 tuần. Ngoài ra, có thể bổ sung dinh dưỡng dầu cá chứa 1,09 gram EPA và 0,96 gram DHA mỗi loại có thể được sử dụng hàng ngày trong tối đa 7 tuần.

Đối với phẫu thuật để cải thiện lưu lượng máu đến tim (phẫu thuật CABG):

Bổ sung 4 gram dầu cá chứa 2,04 gram EPA và 1,3 gram DHA hàng ngày trong một năm.

Đối với huyết áp cao do thuốc cyclosporine gây ra:

Bổ sung 3 – 4 gram axit béo omega-3 mỗi ngày trong 6 tháng sau khi ghép tim. Bổ sung 2-18 gram dầu cá hàng ngày trong 1 đến 12 tháng sau khi ghép thận.

Đối với tổn thương thận do thuốc cyclosporine gây ra:

Bổ sung 12 gram dầu cá mỗi ngày trong 2 tháng sau khi ghép gan. Ngoài ra, bổ sung 6 gram dầu cá hàng ngày trong tối đa 3 tháng sau khi ghép thận.

Đối với chứng chuột rút kinh nguyệt (đau bụng kinh):

Một liều hàng ngày 1080 mg EPA và 720 mg DHA cùng với 1,5 mg vitamin E mỗi ngày trong 2 tháng . Ngoài ra, bổ sung 500-2500 mg dầu cá hàng ngày trong 2-4 tháng.

Bổ sung 600 đến 4300 mg axit béo omega-3 mỗi ngày trong tối đa 12 tháng. Ngoài ra, bổ sung 1 gram dầu cá hàng ngày trong khoảng 2,9 năm.

Đối với các biến chứng sau khi ghép tim:

Bổ sung 4 gram dầu cá chứa 46,5% EPA và 37,8% DHA mỗi ngày trong một năm.

Đối với mức độ mỡ máu bất thường ở người nhiễm HIV / AIDS:

Hai viên nang bổ sung dầu cá cụ thể (Omacor, Pronova BioPharma, Na Uy) chứa 460 mg EPA cộng với 380 mg DHA hai lần mỗi ngày trong 12 tuần.

4 đến 15 gram dầu cá mỗi ngày, uống với liều đơn hoặc chia, trong tối đa 36 tuần. Ngoài ra, 3-15 gram axit béo omega-3 mỗi ngày trong 4 tuần .

Đối với một tình trạng từ từ dẫn đến bệnh thận (bệnh thận IgA):

1-12 gram dầu cá hàng ngày trong 2-4 năm. Ngoài ra, sử dụng 3 gram dầu cá kết hợp với một loại thuốc gọi là thuốc ức chế hệ thống renin-angiotensin (RASB) hàng ngày trong 6 tháng.

Sử dụng 4 viên nang 500 mg hỗn hợp hoa anh thảo buổi tối và dầu cá, uống ba lần mỗi ngày với bữa ăn cùng với 600 mg canxi cacbonat trong 18 tháng.

Dùng viên nang dầu cá chứa 3,6 gram EPA và 2,4 gram DHA mỗi ngày trong 15 tuần cùng với liệu pháp UVB.

Đối với rối loạn tâm thần:

Dùng viên nang dầu cá chứa 700 mg EPA và 480 mg DHA trộn với tocopherols và các axit béo omega-3 khác hàng ngày trong 12 tuần.

Một liều hàng ngày 3,96 gram EPA và 2,64 gram DHA trong 12 tuần.

Dùng 10 gram dầu cá mỗi ngày trong 6 tháng, hoặc dầu cá chứa 0,5-4,6 gram EPA và 0,2-3,0 gram DHA, đôi khi cùng với vitamin E 15 IU, mỗi ngày trong tối đa 15 tháng.

2.2 Đối với trẻ em

Đối với trẻ bị rối loạn kỹ năng vận động (rối loạn phối hợp phát triển hoặc DCD): Bổ sung dầu cá 558 mg EPA và 174 mg DHA với liều lượng chia đều cho 3 lần/ngày, sử dụng liên tục trong vòng 3 tháng ở trẻ em tuổi từ 5-12 năm. Một chất bổ sung cụ thể có chứa dầu cá kết hợp với dầu hoa anh thảo buổi tối, dầu húng tây và vitamin E (Efalex, Efamol Ltd), được sử dụng hàng ngày trong 4 tháng, áp dụng đối với trẻ em.

3. Tác dụng phụ khi bổ sung dầu cá

Axit béo omega-3 rất cần thiết cho sức khỏe. Bạn có thể bổ sung omega -3 từ nguồn thực phẩm hàng ngày như ăn cá hồi nướng, không chiên. Bổ sung dầu cá có thể hữu ích nếu bạn bị bệnh tim mạch hoặc rối loạn tự miễn dịch. Dầu cá không chứa thủy ngân, đây có thể là nguyên nhân gây lo ngại ở một số loại cá. Mặc dù nói chung là an toàn, tuy nhiên sử dụng quá nhiều dầu cá có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và có thể ngăn chặn phản ứng miễn dịch của bạn. Hãy bổ sung dầu cá theo sự chỉ định của bác sĩ. Khi dùng theo khuyến cáo, bổ sung dầu cá thường được coi là an toàn.

Tuy nhiên, bổ sung dầu cá có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

Uống bổ sung dầu cá liều cao có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Hiện vẫn chưa có bằng chứng khẳng định những người bị dị ứng cá hay động vật có vỏ có thể uống dầu cá một cách an toàn hay không.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bạn đang xem bài viết Thuốc Puregon : Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!