Xem Nhiều 5/2022 # Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10335:2014 Về Rọ Đá, Thảm Đá Và Các Sản Phẩm Mắt Lưới Lục Giác Xoắn Phục Vụ Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Thủy # Top Trend

Xem 6,534

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10335:2014 Về Rọ Đá, Thảm Đá Và Các Sản Phẩm Mắt Lưới Lục Giác Xoắn Phục Vụ Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Thủy mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,534 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật
  • Phương Pháp Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật Dệt Và Không Dệt
  • Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật
  • Các Bước Thi Công Rải Vải Địa Kỹ Thuật Tại Công Trình
  • Hạ Tầng Việt Yêu Cầu Thiết Kế, Thi Công Và Nghiệm Thu Vải Địa Kỹ Thuật Tcvn 9844 2013 Nhà Cung Cấp Địa Kỹ Thuật Vật Tư Cầu Đường
  • TCVN 10335:2014

    RỌ ĐÁ, THẢM ĐÁ VÀ CÁC SẢN PHẨM MẮT LƯỚI LỤC GIÁC XOẮN KÉP PHỤC VỤ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY – YÊU CẦU KỸ THUẬT

    Gabions and Revet Mattresses and double – Twisted hexagonal mesh Products used for Waterway Constructions – Speci Lời nói đầu

    TCVN 10335:2014 do Bộ Giao thông vận tải tổ chức biên soạn và đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    RỌ ĐÁ, THẢM ĐÁ VÀ CÁC SẢN PHẨM MẮT LƯỚI LỤC GIÁC XOẮN KÉP PHỤC VỤ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY – YÊU CẦU KỸ THUẬT 1. Phạm vi áp dụng

    Đối với các công trình thủy lợi, đường bộ, đường sắt, công trình bảo vệ môi trường, công trình cảnh quan và các dạng công trình khác có sử dụng kết cấu rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn kép được mạ kẽm có thể tham khảo tiêu chuẩn này.

    2. Tài liệu viện dẫn

    TCVN 2053:1993, Dây thép mạ kẽm thông dụng.

    ASTM A90/90M, Standard Test Method for Weight [Mass] of Coating on Iron and Steel Articles with Zinc or Zinc-Alloy Coatings (Tiêu chuẩn về Phương pháp thử khối lượng của lớp phủ c c sản phẩm kim loại và thép mạ kẽm hoặc mạ hợp kim kẽm).

    ASTM A856, Standard Speci ication for Zinc-5 % Aluminum-Mischmetal Alloy-Coated Carbon SteelWire (Tiêu chuẩn dây thép cacbon mạ h p kim nhôm 5% và kẽm).

    ASTM A370, Standard Methods and De initions for Mechanical Testing of Steel Products (Tiêu chuẩn kỹ thuật về phương pháp thử cơ học các sản phẩm thép).

    ASTM A975, Standard Specification for Double-Twisted Hexagonal Mesh Gabions and Revet Mattresses (Metallic-Coated Steel Wire or Metallic-Coated Steel Wire With Poly Vinyl Chloride) (PVC) Coating) (Tiêu chuẩn kỹ thuật về rọ đá và thảm đá mắt lưới lục giác xoắn kép (Dây thép được mạ kim loại hoặc mạ kim loại và bọc PVC)).

    ASTM B117, Standard Method of Salt Spray (Fog) Testing (Phương pháp thực nghiệm tiêu chuẩn về ăn mòn).

    ASTM D412, Standard Method of Tension Testing of Vulcanized rubber (Phương pháp thực nghiệm tiêu chuẩn cường độ chịu kéo).

    ASTM D2240, Standard Test Method for Rubber Property – Durometer Hardness (Phương ph p thực nghiệm tiêu chuẩn độ cứng).

    ASTM D1242, Standard Test Methods for Resistance o Plastic Materials to Abrasion (Phương pháp thực nghiệm tiêu chuẩn về mài mòn)

    ASTM D7014, Standard Practice for Assembly and Placement of Double-Twisted Wire Mesh Gabions and Revet Mattresses (Tiêu chuẩn thực hành về lắp đặt rọ đá và thảm đá mắt lưới lục giác xoắn kép).

    BS 8002:1994, Code of practice for Earth retaining structures (Tiêu chuẩn thực hành về c c kết cấu tường chắn đất).

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

    Là tấm lưới thép có mắt lưới được sản xuất bằng phương pháp đan trên dây truyền đan l ục giác xoắn kép mà ở đó các cặp dây thép được xoắn chặt vào nhau ít nhất ba vòng và kết nối với dây liền kề để tạo thành những mắt lưới hình lục giác. Dây thép sử dụng chế tạo mắt lưới lục giác xoắn kép sử dụng cho công trình được mạ kẽm, mạ nhôm kẽm và mạ kẽm tráng phủ nhựa đ ể t ă ng tuổi thọ dưới tác động ă n mòn điện hóa của môi trường.

    Là dây thép trực tiếp tham gia tạo nên mắt lưới lục giác trên dây truyền đan.

    Là loại chốt được bắn bằng súng để liên kết các cấu kiện với nhau thay vì sử dụng phương pháp buộc bằng dây buộc. Chốt thép là loại dây thép chống g ỉ hoặc dây có khả năng chịu ăn mòn điện hóa rất cao, có đường kính 3,0mm và kh ả năng chịu ứng suất lực lớn hơn 1750N/mm 2.

    Dùng để neo hai mặt rọ khi thi công.

    Là dây thép được mạ tráng ph ủ bằng hợp kim nhôm (A l ) kẽm (Zn) với hàm lượng 95% Zn +5%A l hoặc 90%Zn +10%A l nhằm đạt được tuổi thọ rất cao cho dây dưới tác động ăn mòn điện hóa của môi trường.

    4. Phân loại và ứng dụng 5. Yêu cầu chung

    Các dây viền song song với nút xoắn kép được lồng vào trong quá trình chế tạo lưới. Các dây viền vuông góc với nút xoắn kép sử dụng cùng kích thước và chủng loại dây được bo bằng máy hoặc dụng cụ cơ khí bằng cách luồn qua nút xoắn kép và gập xuống ít nhất một mắt lưới, hoặc liên kết vặn dây lưới vào thanh dây viền ít nhất hai vòng kép.

    Các yêu cầu về kích thước mắt lưới của lưới lục giác xoắn kép được quy định tại Bảng 2.

    Kích thước mắt lưới (D) được xác định từ tâm của hai góc mắt xoắn kế tiếp nhau theo phương vuông góc trục mắt lưới.

    Hình 1 – Quy định kích thước mắt lưới

    Sai số về kích thước mắt lưới là khoảng cho phép xảy ra khi chế tạo sản phẩm, đóng gói, thi công công trình có sự biến dạng so với kích thước mắt lưới danh định.

    Bảng 2 – Kích thước mắt lưới và sai số cho phép Bảng 3 – Đường kính dây thép mạ

    Đơn vị tính bằng milimét

    Sai số của dây thép mạ, dây thép mạ bọc nhựa được quy định tại Bảng 4.

    Bảng 4 – Sai số cho phép của dây thép mạ, dây thép mạ bọc nhựa

    Dây thép mạ sử dụng chế tạo lưới lục giác xoắn kép là loại dây có cường độ chịu kéo từ 38 – 52 Kg/mm với độ giãn d à i không nhỏ hơn 12%, thử nghiệm theo phương pháp quy định tại tiêu chuẩn BS EN10244-2 hoặc ASTM-A370. Có thể lựa chọn một trong hai phương pháp trên và giá trị sau khi thử nghiệm được quy đổi về đơn vị Kg/mmâ y thép. 2 diện tích mặt cắt của d

    Khối lượng mạ kẽm, hợp kim nhôm kẽm (Gafan) bảo vệ dây thép sử dụng sản xuất lưới lục giác xoắn kép để giảm thiểu quá trình ăn mòn điện hóa được quy định tại Bảng 5.

    Bảng 6 – Các thông số kỹ thuật của nhựa PVC

    Kích thước rọ được xác định trong hồ sơ kỹ thuật như sau:

    – B: chiều dài của rọ đá tính theo đơn vị m.

    – W: chiều rộng của rọ tính theo đơn vị m, thông thường là 1,0m.

    Bảng 8 – Kích thước điển hình rọ đá

    Hình 3 – Kích thước hình học của thảm đá

    Kích thước thảm đá được xác định trong hồ sơ kỹ thuật như sau:

    – L: chiều dài của thảm đá tính theo đơn vị m.

    – H: chiều cao của thảm đá tính theo đơn vị m, thông thường là 0,17m, 0,23m, 0,3m.

    Hình 4 – Kích thước hình học của thảm rọ đá

    Kích thước thảm rọ đá được xác định trong hồ sơ kỹ thuật như sau:

    Bảng 10 – Kích thước điển hình thảm rọ đá

    Hình 5 – Kích thước hình học của rọ đá neo

    Rọ đá neo là một sản phẩm chế tạo từ mắt lưới lục giác xoắn kép ứng dụng cho công trình đất có cốt.

    Kích thước rọ đá neo được xác định theo công thức:

    Hình 6 – Rồng đá 6. Yêu cầu kỹ thuật trong công trình đất có cốt

    Hình 7 – Mặt cắt tường đất có cốt bản mặt rọ đá

    – Rọ đá neo: Được ứng dụng vào công trình đất có cốt với phần neo và phần hộp đá là một liên kết liền trong đó phần neo ứng dụng như lớp cốt gia cường nền đắp và phần hộp rọ sử dụng tạo khuôn và bảo vệ cơ học cho nền đắp đất có cốt.

    Các công trình đất có cốt ứng dụng lưới lục giác xoắn kép phải đáp ứng các yêu cầu vật liệu sau:

    – Kích thước mắt lưới: D=83mm (Loại mắt 8×10);

    – Đường kính dây thép mạ/dây thép mạ bọc nhựa của dây lưới: 2,7mm/3,7mm;

    – Đường kính dây thép mạ/dây thép mạ bọc nhựa của dây viền: 3,4mm/4,4mm;

    7. Yêu cầu kỹ thuật trong công trình tường trọng lực

    Hình 8 – Mặt cắt điển hình tường rọ đá

    Hình dạng cơ bản của tường chắn rọ đá là dạng hình thang, nhưng các mặt bên trong và bên ngoài có thể là thẳng hay là dạng bậc.

    Các kết cấu tường chắn thường được thiết kế với các module dưới 8m với chiều cao tường không vượt quá hai lần chân tường chắn.

    Các ứng dụng sản phẩm mắt lưới lục giác trong tường chắn trọng lực phải được kiểm tra tính ổn định (ổn định trượt, ổn định lật, ổn định tổng thể) khi thiết kế và có xem xét đến tuổi thọ của tường để có ứng dụng sản phẩm phù hợp.

    Các sản phẩm rọ đá, thảm đá ứng dụng công trình tường chắn trọng lực phải đáp ứng yêu cầu sau đây:

    Bảng 11 – Rọ đá trong kết cấu tường trọng lực

    – Rọ đá: Thi công thân tường.

    8. Yêu cầu kỹ thuật trong công trình bảo vệ mái dốc

    Thảm đá được sử dụng phổ biến cho các công trình bảo vệ mái dốc đào/đắp hay mái dốc nạo vét.

    Hình 9 – Một số mặt cắt điển hình công trình bảo vệ mái dốc

    Đối với các trường hợp địa chất nền đất yếu hay kè có độ dốc lớn, nên bố trí lớp lót bằng vải địa kỹ thuật trước khi trải thảm đá.

    9. Các yêu cầu kỹ thuật trong công trình chỉnh trị, chống xói và kè bờ Bảng 12 – Phân loại công trình chỉnh trị

    Đối với các công trình chống xói và kè bờ, tùy thuộc vào mức cấp độ công trình, điều kiện dòng chảy và các t í nh toán kỹ thu ậ t để lựa chọn phù hợp về chủng loại và chiều cao kết cấu. Các chỉ dẫn thiết kế được tham khảo tại Phụ lục B tiêu chuẩn này.

    10. Yêu cầu về vật liệu xếp trong và vải địa kỹ thuật

    Đá sử dụng để xếp vào bên trong rọ đ á , thảm đ á là loại đá cuội khai thác từ tự nhiên hoặc đá khai thác từ các m ỏ đã được tuyển chọn kích thước phù hợp với mắt lưới và chiều cao xếp của kết cấu rọ đá, thảm đá để các cỡ đá nhỏ không bị lọt qua mắt lưới. Các đá bị phong hóa không sử dụng làm vật liệu xếp trong rọ, th ả m. Chủng loại đá xếp trong rọ, thảm cần đồng nhất về chất lượng như độ đặc, cường độ chịu nén và độ bền theo thời gian.

    Bảng 13 – Yêu cầu đá trong rọ, thảm

    Yêu cầu về độ chặt của đá xếp trong rọ, thảm: Đá được xếp trong rọ, thảm phải đảm bảo độ chặt tối thiểu là 60% so với khối vật liệu đặc. Kỹ sư và nhà thầu xếp thử 01 cấu kiện rọ, thảm đá tại hiện trường trước khi triển khai thi công thực địa.

    Yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu cơ lý của vải địa kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 9844 : 2013.

    11. Các yêu cầu đối với công tác thi công và nghiệm thu

    Công tác khảo sát thiết kế công trình được thực hiện trong suốt quá trình lập dự án, thiết kế kỹ thuật và quá trình thi công để đánh giá phương án thiết kế, thi công và lựa chọn ứng dụng phù hợp.

    – Cần phải nạo vét lớp bùn cát lắng đọng trên bề mặt hố móng trước khi lấp đá, hoặc bùn cát, lắng đọng trên bề mặt lớp đá đệm trong thời gian buộc phải ngừng việc.

    – Khi thi công lớp đá đệm, cần phải thường xuyên đo sâu và xác định lượng đá đã sử dụng để kiểm tra mức độ lún của lớp đá đã đổ.

    + Cường độ của đá đệm không được nhỏ hơn 300 kg/cm 2.

    0,9 đối với đá mácma

    0,7 đối với đá trầm tích.

    – Có thể dùng phương pháp thủ công, hoặc cơ giới để tiến hành san bề mặt lớp đá đệm.

    – Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của mỗi dạng kết cấu, việc san lớp đệm đá phải đạt theo từng cấp, xác định theo mức độ sai số về cao độ san.

    – Chiều dày, thành phần các lớp cũng như kích cỡ đá đổ vào tầng lọc ngược được quy định theo thiết kế.

    – Chất lượng đá thi c ô ng tầng lọc ngược phải đảm bảo độ bền vững cao, làm việc tốt trong suốt quá trình tồn tại của công trình. Cho phép dùng đá dăm gia công từ đá hộc thỏa mãn yêu cầu của Điều 10.1.2 a) của tiêu chuẩn này hoặc dùng đá dăm thông thường, loại cứng không tan rã.

    Khi lấp phần tầng lọc ngược ngập nước cần phải kiểm tra bằng cách thường xuyên đo sâu mặt cắt ngang của tầng lọc ngược tại những điểm quy định.

    Các rọ, thảm phải đảm bảo chất lượng và kích thước theo yêu cầu thiết kế, trước khi đưa vào thi công đều được Kỹ sư giám sát kiểm tra chấp thuận.

    b) Chuẩn bị mặt bằng thi công

    – Các thiết bị thi công: các thiết bị cần thiết cho công tác bố trí rọ, thảm đá, công tác đổ đá …

    Công tác lắp dựng rọ, thảm được tiến hành theo các quy định ở Phụ lục A.

    Để đảm bảo chất lượng công trình cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

    – Khi lắp dựng không được làm hư hại lớp phủ của dây.

    – Khi ghép buộc phải đảm bảo các tấm lưới thép căng và phẳng, các mặt đứng và các vách ngăn thẳng đứng, các góc đúng yêu cầu của thiết kế, các nút buộc liên kết đúng kỹ thuật.

    – Ở những chỗ nước sâu, sử dụng thợ lặn để kiểm tra vị trí và liên kết giữa các rọ, các thảm so với yêu cầu thiết kế, hiệu chỉnh vị trí nếu có sai phạm.

    Đơn vị thi công phải lập bản vẽ thi công, ví dụ ở đây là cho công trình ứng dụng nhiều lớp, bao gồm:

    – Các mặt cắt ngang của công trình tương ứng với mặt bằng các lớp rọ, thảm đá.

    – Số lượng mỗi loại ở mỗi lớp.

    – Tiến độ thi công phải quy định phương pháp đặt rọ, thảm (theo lớp hoặc phân đoạn), trình tự xếp, thời gian xếp mỗi lớp.

    Trước khi đặt rọ, thảm lên lớp đệm hoặc tầng lọc ngược cần phải định vị tuyến mặt của tầng thứ nhất. Định vị dưới nước thực hiện bằng cách dẫn các tuyến định vị trên cạn xuống lớp đệm và cố định các tuyến đó ở lớp đệm. Các khối mặt chính đặt sát vào tuyến ấy.

    Đặt các rọ, thảm cần tuân theo sai số cho phép nêu trong Bảng 14.

    Trong quá trình đặt các rọ, thảm và đổ đá cần phải dùng máy cao đạc kiểm tra mặt phẳng trên của mỗi lớp rọ, thảm đá.

    Sau khi đặt mỗi lớp rọ, thảm đá cần phải ghi chép những tài liệu sau:

    – Bản vẽ mặt bằng của từng lớp có ghi rõ ngày tháng xếp, đổ đá.

    Việc đặt rọ đá được phép có những sai số không vượt quá trị số nêu trong Bảng 15.

    Bảng 15 – Sai số cho phép của từng khối so với mặt phẳng lớp

    Yêu cầu về đá đổ được quy định tại Điều 10 của tiêu chuẩn này.

    Các yêu cầu về công tác đổ đá được chỉ dẫn ở Phụ lục A của tiêu chuẩn này. Yêu cầu sau khi đổ đầy rọ, thảm không bị tung mối buộc, không bị phình, giữ được hình dạng và kích thước ban đầu.

    a) Cần phải nghiệm thu lớp đệm đá đã san phẳng trước khi đặt rọ, thảm đá.

    Các tài liệu phải trình khi nghiệm thu lớp đệm đá cần phải có:

    – Các mặt cắt ngang và dọc của công trình và kết quả theo dõi lún.

    – Các số liệu về kích thước và hình dáng của đá đổ, các kết quả thí nghiệm vật liệu đá.

    Khi nghiệm thu từng phần lớp đệm đá cần phải kiểm tra:

    – Cường độ, độ lớn của đá sử dụng.

    b) Nghiệm thu tầng lọc ngược

    Cần phải trình những tài liệu sau đây cho Hội đồng nghiệm thu:

    – Những số liệu về chất lượng vật liệu sử dụng.

    Sau khi vật liệu được tập kết tại chân công trình, kỹ sư và nhà thầu tiến hành cắt mẫu thử nghiệm gửi đến phòng thử nghiệm độc lập đ ể kiểm tra thực t ế ã giao đến công trường đáp ứng chất lượng dự án yêu cầu. Mẫu thử phải là mẫu đại diện tiêu biểu cho lô hàng hóa được giao t ớ i công trường theo chuyến hoặc với tần suất tối thiểu như sau:

    – Đối với rọ đá neo: 01 mẫu thử nghiệm cho 1000 chiếc.

    – Đối với thảm đá, thảm rọ đá: 01 mẫu thử nghiệm cho 500 chiếc.

    Cần phải xuất trình những tài liệu kỹ thuật sau đây cho hội đồng nghiệm thu:

    – Các biên bản công tác định vị.

    – Những số liệu quan sát độ lún và biến dạng của rọ, thảm đá trong giai đoạn thi công.

    Phụ lục A Hướng dẫn lắp đặt và tổ chức thi công

    Rọ đá có thể được lắp dựng như thể hiện trên Hình A-1. Trước khi lắp đặt vào vị trí xây dựng các tấm lưới được gấp thành hộp như thể hiện trên Hình A-2. Sử dụng các dây buộc và dây gia cường cố định các bên và vách ngăn vào các dây biên như Hình A-3.

    Hình A-1 – Lắp dựng – rọ đá

    Hình A-2 – Lắp dựng – rọ đá

    Hình A-3 – Lắp dựng – Rọ đá – Liên kết tấm đầu, cuối với tấm trước và tấm sau

    Các yêu cầu đối với các dây buộc và dây nẹp phải thỏa mãn các quy định trong tiêu chuẩn này.

    Công tác lắp đặt rọ được tiến hành sau khi nền móng được hoàn thiện và kết thúc.

    Hình A-6 – Lắp đặt và đổ đầy rọ đá

    Hình A-7 – Lắp đặt và lắp đầy thảm đá

    Hình A-8 – Bố trí dây gia cường

    Các thảm đá được lắp ráp trước tại nơi gần sát với vị trí lắp đặt thảm. Trước khi đổ đá vào thảm, chúng phải được định vị và liên kết chắc chắn với các thảm liền kề để tạo thành khối liên tục.

    Hình A-10 – Nắp thảm vuông góc với bờ

    Hình A-11 – Nắp thảm song song với bờ Phụ lục B Các chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác thiết kế

    Hình B-1 – Xác định hệ số an toàn (từ HCFCD 2001)

    ү = Trọng lượng đơn vị của nước, 9,81 kN/m 3

    Hệ s ố uốn cong Knày nằm trong khoảng 1,05 đ của bán kính cong R b được sử dụng để tính sự gia tăng của ứng suất cắt ở bên ngoài khúc uốn. Hệ số ế n 2,0, phụ thuộc vào mức độ cong của khúc uốn. Hệ số uốn cong là hàm C chia cho chiều rộng của kênh T, như sau:

    ү w = Trọng lượng đơn vị của nước, 9,81 kN/m 3

    (4)

    Chiều d ày của thảm rọ đá í t nhất nên bằng 2 lần đường kính trung bình của đá lấp, T ³ 2dl . 1998). 50. Nếu chiều dày tính toán không phù hợp với chiều dày rọ đá tiêu chuẩn thì sử dụng độ dày lớn hơn tiếp theo của thảm (Maynord 1995). Ở mức tối thiểu, độ dày nên là 6 in. (15,3cm) (Parker et a

    Ví dụ sau đây minh họa phương pháp thiết kế thảm rọ đá sử dụng phương pháp trình bày trong mục B.1.2.

    Ví dụ trình bày các bước mà người thiết kế có thể dựa vào để lựa chọn độ dày thích hợp của thảm rọ đá dựa trên hệ số an toàn chọn trước. Tiêu chí chính để lựa chọn sản phẩm là nếu hệ số an toàn tính toán của lớp áo bảo vệ bằng hoặc vượt qua giá trị được chọn.

    Bài toán

    Hệ thống thảm rọ đá được đề xuất để bảo vệ mái kênh. Các kích thước kênh và điều kiện thủy lực thiết kế được nêu trong Bảng B-1.

    Bảng B-1. Điều kiện luồng cho thảm rọ đá bảo vệ kênh Bước 1: Xác định hệ số an toàn mục tiêu cho dự án này

    Sử dụng Hình B-1 để tính toán hệ số an toàn mục tiêu. Đối với ví dụ, hệ số an toàn mục tiêu 1,7 được chọn như sau:

    · Hệ số an toàn cơ sở SF là 1,3 được chọn bởi vì sông uốn lượn và dự tính vận tốc cao nằm ngoài chỗ uốn cong.

    · Hệ số an toàn cơ sở được nhân với hệ số kết quả thất bại Xì tại vị trí này kết quả thất bại được xếp hạng từ “thấp” đến “trung bình”. c sử dụng giá trị 1,3, v

    Bước 2: Tính toán ứng suất cắt thiết kế

    Ứng suất cắt nền lớn nhất ở mặt cắt ngang được tính toán theo công thức (1):

    Trước tiên sử dụng công thức (2) tính K b:

    Kb = 2,38 – 0,206(6,25) + 0,0073(6,25) 2= 1,38

    Bước 3: Tính toán ứng suất cắt cho phép

    Từ công thức (3):

    Giả sử tỷ trọng của đá lấp là 2,65, trọng lượng đơn vị của đá riêng lẻ là 2,65 x (9,81) = 26,0 kN/m 3. Sử dụng giá trị kiến nghị 0,10 cho Cs, ứng suất cắt cho phép sẽ được lập biểu đồ như hàm của kích thước d 50 của đá lấp trong Hình B-2.

    Bước 4: Tính toán hệ số an toàn

    Vì hệ số an toàn tính toán lớn hơn hệ số an toàn mục tiêu cụ thể là 1,7 của dự án này, đá định cỡ sẽ được áp dụng.

    Bước 5: Xác định chiều dày thảm rọ đá

    Chiều dày của thảm rọ đá ít nhất nên bằng 2 lần kích thước đá l ấ p d . Trong dự án này, chọn thảm với chiều dày tối thiểu 2×0,1143 = 0,23m. Tầng lọc nên được đặt ở dưới thảm rọ đá, được thiết kế phù hợp với các phương pháp mô tả trong Tiêu chuẩn này.

    Hình C-1 – Thảm đá

    Hình C-2 – Rọ đá

    Hình C-3 – Rọ đá neo

    Tiêu chuẩn kỹ thuật của rọ đá neo mạ kẽm bọc nhựa PVC D8/2,7 được sản xuất chế tạo có các chỉ tiêu kỹ thuật được thể hiện trong Bảng C-5:

    MỤC LỤC

    Phụ lục A (Quy định): Hướng dẫn lắp đặt và tổ chức thi công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Lưới Rọ Đá Trong Từng Điều Kiện Công Trình
  • Tcvn 10335:2014 Tiêu Chuẩn Thi Công Và Nghiệm Thu Rọ Đá
  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Thi Công Rọ Đá Thảm Đá
  • Các Biện Pháp Thi Công Kè Rọ Đá Hiệu Quả
  • Một Số Biện Pháp Thi Công Rãnh Thoát Nước Hiệu Quả Nhất
  • Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10335:2014 Về Rọ Đá, Thảm Đá Và Các Sản Phẩm Mắt Lưới Lục Giác Xoắn Phục Vụ Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Thủy trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100