Xem Nhiều 8/2022 # Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị # Top Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 8/2022 # Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị # Top Trend

Xem 9,009

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị mới nhất ngày 10/08/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 9,009 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược
  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?
  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý
  • Tiểu luận:

    CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH

    TRONG QUẢN TRỊ

    Thực hiện: Nhóm số 10

    Nguyễn Ngọc Thương

    Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Nguyễn Đức Huy

    Nguyễn Đặng Ánh Thoa

    Trần Thị Ngọc Huyền

    Đoàn Bích Ngọc

    MỤC LỤC

    LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………….2

    CHƯƠNG I:………………………………………………………………………………………………….3

    CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA HOẠCH ĐỊNH…………………………………………………..3

    I. KHÁI NIỆM……………………………………………………………………………………………4

    II. TẦM QUAN TRỌNG (MỤC ĐÍCH CỦA HOẠCH ĐỊNH)………………………..4

    III. HOẠCH ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG……………………………………….5

    IV. PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH………………………………………………………………….9

    V. VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH TRONG CÁC CẤP QUẢN TRỊ……………….10

    VI. QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH…………………………………………………………….11

    CHƯƠNG II:………………………………………………………………………………………………14

    MỤC TIÊU – NỀN TẢNG CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH………………………………..14

    I. KHÁI NIỆM MỤC TIÊU………………………………………………………………………..14

    II. SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC MỤC TIÊU……………………………………………………15

    III. CÁC LOẠI MỤC TIÊU……………………………………………………………………….15

    IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT MỤC TIÊU ĐƯỢC THIẾT LẬP TỐT (SMART).. .16

    V. THIẾT LẬP MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP MBO…………………………………..19

    VI. THIẾT LẬP MỤC TIÊU THEO QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG…………..21

    VÍ DỤ VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG THỰC TIỄN:……………………25

    KẾT LUẬN:……………………………………………………………………………………………….33

    1

    LỜI MỞ ĐẦU

    Hoạch định là một trong bốn chức năng thiết yếu của một nhà quản trị, đồng

    thời được coi là một chức năng ưu tiên hay là nền tảng của quản trị học. Đây là

    công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải thực hiện ngay từ đầu để triển khai các hoạt

    động để đạt mục tiêu đã xác định. Chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác

    định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó.

    Tất cả các nhà quản trị trong mọi cấp bậc đều phải thực hiện công tác hoạch định.

    Thông qua hoạch định, nhà quản trị chuẩn bị cho tổ chức của mình những hoạt

    động cần thiết nhằm đạt được thành công cả trong ngắn hạn và dài hạn. Khi nhà

    quản lý thiếu tư duy chiến lược, thiếu khả năng hoạch định thì hoạt động kinh

    doanh của doanh nghiệp không thể phát triển lâu bền. Trong môi trường kinh doanh

    đầy tính cạnh tranh như hiện nay và nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa thì hoạch

    định một cách có hiệu quả ngày càng trở nên quan trọng hơn. Việc này giúp doanh

    nghiệp có thể ổn định, dứng vững và phát triển.

    Qua bài tiểu luận “Chức năng hoạch định trong quản trị”, chúng tôi mong sẽ

    giúp người đọc hiểu thêm về chức năng quan trọng của quản trị này, cũng như cách

    thức để lập ra một kế hoạch hoàn hảo. Để từ đó, người đọc có thể áp dụng vào thực

    tiễn đời sống, giúp ích hơn trong công việc và học tập.

    2

    CHƯƠNG I:

    CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA HOẠCH ĐỊNH

    Theo những lý thuyết gần đay nhất của hai giáo sư nổi tiếng trong ngành

    Quản trị học là James Stoner và Stephen Robbins thì Quản trị học bao gồm 4 chức

    năng cơ bản là Hoạch định ( Planning), Tổ chức (Organizing), Điều khiển (Leading)

    và Kiểm tra (Controlling). Có thể hiểu đơn giản các chức năng này như sau:

    – Hoạch định là xác định mục tiêu, nhận định các cơ hội, rủi ro và đưa ra các

    phương pháp cụ thể để hoạt động hiêu quả nhất, tận dụng tối đa các nguồn lực và

    giảm thiểu rủi ro;

    – Tổ chức là phân công công việc cho từng bộ phận hoặc cá nhân trong tổ

    chức: công việc cụ thể, nơi làm việc, thời gian cần hoàn thành, v.v.;

    – Điều khiển là việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí nhân sự cũng như các hoạt

    động nhân khác nhau nhằm thúc đẩy khả năng làm việc của các thành viên trng tổ

    chức;

    – Kiểm tra là xem xét kết quả hoạt động, đưa ra giải pháp cho các vấn đề, từ

    đó thúc đẩy thành tích của tổ chức hướng đến mục tiêu đặt ra. Đây cũng là bước

    cuối của một công việc quản trị, khép lại một chu kỳ quản trị mới.

    Trong phần này chúng ta sẽ bàn luận về chức năng đầu tiên của một công

    việc quản trị, đó là chức năng Hoạch định. Chúng ta sẽ xem xét các vấn đề sau:

    – Khái niệm hoạch định;

    – Tầm quan trọng (mục đích của hoạch định);

    – Hoạch định và hiệu quả của hoạt động;

    – Phân loại kế hoạch;

    – Vai trò hoạch định trong các cấp quản trị;

    – Quy trình lập kế hoạch.

    3

    I. KHÁI NIỆM

    “Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp

    tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.”

    Từ khái niệm này, chúng ta có thể hiểu hoạch định là một quá trình bao gồm:

    Lập ra các mục tiêu cụ thể;

    Đánh giá các cơ hội, rủi ro;

    Xem xét các tài nguyên: lao động, vốn;

    Từ các yếu tố trên, đưa ra những phương pháp tốt nhất để thực hiện mục

    tiêu một cách hiệu quả, tận dụng được các nguồn lực và cơ hội, giảm thiểu

    rủi ro.

    khách hàng đã hoàn toàn bối rối trước hàng loạt sản phẩm và cuối cùng Crest chỉ

    chiếm 15% thị phần kem đánh răng của thị trường Mĩ, bị Colgate bỏ lại rất xa.

    Như vậy, qua hai ví dụ trên cho ta thấy được rằng, hoạch định có vai trò rất

    quan trọng trong việc kinh doanh cũng như hoạt động của bất kỳ tổ chức nào khác.

    Không có hoạch định hoặc hoạch định yếu kém sẽ dẫn chúng ta đến thất bại nặng

    nề.

    III. HOẠCH ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

    “Trong kinh doanh nếu bạn không lập kế hoạch, điều đó có nghĩa là bạn đang

    chuẩn bị một kế hoạch để thất bại” – Crawford H.Greenewalt.

    Một hoạch định được gọi là hiệu quả cần đáp ứng tốt trước hết là với 6 yêu

    cầu sau:

    3.1 Tạo ra tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị.

    Trong quản trị, khâu hoạch định được ví như bánh lái, quyết định hướng đi

    của cả doanh nghiệp, công ty. Nhà quản trị – khi ấy là thuyền trưởng – phải vạch ra

    được nhiều phương án nhằm ứng phó với nhiều tình huống thích hợp khác nhau,

    bởi tính không chắc chắn, luôn xoay chuyển của các khả năng là hiển nhiên và

    không tránh được.

    Tính không chắc chắn là do công tác hoạch định là dự đoán, dự báo sự việc

    xảy ra trong tương lai trong môi trường có nhiều yếu tố bất lợi, khó dự đoán được

    hoắc nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp. Một điều có thể thừa nhận là 1 yếu tố

    bất lợi này đến tạo tiền đề cho nhiều yếu tố bất lợi khác xảy ra. Vì thế, việc hoạch

    định kỹ càng và có chiều sâu – tức là có hệ thống – là điều không thể coi nhẹ.

    3.2 Phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu.

    Hoạch định chỉ ra các biện pháp cho phép khai thác tối đa các thế mạnh của

    doanh nghiệp, tận dụng cơ hội kinh doanh, hạn chế nguy cơ cho doanh nghiệp.

    Việc hoạch định lại bị chi phối bởi sự sáng tạo và thuận tình của tập thể. Các

    quyết định do hoạch định đưa ra phải nhận được sự đồng tình và thông suốt của hầu

    hết các thành viên trong tổ chức. Bởi câu tục ngữ “Một cây làm chẳng nên non – Ba

    cây chụm lại nên hòn núi cao” luôn nhắc nhở chúng ta về sức mạnh của sự đồng

    lòng.

    5

    3.3 Tập trung vào các mục tiêu tránh sự lãng phí.

    Như đã nói, hoạch định cần đưa ra gói biện pháp cho phép khai thác tối đa

    các thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đat được mục tiêu. Một khi tập trung vào các

    mục tiêu đề ra, doanh nghiệp có thể hoàn thành công tác với mức hao phí, rủi ro

    thấp nhất có thể. Bởi hoạch định là chuẩn bị cho tổ chức vận hành tốt hơn trong

    tương lai.

    3.4 Tạo sự hợp tác và phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trong tổ chức.

    Tuy hoạch dịnh là công tác của cá nhân (nhà quản trị) nhưng mục tiêu của

    khâu này lại nhằm điều phối nhân lực và tài lực của cả doanh nghiệp vào quy trình

    làm việc. Công cuộc điều hành sự hoạt động của 1 doanh nghiệp luôn làm các nhà

    quản lý đau đầu. Từng cá nhân, mỗi bộ phận trong một tổ chức lại có chức năng và

    cách vận hành riêng. Hoạt động trong lãnh vực chuyên môn cụ thể, nhưng tât cả đều

    mang trách nhiệm tạo nên thành quả chung của doanh nghiệp. Giờ đây, khi hoạch

    định tốt, nhà quản lý sẽ biết cách phối hợp các cá nhân và bộ phận, triệt tiêu những

    mâu thuẫn nội bộ, những cuộc công kích vốn từ lâu đã là mối nguy cho công ty, làm

    khăng khít mối quan hệ giữa cá nhân – cá nhân, cá nhân – tổ chức và bộ phận này

    – bộ phận kia, khiến công việc trở nên trôi chảy.

    3.5 Tăng độ linh hoạt và thích nghi với những thay đổi của môi trường bên

    ngoài.

    “Thương trường là chiến trường” ngày nay có lẽ thương trường còn hơn cả

    chiến trường về độ khốc liệt và quy mô. Một công ty đang ăn nên làm ra bỗng dưng

    tuyên bố phá sản, khiến những người đầu tư và những kẻ cho vay một phen nháo

    nhào. Nhưng một “ông lớn” vừa ra khỏi thị trường thì lập tức các công ty mới lại

    xuất hiện, chen chân vào và thế chỗ của công ty xấu số kia. Thời buổi này, người

    tiêu dùng luôn bị tấn công bởi những “độc chiêu” khuyến mãi nằm trong hoàng loạt

    chuỗi chương trình khuyến mãi rầm rộ do các hãng đưa ra. Một CEO phát biểu:

    “Bạn chỉ cần có thêm một khách hàng mua hàng của bạn là bạn đã bỏ xa đối thủ

    rồi”. Ở thời “Khách hàng là thượng đế” này, để tồn tai, các doanh nghiệp phải tỏ ra

    vô cùng linh hoạt và ứng biến tốt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Họ

    phải bỏ ra nhiều thơi gian và công sức để nghiên cứu tâm lý khách hàng, đặt mục

    tiêu, sau đó ra sức chiêu dụ khách hàng và tạo dựng lòng tin với sản phẩm từ người

    tiêu dùng. Ngoài nhân tố khách hàng còn nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự thành

    6

    công của doanh nghiệp, vì thế khâu hoạch định quyết định sự sống còn của doanh

    nghiệp trước sự biến động không ngừng của những yếu tố bất lợi.

    Cần xét đến sự sai lệch không nhỏ giữa hoạch định và thực tế để từ đó có kế

    hoạch điều chỉnh khiến kế hoạch trở nên khả thi, nhưng cần tránh sự thay đổi tùy

    tiện và liên tục dẫn đến nguy cơ không đạt được mục tiêu và thật bại chắc chắn.

    3.6 Phát triển các têu chuẩn kiểm tra hữu hiệu.

    Hoạch định tạo mục tiêu và vì thế tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra.

    Bởi nếu các thành viên không chắc chắn họ đang làm gì, đang cố gắng đạt được

    điều gì thì họ không thể xác định được họ có đạt được nó hay không.

    Lợi ích của việc hoạch định hiệu quả khiến việc kiểm tra tốt hơn:

    7

    Hoạch định

    Mục tiêu

    Kế hoạch

    Kiểm tra

    Bước 2: Phát

    hiện các mối

    nguy cơ rủi ro

    và các cơ hội

    Bước 7: Tiếp

    tục hoạch

    định

    Bước 1: Phát

    triển mục tiêu

    Bước 4: Phát

    triển kế

    hoạch

    Bước 6: Kiểm

    tra và đánh

    giá kết quả

    IV. PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH.

    Trong quá trình quản lý cần phân biệt hai loại, hai cấp độ của hoạch định:

    4.1 Hoạch định chiến lược.

    Xác định mục tiêu và các việc lớn cần làm trong thời gian dài, với các giải

    pháp lớn mang tính định hướng để đạt tới mục tiêu trên cơ sở khai thác và sử dụng

    tối ưu các nguồn lực hiện có và có thể có. Đây là nhiệm vụ mà người quản lý chủ

    chốt phải trực tiếp thực hiện và quyết định (với sự hỗ trợ của bộ máy kỹ năng),

    được chuẩn bị rất chu đáo và xét duyệt thận trọng đẻ có giá trị lâu dài (chỉ điều

    chỉnh khi có sự thay đổi lớn về môi trường). Trong thực tiễn một doanh nghiệp có ý

    đò phát triển lâu bền cần xây dựng các chiến lược sau:

    _Chiến lược ổn định: Hầu như không thay đổi trong suốt thời gian doanh

    nghiệp tồn tại với môi trường ít biến động và khả năng quản lý nhất định. Ví dụ:

    Tiếp tục cung cấp sản phẩm. dịch vụ truyền thống theo phương thức quen thuộc,

    tiếp tục duy trì thị phần và mảng khách hàng sẵn có…. Đây là loại chiến lược mang

    tính duy trì củng cố, hạn chế tham vọng. Trên thực tế việc theo đuổi chiến lược này

    không phải lúc nào cũng dễ dàng, bởi lẽ tâm lý thông thường của các nhà doanh

    nghiệp luôn bị hấp dẫn, lôi cuốn vào những công việc sáng tạo và phát triển, không

    muốn ân phận tự mãn.

    _Chiến lược phát triển: Tính đến sự gia tăng mở rộng hoạt động về nhiều yếu

    tố: Doanh thu, quy mô hoạt động, thị phần, sản phẩm, phương thức dịch vụ… Với

    sự phát triển của thị trường, nhu cầu của xã hội và tiềm năng của doanh nghiệp,

    chiến lược này có thể thực hiện với tầm nhìn và bản lĩnh của nhà quản lý, được dự

    báo thời hạn tốt và chuẩn bị mọi nguồn lực có thể huy động được.

    _Chiến lược kết hợp điều hòa: Thực hiện đồng thời một chiến lược kể trên

    mục tiêu, giữ vững hoặc hạn chế mục tiêu khác trong cùng thời gian.

    4.2 Hoạch định tác nghiệp.

    Xác định mục tiêu có tính ngắn hạn hơn (có chỉ tiêu định hướng), xây dựng

    dự án và kế hoạch, đề ra các biện pháp để tổ chức thực hiện trên cơ sở các nguồn

    lực có thể dự tính tương đối sát và có tính khả thi cao. Có thể chia ra kế hoạch trung

    han 3-5 năm và kế hoạch ngắn hạn 1 năm.

    9

    Hoạch định tác nghiệp là cơ sở trực tiếp điều hành các hoạt động diễn ra hàng

    ngày, là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý, được bộ máy chuyên trách về kế

    hoạch của doanh nghiệp tổng hợp lại, cân đối để giám đốc xét duyệt (kế hoạch định

    mức). Với doanh nghiệp nhỏ có thể là kế hoạch phi chính thức do chủ doanh nghiệp

    đồng thời giám đốc tự phác ra và điều chỉnh trong quá trình hoạt động.

    Có thể coi hoạch định tác nghiệp là việc định ra chiến thuật để thực hiện từng

    bước chiến lược hoặc còn gọi là “Kế hoạch hành động”. Chương trình mục tiêu là

    loại kế hoạch sử dụng một lần (không lặp lại khi mục tiêu cụ thể đã hoàn tất) quản

    lý loại kế hoạch này được thực hiện theo phương pháp riêng gọi là “Quản lý theo

    mục tiêu” (Mangement by objectives – MBO) hoặc gọi là quản lý theo dự án

    (Mangement by projects).

    V. VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH TRONG CÁC CẤP QUẢN TRỊ.

    Tại sao những nhà quản trị phải hoạch định? Tất cả các nhà quản trị đều phải làm

    công việc hoạch định dưới hình thức này hay hình thức khác, vì nhờ vào hoạch định

    mà tổ chức có được định hướng phát triển, thích nghi được với những thay đổi, biến

    động của môi trường, tối ưu hóa trong việc sử dụng nguồn lực và thiết lập được các

    tiêu chuẩn cho việc kiểm tra.

    + Bất kỳ một tổ chức nào trong tương lai cũng có sự thay đổi nhất định, và

    trong trường hợp đó, hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai.

    Nó sẽ làm tăng khả năng đạt được các kết quả mong muốn của tổ chức. Hoạch định

    là nền tảng của quá trình hình thành một chiến lược có hiệu quả.

    + Hoạch định có thể có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của cá nhân và tổ

    chức. Nhờ hoạch định trước, một tổ chức có thể nhận ra và tận dụng cơ hội của môi

    trường và giúp các nhà quản trị ứng phó với sự bất định và thay đổi của các yếu tố

    môi trường. Từ các sự kiện trong quá khứ và hiện tại, hoạch định sẽ suy ra được

    tương lai. Ngoài ra nó còn đề ra các nhiệm vụ, dự đoán các biến cố và xu hướng

    trong tương lai, thiết lập các mục tiêu và lựa chọn các chiến lược để theo đuổi các

    mục tiêu này.

    + Hướng dẫn các nhà quản trị cách thức để đạt mục tiêu và kết quả mong đợi

    cuối cùng. Mặt khác, nhờ có hoạch định, các nhà quản trị có thể biết tập trung chú ý

    vào việc thực hiện các mục tiêu trọng điểm trong những thời điểm khác nhau.

    10

    + Nhờ có hoạch định một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể.

    Khi mỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết rằng mình muốn đạt

    cái gì, thì kết quả đạt được sẽ cao hơn.

    + Hoạch định giúp tổ chức có thể thích nghi được với sự thay đổi của môi

    trường bên ngoài, do đó có thể định hướng được số phận của nó. Các tổ chức thành

    công thường cố gắng kiểm soát tương lai của họ hơn là chỉ phản ứng với những ảnh

    hưởng và biến cố bên ngoài khi chúng xảy ra. Thông thường tổ chức nào không

    thích nghi được với sự thay đổi của môi trường thì sẽ bị tan vỡ. Ngày nay, sự thích

    nghi nhanh chóng là cần thiết hơn bao giờ hết do những thay đổi trong môi trường

    kinh doanh thế giới đang xảy ra nhanh hơn.

    + Hoạch định giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêu

    thuận lợi và dễ dàng.

    VI. QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH.

    6.1 Nghiên cứu và dự báo.

    Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của công tác lập kế hoạch. Để nhận

    thức được cơ hội của mình thì doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết về môi

    trường, thị trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh và điểm yếu của mình so với

    các đối thủ cạnh tranh khác. Chúng ta phải dự đoán trước các yếu tố không chắc

    chắn có thể xảy ra từ đó đưa ra phương án đối phó thích hợp. Công tác lập kế hoạch

    đòi hỏi doanh nghiệp phải có những dự đoán thực tế về cơ hội. Doanh nghiệp phải

    phân tích môi trường để biết:

    -Hiện nay, công nghệ của các đối thủ cạnh tranh đã đi đến đâu, họ đã tung ra

    những sản phẩm mới nào? Giá cả bao nhiêu? Đồng thời cũng phải biết được hiện

    nay nhu cầu của khách hàng là sản phẩm gì?

    -Dự đoán trước những luật và chính sách mới nào sẽ ra đời có ảnh hưởng đến

    công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là điều rất quan trọng, bởi hiện nay

    Nhà nước ta đang hoàn thiện hệ thống luật nên có rất nhiều luật và chính sách mới

    ra đời có ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của doanh nghiệp, mà để tồn tại lâu

    dài trên thương trường thì doanh nghiệp không thể không phân tích những thay đổi

    đó như luật thuế, các chế độ kế toán mới, luật xuất nhập khẩu…

    11

    động của doanh nghiệp, mức giá, sản phẩm gì, triển khai công nghệ gì, mức chi phí,

    mức lương, mức cổ tức và các khía cạnh tài chính, xã hội, chính trị khác.

    Tiền đề còn có thể là những dự báo hay các chính sách còn chưa được ban

    hành. Ví dụ như, nếu một công ty đưa ra chương trình phát triển sản phẩm mới thì

    khi lập kế hoạch phải dự báo được những phản ứng của khách hàng đối với sản

    phẩm mới này. Các tiền đề được giới hạn theo các giả thiết có tính chất chiến lược

    hoặc cấp thiết để đưa đến một kế hoạch. Sự hoạt động của các kế hoạch này sẽ chịu

    nhiều ảnh hưởng của các tiền đề. Sự nhất trí về các tiền đề chính là điều kiện quan

    trọng để lập kế hoạch phối hợp. Vì vậy không nên đòi hỏi những kế hoạch và ngân

    quĩ từ cấp dưới khi chưa có, trước hết, nên có những chỉ dẫn cho những người đứng

    đầu các bộ phận của mình.

    6.4 Xây dựng các phương án.

    Ở bước này các nhà hoạch định cần phải tìm ra và nghiên cứu các phương án

    hành động để đạt được mục tiêu.Trong môĩ phương án cần phải xác định được hai

    nội dung cơ bản là: Phải xác định được giải pháp của kế hoạch là gì để trả lời cho

    câu hỏi làm gì để đạt được mục tiêu. Phải xác định được các công cụ và nguồn lực

    cần thiết để thực hiện mục tiêu. Các nhà hoạch định cần phải thực hiện bước khảo

    sát sơ bộ lựa chọn ra các phương án có triển vọng nhất để đưa ra phân tích và giảm

    bớt các phương án lựa chọn.

    6.5 Đánh giá các phương án.

    Khi đã xây dựng được một hệ thống các phương án thi các nhà hoạch định

    cần phải tiến hành đánh giá lại các phương án đó nhằm lựa chọn được những

    phương án tối ưu nhất. Đánh giá các phương án theo các tiêu chuẩn phù hợp với

    mục tiêu đã định và trung thành với các tiền đề đã được xác định. Các nhà hoạch

    định cần phải lựa chọn, xem xét phương án nào là tối ưu nhất tức là các phương án

    nàc đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất và nhanh nhất, chi phí là thấp nhất.

    Đồng thời các phương án được lựa chọn cũng phải giải quyết được những vấn đề

    kinh tế xã hội đang được đặt ra.

    6.6 Lựa chọn phương án và ra quyết định.

    Sau khi đánh giá các phương án thì một vài phương án tối ưu nhất sẽ được

    lựa chọn. Các phương án này sẽ được đưa ra hội đồng quản trị, ban giám đốc và các

    13

    CHƯƠNG II:

    MỤC TIÊU – NỀN TẢNG CỦA VIỆC LẬP

    KẾ HOẠCH

    Mỗi chức năng của quản trị đều hướng về mục tiêu, nhưng chức năng hoạch

    định giữ vai trò chủ đạo, do đó mục tiêu là nền tảng của hoạch định.

    I. KHÁI NIỆM MỤC TIÊU

    Mục tiêu là kết quả mà những nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai

    cho tổ chức của họ. Không có mục tiêu hoặc mục tiêu không rõ ràng thì kế hoạch sẽ

    mất phương hướng. Các tổ chức thông thường không phải chỉ hướng tới một mục

    tiêu, mà thường là một hệ thống các mục tiêu phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau. Ví

    dụ:

    -Mục tiêu truyền thông của Starbucks: “Đưa thương hiệu Starbucks Coffee

    xâm nhập thì trường Việt Nam, giành phân đoạn thị trường và thu về lợi nhuận.”

    -Tại Lucent Technologies khi mới tách khỏi tập đoàn AT&T, Richard

    McGinn đã đặt 6 mục tiêu chủ yếu mag tổ chức cần đạt trong vòng ba năm tới:

    1. Đạt được sự tăng trưởng hàng năm từ hai con số trở nên (10% hoặc hơn).

    2. Duy trì trong nhóm chất lượng tốt nhất.

    3. Giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí kinh doanh.

    4. Đầu tư vào việc nghiên cứu và phát triển ở mức độ cao với 11% doanh thu.

    5. Giảm tỷ suất thuế.

    14

    6. Gia tăng thu nhập trên tài sản từ 5% đến 10%.

    II. SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC MỤC TIÊU.

    Thoạt đầu, có vẻ như các tổ chức chỉ có 1 mục tiêu duy nhất: Đối với các tổ

    chức kinh doanh thì mục tiêu của họ là lợi nhuận. còn với các tổ chức phi lợi nhuận

    thì mục tiêu của họ là thỏa mãn nhu cầu của các thành viên.

    Tuy nhiên trên thực tế tất cả các tổ chức đều có nhiều mục tiêu khác nhau.

    Công ty kinh doanh cũng muốn tăng thị phần và duy trì sự nhiệt tình của nhân viên

    đối với công ty. Một nhà thờ không chỉ đơn thuần là nơi tín ngưỡng mà còn giúp đỡ

    những người nghèo khổ trong cộng đồng và là nơi sinh hoạt xã hội của những thành

    viên trong nhà thờ. Không có biện pháp đơn lẻ nào có thể đánh giá được tổ chức đó

    có thành công hay không. Tập trung vào một mục tiêu duy nhất như lợi nhuận

    chẳng hạn sẽ bỏ qua những mục tiêu lâu dài cần thiết khác.

    Thật vậy, việc chỉ tập trung vào một mục tiêu duy nhất là lợi nhuận sẽ dẫn

    đến các hành động vô đạo đức, bởi vì khi đó nhà quản trị đã bỏ qua các chức năng

    quan trọng khác trong công việc của mình, chỉ để chứng tỏ mình thành công ở mọt

    khía cạnh nào đó.

    III. CÁC LOẠI MỤC TIÊU.

    Mục tiêu của công tác hoạch định và mục tiêu của các kế hoạch là hết sức

    phong phú, chúng có thể được phân thành những loại sau:

    (1) Mục tiêu thật và mục tiêu tuyên bố.

    (2) Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

    (3) Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng.

    -Mục tiêu thật và mục tiêu tuyên bố: Các mục tiêu tuyên bố tùy theo đối

    tượng của tổ chức là ai mà những mục tiêu này sẽ được diễn đạt khác nhau. Ví dụ

    như mục tiêu tuyên bố với cổ đông, với khách hàng, với những thành viên trong tổ

    chức, hoặc với cả các đối thủ cạnh tranh… thường không giống nhau. Mục tiêu

    tuyên bố có thể khác với mục tiêu thật nhưng chúng đều chứa đựng sự thật. Nếu

    không như vậy tất nhiên mục tiêu đó khó có thể thuyết phục.

    -Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn: Mục tiêu ngắn hạn là những mục

    tiêu mà tổ chức cần đạt được trong ngắn hạn (thời hạn dưới một năm), mục tiêu

    15

    S pecific _ Rõ ràng.

    M easurable _ Có thể đo lường được.

    A chievable _ Tính khả thi.

    R ealistic _ Thực tế.

    16

    và khả năng của mình. Ví dụ: bạn nên đặt ra mục tiêu đưa công ty của mình trở

    thành công ty nằm trong top 3 đơn vị bán lẻ hàng đầu trên địa bàn trong thời gian 2

    năm nếu điều đó với khả năng và tiềm lực của bạn có thể thực hiện được.

    Bạn đừng đưa ra mục tiêu kiểu như sẽ đánh bại Google trong thời gian 3 năm

    hay mua đứt Microsoft vào năm tới bởi vì điều đó rất khó thực hiện, ít nhất cũng là

    trong tương lai gần.

    Bạn có thể có những ước mơ, hoài bão và khát vọng bởi vì nó chẳng mất gì

    của bạn và không làm tổn hại đến người khác nhưng mục tiêu là mục tiêu, nó càng

    nằm trong khả năng và tiềm lực của bạn bao nhiêu càng dễ thực hiện được bấy

    nhiêu.

    4. R – Realistic: Thực tế.

    Mục tiêu mà bạn đặt ra phải thực tế, nằm trong lộ trình và phù hợp với mục

    tiêu chiến lược lâu dài của bạn. Ví dụ: bạn xây kho lạnh là để kinh doanh (hoặc cho

    người khác thuê để kinh doanh) các mặt hàng thực phẩm đông lạnh chứ không phải

    để chứa gỗ. Hay bạn cử nhân viên đi học nghiệp vụ marketing là để bố trí họ làm

    việc ở bộ phận bán hàng chứ không phải để làm ở bộ phận nhân sự.

    Hãy nhớ rằng bạn sẽ thực hiện được mục tiêu nhanh hơn nếu những việc bạn

    làm là thực tế. Hãy chắc chắn rằng nếu như bạn vay thêm một khoản tiền không nhỏ

    để sắm ô tô là nhằm phục vụ công việc và sinh lợi (trực tiếp hoặc gián tiếp) chứ

    không phải chỉ để giải quyết khâu “oai”.

    5. T – Time bound: Có thời hạn rõ ràng.

    Khi đưa ra mục tiêu, bạn đừng quên là nó phải có thời gian để thực hiện. Bạn

    phải có giới hạn rõ ràng rằng mục tiêu này được thực hiện trong bao lâu, một năm,

    một tháng hay một tuần… Đối với những mục tiêu lớn thì tốt nhất bạn nên chia ra

    làm nhiều giai đoạn để dễ thực hiện.

    Bạn cần lưu ý rằng khi giới hạn thời gian cụ thể cho những mục tiêu, chúng

    ta sẽ dễ dàng hoàn thành nó hơn.

    Sau cùng, khi đã xác định được mục tiêu theo nguyên tắc SMART, bạn hãy

    ghi rõ mục tiêu đó vào sổ tay hoặc phần mềm nhắc việc (tùy thói quen, sở thích và

    phương pháp làm việc) nhưng phải bảo đảm rằng bạn đọc được nó hàng ngày. Đây

    18

    là cách làm hiệu quả để thúc đẩy bạn hành động nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra.

    Tiếp theo, bạn hãy lập kế hoạch chi tiết để thực hiện mục tiêu của mình. Với cách

    làm đó, bạn sẽ tính được trong một khoảng thời gian nhất định, bạn sẽ bán được bao

    nhiêu hàng hóa, thực hiện được doanh thu và lợi nhuận bao nhiêu và thiết lập thêm

    được bao nhiêu điểm phân phối…

    Phần đông người thành đạt và có địa vị cao thường thấy mình “nghèo” thời

    gian hơn người khác, những doanh nhân cũng ở trong tình thế tương tự và đương

    nhiên là bạn cũng vậy. Bạn sẽ phải đối mặt thường xuyên với sự bận bịu và quá tải

    của công việc. Tuy nhiên, về lâu dài thì tốt nhất là bạn nên phân công, ủy quyền

    công việc cho cộng sự/cấp dưới để họ thực hiện thay mình những việc có thể. Bởi

    vì thành công trong thương trường là khao khát cháy bỏng của mọi doanh nhân.

    Nhưng không vì thế mà bạn cứ vô tư “đánh cắp” thời gian quý báu của gia đình…

    V. THIẾT LẬP MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP MBO.

    1. Khái niệm MBO:

    Quản trị bằng mục tiêu là cách quản trị thông qua việc mọi thành viên, bộ

    phận tự mình xác định mục tiêu, tự mình quản lý và thực hiện các mục tiêu mà họ

    đề ra.

    2. Trình tự tiến hành MBO:

    Trình tự tiến hành của MBO

    19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị
  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Bạn đang xem bài viết Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100