Xem Nhiều 2/2023 #️ Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn # Top 4 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ADN là một trong những phân tử quan trọng hỗ trợ việc xác định mối quan hệ huyết thống và dùng để sàng lọc dị tật trước sinh.

Để giúp mọi người có thể hiểu được vì sao đại phân tử này lại có vai trò quan trọng đến như vậy.

Cấu trúc của ADN

Trước khi phân tích chi tiết về cấu trúc và chức năng của ADN. Bạn cần phải nắm được những thông tin cơ bản như sau:

ADN là viết tắt của đại phân tử có tên là axit đêôxiribônuclêic. Được cấu tạo thành nguyên tắc đơn phân, đa phân là các Nucleotit và 2 chuỗi Pôlinuclêôtit liên kết với nhau.

Cấu trúc của ADN

Thành phần cấu tạo nên ADN

ADN được gọi là đại phân tử, bởi trong thành phần cấu tạo nên ADN có sự góp mặt của 5 nguyên tố hóa học, bao gồm: C, N, P, H, O. ADN là sở hữu cấu trúc đa phân, trong đó gồm rất nhiều đơn phân là các Nucleotit. Mỗi đơn phần này bao gồm cách thành phần sau:

Đường đêôxiribôzơ với công thức hóa học là C5H10O4.

Axit Photphoric với công thức hóa học là H3PO4.

Và cuối cùng là 1 trong 4 loại bazơ nitơ gồm A, G, T, X. Trong 4 loại này thì A và G thường có kích thước lớn hơn và T, X thường có kích thước nhỏ hơn.

Cấu trúc chi tiết của ADN

Về cấu trúc chi tiết của ADN thì đại phân tử này là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch Pôlinuclêôtit. 2 mạnh này sẽ xoắn đều quanh trục theo chiều từ trái – phải.

Như vậy trong 1 vòng như vậy sẽ có 10 cặp nucleotit, với chiều dài 34 Ăngstron và có đường kính 20 Ăngstron. Cấu trúc này sẽ có các liên kết và hệ quả như sau:

Các cặp nucleotit xoắn đều theo trục

Liên kết thứ nhất là trong mạch đơn: Liên kết này được tạo thành từ hóa trị axit photphoric của cặp Nuclêôtit và đường C5 của cặp nucleotit tiếp theo.

Liên kết tiếp theo là liên kết 2 mạch đơn: Đây là liên kết hidro và 1 cặp bazo nito. Chúng sẽ đứng đối diện nhau theo các nguyên tắc bổ sung. Cụ thể cặp A và T sẽ liên kết với nhau bằng 2 liên kết hidro, G và X sẽ liên kết với nhau bằng 3 liên kết hidro.

Còn với hệ quả bổ sung thì đại phân tư ADN sẽ có 4 bazơ nitơ liên kết theo tỷ số A+T/G+X. Và đây được xem là hằng số nhất định trong mỗi loài.

Ngoài ra ADN còn có cấu trúc không gian gồm các chuỗi polinucleotit song song và ngược chiều nhau. Trong đó khoảng cách giữa các cặp bazơ là 3,4A0 , và đường kính giữa các vòng xoắn là 20 A0.

Chức năng của ADN

Chức năng đóng vai trò quan trọng nhất của ADN chính là lưu giữ, truyền đạt hay là bảo quản các thông tin di truyền qua các thế hệ. Chính nhờ chức năng đặc biệt này mà ADN đóng góp một vai trò vô cùng to lớn cho ngành y học Việt Nam.

ADN có chức năng bảo quản thông tin di truyền qua các thế hệ

Vai trò của xét nghiệm ADN

Hiểu được cấu trúc và chức năng của ADN, bạn có thể biết được vì sao ADN lại được ứng dụng rộng rãi vào khoa học kỹ thuật của ngành Y học hiện nay.

Việc xét nghiệm ADN có 2 vai trò cực kỳ lớn như sau:

Sàng lọc dị tật trước sinh

Đây là phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi thông qua xét nghiệm ADN ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Để giúp hỗ trợ các gia đình kịp thời phát hiện những thai nhi không may bị dị tật. Từ đó sẽ có biện pháp can thiệp hoặc đình chỉ thai kỳ kịp thời.

Xét nghiệm ADN giúp sàng lọc dị tật trước sinh

Phương pháp này được áp dụng từ tháng thứ 4 của thai kỳ, thông qua xét nghiệm ADN xâm lấn.

Có nghĩa là chọc ối để phân tách ADN và đưa ra kết quả. Vì ADN có kết cấu bền vững, ổn định nên tỷ lệ chính xác sẽ là 99,99%.

Xác định mối quan hệ huyết thống

Một vai trò quan trọng tiếp theo của ADN chính là để xác định mối quan hệ huyết thống. Có thể là cha – con, mẹ – con, cháu ngoại – ông bà ngoại, cháu nội – ông bà nội, chú, bác…

Phương pháp này sẽ sử dụng các mẫu bệnh phẩm để phân tách ADN có trong đó, từ đó đưa ra kết quả xác định huyết thống.

Áp dụng để xác định mối quan hệ huyết thống

Các mẫu bệnh phẩm có thể dùng để xét nghiệm ADN rất đa dạng. Bạn có thể dùng các mẫu phổ thông như: Máu, niêm mạc miệng, móng tay – chân, tóc có chân… Hoặc cũng có thể dùng các mẫu đặc biệt như: Bàn chải đánh răng, bao cao su đã dùng, bã kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá….

Dịch vụ xét nghiệm này đang được phát triển mạnh ở nước ta, bởi độ chính xác khá cao. Có thể xét nghiệm để xác định huyết thống ngay cả với những em bé chưa được sinh ra, bằng phương pháp ADN thai nhi xâm lấn và không xâm lấn.

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn

Axít Nuclêíc – Có trong nhân tế bào (nhiễm sắc thể). Ngoài ra còn có ở trong ti thể, lục lạp. – Gồm 2 loại: ADN và ARN (ở một số vi rút) – Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bào gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit

I. Cấu trúc ADN (axit dêôxiribônuclêic):

1. Thành phần cấu tạo ADN:

ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

Đường đêôxiribôluzơ: $C_5H_{10}O_4$

Axit phôtphoric: $H_3PO_4$

1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

2. Cấu trúc ADN:

ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có:

– Đường kính 20 Ăngstrôn.

Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C­5 của nuclêôtit tiếp theo.

Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại. + Trong phân tử ADN: tỉ số: $frac{A+T}{G+X}$ là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

II. Tính chất của ADN

ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

ADN có tính đa dạng: chỉ cần thay đổi cách sắp xếp của 4 loại nuclêôtit àtạo ra các ADN khác nhau.

Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

III. Chức năng của ADN

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật. àThông tin di truyền: được chứa đựng trong ADN dưới hình thức mật mã (bằng sự mã hóa bộ 3) cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau trên 1 mạch đơn quy định 1 axít amin (aa) (= mã bộ 3) hay bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = 1 codon).

Vậy trình tự sắp xếp các axít amin trong phân tử prôtêin được quy định bởi trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong ADN.

Mỗi đoạn của phân tử ADN mang thông tin di truyền quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin được gọi là gen cấu trúc. Bạn đã hiểu nội dung lý thuyết và làm được các bài tập về ADN thì có thể tham gia làm bài kiểm tra trắc nghiệm online về cấu trúc và chức năng ADN để đánh gia kết quả của mình!

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da

Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của da

Cấu trúc da

Làn da có cấu tạo gồm 3 phần chính. Mỗi phần có những chắc năng và cấu tạo riêng, liên kết chặt chẽ góp phần tạo nên vẻ đẹp của da.

Thượng bì (Biểu bì)

Trung bì (Nội biểu bì)

Hạ bì (Mỡ dưới da)

Là lớp ngoài cùng của da giúp bảo vệ da với môi trường bên ngoài. Theo chu kỳ từ 10 – 30 ngày lớp sừng bị thoái hóa và già đi gọi trở thành lớp tế bào chết. Chúng có khả năng tái tạo được .

Gồm những tế bào không nhân có màu sáng. Các tế bào bị ép nhẹ, trở nên bằng phẳng và không thể phân biệt được.

Quá trình sừng hóa bắt đầu – các tế bào sản sinh ra các hạt nhỏ và các hạt này di chuyển lên trên, biến đổi thành chất sừng và các lipid biểu bì.

Là lớp dày nhất gồm các tế bào nằm chồng lên nhau và liên kết với nhau một cách chặt chẽ bởi cầu nối hóa học nên gọi là lớp Malpigi

Lớp tế bào đáy: Có một lớp duy nhất nhưng rất đặc biệt vì có khả năng sản sinh ra các lớp trên (khả năng tái tạo da mới) khi bị chấn thương, trầy xước nhẹ lớp ngoài da sẽ không để lại sẹo. Nằm trong tế bào đáy có chứa các hạt melanin với số lượng, kích thước khác nhau quyết định màu da của mỗi người.

– Nằm dưới thượng bì, gồm có 2 phần:

– Lớp nhú: Là lớp nuôi dưỡng, rất mỏng chỉ khoảng 0,1 mm. Trên bề mặt có những gai hình nón, ăn sâu vào trong lòng thượng bì.

– Lớp trung bì chính thức: Đây là lớp chống đỡ, dày khoảng 0,4mm. Được cấu tạo nhiều bó liên kết chằng chịt lấy nhau, lớp trung bì chứa phần phụ của da, tuyến mồ hôi, tuyến bã, nang lông, vi thể thần kinh thị giác, áp lực, nhiệt, đau… Cấu trúc trung bì gồm những bó sợi, sợi keo (Elastin), sợi lưới và sợi đàn hồi (collagen). Khi còn trẻ những bó sợi này liên kết chặt chẽ và ở dạng thẳng đứng nên da săn chắc.

Lớp da ở phía trong cùng là nơi tạo ra năng lượng của cơ thể, đồng thời hoạt động như một tấm đệm và cách nhiệt cho cơ thể. Chúng bao gồm:

Các tế bào mỡ: gắn kết lại với nhau thành nhóm như một lớp đệm.

Các mạch máu. Số lượng các tế bào chất béo ở mô dưới da thì khác nhau ở các vùng trên cơ thể . Hơn nữa, sự tạo thành các tế bào này cũng khác nhau giữa nam và nữ, cũng như cấu trúc của các bộ phận khác của da.

Chức năng của da

Bảo vệ da khỏi tác động bên ngoài môi trường, giữ độ ẩm cho da: ở lớp ngoài cùng biểu bì có chứa các nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên (NMFs)- Những chất này gắn kết với nước và giúp duy trì được sự đàn hồi, sự vững chắc và mềm mại của da. Khi độ ẩm của lớp sừng xuống còn từ 8- 10%, da trở nên khô, sần sùi và có xu hướng bị nứt nẻ.

Đàn hồi, bảo vệ da: Các tế bào mỡ ở mô dưới da cung cấp lớp đệm hoạt động như thiết bị giảm va chạm, bảo vệ các mô cơ và các sợi mô bao quanh cơ ở phía dưới. Khả năng đệm của màng hydrolipid và axit bảo vệ giúp bảo về cơ thể khỏi các chất hóa học có tính kiềm gây hại.

Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn và vi rút: lớp sừng của biểu bì và các axit bảo vệ chống lại các loại vi khuẩn và nấm. Nếu có tác nhân nào đó vượt qua được rào cản đầu tiên thì hệ thống miễn dịch của da sẽ phản ứng lại.

Điều chỉnh nhiệt độ: Da đổ mồ hôi giúp làm mát cơ thể và thu nhỏ lại hệ thống các mạch máu ở hạ bì để giữ nhiệt.

Kiểm soát cảm xúc: Đầu các dây thần kinh ở da khiến da nhạy cảm với áp lực, chấn động, va chạm, nỗi đau và nhiệt độ .

Sự tái tạo: da có khả năng phục hồi các vết thương

Cung cấp dinh dưỡng: các tế bào chất béo ở mô dưới da cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng. Khi cơ thể cần, những chất này sẽ được di chuyển đến các mạch máu và đưa đến nơi cần thiết.

Da cũng đóng một vai trò quan trọng về tâm lý: Là chỉ số dễ thấy nhất của sức khỏe. Sở hữ một làn da khỏe mạnh, hồng hào, tươi nhuận sẽ luôn giúp bạn cảm thấy thoải mái và tự tin hơn.

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết

Ribosome liên kết là gì? Cấu trúc của ribosome liên kết

Ribosome liên kết là gì?

Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

Cấu trúc của riboxom và ribosome liên kết

Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

Mỗi tiểu đơn vị lại được cấu tạo từ các ARN hay còn gọi là rARN, cùng với đó là hơn 50 loại protein. Cụ thể, các tiểu đơn vị nhỏ liên kết với các mARN trong khi các tiểu đơn vị lớn lại liên kết với tARN và các axit amin. Các ribosome thường được đính trên những màng nội bào và được gọi là ribosomes định khu.

Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

Hệ số lắng của ribosome

Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.

Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

Cấu tạo hóa học của ribosome

Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

Đặc biệt, với mỗi loại ribosome khác nhau lại có tỉ lệ thành phần khác nhau. Dựa vào độ lắng của các ribosome, các nhà khoa học đã phân tích được:

Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.

Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

Chức năng của ribosome liên kết

Ribosome liên kết có chức năng vô cùng quan trọng trong tế bào. Đây là nơi tổng hợp ra protein – một hợp chất quan trọng với cơ thể người và động vật. Để thực hiện việc này, ribosome sẽ dịch các mARN thành chuỗi polypeptide – một đơn vị quan trọng cấu thành protein.

Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

Ribosome trong tế bào vi khuẩn

Trong tế bào vi khuẩn, các ribosome nằm ở dạng tự do trong các tế bào nguyên sinh và là sự kết dính của 2 tiểu đơn vị có độ lắng lần lượt là 30s và 50s. Hai tiểu phân tử này khi được kết hợp với nhau sẽ tạo thành ribosome 70s. Đây là loại ribosome nằm trong tế bào chất của vi khuẩn và chiếm tới 70% trọng lượng khô của tế bào chất.

Trong tế bàovi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!